Fb comtieuluannhanh VIẾT TẮT STT DHTN Dạy Học Trải Nghiệm Y Yếu TB Trung Bình KN Kinh Nghiệm Lời cảm ơn Tôi xin chân thành cám ơn giảng viên và bạn bè trường Đại Học Thủ Đô đã giúp đỡ tôi trong quá t. Fb.comtieuluannhanh VIẾT TẮTSTTDHTNDạy Học Trải NghiệmYYếuTBTrung BìnhKNKinh Nghiệm LỜI CẢM ƠNTôi xin chân thành cám ơn giảng viên và bạn bè trường Đại Học Thủ Đô đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.Do kinh nghiệm và khả năng còn hạn chế, đề tài chưa thực sự hoàn thiện. Kính mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, của bạn bè và đồng nghiệp để bài viết được hoàn thiện hơn.Hi vọng với chuyên đề này phần nào sẽ đóng góp tích cực vào việc dạy học và giải toán cho các em học sinh bậc tiểu học.Xin chân thành cám ơnHà Nội, tháng 10 năm 2020 Người viết DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTSTTViết tắtÝ nghĩa1HSHọc Sinh2SGKSách Giáo Khoa3SGVSách Giáo Viên4BGHBan Giám Hiệu5GVGiáo Viên MỤC LỤCFb.comtieuluannhanhVIẾT TẮT1PHẦN I: MỞ ĐẦU81.Lý do chọn đề tài:82. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:93. Phương pháp nghiên cứu:94. Giới thiệu cấu trúc của đề tài:95. Đóng góp mới của đề tài:10PHẦN II: NỘI DUNG11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN111.1.Khái quát về bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống111.1.1.Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống111.1.2.Sách giáo khoa Toán 1121.2.So sánh nội dung dạy học môn Toán 1 của chương trình hiện hành với chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống131.3. Bài giảng theo hướng trải nghiệm161.3.1. Khái niệm Trải nghiệm161.3.2. Dạy học trải nghiệm161.4. Lý luận về phát triển năng lực181.4.1. Khái niệm năng lực181.4.1.1. Quan điểm năng lực trên thế giới191.4.1.2. Quan điểm năng lực tại Việt Nam191.4.1.2. Quan điểm của tác giả về năng lực201.4.2.Dạy học định hướng phát triển năng lực211.4.2.1. Tổng quan211.4.2.2. Đặc điểm221.5. Đặc điểm phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học trong giờ học sử dụng bài giảng theo hướng trải nghiệm231.5.1. Về động cơ học tập241.5.2. Về khả năng chú ý241.5.3.Về khả năng ghi nhớ241.5.4.Về khả năng tư duy24CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN262.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu giảng dạy trải nghiệm262.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới262.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam262.2. Thực trạng sử dụng bài giảng theo hướng trải nghiệm trong dạy học Toán lớp 1262.2.1. Mục tiêu262.3. Ưu nhược điểm và điều kiện thực hiện dạy học trải nghiệm27CHƯƠNG III: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM283.1. Định hướng xây dựng bài giảng theo hướng trải nghiệm283.2. Quy trình xây dựng bài giảng theo hướng trải nghiệm313.2.1. Chuẩn bị313.2.2. Thực hiện313.2.2.1. Tổ chức cho HS tham gia các trải nghiệm cụ thể.313.2.2.2. Tổ chức phân tíchxử lí trải nghiệm.313.2.2.3. Tổng quátkhái quát hóa.323.2.2.4. Ứng dụngthử nghiệm tích cực.323.3. Lưu ý khi sử dụng bài giảng theo hướng trải nghiệm32CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN344.1. Kết quả344.2. Thuận lợi và khó khăn344.2.1. Thuận lợi344.2.2. Khó khăn344.3. Một số biện pháp phát triển năng lực học sinh theo hướng trỉa nghiệm354.3.1. Bồi dưỡng cho học sinh hứng thú và nhu cầu học toán, làm toán354.3.2. Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào giải toán364.3.3. Hướng dẫn cho học sinh cách phân tích nội dung, cách giải để từ đó tìm ra các cách giải khác nhau, đưa ra cách giải hay nhất cho những bài toán thực tế374.3.4. Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh phân tích, phát hiện, đề xuất bài toán mới từ bài toán đã cho.384.3.5. Hướng dẫn học sinh phân tích các yếu tố của bài toán để chỉ ra cách giải độc đáo, sáng tạo đối với bài toán đã cho.38PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ401.Kết luận402.Kiến nghị41 PHẦN I: MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài:Trong các môn học ở cấp tiểu học môn Toán có vị trí rất quan trọng. Thông qua dạy học Toán giáo viên có thể giúp học sinh phát triển các năng lực và phẩm chất trí tuệ đặc biệt là rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh. Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản. Giải được các bài toán đơn giản có ứng dụng nhiều trong thực tế xây dựng nền móng toán học để các em học tiếp lên các bậc học trên đồng thời ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hàng ngày của các em. Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lý và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo. Để giúp học sinh đạt được mục đích trên, giáo viên cần thiết phải có nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là kĩ thuật dạy học. Đối với bậc tiểu học, tư duy của các em đang dần dần chuyển từ trực quan sinh động sang tư duy trừu tượng do vậy việc áp dụng các chuyên đề toán học sẽ giúp các em có cái nhìn sâu hơn về kiến thức được học đồng thời không chỉ học được kiến thức sách vở mà còn có thể áp dụng một cách sáng tạo trong cuộc sống hàng ngày. Do đó trong chương trình toán tiểu học, các bài giảng theo hướng trải nghiệm là một nội dung hay và đem lại hiệu quả cao đối với cả giáo viên cũng như học sinh. Tuy nhiên đây là mảng kiến thức khó, phong phú đòi hỏi học sinh phải có tư duy sâu sắc, có sự kết hợp nhiều mảng kiến thức khác nhau. Nhưng nếu khai thác tốt có thể giúp cho học sinh phát triển và rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo.Chính vì vậy, mà trong chuyên đề này tôi chọn đề tài ‘Nghiên cứu và xây dựng bài giảng môn toán lớp 1 theo hướng trải nghiệm giúp phát triển năng lực học sinh’’ làm đề tài nghiên cứu của mình để trao đổi với các giảng viên, các thầy cô giáo và các bạn2. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: Đề tài này thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:+ Nghiên cứu về các cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy môn toán giúp phát triển năng lực học sinh theo hướng trải nghiệm.+ Nội dung và cách xây dựng phương pháp dạy học môn toán theo hướng trải nghiệm cho học sinh lớp 1+ Phát triển năng lực của học sinh tiểu học thông qua việc dạy học các bài giảng trải nghiệm, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy.3. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện được các nhiệm vụ trên tôi đã thực hiện Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu về giáo dục học, tâm lý học, các sách giáo khoa, sách bài tập, các tạp chí, sách, báo, đặc san tham khảo có liên quan tới logic toán học, tư duy sáng tạo, năng lực tư duy sáng tạo, các phương pháp tư duy toán học, các phương pháp nhằm phát triển và rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo toán học cho học sinh phổ thông, các bài tập mang tính tư duy sáng tạo.Ngoài ra tôi còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như:+ Phương pháp điều tra.+ Phương pháp quan sát.+ Thực nghiệm sư phạm.4. Giới thiệu cấu trúc của đề tài: Đề tài gồm 3 phần:+ Phần I: Mở Đầu: Đề cập đến các vấn đề chung.+ Phần II: Nội Dung: Gồm cóChương I: Cơ Sở Lý LuậnChương II: Cơ Sở Thực TiễnChương III: Xây Dựng Bài Giảng Theo Hướng Trải NghiệmChương IV: Kết Quả Và Bàn Luận+ Phần III: Kết Luận và Kiến Nghị5. Đóng góp mới của đề tài: Trong thời gian qua, việc nâng cao chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất và đổimới phương pháp dạy và học là một công việc chung cho nghành giáo dục. Vì lẽ đó mỗi Giáo viên phải xây dựng cho mình phương pháp giảng dạy có su hướng đổi mới, tùy thuộc vào từng bài dạy. Điểm mới của phương pháp giảng dạy “Trải nghiệm” là loại bỏ những hạn chế, phương thức truyền đạt rườm rà khó hiểu, không trực quan sinh động. Thay vào đó là phương pháp truyền đạt mới mà tôi đã xây dựngriêng cho tôi, theo chủ đề phát trển năng lực của học sinh. Tính mới là tôi đứa ra phương pháp giảng dạy theo mô hình, thể hiện rõ tầm quan trong học tập và thực hành, giáo viên làm công tác tham mưu, định hướng cho các em học sinh tìm hiểu vàgiải quyết vấn đề. Một số giải pháp phát huy năng lực trong học sinh, ngay từ đầu năm học tôi đã nắm được nhiệm vụ năm học, kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học và định hướng năng lực của học sinh. Để kịp với chủ chương đó, tôi đã lên kế hoạch cụ thể cho từng tiết dạy và học trải nghiệm, khích lệ tối đa học sinh trong lớp tham gia vào quá trình học trải nghiệm. Bản thân tôi phải xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm, bao gồm địa điểm, không gian, thời gian sao cho phù hợp. Một biện pháp rất quan trọng là khuyến khích, tuyên dương những em học sinh có ý thức tự học cao, có tư tưởng sáng tạo xây dựng bài học. PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1.Khái quát về bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống1.1.1.Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sốngBộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn cho tất cả học sinh phổ thông trên mọi miền của đất nước, giúp các em hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần có đối với người công dân Việt Nam trong thế kỉ XXI. Với thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”, bộ SGK này được biên soạn theo mô hình hiện đại, chú trọng vai trò của kiến thức, nhưng kiến thức cần được “kết nối với cuộc sống”, bảo đảm: + Phù hợp với người học; + Cập nhật những thành tựu khoa học hiện đại, phù hợp nền tảng văn hóa và thực tiễn Việt Nam; + Giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của đời sống: đời sống cá nhân và xã hội, đời sống tinh thần (đạo đức, giá trị nhân văn) và vật chất (kĩ năng, nghề nghiệp).
Trang 1Fb.com/tieuluannhanh
Trang 3để bài viết được hoàn thiện hơn.
Hi vọng với chuyên đề này phần nào sẽ đóng góp tích cực vào việc dạy học
và giải toán cho các em học sinh bậc tiểu học
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2020 Người viết
Trang 5
MỤC LỤC
Fb.com/tieuluannhanhVIẾT TẮT 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài: 8
2 Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể: 9
3 Phương pháp nghiên cứu: 9
4 Giới thiệu cấu trúc của đề tài: 9
5 Đóng góp mới của đề tài: 10
PHẦN II: NỘI DUNG 11
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 Khái quát về bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống" 11
1.1.1 Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống 11
1.1.2 Sách giáo khoa Toán 1 12
1.2 So sánh nội dung dạy học môn Toán 1 của chương trình hiện hành với chương trình "Kết nối tri thức với cuộc sống" 13
1.3 Bài giảng theo hướng trải nghiệm 16
1.3.1 Khái niệm Trải nghiệm 16
1.3.2 Dạy học trải nghiệm 16
1.4 Lý luận về phát triển năng lực 18
1.4.1 Khái niệm năng lực 18
1.4.1.1 Quan điểm năng lực trên thế giới 19
1.4.1.2 Quan điểm năng lực tại Việt Nam 19
1.4.1.2 Quan điểm của tác giả về năng lực 20
1.4.2 Dạy học định hướng phát triển năng lực 21
1.4.2.1 Tổng quan 21
1.4.2.2 Đặc điểm 22
Trang 61.5 Đặc điểm phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học trong giờ học sử
dụng bài giảng theo hướng trải nghiệm 23
1.5.1 Về động cơ học tập 24
1.5.2 Về khả năng chú ý 24
1.5.3 Về khả năng ghi nhớ 24
1.5.4 Về khả năng tư duy 24
CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN 26
2.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu giảng dạy trải nghiệm 26
2.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 26
2.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 26
2.2 Thực trạng sử dụng bài giảng theo hướng trải nghiệm trong dạy học Toán lớp 1 26
2.2.1 Mục tiêu 26
2.3 Ưu nhược điểm và điều kiện thực hiện dạy học trải nghiệm 27
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM 28
3.1 Định hướng xây dựng bài giảng theo hướng trải nghiệm 28
3.2 Quy trình xây dựng bài giảng theo hướng trải nghiệm 31
3.2.1 Chuẩn bị 31
3.2.2 Thực hiện 31
3.2.2.1 Tổ chức cho HS tham gia các trải nghiệm cụ thể 31
3.2.2.2 Tổ chức phân tích/xử lí trải nghiệm 31
3.2.2.3 Tổng quát/khái quát hóa 32
3.2.2.4 Ứng dụng/thử nghiệm tích cực 32
3.3 Lưu ý khi sử dụng bài giảng theo hướng trải nghiệm 32
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 34
4.1 Kết quả 34
Trang 74.2 Thuận lợi và khó khăn 34
4.2.1 Thuận lợi 34
4.2.2 Khó khăn 34
4.3 Một số biện pháp phát triển năng lực học sinh theo hướng trỉa nghiệm 35
4.3.1 Bồi dưỡng cho học sinh hứng thú và nhu cầu học toán, làm toán 35
4.3.2 Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào giải toán 36
4.3.3 Hướng dẫn cho học sinh cách phân tích nội dung, cách giải để từ đó tìm ra các cách giải khác nhau, đưa ra cách giải hay nhất cho những bài toán thực tế 37
4.3.4 Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh phân tích, phát hiện, đề xuất bài toán mới từ bài toán đã cho 38
4.3.5 Hướng dẫn học sinh phân tích các yếu tố của bài toán để chỉ ra cách giải độc đáo, sáng tạo đối với bài toán đã cho 38
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
1 Kết luận 40
2 Kiến nghị 41
Trang 8
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong các môn học ở cấp tiểu học môn Toán có vị trí rất quan trọng Thôngqua dạy học Toán giáo viên có thể giúp học sinh phát triển các năng lực và phẩmchất trí tuệ đặc biệt là rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh Có những kiến thức
cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượngthông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản Giải được các bài toánđơn giản có ứng dụng nhiều trong thực tế xây dựng nền móng toán học để các emhọc tiếp lên các bậc học trên đồng thời ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hàngngày của các em Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luậnhợp lý và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đềđơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tậptoán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch,khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
Để giúp học sinh đạt được mục đích trên, giáo viên cần thiết phải có nhiềuyếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là kĩ thuật dạy học Đối với bậc tiểu học, tư duycủa các em đang dần dần chuyển từ trực quan sinh động sang tư duy trừu tượng dovậy việc áp dụng các chuyên đề toán học sẽ giúp các em có cái nhìn sâu hơn về kiếnthức được học đồng thời không chỉ học được kiến thức sách vở mà còn có thể ápdụng một cách sáng tạo trong cuộc sống hàng ngày Do đó trong chương trình toántiểu học, các bài giảng theo hướng trải nghiệm là một nội dung hay và đem lại hiệuquả cao đối với cả giáo viên cũng như học sinh Tuy nhiên đây là mảng kiến thứckhó, phong phú đòi hỏi học sinh phải có tư duy sâu sắc, có sự kết hợp nhiều mảngkiến thức khác nhau Nhưng nếu khai thác tốt có thể giúp cho học sinh phát triển vàrèn luyện năng lực tư duy sáng tạo
Chính vì vậy, mà trong chuyên đề này tôi chọn đề tài ‘Nghiên cứu và xây dựng bài giảng môn toán lớp 1 theo hướng trải nghiệm giúp phát triển năng lực học sinh’’ làm đề tài nghiên cứu của mình để trao đổi với các giảng viên, các
thầy cô giáo và các bạn
Trang 92 Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
Đề tài này thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
+/ Nghiên cứu về các cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy môn toán giúp pháttriển năng lực học sinh theo hướng trải nghiệm
+/ Nội dung và cách xây dựng phương pháp dạy học môn toán theo hướng trảinghiệm cho học sinh lớp 1
+/ Phát triển năng lực của học sinh tiểu học thông qua việc dạy học các bài giảngtrải nghiệm, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy
3 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện được các nhiệm vụ trên tôi đã thực hiện Phương pháp nghiêncứu tài liệu: Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu về giáo dục học, tâm lýhọc, các sách giáo khoa, sách bài tập, các tạp chí, sách, báo, đặc san tham khảo cóliên quan tới logic toán học, tư duy sáng tạo, năng lực tư duy sáng tạo, các phươngpháp tư duy toán học, các phương pháp nhằm phát triển và rèn luyện năng lực tưduy sáng tạo toán học cho học sinh phổ thông, các bài tập mang tính tư duy sángtạo
Ngoài ra tôi còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như:
+/ Phương pháp điều tra
+/ Phần II: Nội Dung: Gồm có
Chương I: Cơ Sở Lý Luận
Chương II: Cơ Sở Thực Tiễn
Trang 10Chương III: Xây Dựng Bài Giảng Theo Hướng Trải Nghiệm
Chương IV: Kết Quả Và Bàn Luận
+/ Phần III: Kết Luận và Kiến Nghị
5 Đóng góp mới của đề tài:
Trong thời gian qua, việc nâng cao chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất vàđổimới phương pháp dạy và học là một công việc chung cho nghành giáo dục Vì lẽ
đó mỗi Giáo viên phải xây dựng cho mình phương pháp giảng dạy có su hướng đổimới, tùy thuộc vào từng bài dạy Điểm mới của phương pháp giảng dạy “Trảinghiệm” là loại bỏ những hạn chế, phương thức truyền đạt rườm rà khó hiểu, khôngtrực quan sinh động Thay vào đó là phương pháp truyền đạt mới mà tôi đã xâydựngriêng cho tôi, theo chủ đề phát trển năng lực của học sinh Tính mới là tôi đứa
ra phương pháp giảng dạy theo mô hình, thể hiện rõ tầm quan trong học tập và thựchành, giáo viên làm công tác tham mưu, định hướng cho các em học sinh tìm hiểuvàgiải quyết vấn đề Một số giải pháp phát huy năng lực trong học sinh, ngay từ đầunăm học tôi đã nắm được nhiệm vụ năm học, kế hoạch đổi mới phương pháp dạyhọc và định hướng năng lực của học sinh Để kịp với chủ chương đó, tôi đã lên kếhoạch cụ thể cho từng tiết dạy và học trải nghiệm, khích lệ tối đa học sinh trong lớptham gia vào quá trình học trải nghiệm Bản thân tôi phải xây dựng kế hoạch hoạtđộng trải nghiệm, bao gồm địa điểm, không gian, thời gian sao cho phù hợp Mộtbiện pháp rất quan trọng là khuyến khích, tuyên dương những em học sinh có ý thức
tự học cao, có tư tưởng sáng tạo xây dựng bài học
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái quát về bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống"
1.1.1 Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được biên soạn cho tất cả học sinhphổ thông trên mọi miền của đất nước, giúp các em hình thành và phát triển nhữngphẩm chất và năng lực cần có đối với người công dân Việt Nam trong thế kỉ XXI.Với thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”, bộ SGK này được biên soạn theo
mô hình hiện đại, chú trọng vai trò của kiến thức, nhưng kiến thức cần được “kếtnối với cuộc sống”, bảo đảm:
Trang 121.1.2 Sách giáo khoa Toán 1
SGK Toán 1 được biên soạn bám sát theo quan điểm chung của bộ sách làKết nối tri thức với cuộc sống, trong đó đảm bảo tính cơ bản, sáng tạo và thực tiễn
Do đó, cách tiếp cận luôn xuất phát từ thực tiễn đến trừu tượng, thông qua quan sát,trải nghiệm một số ví dụ cụ thể để học sinh rút ra quy luật Các kiến thức được giớithiệu một cách trực quan, đi vào bản chất trước khi đi sâu vào kĩ thuật hay năng lựctính toán
Về cấu trúc và nội dung, Toán 1 được thiết kế theo chủ đề thay vì tiết học.Cách tiếp cận này sẽ giúp giáo viên linh hoạt hơn trong giảng dạy tùy theo thực tếcủa lớp học Hệ thống các bài tập, ví dụ minh họa được thiết kế theo định hướngphát triển năng lực, đảm bảo tính phân hóa cao, phục vụ cho tất cả các đối tượngHS
Toán 1 lồng ghép rất nhiều hoạt động, trò chơi giúp GV cùng HS có thể trảinghiệm và tổ chức lớp học một cách đa dạng Nhiều nội dung lịch sử, địa lí, vănhọc, khoa học và công nghệ được lồng ghép không chỉ giúp HS cảm thấy sự gần gũicủa toán học mà còn tăng thêm hiểu biết, vốn sống cho các em
Tuyến nhân vật xuyên suốt được xây dựng giúp HS cảm thấy gần gũi vàtương tác nhiều hơn với cuốn sách, bao gồm: hai chị em Mai và Mi; hai bạn Việt vàNam học cùng lớp Mai và bạn Rô-bốt, nhân vật đặc biệt rất thông minh và tinhnghịch Các bạn nhỏ trong bộ sách sẽ lớn lên theo từng lớp học và hi vọng sẽ trởthành những người bạn thân thiết của mỗi HS trong những năm tháng học trò
Các nội dung của SGK Toán 1 được lồng ghép rất nhiều hoạt động, trò chơigiúp GV cùng HS có thể trải nghiệm và tổ chức lớp học một cách đa dạng, gópphần đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Ví dụ: Trò chơi nhặttrứng, trang 19, Toán 1, tập một,
Nhiều nội dung lịch sử, địa lí, văn học, khoa học và công nghệ được lồngghép không chỉ giúp HS cảm thấy sự gần gũi của toán học mà còn tăng thêm hiểubiết, vốn sống cho các em Ví dụ: Bài tập về các giai đoạn phát triển của hoa sen(trang 89, Toán 1, tập hai); Bài tập về xem giờ đi máy bay (trang 83, Toán 1, tập
Trang 13hai); Bài tập về Rô-bốt đi du lịch (trang 79, Toán 1, tập hai); Bài tập về Rùa và Thỏ(trang 82, Toán 1, tập hai),
Do đặc thù của sách tiểu học, công tác minh hoạ đặc biệt được chú trọng,đảm bảo tính xuyên suốt, tính lôgic và thẩm mĩ cao trong toàn bộ cuốn sách Từngchi tiết nhỏ như tính phù hợp về trang phục đối với vùng miền, thời tiết, bối cảnhđều được cân nhắc rất kĩ lưỡng
Về mức độ nội dung, SGK Toán 1 đảm bảo các yêu cầu cần đạt của Chươngtrình Giáo dục phổ thông môn Toán đối với lớp 1 Với mỗi bài học, các đơn vị kiếnthức, hệ thống các bài tập, ví dụ minh hoạ được thiết kế theo định hướng phát triểnnăng lực, luôn xuất phát từ trực quan, gắn với thực tiễn, mức độ phân hoá đa dạng,đảm bảo phục vụ cho tất cả các đối tượng HS sử dụng
Về mặt phương pháp, SGK Toán 1 chú trọng đến việc tạo không gian mở,sáng tạo và linh hoạt cho GV Các nội dung của SGK Toán 1 được lồng ghép rấtnhiều hoạt động, trò chơi giúp GV cùng HS có thể trải nghiệm và tổ chức lớp họcmột cách đa dạng, góp phần đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
1.2 So sánh nội dung dạy học môn Toán 1 của chương trình hiện hành với
chương trình "Kết nối tri thức với cuộc sống"
Qua quá trình đọc và phân tích, tôi đã đưa ra một số tiêu chí so sánhgiữa nội dung dạy môn Toán hiện hành với chương trình “ Kết nối tri thứcvới cuộc sống”
Tiêu chí Chương trình hiện
hành
Chương trình Kết nối tri thức
1 Phân tích
học sinh
+ Giáo viên khôngphân tích, đánh giá họcsinh khi soạn bài giảng
Phân tích HS theo các câu hỏi:+ HS đã biết những dạng toán nào
và làm được những dạng toán nàoliên quan đến bài học này?
+ HS sẽ gặp khó khăn gì, hay mắclỗi ở những chỗ nào khi nhậndạng và làm toán trong bài học
Trang 14+ HS cần được học những gì từbài học này về nhận dạng và làmtoán
2 Phân tích
mục tiêu
Chép mục tiêutrong sách giáo viên
Ví dụ bài: Bài toán về
số liền trước ( lớp 1)Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố khái niệm“
số liền trước" biết cáchgiải và trình bày bàigiải về bài toán số liềntrước (dạng đơn giản)
- Rèn kĩ năng giải toán
Xác định mục tiêu cho từngnhóm HS cụ thể,
riêng cho 2 phần học: Nhận dạngbài toán và
làm toán
Các mục tiêu đáp ứng trực tiếpvới từng khó khăn của từng nhómHS
Ví dụ bài: Phép tính cộng ( lớp 1)Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được đặc điểm nhận dạngbài toán về“
- HSK, G giải được 3 bài toán vềnhiều hơn,
Dạy từng phần theo 3 bước trên:+ Phần nhận dạng theo 3 bước:trải nghiệm, phân tích, áp dụng.+ Phần làm toán cũng theo 3bước: trải nghiệm, phân tích, ápdụng
Trang 15chung, sau đó vận dụnglàm bài tập.
Nội dung trải nghiệm:
GV thiết kế bài dễ nhất có thểnhưng cùng dạng bài toán đó đểhọc sinh nhận dạng
+ Phân tích Không phân tích và
rút ra bài học cho phầnnhận dạng mà chuyểnsang làm toán luôn
Dùng câu hỏi phân tích giúp các
em hiểu sâu, hiểu kỹ và vận dụnglinh hoạt bài toán
+ Áp dụng Không áp dụng Đưa ra nhiều bài tập áp dụng
để học sinh nhận dạng bài toán Nhiều hình thức:
+ GV đưa bài toán tương tự, HSnói lại tên bài toán
+ GV đưa nhiều bài toán, HS tựchọn bài giống dạng vừa học.+ HS tự đưa ra bài toán ở dạngvừa học
Trải nghiệm
làm toán
Bài toán trải nghiệmlấy y nguyên trongSGK, thường là cấp độkhó TB
• HS làm dưới sự gợi ýcủa GV;GV làm mẫu
• Bài tập trải nghiệmtheo SGK
Bài toán trải nghiệm thiết kếbài dễ nhất nhưng vẫn đảm bảodạng toán đangdạy
• Tùy vào độ mới và khó của bàitập, sẽ có các hình thức như: HSlàm dưới sự hướng dẫn của GV;
HS có thể tự làm hoặc GV làmmẫu
• Trải nghiệm cho đến khi HShiểu được mới thôi
Phân tích,
rút ra bài
GV thường sử dụngcâu hỏi mang tính khái
Câu hỏi để học sinh nhớ lạicách làm
Trang 16học quát.
• Ví dụ : Qua ví dụ này,bạn nào nêu cho côcách làm/quy tắc dạngbài này
+ Bước đầu tiên ta làm gì?
+ Bước tiếp theo ta làmthế nào?
+ GV nêu đầy đủ lại cácbước thực hiện
Áp dụng
làm toán
Chỉ sử dụng bài tậptrong SGK
• Tất cả HS cùng làmmột loạt bài
• Các bài trong SGK có
độ khó từ mức trungbình trở lên
Thiết kế bài tập theo nhiều cấp độ
1.3 Bài giảng theo hướng trải nghiệm
1.3.1 Khái niệm Trải nghiệm
Trải nghiệm là những hoạt động mang tính cá nhân, được chủ thể suy xét,suy ngẫm, qua đó rút ra được những KN Những KN đó có được thông qua nhữnghoạt động trong hoàn cảnh cụ thể của cuộc sống Để có được những KN này, chủthể phải trải qua việc giải quyết các vấn đề trong những hoàn cảnh tương tự nhiềulần và thu được những kết quả nhất định
1.3.2 Dạy học trải nghiệm
Dạy học trải nghiệm là hoạt động diễn ra theo một quá trình xã hội bao gồm
và liên hệ biện chứng giữa hoạt động dạy trải nghiệm với hoạt động học trảinghiệm Qua đó có thể khẳng định, hệ thống và chiếm lĩnh những tri thức mới đápứng mục tiêu dạy học
Theo Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm (Association for Experiential Education
- AEE) (1977): “Dạy học trải nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháptrong đó người dạy khuyến khích người học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đóphản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá
Trang 17trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng
và xã hội” Khái niệm “dạy học trải nghiệm” là một phạm trù rộng, bao gồm hệthống các phương pháp,hình thức dạy học đảm bảo các đặc điểm: người học thamgia vào hoạt động thực tế hoặc mô phỏng phải có quá trình chiêm nghiệm Nếu chỉ
có nghĩa là “kinh qua” thì hành động có thể mang tính “bắt chước, rập khuôn” màkhông có sự nhận thức của chủ thể Nếu chỉ có nghĩa là “chiêm nghiệm” không dựatrên sự tham gia thì kinh nghiệm đó chưa thực sự vững chắc bởi vì không dựa trêncảm nhận, xúc cảm thực tế của người học (ví dụ, chúng ta nghĩ rằng ớt thì phải caynhưng thực tế không phải ớt nào cũng cay hoặc độ cay mỗi loại khác nhau - chỉ cóngười nếm trải thì mới nhận xét chính xác) Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều cóthể “học qua trải nghiệm” một cách chủ động – là quá trình một người sau khi thamgia trải nghiệm nhìn lại và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trọng cầnnhớ, và sử dụng những điều này để thực hiện các hoạt động khác trong tương lai(John Dewey, 1938) - như lịch sử tiến hóa nhân loại đã chứng minh Việc học cóthể được diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau: nhà trường, gia đình và xã hội;người học có thể học qua bạn bè, người thân,thầy cô,
Nhưng vấn đề đặt ra ở đây là không phải những kinh nghiệm tự tích lũy baogiờ cũng đúng mà nhiều kinh nghiệm phải trải qua nhiều lần sai lầm, thất bại trongmột khoảng thời gian dài mới đi đến được chân lí Chính vì lẽ đó, giáo dục trongnhà trường có vai trò quan trọng trong việc định hướng, thúc đẩy và tạo điều kiệnthuận lợi để người học được trải nghiệm trong môi trường sư phạm, rút ngắn thờigian cần thiết để người học phát hiện và chiếm lĩnh tri thức một cách có ý nghĩa đốivới mỗi cá nhân
Dạy học trải nghiệm có thể diễn ra ở trong và ngoài lớp học: Ở trên lớp, đó làquá trình học sinh (HS) được trải nghiệm thông qua những hoạt động giao tiếp vàhợp tác, những phương tiện trực quan (video, hình ảnh, mô hình, ), những tìnhhuống dạy học, những hoạt động thực hành, thí nghiệm; ở ngoài lớp học, khônggian trải nghiệm vô cùng phong phú và đa dạng (tham quan, trò chơi ngoài trời,giao lưu, văn nghệ, hoạt động cộng đồng, ) Với ở mỗi không gian, hoạt động cách
Trang 18thức tổ chức và mục đích giáo dục có những điểm khác nhau nhất định, song khôngngoài mục tiêu chung là phát triển phẩm chất và năng lực người học.
Tiến trình DHTN được mô tả theo một quá trình để dạy người học cách giảiquyết vấn đề học tập bằng sơ đồ khái quát như hình:
Hình 1.3: Sơ đồ khái quát tiến trình dạy học trải nghiệm
Với xuất phát điểm là vốn KN đã có của HS, GV đặt ra tình huống/vấn đề
HS tự lực giải quyết bằng KN đã có và các hành động trí tuệ, thể chất thông quahoạt động trải nghiệm, trao đổi và tương tác với nhau nhằm giải quyết vấn đề, kếtquả có ba khả năng: Một là: HS giải quyết được vấn đề đặt ra Hai là: HS giải quyếtđược một phần hoặc còn sai sót (chưa phù hợp) Ba là: HS bế tắc không giải quyếtđược
Một số cách GV hỗ trợ HV giải quyết vấn đề theo mức khác nhau:
+ GV chuẩn bị và cho HS xem những đoạn phim, video
+ GV biên soạn tài liệu hướng dẫn để HS tự nghiên cứu
+ GV có thể gợi ý hoặc dẫn dắt tư duy HV bằng các câu hỏi gợi mở
Sau khi HV giải quyết được vấn đề và thu được KN mới, GV giao cho họmột số tình huống để họ áp dụng KN mới vào luyện tập, tự rèn luyện, củng cố KNmới Đồng thời giúp họ tự rút ra đƣợc kiến thức, kỹ năng mới cần ghi nhớ, vậndụng và giải quyết nhiệm vụ ở vòng học tập tiếp theo
Trang 191.4 Lý luận về phát triển năng lực
1.4.1 Khái niệm năng lực
Hiện nay có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về năng lực cả trên thế giới và
ở Việt Nam
1.4.1.1 Quan điểm năng lực trên thế giới
+ Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Thế giới (OECD) cho rằng năng lực
là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh
cụ thể
+ Chương trình Giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 xemnăng lực là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồnlực
+ Denyse Tremblay cho rằng năng lực là khả năng hành động, thành công vàtiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đốimặt với các tình huống trong cuộc sống
+ Còn theo F.E.Weinert, năng lực là tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn cóhoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảysinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp
Nhìn chung, hầu hết các quan điểm ở trên đều quy năng lực vào phạm trùkhả năng hoặc kĩ năng Khả năng hay kĩ năng trong tiếng Việt có nghĩa tươngđương với một số từ trong tiếng Anh như: competence, ability, capability, skill…Tuy nhiên nếu hiểu năng lực như hiểu kỉ năng hay khả năng thì có phần chưa toàndiện
1.4.1.2 Quan điểm năng lực tại Việt Nam
Ở Việt Nam, với xu hướng giáo dục như đã nói ở trên thì vấn đề năng lựccũng được nhiều người quan tâm và nghiên cứu Chẳng hạn như:
+ Trong lĩnh vực tâm lý, người ta cho rằng năng lực là tổng hợp các đặcđiểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt
Trang 20động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Và chia năng lựcthành năng năng lực chung, năng lực cốt lõi và năng lực chuyên môn.
+ Tài liệu hội thảo chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể trong
CT GDPT mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp năng lực vào phạm trù hoạt động
và giải thích: năng lực là sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộctính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện một loại công việctrong một bối cảnh nhất định
+ Trần Khánh Đức, trong “Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạotheo năng lực trong lĩnh vực giáo dục” đã nêu rõ năng lực là khả năng tiếp nhận vàvận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái
độ, thể lực, niềm tin…) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống,trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp
+ Theo cách hiểu của Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn thì cho rằngnăng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêucầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kếtquả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy
+ Trong một báo cáo của Trung tâm nghiên cứu châu Âu về việc làm và laođộng năm 2005, các tác giả đã phân tích rõ mối liên quan giữa các khái niệm nănglực (competence), kĩ năng (skills) và kiến thức (knowledge) Báo cáo này đã tổnghợp các định nghĩa chính về năng lực trong đó nêu rõ năng lực là tổ hợp nhữngphẩm chất về thể chất và trí tuệ giúp ích cho việc hoàn thành một công việc với mức
độ chính xác nào đó
Như vậy, cho dù khó định nghĩa năng lực một cách chính xác nhất nhưng cácnhà nghiên cứu Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về khái niệmnày Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất,thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả Bêncạnh đó, tuy có một số quan điểm không cơ bản khác nhau về năng lực nhưng cácnhà nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều gặp nhau ở qua điểm cho rằng,năng lực là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ
Trang 21chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả Và được bộc lộ thông qua các hoạtđộng (hành động, công việc )
1.4.1.2 Quan điểm của tác giả về năng lực
Dựa vào những quan điểm và cách hiểu về năng lực của các nhà nghiên cứutrong và ngoài nước có thể thấy năng lực là một khái niệm rộng, với nhiều cách hiểu
và được nhìn nhận trên nhiều lĩnh vực Có thể thấy rằng, năng lực dù trong bất kỳlĩnh vực nào cũng đều có ba đặc trưng cơ bản, đó là: được bộc lộ ở hoạt động; tính
“hiệu quả” của năng lực, nghĩa là “thành công” hoặc “chất lượng cao” của hoạtđộng; “sự phối hợp (tổng hợp, huy động) nhiều nguồn lực”
Tóm lại, có thể hiểu năng lực là sự thực hiện đạt hiệu quả cao một hoạt động(công việc) cụ thể trong một lĩnh vực cụ thể, năng lực được hình thành dựa vào tốchất sẵn có của cá nhân Thông qua quá trình rèn luyện, học tập và thực hành nănglực ngày càng phát triển, hoàn thiện đảm bảo cho cá nhân đạt được hiệu quả caotrong một lĩnh vực cụ thể tương ứng với năng lực mà mình có
1.4.2 Dạy học định hướng phát triển năng lực
1.4.2.1 Tổng quan
Dạy học định hướng năng lực là quan điểm và cách thức dạy học mới ở ViệtNam Điều này có nghĩa là, cách dạy học thông thường lâu nay chỉ chú trọng việcgiảng dạy kiến thức và đánh giá nhận thức của người học thông qua các bài kiểm tra(nói hoặc viết) Thì dạy học định hướng năng lực tập trung vào việc phát triển cácnăng lực cần thiết để người học có thể thành công trong cuộc sống cũng như côngviệc
Trong những thập kỉ gần đây với sự phát triển mạnh của khoa học kĩ thuậtcũng như tri thức, giáo dục nếu chỉ hướng tới việc nắm vững kiến thức là không đủ,bởi kiến thức hôm qua còn mới, hôm nay đã trở thành lạc hậu Do đó nhiều hệthống giáo dục đã hướng tới việc giáo dục để người học có đủ khả năng làm chủkiến thức và sử dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong khoa học cũng nhưtrong thực tế Khi mục tiêu và hình thái giáo dục chuyển đổi thì phương pháp giảngdạy và đánh giá cũng thay đổi theo Các hệ thống giáo dục tiên tiến đã áp dụngphương pháp giảng dạy theo năng lực thay vì giảng dạy theo nội dung, kiến thức