Báo cáo thực tập: Quản lý bán tài liệu cho Tổng cục Đo lường Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 4
I KHẢO SÁT NƠI THỰC TẬP 4
I.1 Giới thiệu về công ty 4
I.2 Cơ cấu tổ chức 9
II.GIỚI THIỆU VỀ BÀI TOÁN 9
II.1 Giới thiệu về bài toán và tính cấp thiết của bài toán 9
II.2 Phạm vi của bài toán 10
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 11
I KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 11
II SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ 11
II.1 Sơ đồ hoạt động nghiệp vụ 11
II.2 Yêu cầu của hệ thống 12
III LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT 13
III.1 Định nghĩa DOTNET 13
III.2 Mục tiêu của DOTNET 15
III.3 Ngôn ngữ C# 16
III.4 Giới thiệu về SQL2005 21
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26
I PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 26
I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng: 26
I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 27
I.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 28
I.4 Sơ đồ mức dưới đỉnh: 31
II THỰC THỂ - LIÊN KẾT 34
Trang 2II.2 Xác định các liên kết 34
II.3 Mô hình thực thể liên kết 34
H11 Sơ đồ thực thể liên kết 35
CHƯƠNG IV:THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 36
I.THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 36
I.1 Thiết kế các bảng 36
II THIẾT KẾ GIAO DIỆN 40
II.1 Giao diện màn hình khi thực hiện chương trình 40
II.2 Một số báo cáo khi thực hiên chương trình 51
III MỘT SỐ MODUL CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 53
III.1 Tầng BusLogic(Mã nguồn) 53
IV CÀI ĐẶT VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 56
IV.1 Hướng dẫn cài đặt 56
IV.2 Hướng dẫn sử dụng 56
KẾT LUẬN 57
I ƯU ĐIỂM 57
II NHỮNG TỒN TẠI CỦA HỆ THỐNG 57
III HƯỚNG PHÁT TRIỂN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển bùng nổ công nghệ thông tin hiên nay,thì việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào trong việc quản lý là hết sức cần thiết.Chính vì vậy mà sự lớnmạnh của các doanh nghiệp công nghệ thông tin trong nước càng đóng một vai tròquan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước nhà
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bướcvào "sân chơi" thương mại chuyên nghiệp có quy mô lớn nhất hành tinh, với nhữngquy định "thẳng thừng", không có biệt lệ, áp dụng chung cho cả người cũ và mới,mạnh và yếu, giàu và nghèo, các rào cản thương mại từng bước được gỡ bỏ Hội nhậpkinh tế quốc tế càng sâu, các sản phẩm của Việt Nam càng phải chịu áp lực cạnh tranhmạnh mẽ Vì vậy, các doanh nghiệp phải tự mình tìm ra những lợi thế cạnh tranhriêng của mình Đó là những nét độc đáo, khác biệt của mỗi sản phẩm, mỗi ngành,mỗi quốc gia so với đối thủ cạnh tranh
Trong bối cảnh mới, vai trò của các doanh nghiệp tin học ngày càng trở nênquan trọng Để tạo tiền đề cho quá trình phát triển kinh tế Việt Nam theo thể thức kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp tin học cần tìm cho mìnhmột con đường đi đúng tức là xác định chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp mình
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thực tập Thạc sỹ Lưu MinhTuấn giới thiệu tôi đến công ty cổ phần mềm Hiện Đại,tôi cũng xin chân thành cảm
ơn Quý công ty đã bước đầu tạo điều kiện cho tôi đến thực tập và nghiên cứu chuyên
đề tốt nghiệp
Hà Nội ngày 29 tháng 4 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Tuấn
Trang 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
I KHẢO SÁT NƠI THỰC TẬP
I.1 Giới thiệu về công ty
Công ty Hiện Đại có tên đầy đủ là Công ty Cổ Phần Phần Mềm Quản lý HIỆN ĐẠI
Trang 5Với slogan "Global thinking" và logo bao gồm hình lục lăng màu xanh mộtgóc bị che bởi hình tròn màu trắng, bên dưới là chữ HIENDAI Biểu tượng này thểhiện sự cách điệu của một con ốc trong các cỗ máy Nó chỉ ra rằng những cỗ máykhổng lồ phức tạp được lắp ghép từ những bộ phận nhỏ hơn đơn giản hơn.
Cả logo và biểu tượng trên vẫn mang một ý nghĩa ban đầu đó là Công tyHIỆN ĐẠI phấn đấu cung cấp đến khách hàng các giải pháp CNTT hữu ích nhằm liênhợp các bộ phận tác nghiệp để biến tiềm năng của khách hàng thành sức mạnh thật sựcủa họ
Công ty cổ phần mềm Hiện Đại(công ty Hiện Đại) là công ty tin học chuyênsản xuất các phần mêm quản lý thư viện chủ yếu cho các trường học với quy mô vừa
và nhỏ
như VILAS, schoolib, Virtua, JetPortal, PowerCat Ngoài các phần mềm thư việnđiện tử công ty còn cung cấp các sản phẩm phần mềm quản lý khác như phần mềmquản lý gia tộc nhằm tới mục tiêu là các gia đình, dòng tộc ghi gia phả dòng họ mìnhbằng máy tính, cho phép mở rộng gia phả theo nhiều hướng khác nhau, khắc phụcđược nhiều hạn chế mà khi sử dụng giấy không thể làm được, hay phần mềm quản lýtri thức EasyNote, phần mềm xuất bản điện tử ePublishing Công ty Cổ phần Phầnmềm Quản lý Hiện Đại phát triển các giải pháp dựa trên công nghệ của Microsoftngay từ khi mới thành lập Sự sáng tạo bắt nguồn từ tinh thần ham học hỏi, luôn chàođón những ý tưởng mới, công nghệ mới và con người mới Khách hàng của công tythu được lợi ích từ những giải pháp chuyên nghiệp về công nghệ và nghiệp vụ, cóđược từ kinh nghiệm mà công ty đã trải qua Với định hướng chiến lược về sản phẩm
và dịch vụ rõ ràng, công ty có kế hoạch đầu tư lâu dài vào con người, công cụ và cácgiải pháp
Có trụ sở tại phòng 901 tầng 9 tòa nhà CT1 khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, công tyhiện có hai bộ phận chính: phòng Kỹ thuật, chuyên nghiệp trong việc phát triển vàcung cấp các sản phẩm phần mềm và dịch vụ hỗ trợ cho vấn đề tự động hóa thư việnngày nay và các sản phẩm phần mềm của công ty; phòng Kinh doanh tập trung pháttriển các sản phẩm phần mềm và dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp
Trang 6Công ty hiểu rằng phải thực sự chuyên nghiệp và luôn luôn đổi mới sản phẩmmới đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng Công ty quyết tâm xây dựng và pháttriển công ty trên cơ sở xây dựng 3 Hiện Đại:
1 Con người hiện đại: theo quan niệm của chúng tôi đó là người yêu mến sự
hoàn thiện, biết học học hỏi, biết chia sẻ, làm việc với tinh thần chủ động sáng tạo, ýthức kỷ luật cao
2 Phương pháp quản lý hiện đại: chia sẻ kiến thức, chia sẻ công việc, chia sẻ
quyền lợi công bằng, tạo điều kiện phát huy khả năng của mỗi cá nhân
3 Sản phẩm hiện đại: là những sản phẩm kết tinh của kỹ thuật chuyên nghiệp
và nghiệp vụ tiên tiến, giúp cho khách hàng thu được nhiều lợi ích nhất khi sử dụng
Khách hàng
Công ty cổ phần phần mềm Hiện Đại được biết đến từ khả năng cung cấp cácgiải pháp hữu ích, sự tận tâm tận lực cho sự thỏa mãn của khách hàng, luôn lắng nghenhững mong muốn của khách hàng và cả những ý tưởng mới của họ, cố gắng để đưa
ra giải pháp phù hợp nhất với mục tiêu theo đuổi của họ Hiện Đại luôn phấn đấu chonhững tiêu chuẩn chất lượng cao nhất và giá cả phù hợp nhất cho khách hàng, kết quả
là sự hợp tác trung thành bền vững của khách hàng với công ty
Con người
Hiểu được rằng, chìa khóa của sự thành công đó là con người, công ty đã liêntục đào tạo và tạo điều kiện học tập, đảm bảo cho kỹ năng luôn dẫn đầu trong lĩnh vựccông nghiệp của mình Công ty đầu tư vào con người, khuyến khích động viên, tạomôi trường cộng tác điều đó thúc đẩy sự đổi mới, sáng tạo và phát triển cá nhân Cácchuyên gia kỹ thuật được trang bị đầy đủ kỹ năng quản lý dự án, kỹ năng giải quyếtvấn đề cũng như các kiến thức về lĩnh vực kinh doanh của thị trường đã lựa chọn.Hiện Đại cũng đánh giá cao sự cộng tác của các chuyên gia và luôn luôn tìm kiếm,thuê mướn và gìn giữ quan hệ cộng tác với
Cam kết của Hiện Đại
Cũng hiểu rằng cung cấp những giải pháp công nghệ thông tin hữu ích đòi hỏimột hướng tiếp cận chiến lược, những nhân viên trung thành, cởi mở có kỹ năng cao,
Trang 7làm việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm và kỷ luật cao Công ty luôn cố gắng tạo
ra một môi trường làm việc tốt, thổi vào con người khát vọng đưa ra những giải phápcông nghệ thông tin tốt nhất cho thị trường Công ty phấn đấu tiếp tục phát triển, đểphục vụ khách hàng trong việc xây dựng và cung cấp những giải pháp biến nhữngmục tiêu kinh doanh của họ thành hiện thực
Mặc dù mới ra đời được 3 năm nhưng công ty đã bước đầu xây dựng được chomình một đội ngũ nhân viên phục vụ cho quá trình sản xuất các sản phẩm phần mềmtheo yêu cầu thị trường và nhu cầu tin học hoá ở Việt Nam Là một doanh nghiệp tinhọc còn non trẻ, dù chỉ với hai phòng chức năng, đội ngũ nhân viên thường trực là 6người, Hiện Đại đã bố trí được số lượng máy tính đủ để thực hiện được nhiệm vụ củacông ty mình Cả hai phòng đều được trang bị máy tính hiện đại, máy in, kết nốiInternet, LAN đảm bảo các hoạt động của một doanh nghiệp tin học Đội ngũ cán bộnhân viên trong công ty đều tốt nghiệp các trường Đại học lớn, có chuyên môn về tinhọc, lập trình, sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình cần thiết, có hiểu biết rộng
về mạng và công nghệ thông tin Cộng tác viên của công ty là các sinh viên, chuyênviên về công nghệ thông tin nhiệt tình, năng động,ham hiểu biết
Ngay từ những ngày đầu đến với Hiện Đại, tôi đã được tiếp xúc với môitrường công nghệ thông tin hiện đại, môi trường làm việc sôi nổi và nhất là sự nhiệttình của đội ngũ nhân viên của công ty Là thực tập sinh, tôi được Giám đốc NguyễnHồng Vinh hướng dẫn rất tận tình Qua những tuần đầu đến tìm hiểu, nghiên cứu, tôiđược học về VILAS - sản phẩm phần mềm quản lý thư viện điện tử tích hợp, mộttrong những sản phẩm chúnh của công ty Hệ thống VILAS là một hệ thống phầnmềm kiến trúc khách/chủ (client/server) hoàn chỉnh cho phép các thư viện cung cấpcho bạn đọc của mình công nghệ mới nhất cho việc truy cập thông tin từ và tới khắpnơi trên thế giới Cung cấp nhiều tính năng cao cấp trong một giải pháp tích hợp,VILAS giúp cho thư viện quản lý và sử dụng hiệu quả hơn các bộ sưu tập của mình.VILAS cải tiến tiến trình quản lý công việc cho các nhân viên thư viện, cung cấp khảnăng mạnh mẽ, mềm dẻo và tiện lợi trong việc truy cập các nguồn tài nguyên thôngtin đa phương tiện phân tán Giao diện đồ hoạ (GUI – Graphic User Interface) phía
Trang 8client cung cấp một môi trường làm việc trực quan thân thiện với việc sử dụng cáctabs, menu nổi và vô vàn các điểm truy cập khác, cho phép làm việc nhanh chóng vớitoàn bộ các dữ liệu cần thiết Các hệ thống con cơ bản trong hệ thống VILAS baogồm: OPAC- Truy cập mục lục công cộng trực tuyến, Cataloging – Biên mục,Circulation - Quản lý lưu thông, Acquisiton - Quản lý Bổ sung, Serials Management -Quản lý ấn phẩm định kỳ tất cả đều hỗ trợ Unicode một cách đầy đủ
Với VILAS, các thư viện hoàn toàn có thể chủ động trong mọi công việcnghiệp vụ của mình Các nhân viên thư viện từ người quản lý đến cán bộ hoạt độngnghiệp vụ đều được hỗ trợ một cách đầy đủ và toàn diện từ công tác biên mục, bổsung, in thẻ, in mã vạch, in nhãn sách,quản lý lưu thông trong thư viện cho đến cácbáo cáo thống kê.VILAS quản lý đến từng đầu sách trong thư viện vì vậy các cán bộthư viện có thể hoàn toàn yên tâm trong công tác quản lý kho sách thư viện
Với các tính năng vượt trội VILAS thực sự là công cụ đắc lực cho các nhàquản lý thư viện và các trung tâm thông tin Sản phẩm này của công ty đã được sửdụng trong một số trường Đại học trong cả nước và đang không ngừng hoàn thiện,
mở rộng quy mô hơn nữa, không chỉ trong các trường Đại học mà cả các trường phổthông trong cả nước Công ty cũng đang tiếp tục cải tiến, mở rộng và nâng cấp cácmodul chương trình để làm cho sản phẩm ngày càng hoàn thiện hơn, cạnh tranh đượcvới các sàn phẩm cùng loại trên thị trường
Bất kì một sản phẩm nào từ khi ra đời cũng không thể toàn vẹn ngay được,phải qua thời gian mài giũa mới khắc phục hết những nhược điểm, hạn chế của nó.VILAS từ khi ra đời đến nay vẫn không ngừng được công ty nâng cấp nhằm làm cho
nó ngày càng hoàn thiện hơn, cả về chức năng và các công cụ đi kèm Được sự giúp
đỡ của giám đốc và nhân viên công ty, tôi đã được giao cho tham gia nâng cấp modulCirculation – modul quản lý lưu thông, chuyển đổi cơ sở sữ liệu từ Visual basic 6.0lên Visual basic NET Ngôn ngữ phát triển trên nền tảng NET Framework làcông cụ đắc lực trong thiết kế các phần mềm quản lý nhờ kế thừa các ưu điểm của cácngôn ngữ trước đây và những đặc thù riêng của nó
Với đội ngũ nhân viên còn ít và thời gian thành lập được chưa lâu (3 năm), các
Trang 9sản phẩm của công ty còn hạn chế về nhiều mặt, bộ máy tổ chức còn chưa được hoànchỉnh, máy móc được bố trí chưa đủ hiện đại nhưng nỗ lực của Công ty rất đáng đượcghi nhận Điều quan trọng đặt ra trước mắt là làm sao sản phẩm của công ty đượckhách hàng chấp nhận rộng rãi, cạnh tranh được với các sản phẩm của các công ty lớntrên thị trường, thực hiện tốt hơn nữa các chiến lược của công ty, huy động đượcnguồn vốn lớn, phát triển công ty về mọi mặt.
I.2 Cơ cấu tổ chức
Công ty Hiên Đại được tổ chức thành 4 phòng ban như sau:
Phòng giám đốc
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Sơ đồ tổ chức của công ty như sau:
Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng hành chính
nhân sự Giám đốc
H2.Cơ cấu tổ chức
II.GIỚI THIỆU VỀ BÀI TOÁN
II.1 Giới thiệu về bài toán và tính cấp thiết của bài toán
Trong hệ thống quản lý thư viên Vilas đã đáp ứng rất tốt nhu cầu quản lý thôngtin tài liệu trong thư viên Phạm vi của Vilas không chỉ dừng lại ở nhu cầu quản lý tàiliệu trong thư viên của các trương đại học,mà nó còn được mở rông áp dụng cho quản
lý các tài liệu trong các doanh nghiệp Vì nó còn giải pháp quản lý các tài liệu số chocác cơ quan ,doanh nghiệp chính vì vậy mà nó xuất hiện cả mục đích kinh doanh tàiliệu số nữa Khi em thực tập ở công ty thì đã được tham gia phát triển thêm modul
Trang 10phep quản lý việc mua bán các tài liệu mà cụ thể ở đây là các tiêu chuẩn , văn bảnpháp quy cho các doanh nghiệp khi đến TCDLCL đặt mua.
Khi mà modul này được hoàn thành thi phạm vi của Vilas sẽ được mở rộng, và
là giải pháp hữu ích cho việc kinh doanh tài liệu số cho các cơ quan doanh nghiệp
II.2 Phạm vi của bài toán
Bài toán được áp dụng cho việc kinh doanh các tài liệu số cho các cơ quan tổchức
Trang 11CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
I KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Quản lý khách hàng,quản lý thông tin cá nhân của khách hàng đến mua tài liệucủa công ty.Khách hàng có thể đến trực tiếp công ty hoặc có thể gửi đơn đặt hàng quamạng internet.Khi đã là thành viên của hệ thống(những khách hàng quen)
Quản lý các đơn đặt hàng, từ mạng và những đơn đặt hàng trực tiêp
Gửi lại báo giá và tình trạng tài liệu khi có đơn đặt hàng từ internet
Xuất dữ liệu ra Excel
Xuất bản tài liệu ra CD-Rom
Lập báo cáo, thống kê doanh thu theo những kỳ hạn nhất định
II SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ
II.1 Sơ đồ hoạt động nghiệp vụ
Bộ phận trợ giúp khách hàng -Tìm kiếm tài liệu theo yêu cầu của khách hàng -Lập hóa đon.
Bộ phận bàn giao tài liệu -Bài giao tài liệu theo đơn đặt hàng
và đóng gói thành đĩa CDrom
Bô phận thu ngân -Thanh toán tiền cho khách hàng dưa vào đơn đặt hàng.
Khách hàng
Đơn đặt hàng
Phiếu thanh toán
Tài liệu cần đặt mua
Đĩa CDROM chứa tài liệu
H3 Sơ đồ nghiệp vụ
Trang 12Mô tả:
Khách hàng khi có nhu cầu đặt mua tài liệu(các tiêu chuẩn),có thể đến trựctiếp Tổng cục hoặc đặt hàng qua mạng.Khi đặt hàng khách hàng phải cungcấp thông tin cá nhân(nếu chưa là thành viên của tổng cục thì phải đăngký),sau đó có thể yêu cầu đặt mua những tài liệu cần thiết
Nhân viên nhận những thông tin của khách hàng sau đó kiểm tra trong kho dữliệu,và xác nhận thông tin,nhận yêu cầu đặt hàng từ khách hàng,bàn giao đơnđặt hàng cho bộ phân bàn giao tài liệu,lập các báo cáo định kỳ khi có yêu cầucủa ban quản lý
II.2 Yêu cầu của hệ thống
II.2.2 Về giao diên
-Hệ thống có cả chức năng trên Web và xử lý Client
II.2.3 Về xử lý
-Quản lý thông tin cá nhân của khách hàng
-Quản lý đơn đặt hàng từ trực tiếp,hoặc từ web
-Xuất bản điện tử
II.2.4 Yêu cầu của chương trình
-Quản lý thành viên
+Xem thông tin danh sách khách hàng tìm kiếm được
+ Cập nhật thêm mới thành viên
+Xuất dữ liệu khách hàng ra excel
-Quản lý đơn đặt hàng:
Trang 13+Tạo mới Order trực tiếp,hoặc tạo Order từ website gửi về
+Phản hồi hoặc báo giá tình trạng của tài liệu,khi có đơn đặt hàng từ web về
+Xem danh sách các Order theo khách hàng tương ứng
-Quản lý việc thanh toán:
+Xem danh sách khách hàng còn nợ
+Cập nhật việc thanh toán của khách hang
+Đưa ra bao cáo định kỳ cho việc thanh toán
III LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT
III.1 Định nghĩa DOTNET
Để bắt đầu công việc khảo sát NET, chúng ta phải xác định rõ ranh giới côngviệc cần thực hiện Vì NET có nghĩa một nền tảng hơn là một sản phẩm đơn lẻ, chonên cách định nghĩa nó có thể đa dạng, có phần hơi khó hiểu và mơ hồ Một cách đơngiản .NET được định nghĩa dưới dạng một khung ứng dụng (applicationframework) .NET cung cấp một khung cho những ứng dụng nào được xây dựng; nóxác định những ứng dụng truy nhập các hàm như thế nào qua các hệ thống và cácmạng .Net cung cấp một nền tảng mà trên đó các giải pháp và các dịch vụ Web cóthể được xây dựng, một nền tảng giải phóng những sự ràng buộc và tự bản thân nógiải phóng khỏi Microsoft Windows (về mặt kĩ thuật) Nói cách khác, NET là mộtcách để xây dựng các ứng dụng và các dịch vụ mà nó hoạt động không phụ thuộc vàomột nền tảng (platform) nào Đây là một cách để tạo ra các trao đổi thông tin (truyềnthông) giữa những hệ thống đa dạng và các ứng dụng cũng như tích hợp nhiều thiết bịvào trong việc trao đổi thông tin này
Với cái nhìn tổng thể, bạn có thể đặt câu hỏi "Ai quan tâm đến vấn đề này?" Xétcho cùng, Internet là một phương tiện truyền thông không thể tin nổi cho phép thựchiện thương mại điện tử Trong khi đây là thực tế, thì một cái nhìn khác về Internet vàthương mại điện tử là điều cần thiết Ngày nay Internet cung cấp những giải phápthương mại điện tử thực sự hiệu quả, nhưng trước hết chúng ta hãy khảo sát mô hìnhcủa Internet Internet hoạt động trên mô hình khách/chủ (client/server) mà ở đó nhữngkhách hàng (client) phải tương tác với các máy phục vụ (server) để xem dữ liệu
Trang 14Những trình duyệt đã được phát triển để thông dịch mã HTML[2] và trả lại trang Webcho người dùng Về cơ bản việc sử dụng trình duyệt và Internet là công việc khôngthể thay đổi Bạn có thể nhập thông tin vào trong các CSDL[3] thông qua trình duyệtcủa bạn, nhưng phần lớn bạn không thể điều khiển việc sử dụng hay thao tác thôngtin Bạn phải tương tác với các máy phục vụ Web và các CSDL của chúng, và nhiềuứng dụng Web thường không tương thích Nếu bạn sử dụng những thiết bị truy nhậpInternet khác nhau như PC hay cell phone thì cách sử dụng những thiết bị đó là rấtkhác nhau Những thiết bị này không tích hợp tốt với nhau, thậm chí ngay cả trênInternet Từ một viễn cảnh công việc kinh doanh, nhiều công nghệ thương mại điện tử
để lại những hệ thống đang tồn tại đằng sau chúng, đây quả là một vấn đề tốn kém vàkhó khǎn
Ý tưởng NET được thiết kế để hỗ trợ chúng ta tiến tới một Web thân thiệnhơn, tích hợp tốt hơn, một nơi mà ở đó các ứng dụng và các quá trình giao dịch cóthể tương tác với nhau một cách tự do không phụ thuộc vào chương trình và nềntảng Tóm lại, NET làm cho thông tin trên Web có thể được tiếp cận một cách dễdàng: bạn có thể sử dụng bất kì thiết bị nào, trên bất kì nền tảng nào .NET còn cóthể hỗ trợ các hệ thống máy phục vụ và ứng dụng liên lạc với nhau một cách thôngsuốt (seamlessly) và xây dựng hệ thống tính toán phân tán trên Web, làm cho Webtrở thành một nơi tương tác nǎng động hơn giữa các dịch vụ Web, các ứng dụng vàkhách hàng
Làm thế nào Microsoft có thể hoàn thành mục tiêu này ? Chúng ta có thể thấyngay được kết quả thông qua các sản phẩm và các dịch vụ mà khách hàng mua hàngnǎm Mục tiêu của NET có trở thành hiện thực hay không vẫn còn bỏ ngỏ, nhưnghiện tại thì Microsoft đang bận bịu với công việc phát triển các công cụ và nhữngchiến lược để làm cho NET trở thành hiện thực .NET được thực thi thông qua NETframework và các công cụ, hoặc thông qua các các khối (block) hợp nhất và các dịch
vụ như Microsoft Visual Studio NET Hiện Microsoft đang tǎng số lượng các cộng
sự và các nhà phát triển và họ đang tạo ra các sản phẩm bổ xung hữu ích cho việcthực thi NET (.NET Implementation) Microsoft Windows XP là một trong những hệđiều hành đầu tiên được thiết kế để bắt đầu giới thiệu ý tưởng NET
Trang 15III.2 Mục tiêu của DOTNET
Microsoft NET trợ giúp loại bỏ các thành phần riêng biệt khỏi một nền tảng
và ứng dụng và như vậy nó cho phép thông tin được trao đổi và xây dựng trên một
nền tảng chung hơn Bạn có thể nghĩ "Microsoft được lợi gì từ ý tưởng này?" Xét cho
cùng, việc tạo ra một nền tảng (platform) độc lập và nó không cần các sản phẩm củaMicrosoft để thực thi (implement) xem ra đã tự phá huỷ Trên thực tế Microsoft đang
ôm một ý tưởng ở đâu đó và tại một lúc nào đó, các nhà phát triển công nghệ phải đuatranh với nhau ở mức ứng dụng và dịch vụ chứ không phải là mức nền tảng (platformlevel)
Hãy xem một ví dụ: Nếu bạn vào một cửa hàng bách hoá để mua bóng đèn, bạn
sẽ nhìn thấy nhiều loại bóng đèn khác nhau được làm bởi các nhà sản xuất khác nhau.Song, bóng đèn bạn mua hoàn toàn phù hợp với những tiêu chuẩn nhất định Nói cáchkhác, bất chấp nhãn hiệu, độ bền của bóng đèn và khả nǎng tương thích của bóng vớiđui đèn là tương đương nhau Vì đây là ngành công nghiệp bóng đèn cạnh tranh vớinhau ở mức sản phẩm, chứ không phải ở mức các chuẩn Nếu mỗi một công ty đuatranh ở mức các chuẩn, bạn sẽ có các sản phẩm bóng đèn khác nhau mà chúng chỉđược sản xuất độc quyền cho các kiểu đui đèn riêng biệt, và đây là một kế hoạch chắcchắn làm cho việc mua hàng trở thành một sự thách đố cho khách hàng
Ngành công nghiệp điện toán từ xưa đã cạch tranh với nhau ở mức nền tảng(platform level) Những sản phẩm của Microsoft không làm việc được với các sảnphẩm của Apple Computer Microsystem và chúng cũng không làm việc được với cácsản phẩm của Sun và cứ tiếp tục như thế Mỗi một công ty tự xây dựng nền tảng tínhtoán của riêng mình và quyết định cái gì có thể chạy trên nền tảng đó và chạy như thếnào Dẫu cho những công nghệ và những sự phát triển phải tiếp tục được sở hữu độcquyền như chúng vẫn thế, dotNET giúp những người sử dụng có quan niệm rằng sựcạnh tranh phải dựa trên những sản phẩm, chứ không phải các chuẩn dotNET cungcấp một cách để thoát khỏi phạm vi các chuẩn có quyền sở hữu bởi việc cung cấp mộtkiểu tiếp cận các chuẩn trên Web một cách hợp lí từ các dịch vụ ứng dụng nào được
Trang 16xây dựng ngay cả trên các sản phẩm không phải của Microsoft Một trong những mụctiêu của NET là thoát khỏi sự cạnh tranh các chuẩn Cách tiếp cận này là một tin tứctốt lành cho mọi khách hàng và cho thương mại điện tử.
Mục tiêu thứ hai của nền tảng NET (.NET platform) là truyền thông thươngmại điện tử (TMĐT) Điều đó có nghĩa NET cung cấp một cách cho các ứng dụngkhác nhau sử dụng phần mềm khác nhau trong những môi trường Web khác nhau đểtrao đổi và sử dụng thông tin Thành quả này được hoàn tất khi sử dụng XML[4].XML đem lại một số lượng lớn những người ủng hộ và có thể được sử dụng để làmtiêu chuẩn hoá các máy phục vụ truyền thông, nơi những ứng dụng khác nhau và cácdịch vụ chạy trên các ứng dụng này có thể dễ dàng liên lạc với một ứng dụng khác vàtrao đổi thông tin một cách tự nhiên
III.3 Ngôn ngữ C#
Nhiều người tin rằng không cần thiết có một ngôn ngữ lập trình mới.Java, C++, Perl, Microsoft Visual Basic, và những ngôn ngữ khác được nghĩ rằng đãcung cấp tất cả những chức năng cần thiết
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từ nềntảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++ và thêm vàonhững đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số nhữngđặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng lại ở
đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này Những mục đíchnày được được tóm tắt như sau:
C# là ngôn ngữ đơn giản
C# là ngôn ngữ hiện đại
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng
Trang 17C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo(virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đếnnhững vấn đề cho các người phát triển C++ Nếu chúng ta là người học ngôn ngữ nàyđầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó! Nhưng khi
đó ta sẽ không biết được hiệu quả của ngôn ngữ C# khi loại bỏ những vấn đề trên.Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiệnvới C và C++ hoậc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cúpháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C
và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn Một vài trongcác sự cải tiến là loại bỏ các dư thừa, hay là thêm vào những cú pháp thay đổi Ví dụnhư, trong C++ có ba toán tử làm việc với các thành viên là ::, , và -> Để biết khinào dùng ba toán tử này cũng phức tạp và dễ nhầm lẫn Trong C#, chúng được thaythế với một toán tử duy nhất gọi là (dot) Đối với người mới học thì điều này vànhững việc cải tiến khác làm bớt nhầm lẫn và đơn giản hơn
Ghi chú: Nếu chúng ta đã sử dụng Java và tin rằng nó đơn giản, thì chúng ta cũng
sẽ tìm thấy rằng C# cũng đơn giản Hầu hết mọi người đều không tin rằng Java làngôn ngữ đơn giản Tuy nhiên, C# thì dễ hơn là Java và C++
C# là ngôn ngữ hiện đại
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thugom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặctính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên.Nếu là người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặc tínhtrên phức tạp và khó hiểu
Ghi chú: Con trỏ được tích hợp vào ngôn ngữ C++ Chúng cũng là nguyên nhân gây
ra những rắc rối của ngôn ngữ này C# loại bỏ những phức tạp và rắc rối phát sinh bởicon trỏ Trong C#, bộ thu gom bộ nhớ tự động và kiểu dữ liệu an toàn được tích hợpvào ngôn ngữ,sẽ loại bỏ những vấn đề rắc rối của C++.C# là ngôn ngữ hướng đốitượng
Trang 18Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng (Object-oriented language)
là sự đóng gói (encapsulation), sự kế thừa (inheritance), và đa hình (polymorphism).C# hỗ trợ tất cả những đặc tính trên Phần hướng đối tượng của C# sẽ được trình bàychi tiết trong một chương riêng ở phần sau
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo
Như đã đề cập trước, với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thânhay là trí tưởng tượng của chúng ta Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lênnhững việc cóthể làm C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như là tạo raứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chí những trình biêndịch cho các ngôn ngữ khác
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa được sửdụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì
sẽ mạnh hơn Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#,chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm
vụ nào Bảng sau liệt kê cáctừ khóa của ngôn ngữ C#
Bảng 1.2: Từ khóa của ngôn ngữ C#
Trang 19C# là ngôn ngữ hướng module
Mã nguồn C#
có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, những lớp này chứacác phương thức thành viên của nó Những lớp và những phương thức có thể được sửdụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác Bằng cách truyền các mẫu thôngtin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại
có hiệu quả
C# là một trong những ngôn ngữ lập trình mới nhất Vào thời điểm cuốn sáchnày được viết, nó không được biết như là một ngôn ngữ phổ biến Nhưng ngôn ngữnày có một số lý dođể trở thành một ngôn ngữ phổ biến Một trong những lý do chính
là Microsoft và sự cam kết của NET Microsoft muốn ngôn ngữ C# trở nên phổ biến.Mặc dù một công ty không thể làm một sản phẩm trở nên phổ biến, nhưng nó có thể
hỗ trợ Cách đây không lâu, Microsoft đã gặp sự thất bại về hệ điều hành MicrosoftBob Mặc dù Microsoft muốn Bob trở nên phổ biến nhưng thất bại C# thay thế tốthơn để đem đến thành công sơ với Bob Thật sự là không biết khi nào mọi ngườitrong công ty Microsoft sử dụng Bob trong công việc hằng ngày của họ Tuy nhên,với C# thì khác, nó được sử dụng bởi Microsoft Nhiều sản phẩm của công ty này đãchuyển đổi và viết lại bằng C# Bằng cách sử dụng ngôn ngữ này Microsoft đã xácnhận khả năng của
C# cần thiết cho những người lập trình
Micorosoft NET là một lý do khác để đem đến sự thành công của C# .NET là một sựthay đổi trong cách tạo và thực thi những ứng dụng.Ngoài hai lý do trên ngôn ngữ C#cũng sẽ trở nên phổ biến do những đặc tính của ngôn ngữ này được đề cập trong mụctrước như: đơn giản, hướng đối tượng, mạnh mẽ
Ngôn ngữ C# và những ngôn ngữ khác
Chúng ta đã từng nghe đến những ngôn ngữ khác như Visual Basic, C++ vàJava Có lẽ chúng ta cũng tự hỏi sự khác nhau giữa ngôn ngữ C# và nhưng ngônngữ đó Và cũng tự hỏi tại sao lại chọn ngôn ngữ này để học mà không chọn mộttrong những ngôn ngữ kia Có rất nhiều lý do và chúng ta hãy xem một số sự so
Trang 20sánh giữa ngôn ngữ C# với những ngôn ngữ khác giúp chúng ta phần nào trả lờiđược những thắc mắc Microsoft nói rằng C# mang đến sức mạnh của ngôn ngữC++ với sự dễ dàng của ngôn ngữ Visual Basic Có thể nó không dễ nhưVisual Basic, nhưng với phiên bản Visual Basic.NET (Version 7) thì ngangnhau Bởi vì chúng được viết lại từ một nền tảng Chúng ta có thể viết nhiềuchương trình với ít mã nguồn hơn nếu dùng C#.
Mặc dù C# loại bỏ một vài các đặc tính của C++, nhưng bù lại nó tránhđược những lỗi mà thường gặp trong ngôn ngữ C++ Điều này có thể tiết kiệmđược hàng giờ hay thậm chí hàng ngày trong việc hoàn tất một chương trình
Một điều quan trọng khác với C++ là mã nguồn C# không đòi hỏi phải cótập tin header Tất cả mã nguồn được viết trong khai báo một lớp.Như đã nói ởbên trên .NET runtime trong C# thực hiện việc thu gom bộ nhớ tự động Do điềunày nên việc sử dụng con trỏ trong C# ít quan trọng hơn trong C++ Những contrỏ cũng có thể được sử dụng trong C#, khi đó những đoạn mã nguồn này sẽ đượcđánh dấu là không an toàn (unsafe code).C# cũng từ bỏ ý tưởng đa kế thừa nhưtrong C++ Và sự khác nhau khác là C# đưa thêm thuộc tính vào trong một lớpgiống như trong Visual Basic.Và những thành viên của lớp được gọi duynhất bằng toán tử “.” khác với C++ có nhiều cách gọi trong các tình huống khácnhau.Một ngôn ngữ khác rất mạnh và phổ biến là Java, giống như C++ và C#được phát triển dựa trên C Nếu chúng ta quyết định sẽ học Java sau này, chúng ta
sẽ tìm được nhiều cái mà học từ C# có thể
được áp dụng.Điểm giống nhau C# và Java là cả hai cùng biên dịch ra mã trunggian: C# biên dịch ra MSIL còn Java biên dịch ra bytecode Sau đó chúng đượcthực hiện bằng cách thông dịch hoặc biên dịch just-in-time trong từng máy ảotương ứng Tuy nhiên, trong ngôn ngữ C# nhiều hỗ trợ được đưa ra để biêndịch mã ngôn ngữ trung gian sang mã máy C# chứa nhiều kiểu dữ liệu cơ bản hơnJava và cũng cho phép nhiều sự mở rộng với kiểu dữ liệu giá trị Vídụ, ngôn ngữC# hỗ trợ kiểu liệt kệ (enumerator), kiểu này được giới hạn đến một tập hằng đượcđịnh nghĩa trước, và kiểu dữ liệu cấu trúc đây là kiểu dữ liệu giá trị do người dùng
Trang 21định nghĩa Tương tự như Java, C# cũng từ bỏ tính đa kế thừa trong một lớp, tuynhiên mô hình kế thừa đơn này được mở rộng bởi tính đa kế thừa nhiều giao diện.
III.4 Giới thiệu về SQL2005
III.4.1 Nâng cao tính bảo mật
Bảo mật là trong tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server 2005.Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấncông SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệukinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet
a, Bảo mật nhóm thư mục hệ thống
Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống.Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những người dùngkhông có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổi hoặc làm hư hỏng các bảngnày được Điều này ngăn bạn hoặc bất kỳ ai khác làm hỏng cấu trúc chính mà SQLServer phụ thuộc vào
b, Bắt buộc chính sách mật khẩu
Khi bạn cài Window Server 2003, bạn có thể áp dụng chính sách mật khẩu củaWindow (bạn đang áp dụng) cho SQL Server 2005 Bạn có thể thi hành chính sách vềmức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005 giống hệt như cho tàikhoản đăng nhập vào Windows mà trong 2000 không hỗ trợ tính năng này Bạn có thểtắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng
c, Tách biệt giản đồ và người dùng
SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sở hữucác đối tượng CSDL Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượng là myTable thìtên của đối tượng sẽ là User1.myTable Nếu User1 bị xóa khi một nhân viên rời khỏicông ty chẳng hạn, bạn cần thay đổi tên của đối tượng Việc này gây ra vấn đề vớinhững ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu
Trong SQL Server 2005, người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với ngườidùng để chứa các đối tượng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên là HR vàtạo một đối tượng Employee Bạn tham chiếu đến đối tượng đó như là HR.Employee
Trang 22Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, bạn không cần thay đổi tên giản đồ, nghĩa là mãứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là HR.Employee.
d, Tự động tạo chứng nhận cho SSL
Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăngnhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng SSL.SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn, điều đó cho phép bạn sử dụng SSL, màkhông cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận
III.4.2 Mở rộng T-SQL
Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl), đượcdùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL cónhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn)
Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép bạn nhận dữ liệuquan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệu quan hệtrong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server 2005 có thêm một kiểu
dữ liệu mới là XML cho phép bạn viết mã nhận dữ liệu XML như là XML, tránh việcbiến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Bạn cũng có thể dùngtài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema Definition (đôi khi gọi
là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong XML
Việc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra điều gìphải làm khi lỗi xảy ra
Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạn mãmẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này,bạn chọn trình đơn View > Template Explorer
III.4.3 Tăng cường hỗ trợ người phát triển
a, Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR)
CLR Được dùng bơi mã NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQLServer 2005 bạn có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và cáckiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ như VB.NEThoặc C#
Trang 23Thử tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủ tụclưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức độ bảo mật cho
mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET
An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL Server
Mã của bạn không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi trườnghoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất
Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất có giới hạn rangoài phạm vi SQL Server Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry, hệ thống tập tin,các biến môi trường hoặc mạng
Không an toàn: Ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năng mongmuốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 Bạn chỉ nên dùng mức độ bảo mật nàynếu chắc chắn mã được viết tốt, và bạn tin cậy người viết mã đó
b, Các kiểu dữ liệu mới
Varchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte(8000 kí tự) Tối đa là 2 GB
Nvarchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn
8000 byte (4000 kí tự) Tối đa là 2 GB
Varbinary(max): kiểu này cho phép bạn dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn 8000byte
c, SQL Management Object (SMO)
SMO thay thế cho Distributed Management Objects (DMO) được dùng trongSQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối tượng chỉđược thực hiện từng phần Ví dụ, bạn muốn liệt kê một danh sách hàng ngàn đốitượng lên tree view (Cấu trúc hình cây), bạn không cần nạp đầy đủ thông tin của đốitượng ngay một lần Ban đầu bạn chỉ cần hiển thị tên của đối tượng, khi nào cần thìmới nạp đầy đủ thông tin của đối tượng đó Điều này giúp các bạn tiết kiệm đượcnhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản
d, Tự động thực thi mã kịch bản
Trang 24Nếu bạn đã dùng các chương trình của Microsoft như Microsoft Access, Excel,bạn biết rằng có thể tạo các macro (mã thực thi) cho phép bạn thực hiện tự động một
số tác vụ nào đó SQL Server 2005 bây giờ có tính năng tự động tạo mã kịch bản SQL từ những hành động mà bạn dùng gian diện hình ảnh trong SQL ServerManagement Studio
Để sử dụng truy cập HTTP bạn phải chỉ rõ người dùng, thủ tục lưu sẵn và CSDLđược phép hỗ trợ
III.4.4 Tăng cường Khả năng quản lý
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQLServer 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio
a, Những công cụ quản lý mới
Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager vàQuery Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL ServerManagement Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công cụ nàycho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giao diện, bạn
có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãy CSDL SQL Server, Analysis Services,Intergration Services và Reporting Services
Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểm soát cácdịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho Services Manager vàcông cụ cấu hình mạng cho Server và Client Bạn cũng có thể kiểm soát một số dịch
vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server(Cho SQL Server Integration Services), Full - Text Search, SQL Browser
Trang 25b, Profiler
Cho phép bạn phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQL Server
2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà bạn đã lưu trong hệ thống tập tin đểbạn xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà bạn quan tâm Profiler có thểbiểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thị để bạn có thể dễ dàng xem điều gì đã xảy ra
Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor Bạn có thểhiển thị dữ liệu dạng đồ thị, , xem hiệu suất thực thi trên khoảng thời gian đã chọn Từ
đồ thị, bạn có thể truy cập đến điểm có vấn đề
c, SQL Server Agent
- Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác vụ đã đượclập thời gian biểu, được nâng cao ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQL Server Agent cóthể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong những tác vụ liên quanđến cỗ máy CSDL còn trong 2005, SQL Server Agent thực thi các tác vụ choAnalysis Services và Integration Services SQL Server Agent dùng WindowsManagement Instrumentation (WMI), cho phép ạn viết mã tránh thực thi tác vụ, nhưkhi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi thành công
Gửi mail từ cơ sở dữ liệu:
Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005 Nó thay thế SQL Mailtrong SQL Server 2000 Database Mail sử dụng giao thức Simple Mail TransferProtocol (SMTP) Không còn bất kỳ phụ thuộc nào với Messaging ApplicationProgramming Interface(MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải có Outlook Việc loại
bỏ những phụ thuộc này tránh được hiều vấn đề mà người dùng SQL Server 2000 gặpphải với SQL Mail Ngoài ra, Database Mail cũng hỗ trợ Hoạt đông liên tiếp,ghi tậptin log và kiểm tra hoạt động
Trang 26CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I.1 Biểu đồ phân cấp chức năng:
Quản lý thành viên Quản lý đơn đặt
hàng Quản lý thành toánQuản lý hệ thống bán tài liệu
Tìm kiêm thông tin tv
Cập nhât thông tin thành viên
Login
Tạo đơn đặt hàng trưc tiếp
Tạo đơn đặt hàng
từ web
Tìm kiếm đơn đặt hàng
Cập nhật đơn đặ hàn
Tìm kiếm đơn đặt hàng
Xử lý thanh toán
Báo cáo
H4 Biểu đồ phân cấp chức năng
-Mô tả:Quản lý hệ thống bán tài liệu gồm có các chức năng chính sau
+Quản lý thành viên
+Quản lý đơn đặt hàng
+Quản lý thanh toán
Trang 27I.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Quản lý bán tái liệu
Khách hàng
Thông tin cá nhân
Tài liệu được chọn Xác nhân thông tin cá nhân
Đơn đặt hang
Nhà quản lý Yêu cầu báo cáo
Các báo cáo
Đăng ký mới
Đơn đặt hàng Phiếu thanh toán
H5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Đặc tả biểu đồ mức khung cảnh:
Đầu đề:
Tên chức năng: Hệ thống bán tài liệu
Đầu vào: Thông tin cá nhân.,tài liệu đăt mua,đơn đặt hàng,các yêu cầu về báo cáoĐầu ra: Xác nhận thông tin cá nhân, phiếu thanh toán và các báo cáo theo yêu cầu.Thân:
Khi khách hàng đến đăt mua tài liệu,thì có thể tìm kiếm tài liệu trên trang web củatổng cục,sau đó thì lập một cái đơn đặt hàng và gửi yêu cầu đến cho tổng cục,hoặccũng có thể đến trực tiếp tổng cục để đăt mua tài liệu,thông qua sự giúp đỡ của cácnhân viên.Nhân viên sẽ tiếp nhân những yêu cầu của khách hàng và trả lời chokhách hàng về trạng thái của các tài liệu và sau đó gửi báo giá cho khách hàng Tạocác báo cáo theo yêu cầu của ban quản lý
I.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 28Quản lý thành viên
Quản lý thành viên Khách hàng Thông tin thành viên
Xác nhân sự tồn tại của thành viên
Quản lý đơn đăt hàng
Quản lý đơn đăt hàng Các tài liệu đặt mua
Thành viên
Chính thức đặt mua tài liệu
Tài liệu
Quản lý thành toán
Quản lý thành toán
Đơn đặt hàng
Phiếu thanh toán
Đơn đặt hàng
Khách hàng
Hoá đơn thanh toán Thanh toán
Xác nhân đã thanh toán
Báo cáo
Nhà quản lý Khách hàng
Danh sach khách hàng
Thành viên Thông kê nợ
Trang 29Đầu đề:
Tên chức năng: Quản lý thành viên
Đầu vào:Tên đăng nhập và mật khẩu,thông tin của các thành viên
Đầu ra:Xác nhân thông tin của các thành viên,cung cấp môt mật khẩu và tên đăngnhập cho khách hàng
Thân:
Khi khách hàng muốn đặt mua tài liệu ở tổng cục thì phải đăng ký là thành viên củatổng cục,nếu đã là thành viên rồi thì có thể cung cấp mật khẩu và pass word chonhân viên xác nhân là thành viên lúc đó sẽ có quyền truy cập vào hệ thống,để đặtmua tài liệu
Đặc tả chức năng 2:
Đầu đề:
Tên chức năng: Quản lý đơn đăt hàng
Đầu vào:Các tài liệu đặt mua,thông tin của các đơn đặt hàng để cập nhật
Đầu ra:Là một đơn đặt hàng
Thân:
Khách hàng lưa chọn các tài liệu phù hợp với yêu cầu,sau đó gửi yêu cầu đăt muacho nhân viên của tổng cục,nhân viên của tổng cục sẽ trả lời về trạng thái tài liệu màkhách hàng đặt(có ,hay không)