MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục đích nghiên cứu 1 3 Ý nghĩa nghiên cứu 2 4 Kết cấu đề tài 2 NỘI DUNG 3 I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN VÀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN 3 1 1 Khái niệm liên. MỤC LỤCMỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu13. Ý nghĩa nghiên cứu24. Kết cấu đề tài2NỘI DUNG3I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN VÀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN31.1. Khái niệm liên kết câu và liên kết đoạn văn31.1.1. Khái niệm liên kết31.1.2. Ví dụ cách liên kết câu, liên kết đoạn31.2. Phân loại các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn41.2.1. Liên kết nội dung41.2.2. Liên kết hình thức41.3. Những lưu ý khi sử dụng phép liên kết câu và liên kết đoạn văn51.3.1. Phân biệt phép liên kết câu và câu đơn5II. THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC62.1. Thực trạng rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh Tiểu học hiện nay62.1.1. Thuận lợi62.1.2. Khó khăn72.1.3. Đánh giá, phân tích các vấn đề về thực trạng82.2. Ứng dụng hiểu biết về liên kết trong văn bản vào việc rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh tiểu học82.2.1. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:82.2.2. Cần giúp học sinh hiểu rõ những yêu cầu cơ bản của việc viết văn miêu tả:92.2.3. Rèn kĩ năng: quan sát, ghi chép, tưởng tượng, nhận xét, so sánh92.2.4. Hướng dẫn cách tìm ý cho bài văn tả cảnh112.2.5. Giáo viên hướng cho học sinh luyện cách mở bài và kết bài miêu tả:13KẾT LUẬN14TÀI LIỆU THAM KHẢO15 MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiNhư chúng ta đã biết, từ bao đời nay văn học, văn hóa Việt Nam đã trở thành cội nguồn sức mạnh tinh thần vô giá của dân tộc ta. Những áng văn hay bất hủ với thời gian, dòng văn hóa tinh thần đó giáo dục nhân cách con người, giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu cuộc sống. Bởi vậy, môn Ngữ văn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường phổ thông. Nó là công cụ để tư duy văn hóa và tư duy khoa học. Học tốt môn văn giúp các em học các môn học khác tốt hơn. Vậy mà thực tế hiện nay nhiều học sinh của chúng ta không có hứng thú học môn Văn thậm chí là ngại học môn Văn, lười học môn Văn. Nhìn chung, các em chưa có phương pháp học tập môn Văn một cách có hiệu quả, đặc biệt là phân môn Tập làm văn. Một trong những nguyên nhân đó là phương pháp dạy của giáo viên chưa hợp lý, các hình thức tổ chức hoạt động học tập trên lớp trong giờ Ngữ văn chưa thu hút được sự chú ý, đam mê của học sinh.Để làm tốt được điều này, tác giả luôn trăn trở suy nghĩ, tìm tòi biện pháp giáo dục học sinh, để các em có hứng thú yêu thích bộ môn Văn, từ đó các em sẽ học tập tốt hơn, đặc biệt là phần tập làm văn. Vì thế, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Ứng dụng hiểu biết về liên kết trong văn bản vào việc rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh tiểu học hiện nay ” để có cái nhìn sâu và rộng hơn, đồng thời đóng góp phần nhỏ vào công cuộc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.2. Mục đích nghiên cứuNhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức, tạo hứng thú cho các em trong các giờ học Ngữ văn. Tạo sự thống nhất giữa việc tổ chức giảng dạy của giáo viên và việc tiếp thu kiến thức của học sinh. Giúp học sinh biết cách xác định đúng yêu cầu của đề bài để xây dựng hướng làm bài.3. Ý nghĩa nghiên cứuTạo cho các em có thói quen tự học, tự nghiên cứu, trên tinh thần đó các em sẽ tự giác sưu tầm tài liệu. Có thêm nhiều vốn từ, kiến thức, hiểu sâu hơn về môn văn. Để khi làm văn miêu tả các em biết gắn lý thuyết với thực hành các em có thể đưa được những rung cảm thực sự từ thực tế cuộc sống vào trong mỗi bài văn, từ đó làm được một bài văn miêu tả hay.4. Kết cấu đề tàiNgoài phần Mở Đầu, Kết Luận, Mục Lục và Tài Liệu Tham Khảo thì đề tài gồm những nội dung chính như:I. Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Văn Bản Và Liên Kết Trong Văn BảnII. Thực Trạng Và Ứng Dụng Rèn Luyện Kỹ Năng Viết Đoạn Văn Cho Học Sinh Tiểu Học NỘI DUNGI. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN VÀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN1.1. Khái niệm liên kết câu và liên kết đoạn vănDưới đây là hướng dẫn thế nào là liên kết câu liên kết đoạn văn và định nghĩa, liên kết câu liên kết đoạn văn mới nhất :1.1.1. Khái niệm liên kếtLiên kết câu và liên kết đoạn văn là sự kết nối ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết làm cho đoạn văn, văn bản có nghĩa và giúp người đọc, người nghe dễ hiểu hơn ý kiến của người viết, người nói.1.1.2. Ví dụ cách liên kết câu, liên kết đoạnVí dụ 1Một con quạ khát nước. Tìm mãi nó mới thấy một cái bình chứa ít nước. Nhưng cổ bình quá cao, nó không tài nào uống được. Quạ bèn đi thả từng hòn sỏi bỏ vào bình. Một lát sau nước dâng lên đến miệng bình, quả uống thỏa thuê.Trong ví dụ 1, các câu trong đoạn văn có tính liên kết về mặt nội dung và làm cho cả đoạn văn có ý nghĩa, người đọc có thể hiểu rõ ý nghĩa của câu chuyện kể về trí thông minh của con quạ.Ví dụ 2Một con quạ khát nước. Cừu liền be be toáng lên. Mèo con hé mắt nhìn. Thế rồi dế choắt tắt thở. Từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức.Trong ví dụ 2 thì mỗi câu hướng đến một đối tượng, nội dung không liên quan gì đến nhau và người đọc sẽ không hiểu đoạn văn này đang muốn nói đến chủ đề, câu chuyện gì.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Ý nghĩa nghiên cứu 2
4 Kết cấu đề tài 2
NỘI DUNG 3
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN VÀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN 3
1.1 Khái niệm liên kết câu và liên kết đoạn văn 3
1.1.1 Khái niệm liên kết 3
1.1.2 Ví dụ cách liên kết câu, liên kết đoạn 3
1.2 Phân loại các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn 4
1.2.1 Liên kết nội dung 4
1.2.2 Liên kết hình thức 4
1.3 Những lưu ý khi sử dụng phép liên kết câu và liên kết đoạn văn 5
1.3.1 Phân biệt phép liên kết câu và câu đơn 5
II THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 6
2.1 Thực trạng rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh Tiểu học hiện nay 6
2.1.1 Thuận lợi 6
2.1.2 Khó khăn 7
2.1.3 Đánh giá, phân tích các vấn đề về thực trạng 8
Trang 22.2 Ứng dụng hiểu biết về liên kết trong văn bản vào việc rèn luyện
kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh tiểu học 8
2.2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà: 8 2.2.2 Cần giúp học sinh hiểu rõ những yêu cầu cơ bản của việc viết văn miêu tả: 9 2.2.3 Rèn kĩ năng: quan sát, ghi chép, tưởng tượng, nhận xét, so sánh .9 2.2.4 Hướng dẫn cách tìm ý cho bài văn tả cảnh 11 2.2.5 Giáo viên hướng cho học sinh luyện cách mở bài và kết bài miêu tả: 13
KẾT LUẬN 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, từ bao đời nay văn học, văn hóa Việt Nam đã trở thành cội nguồn sức mạnh tinh thần vô giá của dân tộc ta Những áng văn hay bất hủ với thời gian, dòng văn hóa tinh thần đó giáo dục nhân cách con người, giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu cuộc sống Bởi vậy, môn Ngữ văn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường phổ thông Nó là công
cụ để tư duy văn hóa và tư duy khoa học Học tốt môn văn giúp các em học các môn học khác tốt hơn Vậy mà thực tế hiện nay nhiều học sinh của chúng
ta không có hứng thú học môn Văn thậm chí là ngại học môn Văn, lười học môn Văn Nhìn chung, các em chưa có phương pháp học tập môn Văn một cách có hiệu quả, đặc biệt là phân môn Tập làm văn Một trong những nguyên nhân đó là phương pháp dạy của giáo viên chưa hợp lý, các hình thức tổ chức hoạt động học tập trên lớp trong giờ Ngữ văn chưa thu hút được sự chú ý, đam mê của học sinh
Để làm tốt được điều này, tác giả luôn trăn trở suy nghĩ, tìm tòi biện pháp giáo dục học sinh, để các em có hứng thú yêu thích bộ môn Văn, từ đó các em sẽ học tập tốt hơn, đặc biệt là phần tập làm văn Vì thế, tác giả chọn đề
tài nghiên cứu “Ứng dụng hiểu biết về liên kết trong văn bản vào việc rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh tiểu học hiện nay ” để có cái nhìn
sâu và rộng hơn, đồng thời đóng góp phần nhỏ vào công cuộc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức, tạo hứng thú cho các em trong các giờ học Ngữ văn Tạo sự thống nhất giữa việc tổ chức giảng dạy của giáo viên và việc tiếp thu kiến thức của học sinh Giúp học sinh biết cách xác định đúng yêu cầu của đề bài để xây dựng hướng làm bài
Trang 43 Ý nghĩa nghiên cứu
Tạo cho các em có thói quen tự học, tự nghiên cứu, trên tinh thần đó các em sẽ tự giác sưu tầm tài liệu Có thêm nhiều vốn từ, kiến thức, hiểu sâu hơn về môn văn Để khi làm văn miêu tả các em biết gắn lý thuyết với thực hành các em có thể đưa được những rung cảm thực sự từ thực tế cuộc sống vào trong mỗi bài văn, từ đó làm được một bài văn miêu tả hay
4 Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở Đầu, Kết Luận, Mục Lục và Tài Liệu Tham Khảo thì
đề tài gồm những nội dung chính như:
I Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Văn Bản Và Liên Kết Trong Văn Bản
II Thực Trạng Và Ứng Dụng Rèn Luyện Kỹ Năng Viết Đoạn Văn Cho Học Sinh Tiểu Học
Trang 5NỘI DUNG
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN VÀ LIÊN KẾT
TRONG VĂN BẢN 1.1 Khái niệm liên kết câu và liên kết đoạn văn
Dưới đây là hướng dẫn thế nào là liên kết câu liên kết đoạn văn và định nghĩa, liên kết câu liên kết đoạn văn mới nhất :
1.1.1 Khái niệm liên kết
Liên kết câu và liên kết đoạn văn là sự kết nối ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết làm cho đoạn văn, văn bản có nghĩa và giúp người đọc, người nghe dễ hiểu hơn ý kiến của người viết, người nói
1.1.2 Ví dụ cách liên kết câu, liên kết đoạn
Ví dụ 1
Một con quạ khát nước Tìm mãi nó mới thấy một cái bình chứa ít nước Nhưng cổ bình quá cao, nó không tài nào uống được Quạ bèn đi thả từng hòn sỏi bỏ vào bình Một lát sau nước dâng lên đến miệng bình, quả uống thỏa thuê
Trong ví dụ 1, các câu trong đoạn văn có tính liên kết về mặt nội dung
và làm cho cả đoạn văn có ý nghĩa, người đọc có thể hiểu rõ ý nghĩa của câu chuyện kể về trí thông minh của con quạ
Ví dụ 2
Một con quạ khát nước Cừu liền be be toáng lên Mèo con hé mắt nhìn Thế rồi dế choắt tắt thở Từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức
Trang 6Trong ví dụ 2 thì mỗi câu hướng đến một đối tượng, nội dung không liên quan gì đến nhau và người đọc sẽ không hiểu đoạn văn này đang muốn nói đến chủ đề, câu chuyện gì
1.2 Phân loại các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
Có hai phương diện liên kết đoạn và liên kết câu là phép liên kết nội dung và phép liên kết hình thức Trả lời cho các bạn có bao nhiêu phép liên kết mình xin trả lời là có 2 phé liên kết nhé !
1.2.1 Liên kết nội dung
Trong phép liên kết nội được chia thành 2 loại chính là liên kết chủ đề
và liên kết logic
a Liên kết chủ đề
Là kiểu liên kết mà các đoạn văn phải phục vụ một chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ một chủ đề chung của đoạn văn
b Liên kết logic
Là kiểu liên kết mà các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý
c Những lưu ý khi sử dụng phép liên kết nội dung
Nếu không có liên kết lô-gic thì liên kết chủ đề bị phá vỡ
Liên kết nội dung phải được trình bay theo một trình tự hợp lý như trình tự sắp xếp các đoạn văn, câu, nhiệm vụ các phần, không gian, thời gian, quy mô…
1.2.2 Liên kết hình thức
Liên kết hình thức được chia thành 4 loại gồm phép thế, phép nối, phép lặp và phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng
Phép lặp từ vựng: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ (các từ liên kết đoạn văn ) đã có ở câu trước
Trang 7Phép đồng nghĩa trái nghĩa và phép liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước
Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước đó
1.3 Những lưu ý khi sử dụng phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
Có rất nhiều bạn không phân biệt hay xác định được giữa các phép liên kết đoạn, liên kết câu và sự liên kết giữa các từ, các ngữ, các vế trong một câu Dưới đây là một vài điểm lưu ý gồm:
1.3.1 Phân biệt phép liên kết câu và câu đơn
Liên kết câu và liên kết đoạn văn là liên kết giữa các câu với nhau, các đoạn với nhau chế không phải liên kết trong 1 câu cụ thể Dưới đây là ví dụ liên kết câu và liên kết đoạn văn :
Ví dụ 1: Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do!
Trong đoạn văn trên có 3 từ được lặp lại 2 lần là gan góc, dân tộc, năm nay Nhưng đó không phải là phép lặp liên kết câu mà chỉ là biện pháp tu từ điệp ngữ
Ví dụ 2: Gương mặt của mẹ tôi vẫn tươi sáng vớ đôi mắt trong và nước
da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má
Các từ ngữ như gương mặt, đôi mắt, nước da, gò má nhưng tất cả các
từ này đều năm trong 1 câu nên không phải là phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
Trang 8Ví dụ 3: Bạn có ý thức phòng dịch rất tốt và tôi cũng vậy.
Từ và có tác dụng liên kết 2 câu lại với nhau nhưng đây chỉ là 1 câu đơn nên không phải là phép thế, phép nối
Nếu ta viết lại câu trên thành Bạn có ý thức phòng dịch rất tốt và Tôi cũng vậy Thì đây mới là phép nối
1.3.2 Cần kết hợp phép liên kết nội dung và hình thức
Cần chú ý sử dụng liên kết ở hai phương diện và có liên kết nội dung mới có liên kết hình thức
Ví dụ: Một con quạ khát nước Nước là một hợp chất gồm 2 nguyên tử hidro và 1 nguyên tử oxi Oxi rất cần cho sự sống Sự sống vẫn đang tiếp diễn trên hành tinh này
Mỗi câu hướng đến một đối tượng khác nhau, không phục vụ một chủ
đề chung nên sự lặp lại từ ngữ chỉ là sự trùng lặp ngẫu nhiên và không có tác dụng gì và không có tính liên kết
II THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
VIẾT ĐOẠN VĂN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 2.1 Thực trạng rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh Tiểu học hiện nay
2.1.1 Thuận lợi
Sự xuất hiện của công nghệ thông tin cùng với việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đã phần nào phát huy tính tự giác, chủ động của học sinh trong lĩnh hội tiếp nhận tri thức
Đa số các em học sinh ngoan, chịu khó học hỏi, tìm tòi kiến thức Nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
Trang 9Sự phối kết hợp nhịp nhàng của các tổ chức, cơ quan đoàn thể trong nhà trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học
Phần lớn các em biết viết một bài văn miêu tả đầy đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) Nhiều em còn biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật và lồng cảm xúc của mình vào làm cho bài viết trở nên sinh động và nổi bật hơn hẳn
2.1.2 Khó khăn
Phân môn Tập làm văn, các nhà nghiên cứu chỉ đưa ra quy trình chung nhất cho mỗi loại bài
Sách tham khảo của phân môn Tập làm văn thường chỉ đưa ra các bài văn mẫu hoàn chỉnh nên khi làm văn các em thường dựa dẫm, ỉ lại vào bài mẫu, có khi còn sao chép y nguyên bài văn mẫu vào bài làm của mình Cách cảm, cách nghĩ của các em không phong phú mà còn đi theo lối mòn khuôn sáo, tẻ nhạt
Kĩ năng viết văn miêu tả của học sinh còn nhiều hạn chế Đối tượng học sinh tiểu học, kĩ năng viết văn nói chung, văn miêu tả nói riêng có những điểm chưa phù hợp, lời văn cứng nhắc, khuôn mẫu thiếu tính sáng tạo, chưa phân bố hợp lí các phần trong một bài văn Hơn nữa, khả năng so sánh đối chiếu tưởng tượng, nhận xét chưa thực sự chính xác, sâu sắc
Học sinh chưa ý thức được sự quan trọng của vấn đề tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi Sự say mê đọc tư liệu văn học của các em học sinh (thời nay) quả
là ít ỏi, hầu như là không có Điều này làm nghèo nàn vốn ngôn từ ở các em
Sách thư viện cho mượn còn hạn chế, ít sách tham khảo Nhiều bậc phụ huynh chưa thật sự quan tâm tới việc học tập của con em mình
Một số ít giáo viên dạy Ngữ văn còn chú trọng đến nội dung sách giáo khoa nên trong các tiết dạy họ thường cố gắng truyền tải cho học sinh kiến thức trong sách giáo khoa mà chưa chú ý đến rèn kĩ năng làm văn cho học
Trang 10sinh Do đó bài học Ngữ văn chưa đạt hiệu quả chưa cao, học sinh chưa có hứng thú và yêu thích môn Văn
2.1.3 Đánh giá, phân tích các vấn đề về thực trạng
Việc quan tâm tới điều kiện học tập của các em học sinh chưa thực sự được chú trọng Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo cùng những nỗ lực của tập thể các thầy cô giáo trong nhà trường đã và đang từng bước đưa chất lượng giáo dục của xã nhà đi lên
Nhưng do đa số các em học sinh ở còn phát âm sai nhiều Điều này dẫn đến các em viết sai chính tả nhiều Hơn nữa,với sự phát triển mạnh mẽ của thông tin mạng, cùng nhiều trò chơi hấp dẫn đã lôi cuốn một số học sinh tham gia, khiến cho các em xao nhãng việc học hành
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, tôi luôn trăn trở, làm thế nào để
có thể truyền ngọn lửa tình yêu văn học đến với các em, để một số em không còn cảm thấy nặng nề, nhàm chán, thậm chí là sợ mỗi khi tới tiết học Ngữ văn, nhất là học phần Tập làm văn
2.2 Ứng dụng hiểu biết về liên kết trong văn bản vào việc rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn cho học sinh tiểu học
Để giúp học sinh tiểu học viết tốt đoạn văn, tôi xin mạnh dạn đưa ra một vài biện pháp:
2.2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà:
Đây là công việc hết sức quan trọng, dù cho giáo viên có chuẩn bị thật tốt tiết dạy của mình nhưng học sinh không học bài cũ, không chuẩn bị bài (đọc trước tác phẩm và trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của giáo viên) thì tiết học đó cũng sẽ không đạt kết quả như mong muốn Vậy, hướng dẫn học sinh chuẩn bị những nội dung nào cho tiết học tới là phụ thuộc vào từng bài dạy cụ thể Từ đó, giáo viên có thể giao nhiệm vụ cho từng cá nhân hay các
tổ, nhóm cùng chuẩn bị
Trang 112.2.2 Cần giúp học sinh hiểu rõ những yêu cầu cơ bản của việc viết văn miêu tả:
Trước hết, người viết phải làm sống dậy đặc trưng của cảnh vật, con người để giúp người đọc hình dung rõ nét trạng thái, tính chất và hoạt động của chúng một cách say sưa, hứng thú Người viết phải mê hoặc lôi cuốn độc giả bằng ma lực trong từng con chữ của mình Tiếp đến phải biết chọn lọc lấy cái gì là riêng, đặc sắc, tiêu biểu nhất để dồn hết bút lực cho nó Sau đó là bài viết phải giàu cảm xúc Thường khi làm văn miêu tả các em cứ nghĩ rằng bộc
lộ cảm xúc ở phần mở bài và kết bài là đủ Các em chưa biết lồng cảm xúc ngay trong từng nét tả để khơi gợi cảm giác trong lòng người đọc, lúc ấy hiệu quả thẩm mĩ mới cao
2.2.3 Rèn kĩ năng: quan sát, ghi chép, tưởng tượng, nhận xét, so sánh
Rèn kĩ năng quan sát, ghi chép:
Trước hết giáo viên cần hướng dẫn và chỉ ra các ví dụ cụ thể cho học sinh học tập
Giao cho các nhóm học sinh tìm hiểu một số đối tượng, sưu tầm các tư liệu khác nhau như hình ảnh, tranh vẽ, bài viết, các đoạn phim,
Sau khi HS trình bày các kết quả của mình, giáo viên có thể bổ sung một số tư liệu trình chiếu rồi nêu vấn đề để các em nhận thấy có thể quan sát đối tượng miêu tả trong nhiều hoàn cảnh
Hướng học sinh khi quan sát, phải chú ý đến bố cục, đường nét, màu sắc, hình ảnh của cảnh và đặt ra những câu hỏi để tự lí giải và quan trọng là phải tìm được chi tiết trọng tâm, nét nổi bật, nét riêng của từng sự vật cụ thể; không nên quan sát và chọn chi tiết miêu tả một cách tràn lan mang tính liệt
kê Quan sát bằng tất cả các giác quan và không ngừng rèn luyện năng lực tưởng tượng, liên tưởng trong quá trình quan sát Cần chép ngắn gọn lại vào một cuốn sổ tay
Trang 12Rèn kĩ năng tưởng tượng:
Giáo viên cho học sinh thấy được vai trò của trí tưởng tượng là rất lớn
Nó không chỉ là yếu tố tạo nên sự phong phú cho các hình ảnh trong bức tranh miêu tả mà còn giúp cho học sinh tìm được những từ ngữ và biện pháp nghệ thuật phù hợp để bài văn tả hấp dẫn hơn Trước hết, giáo viên có thể cho học sinh trao đổi, đặt câu hỏi so sánh hai đoạn văn để làm rõ vai trò của kĩ năng tưởng tượng trong miêu tả
Sau đó, đưa ra các bài tập rèn kĩ năng tưởng tượng cho học sinh để tăng cường tính chủ động và tư duy học tập; nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo của học sinh Trong các bài tập này, giáo viên yêu cầu học sinh phải biết tự viết sáng tạo, biết tìm điểm mới, điểm riêng, không nên lặp lại các hình ảnh so sánh đã quá cũ, quá sáo mòn
Rèn kĩ năng so sánh:
Chất lượng của bài miêu tả là “nói ít gợi nhiều”, chi tiết đưa ra không cần nhiều nhưng phải gợi được cảm giác mãnh liệt nhất, những hình ảnh sinh động hiện lên trước mắt người đọc, khiến họ nhìn rất rõ và rất có ấn tượng Yếu tố tạo nên chất lượng trên là cái chi tiết “có góc cạnh, sinh động” thể hiện được “Cái thần, cái hồn, cái dáng vẻ đặc biệt của con người, con vật, hoa trái”… Cái chi tiết này có được do chất lượng của sự quan sát và cách chọn lọc, các em phải tìm ra những gì “chân thật nhưng lại ít được chú ý”, những gì giúp người đọc “nhìn rất rõ và rất có ấn tượng”, các chi tiết có tính chất tạo hình Khi dạy, giáo viên hướng dẫn học sinh các cách so sánh và ví dụ cụ thể
để học sinh nhận biết và vận dụng trong khi làm bài của mình Có thể so sánh vật với vật, cảnh với cảnh, so sánh vật với con người, so sánh theo hướng thu nhỏ lại, so sánh theo hướng phóng đại lên, so sánh theo hướng cụ thể hoặc trừu tượng hoá Sau đó, giáo viên đưa ra một số hình ảnh cho các em tự đặt câu, viết đoạn có so sánh và nêu tác dụng của so sánh ấy, rồi sửa những lỗi sai