CHƯƠNG I ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 1945) I Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 1 Bối cảnh lịch sử a Hoàn cảnh lịch.
Trang 1CHƯƠNG I: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN
(1930-1945)
I Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
1 Bối cảnh lịch sử:
a Hoàn cảnh lịch sử Quốc tế:
● Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó:
Cuối TK 19, CNTB chuyển sang giai đoạn Chủ Nghĩa đế quốc đã đẩy nhanh quá trình xâm lược các thuộc địa làm cho hàng trăm quốc gia dân tộc trên TG trở thành nạn nhân của chúng
⇨ Nảy sinh hai mâu thuẩn lớn của thời đại:
- MT giữa các dân tộc thuộc địa vs các nước đế quốc đi xâm lược: làm bùng nổ các ptrao dân tộc khắp các châu lục: Châu Á, Châu Phi, Châu Mĩ Latinh.
- MT giữa các nước TB đế quốc vs nhau
● Chủ nghĩa Mac-lenin
Chủ nghĩa Mac-Lenin là hệ thống lý luận Khoa học, là vũ khí tư tưởng lí luận của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống Chủ nghĩa tư bản Chủ Nghĩa Mac-Lenin chỉ ra rằng: Muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh thực hiện Sứ mệnh lịch sử (xoá bỏ chế độ TB, xoá bỏ chế độ người bốc lột người, đem lại quyền lợi cho giai cấp CN và Nhân dân lao động) của mình, giai cấp công nhân phải lập ra Đảng Cộng Sản
Kể từ khi Chủ nghĩa Mac-Lenin được truyền bá vào Việt Nam, thì phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng cách mạng vô sản
● Cách mạng tháng 10 Nga và Quốc tế Cộng sản:
Tháng 11/1917, Cách mạnh tháng 10 Nga thành công đã tác động sâu sắc đến phong trào cách mạng của thế giới nói chung, phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa nói riêng trong đó có Cách mạng Việt Nam Cách mạng tháng 10 đã mở ra một thời đại mới, thời đại Cách mạng chống Đế quốc, Thời đại giải phóng dân tộc Cách mạng tháng 10 đã mở ra thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới
Tháng 3/1919, theo sáng kiến của Lenin, Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) được thành lập kể từ đây, phong trào cách mạng thế giới nói chung, phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa nói riêng đã có một tổ chức lãnh đạo nhìn một cách tổng thể sự ra đời, tồn tại, phát triển của Quốc tế III có tác động tích cực đối với cách mạng Việt Nam: giúp đào tạo một đội ngũ cán bộ của cách mạng
b Tình hình Việt Nam và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng
● Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp
- Chính sách cai trị của thực dân pháp:
Giữa thế kỉ 19, liên quân Pháp-Tây Ban Nha nổ súng ở bán đảo Sơn Trà, mở đường cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam Sau khi đánh chiếm được nước ta, thực dân pháp đã chính thức đặt chính sách khai thác thuộc địa về mọi mặt:
+ Chính trị: thực dân Pháp đặt chính sách chia để trị, tước bỏ quyền lực của chính
quyền lực của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn, câu kết với địa chủ thực hiện áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế đối với nhân dân
Trang 2+ Kinh tế: thực dân Pháp cướp ruộng, đất mở đồn điền, đầu tư vốn khai thác tài
nguyên, xây dựng một số cơ sở công nghiệp, hệ thống giao thông, phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của chúng
+ Văn hoá-Xã hội: Thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân, duy trì hủ tục lạc
hậu, đầu độc dân ta bằng rượu và thuốc phiện, du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ
- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
+ Giai cấp địa chủ chiếm khoảng 7% dân số nhưng nắm trong tay tầm 50% diện tích
ruộng đất, phân hoá thành 3 bộ phận: đại địa chủ, trung địa chủ, tiểu địa chủ - Một bộ phận
có lòng yêu nước
+ Giai cấp nông dân chiếm khảo 90% dân số, bị thực dân phong kiến áp bức bóc lột
nặng nề nên tinh thần cách mạng cao
+ Giai cấp công nhân: ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân
Pháp 1897-1914 đại đa số đều xuất thân từ nông dân => cơ sở quan trọng để hình thành liên minh Công-Nông
+ Giai cấp tư sản: ít về số lượng, nhỏ bé về kinh tế, yếu ớt về chính trị - Một bộ phận
có tinh thần dân tộc
+ Tầng lớp tiểu tư sản: trí thức, viên chức, học sinh sinh viên, dân nghèo thành thị,
thợ thủ công, tiểu thương, trong đó, trí thức giữ vai trò quan trọng, tiểu tư sản bị đế quốc chèn ép nên tinh thần cách mạng cao, dể tiếp thu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài, tuy nhiên
do địa vị kinh tế bấp bênh, và thái độ thiếu kiên định nên họ không thể lãnh đạo cách mạng
⇨ Chính sách khai thác thuộc địa của Pháp tác động đến mọi mặt của Việt Nam dẫn đến
sự ra đời của hai giai cấp mới, đó là công nhân và tư sản Trong lòng xã hội việt nam tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản :
+ Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
+ Mâu thuân giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp xâm lược (giải quyết trước)
● Phong trào đấu tranh yêu nước, giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ chịu sự chi phối giữa hai hệ tư tưởng lớn:
+ Hệ tư tưởng phong kiến: tiểu biểu là phong trào Cần Vương, kết thúc thất bại của cuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phùng
+ Hệ tư tưởng dân chủ tư sản: Tiêu biểu là Phan Bội Châu, đại diện cho xu hướng bạo động, dựa vào Nhật để đánh Pháp, Phan Châu Trinh: đại diện cho xu hướng cải lương, thoả hiệp với Pháp để đòi độc lập “Bất bạo động, bạo động tắc tử”; Hoạt động của Việt Nam quốc dân Đảng, đánh Pháp bằng con đường manh động ám sát cá nhân, với lực lượng chủ yêu là binh lính vs Sinh viên, cuộc khởi nghĩa Yên Bái với khẩu hiệu: Không thành công cũng thành nhân, biểu lộ tính hấp tấp hăng hái nhất thời, không vững vàng, non yếu
2 Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng:
a Khái quát quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc:
Có thể chia làm ba giai đoạn: (Pháp, Mĩ, Anh- cmts thành công)
- 5/6/1911 -12/1920: giai đoạn tìm tòi, khảo nghiệm để tìm ra con đường đúng đắn cho
cách mạng VN 12/1920 tại đại hội lần thứ 18 của Đảng xã hội Pháp, Bác đã có lựa chọn dứt khoát con đường cho cách mạng Việt Nam: muốn cứu nước mà giải phóng dân tộc không còn con dường nào khác con đường cách mạng vô sản
- 1920-1930: Nguyễn Ái Quốc phát hoạ ra con đường cách mạng cho nhân dân VN,
chuẩn bị công phu, chu đáo cho việc thành lập một chính đảng của dân tộc Việt Nam
- 1930-1941: Nguyễn Ái Quốc vừa công tác ở Quốc tế Cộng sản vừa tranh thủ học tập,
nghiên cứu để nâng cao trình độ
Trang 3- Trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã nghiên cứu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới, người cho rằng đó đều là những cuộc cách mạng chưa đến nơi vì quần chúng nhân dân vẫn còn đói khổ
- Tháng 11/1917 CM tháng 10 Nga thành công, từ đó người hướng về Cách mạng Tháng 10
-18/6/1919 Thay mặt nhóm người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã gửi tới hội nghị VecXai bản yêu sách đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam (Lần đầu tiên Bác lấy tên Nguyễn Ái Quốc)
- Tháng 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc Bản sơ khảo lần thứ nhất luận cương về các vấn
đề dân tộc và thuộc địa, người đã tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam, đó là con đường cách mạng vô sản
- 12/1920 tại đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã Hội Pháp, họp ở Tours (Tua) , Nguyễn Ái Quốc đã có hai quyết định đúng đắn là: Bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã Hội Pháp đi theo Quốc Tế 3, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp ( Đảng của giai cấp
⇨ Nguyễn Ái Quốc đã có sự thay đổi căn bản về lập trường, Tư tưởng chính trị, từ chủ nghĩa yêu nước chân chính, ngừoi đã đến với chủ nghĩa Mac-Lenin, trở thành một chiến sĩ Quốc Tế vô sản
b Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng:
● Chuẩn bị về Tư tưởng Chính trị
- Thực chất của việc chuẩn bị: Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mac-Le và con đường cách mạng mà người mới tìm ra trong nước để hình thành nên niềm tin lí tưởng cách mạng trong quần chúng nhân dân, tạo sự thống nhất về tư tưởng chính trị đối với quần chúng
cả nước
- Phương thức truyền bá gián tiếp: gặp nhiều khó khăn, trong hoàn cảnh bị kẻ thù đàn
áp và trình độ dân trí thấp
● Chuẩn bị về Tổ Chức:
- Nguyễn Ái Quốc chỉ mới thành lập một tổ chức có tính chức quá độ phù hợp với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ, đó là hội Việt Nam cách mạng thanh niên, cơ quan ngôn luận của hội là báo Thanh niên
- Vai trò, chức năng của hội: là đào tạo một đội ngũ cán bộ cốt cán cho Đảng và cách mạng Việt Nam
3 Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a Các tổ chức Cộng sản ra đời:
- Phong trào đấu tranh yêu nước giải phóng dân tộc theo xu hướng cách mạng vô sản ngày càng phát triển mạnh mẽ => nảy sinh nhu cầu thành lập tổ chức để lãnh đạo phong trào
=> ba tổ chức cộng sản ra đời:
o Tổ chức Cộng sản thứ nhất là Đông dương cộng sản đảng ra đời tháng 6/1929 ra
ở Bắc kì, Đảng kì là cờ đỏ búa liềm, cơ quan ngôn luận là Báo Búa Liền
o Tổ chức Cộng sản thứ hai An Nam cộng sản Đảng, ra đời 8/1929 Nam Kì ( Khánh Nội) cơ quan ngôn luận là tạp chí Bônsevich
o Đông Dương Cộng sản liên Đoàn, 9/1929 Trung Kì
- Việc ra đời 3 tổ chức cộng sản đã làm nảy sinh một số yếu tố tiêu cực, cản trở sự phát triển của phong trào, Nguyễn Ái Quốc nhận thấy điều đó đã kêu gọi ba tổ chức Cộng sản hợp nhất để thành lập một chính Đảng duy nhất của cách mạng Việt Nam
b Hội nghị thành lập Đangr Cộng sản Việt Nam
- Thời gian : Diễn ra vào 6/1-7/2/1930
- Đia điểm: Cửu Long, Hương Cản, Trung Quốc
Trang 4- Thành phần tham dự: 7 đại biểu: trong đó có 2 đại biểu của Đông dương CỘng san Đảng, 2 đại biểu của An Nam CS Đảng, 2 Đại biểu của Cách Mạng Việt Nam hoạt động ở nước ngoài và Nguyễn Ái Quốc
- Nội dung:
o Thống nhất lấy tên Đảng là Đảng Cộng Sản Việt Nam;
o Thông qua nhiều văn kiện quan trọng của Đảng và của Cách mạng Việt Nam: chính cương vắng tắt, sách lượt vắng tắt, điều lệ tóm tắt, chương trình hành động của Đảng Tất cả những Văn kiện đó đều do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
c Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
d Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Tạo sự thống nhất về tư tưởng chính trị và hành động cách mạng
- Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân và hệ tư tưởng Mac-Lenin đối với cách mạng Việt Nam đã được khẳng định
- Giải quyết được tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng và giai cấp lãnh đạo cách mạng
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới, tranh thủ được được sự ủng hộ của cách mạng Thế Giới, đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
xã hội
II Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền 1930-1945
1 Phong trào cách mạng 1930-1931 và khôi phục phong trào 1932-1935
a Phong trào cách mạng 1930-1931 và Luận cương chính trị 20/1930
● Cao trào cách mạng 1930-1931
- Hoàn cảnh lịch sử:
o Chủ nghĩa tư bản luôn lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng, nền kinh
tế các nước thuộc địa gánh chịu hậu quả nặng nề, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động phát triển mạnh mẽ
o Vai trò, sức mạnh và tính ưu việt của Chủ nghĩa Xã hội của chúnh quyền Xô Viết ngày càng được khẳng định
o Ở trong nước, với sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, kể từ đây cách mạng Việt Nam đã có một tổ chức lãnh đạo
- Vừa mới ra đời, Đảng đã phát động một phong trào cách mạng rộng lớn, đỉnh cao là
Xô Viết Nghệ Tĩnh, lúc đầu là phong trào mang tính tự phát, từ 1/5/1930 phong trào mang tính tự giác dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã tấn công trực diện vào chính quyền đế quốc và phong kiến tay sai, cao trào bị kể thù đàn áp đẫm máu, nửa sau năm 1931, cao trào bước vào thoái trào
● Luận cương chính trị 10/1930:
- 10/1930: Ban chấp hành trung ương họp hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng-Trung
Quốc với nội dung:
Hội nghị hay đại hội đều là cuộc họp của Đảng: Đại hội là kì họp của Đảng, vài ngày, tổng kết mọi mặt của đất nước ( kinh tế, chính trị đời sống,…) trong nhiệm kì trước, đề ra phương hướng cho kì tiếp, 5 năm 1 lần đại hội.; Hội nghị: giữa 2 kì đại hội có rất nhiều hội nghị, bàn vấn đề thực tiễn, trước mắt.
o Đổi tên Đảng từ Đảng CS Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
o Bầu ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm tổng bí thư ( tổng
bí thư đầu tiền của Đảng)
o Thảo luận và thông qua luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo
Trang 5● So sánh cương lĩnh chính trị (Nguyễn Ái Quốc) và luận cương chính trị ( Trần Phú):
- Giống:
o Đều xác định phương hướng chiến lược của cách mạng là giành độc lập dân tộc, tiến thẳng lên Chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa “làm tư sản dân quyền Cách mạng và thổ địa Cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"
o Đều thống nhất ở khái niệm tư sản dân quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo, với nhiệm vụ giành độc lập cho dân tộc
o Đều xác định phương pháp cách mạng là bạo lực cách mạng
o Đều xác định được vai trò nông cốt của liên minh công nông
o Đều xác định cách mạng Việt Nam muốn giành thắng lợi phải có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ( Đảng của giai cấp công nhân) (NAQ: Việt Nam; TP: Đông Dương)
o Đều xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
- Khác:
Tiêu chí so sánh Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị
Khái niệm cácch mạng tư
sản dân quyền
Không bao hàm Cách mạng
Ruộng đất Bao hàm cách mạng ruộng đất Lực lượng cách mạng Toàn dân tộc Thuần tuý: chỉ có công-nông
Giai đoạn đầu của cách
mạng
Cách mạng Việt Nam có 2 nhiệm
vụ:
- Chống đế quốc giành độc lậo dân tộc
- Chống phong kiến đem lại ruộng dất cho dân cày, trong đó, chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu
Cũng xác định cách mạng VN
có 2 nhiệm vụ nhưng nhấn mạnh đến đấu tranh giai cấp, Cl, cách
mạng ruộnh đất
Hạn chế:
- Không nêu được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn của dân tộc VN-Pháp => không đặt nhiệm vụ giải phóng lên hàng đầu
- Không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai
Nguyên nhân:
- Chưa tìm ra, chưa nắm vững đặc điểm xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam
Trang 6- Nhận thức giáo điều, máy móc, rập khuông về vấn đề dân tộc và giai cấp, trong cách mạng của thuộc địa
b Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng Đại hội Đảng lần thứ nhất, tháng 3/1935:
3/1935 Đảng họp đại hội lần thứ nhất tại Ma cao Trung Quốc, đây là mốc đánh dấu Đảng đã khôi phục về mặt tổ chức, đại hội đã bầu đông chí Lê Hồng Phong làm tổng bí thư
2 Phong trào dân chủ 1936-1939
a Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng
● Điều kiện lịch sử
- Tình hình thế giới:
o Chủ nghĩa phát xít ra đời, nguy cơ chiến tranh thế giới đến gần, nền hoà bình và an ninh thế giới bị đe doạ
o Đại hội 7 của Quốc tế 3 (vascova) đã có hai chủ trương:
▪ Xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới là chủ nghĩa phát xít, phải tập trung vào nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, bảo vệ nền hoà bình và dân chủ
▪ Lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít và chiến tranh, đòi tự do dân chủ hoà bình, và cải thiện đời sống
o Ở pháp, mặt trận nhân dân pháp lên nắm chính quyền đã ban bố các quyền tự do dân chủ kể cả các nước thuộc địa
- Tình hình trong nước:
o Hệ thống tổ chức Đảng và các tổ chức quần chúng được khôi phục, đưa cách mạng sang một thời kì mới
o Để góp phần khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933), bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương ra sức bóp nghẹt mọi quyền tự do dân chủ, nhu cầu dân sinh, dân chủ trở thành nhu cầu thích đáng, khách quan của các tầng lớp nhân dân
● Chủ trương của Đảng:
- Xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt là bọn phản động ở thuộc địa và bè lũ tay sai
- Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là: tạm gác khẩu hiệu “đòi độc lập dân tộc và người cày có ruộng”, đưa ra khẩu hiệu “đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình”
- Lập mặt trận nhân dân phản đế để tập hợp rộng rãi các giai cấp, dân tộc, đảng phái, tôn giáo vào cuộc đầu tranh chung Tháng 3/1938: đổi tên thành mặt trận dân chủ Đông Dương
- Đoàn kết quốc tế: đoàn kết với giai cấp vô sản và Đảng Cộng sản Pháp, ủng hộ chính phủ, mặt trận nhân dân Pháp,
- Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: công khai-nửa công khai, hợp pháp-nửa hợp pháp, mit tinh, biểu tình, bãi công, bãi khoá, bãi thị
- Tổ chức Đảng, coi trọng cả tổ chức bí mật và công khai, đặc biệt là tổ chức bí mật
- 7/1939: tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ(26) xuất bản tác phẩm Tự chỉ trích ( Trần Phú)
phân tích những vấn đề cơ bản về xây dựng đảng, tổng kết kinh nghiệm cuộc vận động dân chủ, về đường lối xây dựng mặt trận
3 Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
a Hoàn cảnh lịch sử và chủ chương chiến lược mới của Đảng
Trang 7● Bối cảnh lịch sử:
- Tình hình thế giới:
o 1/9/1939: Đức tấn công Ba Lan-> chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ
o 6/1940: Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức
o 22/6/1941: Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô bước vào cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại Từ 1/9/1939-22/6/1941 Chiến tranh TG thứ 2 mang tính chất là cuộc chiến tranh đế quốc giữa các nước đế quốc phát xít với nhau Từ 22/6/1941 với sự kiện Đức tấn công Liên Xô, tính chất của cuộc chiến tranh thay đổi giữa cuộc chiến tranh do phát xít Đức cầm đầu với lực lượng đồng minh chống phát xít do Liên Xô cầm đầu (Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô)
- Tình hình trong nước:
o Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách thời chiến rất trắng trợn, xoá bỏ những thành quả dân sinh dân chủ quay ra đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương, cách mạng Việt Nam bị tổn thất lớn
o 22/9/1940 Phát xít Nhật kéo vào Đông Dương, câu kết với thực dân Pháp cùng nhau thống trị nhân dân Đông Dương, mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc phát xít Pháp, Nhật gây gắt hơn bao giờ hết
● Chủ trương chiến lược mới của Đảng:
- Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 6, tại bà Điểm Hốc Môn, do Nguyễn Văn Cừ chủ trì, đã có sự điều chỉnh chiến lược
▪ Bắt đầu đặt nhiệm vụ giải phóng lên hàng đầu
▪ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thay bằng khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản động chia cho dân cày
▪ Lật mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương để tập hợp lực lượng chống Pháp và tay sai
⇨ Hội nghị Trung Ương 7 đã đáp ứng nhu cầu khách quan của lịch sử, đưa nhân dân bước vào thời kì trực tiếp, vận động giair phóng dân tộc
- Hội nghị trung ương 7 tại đình bản Bắc Ninh, do Trường Chinh chủ trì chưa dứt khoát với chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng lên hàng đầu
- Hội nghị trung ương 8 (5/1941) tại Cao Bằng do Nguyễn Ái QUốc chủ trì, đã hoàn thiện sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
▪ Nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp, Nhật => Đặt nhiệm vụ giair phóng dân tộc lên hàng đầu
▪ Tạm gác nhiệm vụ chống Phong kiến chưa đưa ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của phong kiến mà chỉ mới đưa ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian chia cho dân cày Giảm tô, giảm tức.
▪ Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thi hành chính sách dân tộc tự quyết => thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng
▪ Ở Việt Nam, để tập hợp lực lượng cách mạng trong cả nước, quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh ( Tức là mặt trận Việt-Minh), các tổ chức quần chúng đều mang tên Cứu Quốc
▪ Sau khi cách mạng thành công, sẽ thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà theo tinh thần Tân dân chủ, nhà nước của toàn thể dân tộc
Trang 8▪ Quyết định, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân ta
⇨ Quyết định xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và căn cứ địa cách mạng trên phạm
vi toàn quốc
▪ Dự kiện phương thức khởi nghĩa giành chính quyền là đi từ khởi nghĩa từng phần giành chính quyền ở từng địa phương, tiến tới tổng khởi nghĩa, giành chính quyền trên phạm vi cả nước khi thời cơ đến
⇨ Hội nghị TW 8 đã hoàn chỉnh chủ trương chiến lược đã được đề ra từ Hội nghị TW 6, khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Giải quyết được mục tiêu số 1 của cách mạng Việt Nam là Độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương để thực hiện mục tiêu ấy, là ngọn cờ mở đưòng cho nhân dân ta giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc Pháp, phát xít Nhật
b Phong trào chống Pháp-Nhật, đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa
vũ trang
- Ngay khi Nhật nhảy vào Đông Dương, đã có nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra như: khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940), khởi nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940), và binh biến Đô Lương (13/1/1941)
- Mặt trận Việt-Minh đã phát triển từ nông thôn đến thành thị, từ trung ương tới cơ sở, lực lượng chính trị của quần chúng ngày càng đông đảo
- 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp tổ chức
đã ra đời ở Cao Bằng
c Cao trào kháng Nhật cứu nước:
- Cuối 1944-đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc, hồng quần Liên Xô quét sạch phát xít Đức ra khỏi lãnh thổ, phát xít Nhật lâm vào tình trạng mâu thuẫn pháp nhật gây gắt
- 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương
- 12/3/1945 ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta với nội dung:
o Thời cơ, điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chính mùi
o Kẻ thù chính, cụ thể, duy nhất trước mắt của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật, thay khẩu hiệu, đánh đuổi phát xít Nhật Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật
o Phát động toàn dân, dấy lên cao trào kháng Nhật cứu nước, bắt đầu khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền ở từng địa phương
o Đẩy mạnh hơn nửa công tác chuẩn bị lực lượng, nhất là lực lượng vũ trang nhân dân
o Tác động phong trào phá kho thóc của Nhật để cứu đói cho Nhân dân
o Dự kiên một số khả năng xuất hiện thời cơ để Đảng phát động thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền
o Từ giữa 3/1945 trở đi thì phong trào kháng Nhật cứu nước, đầu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần diễn ra sôi nổi ở một số địa phương, chính quyền nhân dân đã hình thành, tồn tại và phát triển song song với chính quyền tay sai của phát xít Nhật
o 4/6/1945 khu giải phóng được thành lập gồm 6 tỉnh (Cao Bắc Lạng Hà -Tuyên - Thái)
d Tổng khởi nghĩa giành chính quyền:
Trang 9- 9/5/1945 Pháp xít Đức đầu hàng quân đồng minh vô điều kiện, phát xít Nhật gần đến chỗ thất bại hoàn toàn
- 13/8/1945 uỷ ban toàn quố ra lệnh tổng khởi nghĩa
- 16/8/1945 đại hội quốc dân họp ở tân trào, tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, quyết định thành lập uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam
- 19/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội
- 23/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi ở Huế
- 25/8/1945 Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn, trong 15 ngày, khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước
4 Tính chất, kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lơị và bài học kinh nghiệm
Trang 10Chương II Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến hoàn thành giải phóng dân,
thống nhất đất nước 1945-1975
I Đảng lãnh đạo xây dựng bảo vệ chính quyền cách mạng kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược 1945-1954
1 Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946
a Tình hình Việt Nam sau cách mạng tháng 8
● Thuận lợi:
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành, phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển
- Chính quyền cách mạng của nhân dân được thiết lập từ trung ương đến cơ sở, đó thực
sự là chính quyền của dân, do dân, vì dân
- Đảng từ hoạt động bí mật trở thành Đảng cầm quyền, Đảng chính quyền và Lãnh tụ
Hồ chí Minh có uy tính cao đối với dân tộc
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, quý trọng độc lập tự do, sẳn sàng chiến đấu hi sinh bảo vệ nền độc lập tự do đó
● Khó khăn:
- Thù trong, giặc ngoài, Bắc vĩ tuyến 16: 20 vạn quân Tưởng theo phân công của Đồng Minh vào tướt vũ khí của Nhật nhưng âm mưa là ‘diệt cộng cầm Hồ’; Quân Anh vào tước khí giới của Nhật, hậu thuẫn cho Pháp đánh chiếm Nam Bộ, hồng tách Nam bộ
ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Về kinh tế tài chính : bọn thực dân, phát xít và tay sai để lại cho chúng ta một nền kinh
tế xác sơ, một nền tài chính trống rỗng, nạn đói chưa chấm dứt, thiên tai lũ lụt đang hoành hành
- Văn hoá xã hội : khoảng 95% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội phát triển đầy rẫy
- Đối ngoại : Chưa có nước nào trực tiếp giúp đỡ cách mạng Việt Nam, chưa có nước nào công nhận nền độc lập của Việt Nam
⇨ Vận mệnh dân tộc như ngàn cân treo sợi tóc, tổ quốc lâm nguy
b Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng:
● 25/11/1945: Ban chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” với nội dung
- Xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu của Cách mạng Việt Nam là “ Dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”
- Xác định kể thù chính của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược
- Nhiệm vụ cấp bách và chủ yếu cách mạng phải làm là củng cố và bảo vệ chính quyền cách mạng, kiên quốc chống Pháp ở Nam Bộ, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân
- Đối ngoại: kiên trì thực hiện nguyên tắc thêm bạn bớt thù, Hoa Việt thân thiện, độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp
● Chống giặc đói:
- Phát động toàn dân tăng gia sản xuất, phát động tuần lể vàng (270 kg vàng), quỹ độc lập (20triệu), quỹ Nam Bộ kháng chiến, bỏ thuế thân và một số thuế vô lí khác
● CHống giặc dốt:
- Thực hiện phong trào bình dân học phụ, vận động toàn dân xây dựng nếp sống mới, đẩy lùi các tệ nạn, hủ tục
● Khẩn trương xây dựng củng cố chính quyền cách mạng, làm trong sạch bộ máy chính quyền, quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp được thành lập, Hồ Chí Minh được bầu