1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số tác động của dịch bệnh covid 19 đến tỷ lệ thất nghiệp của hoa kỳ và giải pháp

20 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số tác động của dịch bệnh Covid 19 đến tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ và giải pháp
Trường học Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ CHỦ ĐỀ TIỀU LUẬN Một số tác động của dịch bệnh Covid 19 đến tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ và giải pháp Họ và tên. MỤC LỤCMỤC LỤCiDANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼiiiLỜI MỞ ĐẦU1NỘI DUNG2PHẦN 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP21.1. Khái niệm thất nghiệp21.2. Đo lường thất nghiệp21.3. Phân loại thất nghiệp31.3.1. Thất nghiệp tự nhiên31.3.2. Thất nghiệp chu kỳ31.4. Tác động của thất nghiệp41.4.1. Ảnh hưởng tích cực của thất nghiệp41.4.2. Ảnh hưởng tiêu cực của thất nghiệp4PHẦN 2. THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI MỸ52.1. Khái quát tình hình kinh tế Mỹ52.2. Thực trạng thất nghiệp của Mỹ52.3. Những tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế72.4. Chính sách vĩ mô nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ82.4.1. Mua hàng Mỹ, thuê người Mỹ82.4.2. Siết chặt quản lý92.5. Đánh giá thực trạng thất nghiệp ở Mỹ (hoặc quốc gia nghiên cứu)10PHẦN 3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ GIẢM TỶ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA MỸ113.1. Thực trạng việc làm tại Mỹ113.2. Khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ13KẾT LUẬN14TÀI LIỆU THAM KHẢO15PHỤ LỤC (NẾU CÓ)16 DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼHình 1: Lịch sử tỉ lệ thất nghiệp tại Mỹ8Hình 2: Tỉ lệ thất nghiệp của Úc, Canada, Astralia và Mỹ từ 37202011 LỜI MỞ ĐẦUThất tknghiệp, tkđó tklà tkvấn tkđề tkcả tkthế tkgiới tkcần tkquan tktâm. tkBất tkkỳ tkmột tkquốc tkgia tknào tkdù tknền tkkinh tktế tkcó tkphát tktriển tkđến tkđâu tkđi tkchăng tknữa tkthì tkvẫn tktồn tktại tkthất tknghiệp. tkĐó tklà tkvấn tkđề tkkhông tktránh tkkhỏi tkchỉ tkcó tkđiều tklà tkthất tknghiệp tkđó tkở tkmức tkđộ tkthấp tkhay tkcao.Kinh tế Hoa Kỳ (Mỹ) là một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hỗn hợp với kỹ nghệ, mức độ công nghiệp hóa và trình độ phát triển cao. Đây không chỉ là một nền kinh tế phát triển mà còn là nền kinh tế lớn nhất trên thế giới tính theo giá trị GDP danh nghĩa (Nominal) và lớn thứ hai thế giới tính theo ngang giá sức mua. Mỹ có GDP bình quân đầu người đứng thứ 7 thế giới tính theo giá trị danh nghĩa và thứ 11 thế giới tính theo PPP năm 2016. Đồng đô la Mỹ (USD) là đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch quốc tế và là đồng tiền dự trữ phổ biến nhất thế giới, được bảo đảm bằng nền khoa học công nghệ tiên tiến, quân sự vượt trội, niềm tin vào khả năng trả nợ của chính phủ Mỹ, vai trò trung tâm của Hoa Kỳ trong hệ thống các tổ chức toàn cầu kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 (WWII) và hệ thống đô la dầu mỏ (Petrodollar System)Tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của đại dịch toàn cầu Covid 19, Dịch COVID19 trong năm 2020 và những tháng đầu năm 2021 đã đẩy nhiều lao động vào tình trạng không có việc làm; đồng thời, buộc nhiều người phải trở thành lao động có việc làm phi chính thức.tkVì tkvậy tksao tkmột tkthời tkgian học tập và tktìm tkhiểu, tác giảtkđã tkchọn tkđề tktài tk“Một số tác động của dịch bệnh Covid19 đến tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ và giải pháp” tklàm tkđề tktài tktiểu tkluận tkcủa tkmình tkcũng tknhư tkcó tkcái tknhìn tksâu tkvà tkrộng tkhơn tkvề tkđề tktài tknghiên tkcứu tknày. NỘI DUNGPHẦN 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP1.1. Khái niệm thất nghiệpThất nghiệp là một từ Hán – Việt, nó có nghĩa là “mất việc” hoặc “không có việc” (“thất” là mất, không có; “nghiệp” là nghề nghiệp, công việc. Từ có nghĩa tương đương với nó trong tiếng Anh là “unemployment”.Thất nghiệp là tình trạng những người trong độ tuổi lao động (hoặc có khả năng lao động) có nhu cầu tìm việc làm nhưng lại rơi vào tình trạng không có việc làm, không có đơn vị nào muốn tuyển dụng và sử dụng sức lao động của họ. (Bạn cũng có thể tham khảo thêm khái niệm thất nghiệp là gì trên1.2. Đo lường thất nghiệp Lực lượng lao động (L) = số người có việc làm (E) + số người thất nghiệp(U)Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp cho biết hiệu quả sử dụng lao động của nền kinh tế Thời gian thất nghiệp trung bình: đo lường khoảng thời gian trung bình không có việc làm của một người thất nghiệp t– = khoảng thời gian thất nghiệp trung bìnhN = số người thất nghiệp trong mỗi loại (phân theo thời gian)T = thời gian thất nghiệp của mỗi loại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ CHỦ ĐỀ TIỀU LUẬN:

MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH BỆNH COVID-19 ĐẾN TỶ LỆ THẤT

NGHIỆP CỦA HOA KỲ VÀ GIẢI PHÁP

Họ và tên sinh viên : …

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

PHẦN 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP 2

1.1 Khái niệm thất nghiệp 2

1.2 Đo lường thất nghiệp 2

1.3 Phân loại thất nghiệp 3

1.3.1 Thất nghiệp tự nhiên 3

1.3.2 Thất nghiệp chu kỳ 3

1.4 Tác động của thất nghiệp 4

1.4.1 Ảnh hưởng tích cực của thất nghiệp 4

1.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực của thất nghiệp 4

PHẦN 2 THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI MỸ 5

2.1 Khái quát tình hình kinh tế Mỹ 5

2.2 Thực trạng thất nghiệp của Mỹ 5

2.3 Những tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế 7

2.4 Chính sách vĩ mô nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ 8

2.4.1 Mua hàng Mỹ, thuê người Mỹ 8

2.4.2 Siết chặt quản lý 9

2.5 Đánh giá thực trạng thất nghiệp ở Mỹ (hoặc quốc gia nghiên cứu) 10

Trang 3

PHẦN 3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ GIẢM TỶ LỆ THẤT NGHIỆP

CỦA MỸ 11

3.1 Thực trạng việc làm tại Mỹ 11

3.2 Khuyến nghị nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ 13

KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

PHỤ LỤC (NẾU CÓ) 16

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 1: Lịch sử tỉ lệ thất nghiệp tại Mỹ 8 Hình 2: Tỉ lệ thất nghiệp của Úc, Canada, Astralia và Mỹ từ 3-7/2020 11

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thất tknghiệp, tkđó tklà tkvấn tkđề tkcả tkthế tkgiới tkcần tkquan tktâm. tkBất tkkỳ tkmột tkquốc tkgia

tknào tkdù tknền tkkinh tktế tkcó tkphát tktriển tkđến tkđâu tkđi tkchăng tknữa tkthì tkvẫn tktồn tktại tkthất

tknghiệp. tkĐó tklà tkvấn tkđề tkkhông tktránh tkkhỏi tkchỉ tkcó tkđiều tklà tkthất tknghiệp tkđó tkở tkmức

Kinh tế Hoa Kỳ (Mỹ) là một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hỗn hợp với kỹ nghệ, mức độ công nghiệp hóa và trình độ phát triển cao Đây không chỉ là một nền kinh tế phát triển mà còn là nền kinh tế lớn nhất trên thế giới tính theo giá trị GDP danh nghĩa (Nominal) và lớn thứ hai thế giới tính theo ngang giá sức mua Mỹ có GDP bình quân đầu người đứng thứ 7 thế giới tính theo giá trị danh nghĩa và thứ 11 thế giới tính theo PPP năm 2016 Đồng đô la Mỹ (USD) là đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch quốc tế và là đồng tiền dự trữ phổ biến nhất thế giới, được bảo đảm bằng nền khoa học công nghệ tiên tiến, quân sự vượt trội, niềm tin vào khả năng trả nợ của chính phủ Mỹ, vai trò trung tâm của Hoa Kỳ trong hệ thống các tổ chức toàn cầu kể

từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 (WWII) và hệ thống đô la dầu mỏ (Petrodollar System)

Tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của đại dịch toàn cầu Covid -19, Dịch COVID-19 trong năm 2020 và những tháng đầu năm 2021 đã đẩy nhiều lao động vào tình trạng không có việc làm; đồng thời, buộc nhiều người phải trở thành lao động có việc làm phi chính thức.tkVì tkvậy tksao tkmột tkthời tkgian học tập

và tktìm tkhiểu, tác giảtkđã tkchọn tkđề tktài tk“Một số tác động của dịch bệnh

Covid-19 đến tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ và giải pháp” tklàm tkđề tktài tktiểu tkluận tkcủa

tkmình tkcũng tknhư tkcó tkcái tknhìn tksâu tkvà tkrộng tkhơn tkvề tkđề tktài tknghiên tkcứu tknày

Trang 6

NỘI DUNG PHẦN 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP

1.1 Khái niệm thất nghiệp

Thất nghiệp là một từ Hán – Việt, nó có nghĩa là “mất việc” hoặc

“không có việc” (“thất” là mất, không có; “nghiệp” là nghề nghiệp, công việc

Từ có nghĩa tương đương với nó trong tiếng Anh là “unemployment”

Thất nghiệp là tình trạng những người trong độ tuổi lao động (hoặc có khả năng lao động) có nhu cầu tìm việc làm nhưng lại rơi vào tình trạng không có việc làm, không có đơn vị nào muốn tuyển dụng và sử dụng sức lao động của họ (Bạn cũng có thể tham khảo thêm khái niệm thất nghiệp là gì trên

1.2 Đo lường thất nghiệp

Lực lượng lao động (L) = số người có việc làm (E) + số người thất nghiệp(U)

Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp cho biết hiệu quả sử dụng lao động của nền kinh tế

Thời gian thất nghiệp trung bình: đo lường khoảng thời gian trung bình không có việc làm của một người thất nghiệp

t– = khoảng thời gian thất nghiệp trung bình

N = số người thất nghiệp trong mỗi loại (phân theo thời gian)

T = thời gian thất nghiệp của mỗi loại

Trang 7

Tần số thất nghiệp: đo lường 1 người lao động trung bình bị thất nghiệp bao nhiêu lần trong một thời kỳ nhất định

1.3 Phân loại thất nghiệp

1.3.1 Thất nghiệp tự nhiên

Thất nghiệp tự nhiên (hay còn được gọi là “natural unemployment”) là mức thất nghiệp thông thường của mọi nền kinh tế Loại thất nghiệp này sẽ không mất đi mà gần như luôn tồn tại trong xã hội, ngay cả khi thị trường lao động bình ổn nó cũng không hề biến mất

Thất nghiệp tự nhiên bao gồm các loại như:

+ Thất nghiệp tạm thời/thất nghiệp ma sát: Xuất hiện khi người lao động thay đổi việc làm và bị thất nghiệp trong thời gian ngắn (từ lúc họ rời công việc cũ cho đến khi họ tìm được công việc mới)

+ Thất nghiệp cơ cấu: Nó là dạng thất nghiệp dài hạn, xuất hiện do sự suy giảm của 1 số ngành hoặc do quy trình sản xuất có những thay đổi khiến người lao động không thể thích nghi được Họ buộc phải tìm đến các ngành nghề khác hoặc địa phương khác để tìm việc

+ Thất nghiệp thời vụ: Một số công việc như làm part time dịp hè hoặc giải trí theo mùa (công viên nước, trượt băng, trượt tuyết…) chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định trong năm Khi đoạn thời gian này qua đi thì người làm các công việc đó sẽ thất nghiệp

1.3.2 Thất nghiệp chu kỳ

Thất nghiệp chu kỳ (hay “cyclical unemployment”) là mức thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế Nguyên nhân sinh ra loại thất nghiệp này là do trạng thái tiền lương cứng nhắc Nó là dạng thất nghiệp không tồn tại vĩnh viễn, sẽ biến mất nếu có đủ điều kiện tiên quyết

Trang 8

Thất nghiệp chu kỳ có 2 dạng:

+ Thất nghiệp chu kỳ cao xuất hiện trong thời kỳ suy thoái kinh tế + Thất nghiệp chu kỳ thấp xuất hiện khi phát triển kinh tế mở rộng

1.4 Tác động của thất nghiệp

1.4.1 Ảnh hưởng tích cực của thất nghiệp

+ Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm công việc ưng ý và phù hợp với nguyện vọng và năng lực làm tăng hiệu quả xã hội

+ Lợi ích xã hội: Làm cho việc phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả hơn và góp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn

+ Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe

+ Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng

+ Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả

1.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực của thất nghiệp

+ Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc Quy luật Okun áp dụng cho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2,5% so với mức sản lượng tiềm năng (xuống dưới mức tự nhiên)

+ Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ

+ Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô

+ Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá

cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít

Trang 9

đi so với khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn Các doanh nghiệp bị giảm lợi nhuận

PHẦN 2 THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP TẠI MỸ

2.1 Khái quát tình hình kinh tế Mỹ

Xét trên tổng quát, nước Mỹ có tổng GDP năm 2019 chiếm 25% GDP toàn cầu (khoảng 87,2 nghìn tỉ đô), trong khi dân số Mỹ chiếm chưa đến 4,3% quy mô dân số thế giới

4 bang của Mỹ (California, Texas, New York và Florida) có GDP thuộc

"CLB Nghìn Tỉ Đô", và nếu tách biệt thì 4 bang này sẽ nằm trong top 17 quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới năm qua Nếu 4 bang này kết hợp lại, tổng GDP sẽ khoảng tầm 8 nghìn tỉ đô, trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới

Nếu tính toán dựa trên quy mô lực lượng lao động, không có bất cứ quốc gia nào có năng suất lao động vượt trội như lao động Mỹ Bản đồ và những số liệu trên cho thấy quy mô khổng lồ của nền kinh tế Mỹ

Tuy nhiên, hãy tạm ngưng chú ý vào quy mô nền kinh tế Mỹ và sự giàu

có của siêu cường Mỹ, điều chúng ta nên chú tâm là sản lượng cũng như sự thịnh vượng của quốc gia này vẫn đang được tạo ra mỗi ngày trong “khối động cơ” kinh tế lớn nhất trong lịch sự nhân loại

Những sự so sánh trên cũng cho chúng ta thấy “tác dụng” của thị trường tự do,tự do thương mại và chủ nghĩa tư bản Từ một thuộc địa của Anh năm 1700, Mỹ đã vươn lên trở thành siêu cường lớn nhất thế giới với quy mô kinh tế của từng bang tương đương với cả một quốc gia khác

2.2 Thực trạng thất nghiệp của Mỹ

Hình 1: Lịch sử tỉ lệ thất nghiệp tại Mỹ

Trang 10

Nguồn: the Bureau of Labor Statistics Ngày 8.5, Bộ Lao động Mỹ công bố báo cáo mới cho thấy chỉ trong tháng 4 có tới 20,5 triệu công việc ở nền kinh tế lớn nhất thế giới bị phá hủy, giữa lúc dịch Covid-19 đang hoành hành ở nước này Theo AFP, số liệu mới đánh dấu số người mất việc cao nhất trong một tháng từng được ghi nhận ở

Mỹ, đẩy tỷ lệ thất nghiệp ở nước này từ 4,4% của tháng 3 lên 14,7%, cao nhất

kể từ mức kỷ lục 10,8% của tháng 11.1982, khi cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu đang diễn ra, theo AFP

Tổn hại kinh tế từ các biện pháp phong tỏa nhằm ngăn chặn Covid-19 đang diễn ra nhanh chóng, dù quốc hội Mỹ đã phê chuẩn gói hỗ trợ chính gần 3.000 tỉ USD và ngày càng có nhiều lo ngại rằng tình trạng nghỉ việc tạm thời

sẽ trở thành lâu dài do không ít công ty sẽ không thể tồn tại

Trong 2 tháng 3 và 4 có tổng cộng 21,4 triệu việc làm bị hủy, gần bằng con số 23 triệu công việc được tạo ra ở Mỹ trong giai đoạn từ tháng 2.2010-2.2020 Tất cả các ngành lớn đều bị ảnh hưởng, trong đó ngành giải trívà dịch

vụ nhà hàng-khách sạn bị nặng nhất, với 7,7 triệu việc làm biến mất

Dữ liệu cho thấy tình hình bi đát và bức tranh thực tế có thể còn tồi tệ hơn Bộ Lao động Mỹ lưu ý tỷ lệ thất nghiệp trong tháng tư có thể đã tăng lên

Trang 11

gần 20% nhưng vì một số lao động được liệt nhầm vào diện có việc làm nhưng thực tế họ bị cho nghỉ việc tạm thời vì Covid-19

Tính đến hết ngày 8.5 (theo giờ Mỹ), số ca nhiễm Covid-19 ở Mỹ tăng lên 1,28 triệu ca, trong đó có hơn 77.100 ca tử vong, theo dữ liệu mới nhất từ Đại học Johns Hopkins

2.3 Những tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế

Các chuyên gia nhận định dịch Covid-19 đang tạo ra 02 thách thức

lớn:

(1) Sự bất trắc gây ra bởi Covid-19, nhất là trong bối cảnh thế giới vẫn chưa thể đánh giá chính xác được mức độ nguy hiểm, thời điểm kiểm soát được dịch

(2) Tác động tiêu cực từ các biện pháp ngăn chặn đại dịch Hai yếu

tố này tác động rất lớn đến kinh tế toàn cầu, từ tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng, quan hệ cung - cầu, đến việc giảm nhu cầu, thay đổi thói quen chi tiêu, đi lại của người tiêu dùng, dẫn đến sản xuất đình trệ, thất nghiệp gia tăng, kéo theo nguy cơ vỡ nợ, phá sản của doanh nghiệp và tâm lý lo ngại rủi

ro, thậm chí hoảng sợ của các nhà đầu tư tài chính

Việc các nước lần lượt phong tỏa, hạn chế đi lại cũng làm giảm khả năng hợp tác, phối hợp quốc tế trong ứng phó với đại dịch Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm lại, dịch bệnh xuất hiện đầu năm 2020 tạo nên một

sự cộng hưởng các yếu tố dẫn đến những biến động sâu rộng trên thị trường hàng hóa và tài chính toàn cầu Chỉ số chứng khoán của các nền kinh tế Mỹ liên tục sụt giảm; giá dầu thế giới giảm 26% xuống mức thấp nhất trong 18 năm qua; nhiều ngành kinh tế chủ chốt, trong đó có hàng không chịu thiệt hại nặng1; hoạt động sản xuất và dịch vụ tại nhiều nước bị “tê liệt”, có thể làm 25 triệu người mất việc làm Kinh tế Mỹ được dự báo sớm rơi vào suy thoái

Các chuyên gia nhận định kinh tế Mỹ sẽ bị ảnh hưởng đáng kể từ tháng

3/2030 khi dịch Covid-19 lan rộng tại Mỹ Tăng trưởng GDP của Mỹ quý

Trang 12

chế tiếp xúc đông người, nhiều doanh nghiệp, trung tâm bán lẻ lớn tại Mỹ như Macy’s, TJ Max, Walmart, Target đã thông báo giảm thời gian mở cửa hoặc tạm thời đóng cửa đến cuối tháng 3/2020 Nhiều doanh nghiệp đang ưu tiên giảm lượng hàng tồn kho, chú trọng nhập thêm các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, chống dịch Covid-19 Nếu tình hình dịch bệnh tại Mỹ kéo dài, việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, trong đó có mặt hàng may mặc, sẽ bị ảnh hưởng đáng kể Việc các đối tác nhập khẩu của Mỹ tiếp tục đề nghị hoãn hoặc hủy các đơn hàng là khó tránh khỏi

2.4 Chính sách vĩ mô nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ

2.4.1 Mua hàng Mỹ, thuê người Mỹ

Sắc lệnh hành pháp về việc tăng cường và xem xét chương trình thị thực H-1B, phổ biến trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ, được Tổng thống Đ.Trăm ký trong chuyến thăm tới trụ sở Công ty Snap-On, một nhà sản xuất dụng cụ tại Kê-nô-sa (Kenosha), bang Uýt-côn-xin (Wisconsin) Sắc lệnh kêu gọi siết chặt việc thực thi và chấp hành nghiêm chỉnh tất cả luật lệ về nhập cảnh vào Mỹ của lao động nước ngoài vì mục đích tạo ra mức lương và tỷ lệ việc làm cao hơn cho lao động Mỹ

Chính phủ Mỹ cũng quyết định áp dụng hình thức hạn ngạch hằng năm cho chương trình cấp thị thực theo diện H-1B, sau khi Tổng thống Đ.Trăm tuyên bố hạn chế người nhập cư vốn được coi là chiếm nhiều vị trí việc làm của nước Mỹ Theo Bộ Tư pháp Mỹ, những biện pháp mới được thông báo này cũng nhằm phát hiện những “gian lận hoặc lợi dụng” chương trình thị thực H-1B khi các chủ doanh nghiệp tìm cách đưa công nhân nước ngoài có tay nghề vào Mỹ Giới chủ doanh nghiệp có thể bị khởi tố nếu có hành vi cố tình phân biệt đối xử với các lao động Mỹ để nhận các đối tượng có thị thực H-1B

Trang 13

2.4.2 Siết chặt quản lý

Cơ quan Di trú và Nhập tịch Mỹ (USCIS) cho biết, thị thực H-1B dành cho người nước ngoài trong các nghề "đặc biệt" thường đòi hỏi trình độ học vấn thạc sĩ trở lên, nhưng không giới hạn các nhà khoa học, kỹ sư hoặc lập trình máy tính Để thỏa mãn yêu cầu thị thực H-1B, chủ doanh nghiệp và người lao động tiềm năng phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể Chủ doanh nghiệp phải tuân theo những yêu cầu trong quy trình xin thị thực H-1B cũng như những quy định của USCIS và Bộ Lao động Mỹ Những lao động nhận được thị thực H-1B có thể sinh sống và làm việc cho các công ty Mỹ tạm thời trong thời gian 3 năm và có thể được gia hạn thêm 3 năm nữa

Theo USCIS, trong giai đoạn ngừng xét duyệt thị thực trên, các cá nhân vẫn có thể đề nghị xem xét cấp thị thực khẩn, nhưng phải đáp ứng một số điều kiện nhất định, ví dụ như vì lý do nhân đạo, tình huống khẩn cấp hoặc nguy

cơ thiệt hại tài chính nghiêm trọng đối với một công ty hoặc một cá nhân Mỗi năm, Mỹ dành ra khoảng 85.000 suất cho thị thực H-1B, trong đó có 20.000 suất cho các sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học có tiếng của Mỹ

Số lượng thị thực mỗi năm có hạn và gần như cố định nhưng nhu cầu lúc nào cũng cao nên có tình trạng nhà chức trách phải ngưng tiếp nhận chỉ vài ngày sau khi thông báo Năm 2016, số lượng người muốn đăng ký gấp 3 lần giới hạn tối đa Bởi số lượng hồ sơ quá lớn nên nhà chức trách Mỹ phải tổ chức "quay xổ số" để lựa chọn các hồ sơ phê duyệt Trước kia, Chính phủ Mỹ

đã áp dụng hình thức này để cấp 65.000 thị thực mỗi năm và phân phát ngẫu nhiên 20.000 thị thực khác cho sinh viên sau khi tốt nghiệp Số đơn xin cấp thị thực H-1B năm 2017 giảm xuống còn 199.000 so với con số 236.000 vào năm 2016, theo USCIS USCIS cho biết, việc ngừng tiến trình xét duyệt thị thực nhanh sẽ cho phép cơ quan này giảm số lượng hồ sơ xin cấp thị thực tồn

Ngày đăng: 12/02/2023, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Barling, J. (1990). Employment, Stress, and Family Functioning. New York: John Wiley and Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Employment, Stress, and Family Functioning
Tác giả: Barling, J
Nhà XB: John Wiley and Sons
Năm: 1990
2) Berry, A.; Mendex, M. T.; and Tenjo, J. (1997). "Growth, Macroeconomic Stability and the Generation of Productive Employment in Latin America." In Employment Expansion and Macroeconomic Stability under Increasing Globalization, ed. A. R. Khan and M. Muqtada.London: Macmillan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Employment Expansion and Macroeconomic Stability under Increasing Globalization
Tác giả: Berry, A., Mendex, M. T., Tenjo, J
Nhà XB: Macmillan
Năm: 1997
7) Hoa Huyền, Mỹ thực thi chính sách ưu tiên việc làm, 20/04/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỹ thực thi chính sách ưu tiên việc làm cho người Mỹ
Tác giả: Hoa Huyền
Nhà XB: Báo Quân đội nhân dân
Năm: 2017
6) Minh Sơn, 2020, https://vnexpress.net/kinh-doanh/ceo-vietnam-airlines-hang-khongthut-lui-3-4-nam-vi-Covid-19-4061969.html Link
4) See CRS Insight IN11456, COVID-19: Measuring Unemployment, by Lida R. Weinstock 5) Tuấn Phùng, 2020, https://tuoitre.vn/hang-khong-viet-nam-co-the-mat-25000-ti-doanhthu-theo-kich-ban-nao-20200227184953707.htm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w