Báo cáo thực tập: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận thấy rằng,đờng lốiphát triển kinh tế là yếu tố đầu tiên quyết định sự thành bại trong quá trìnhphát triển kinh tế của đất nớc.Thực tế cho thấy chính phủ các nớc NICs,châu
á,sau gần một thập kỷ thực hiện chiến lợc thay thế nhập khẩu,đã nhận ra đợcnhững mặt hạn chế của nó,và ngay thập kỷ 60 đã có sự chuyển hớng chiến l-ợc.Với khoảng thời gian 25-30 năm họ đã đa đất nớc trở thành” những conrồng châu á”
Đối với Việt Nam,đứng trớc tình hình nền kinh tế trong nớc và xu hớnghội nhập nền kinh tế toàn cầu.Vấn đề đặt ra là cần có sự lựa chọn thích hợpcho mình một đờng lối phát triển, nhằm đạt đợc một mục tiêu đề ra Đảng vànhà nớc ta đã có chính sách hớng ngoại nhằm thúc đẩy xuất khẩu những mặthàng chủ lực, đa đất nớc tiến lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thúc đẩy xuấtkhẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ cũng không nằm ngoài vấn đề đó Mặt hàngnày ngày càng đợc thị trờng thế giới u chuộng Xuất khẩu mặt hàng này tạoquan hệ giao u văn hoá giữa các dân tộc, quốc gia trên thế giới, đồng thời thunguồn ngoại tệ đáng kể, thúc đẩy cá làng nghề truyền thống phát triển, giảiquyết việc làm cho ngời lao động,tăng thu nhập cho ngời dân, từ đó cải thiệntừng bớc nhu cầu cuộc sống hàng ngày của ngời lao động thúc đẩy sự pháttriển kinh tế của xã hội Việt Nam Chính vì những lý do trên mà em chọn đề
tài “Phơng hớng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam thời kỳ 2001-2010” góp một phần công sức nhỏ bé của mình
vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Trong quá trình hoàn thành bàiviết, việc nghiên cứu, học hỏi và kiến thức thực tế còn hạn chế, mong sự giúp
đỡ của các thầy cô trong khoa cũng nh cán bộ hớng dẫn nơi cơ quan thực tập
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn GS.TS
Vũ Thị Ngọc Phùng và cán bộ hớng dẫn cơ quan thực tập Vụ kế hoạch thống
kê Bộ Thơng mại TS Hoàng Thịnh Lâm đã giúp em hoàn thành chuyên đềthực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Hàng thủ công mỹ nghệ là ngành hàng đợc sản xuất bằng lao động thủcông của con ngời Sản phẩm sản xuất ra mang màu sắc văn hoá của dân tộc,của các nghệ nhân, vân hoá của những ngời sản xuất ra nó Hàng thủ công mỹnghệ xuất hiện luôn gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhân loại Hàngthủ công mỹ nghệ còn phản ánh trình độ đơng thời Nghiên cứu về lịch sử pháttriển của các triều đại Vua Hùng, về nhà nớc Văn Lang của nhà khảo cổ họcViệt Nam đã tìm tòi, khai quật di tích lịch sử dới lòng đất cũng khẳng định sựhình thành và phát triển của ông cha ta trớc đây bằng hàng loạt mẫu vật bằnghàng thủ công mỹ nghệ nh trống đồng, dao, rìu, đồ gốm, đồ sành sứ thể hiệnvăn minh của nhà nớc Văn Lang trớc đây.
2 Đặc điểm của hàng thủ công mỹ nghệ.
Hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm nhiều chủng loại Mỗi loại hàng hoá đó
có tính chất, đặc biệt khác nhau đợc sản xuất trong những điều kiện riêng biệt.Những yêu cầu và đòi hỏi về chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng của từng loại hàngthủ công mỹ nghệ cùng với điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề của từngnghệ nhân cũng khác nhau Điều này làm xuất hiện nhiều làng nghề truyềnthống và mỗi làng nghề lại hình thành nên các cơ sở sản xuất chuyên môn hoáviệc sản xuất những sản phẩm mà mình có lợi thế Các làng nghề phát triểnmạnh sẽ lan sang các làng bên cạnh và trở thành xã nghề rộng lớn Hàng thủcông mỹ nghệ là mặt hàng truyền thống của dân tộc Nguồn này đã có ơ ViệtNam rất lâu, cùng với thời gian nó đá phát triển ra nhiều vùng trên khắp đất n-
ớc với đông đảo đội ngũ thợ có tay nghề cao đợc truyền từ đời này qua đời
Trang 3khác(cha truyền con nối) Nhứng sản phẩm thủ công mỹ nghệ đợc sản xuất ra
đẹp về màu sắc, phong phú về chủng loại và bây giờ nó đang là những sảnphẩm có giá trị cao Đặc biệt là các mặt hàng:
Các hình thức tổ chức sản xuất trong một số làng nghề đang phát triển đadạng Từ các hộ t nhân, một số hộ đã tập hợp lại để hình thành các hợp tác xã,
tổ hợp sản xuất nhằm tăng cờng năng lực sản xuất, trang thiết bị máy móc.Một số hộ có vốn có kỹ năng sản xuất, có kinh nghiệm đã thành lập các xínghiệp t nhân, công ty TNHH,….làm cho các tổ chức trong các làng nghề.làm cho các tổ chức trong các làng nghềphong phú Giữa các hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề đã có mốiquan hệ hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tuỳ theo từng loại nghề và mức độ phát triển của từng loại nghề mà thunhập giữa các loại thợ cũng có chênh lệch đáng kể, tuỳ thuộc trình độ taynghề Tính chung cả nớc, các hoạt động ngành nghề đã thu hút khoảng 29.5%lực lợng lao động nông thôn, một tỷ lệ tuy cha cao nhng chiếm vị trí đáng kể
về việc làm cho ngời lao động
Để có đợc những sản phẩm thủ công mỹ nghệ đáp ứng cho ngời tiêudùng về mặt chất lợng cũng nh thẩm mỹ, nghệ nhân và những cộng sự đã phảithực hiện nhiều công đoạn từ đơn giản đến phức tạp Từ khâu chọn lựa nguyênliệu phục vụ cho sản xuất đến những khâu tiếp theo trong quá trình sản xuấtluôn đòi hỏi sự tập trung cao độ Nhng có lẽ việc tạo ra những nét văn hoá trênsản phẩm là công việc khó khăn nhất Nó đòi hỏi sự kết hợp hài hoà giữa trí
óc và sự khéo léo của đôi tay nghệ nhân
Hàng thủ công mỹ nghệ có những nét đặc trng riêng biệt ảnh hởng lớn
đến sản xuất và buôn bán Tìm kiếm những đặc trng của hàng thủ công mỹ
Trang 4nghệ là một cách để tăng cờng tính cạnh tranh của sản phẩm và đảm bảo xuấtkhẩu thành công trên thị trờng quốc tế
Gía cả cũng là đặc trng đáng kể phải kể đến Nếu sản phẩm thoả mãn nhucầu đồng bộ của khách hàng thì họ sẵn sàng trả giá cao miễn đợc sản phẩmmình mong muốn ở Việt Nam cũng nh các nớc phát triển khác, giá cả là yếu
tố quyết định đến việc bán đợc hàng hay không
Khi mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, yếu tố thời vụ không mang tínhquyết định mà yếu tố tâm lý, niềm đam mê của ngời tiêu dùng sẽ chỉ cho họ
có quyết định mua sản phẩm đó hay không? Khi nhìn một tác phẩm nghệthuật gây sự chú ý thì chắc họ không bỏ qua cơ hội mua đợc món hàng màmình a thích Điều này cũng thể hiện thói quen ngời tiêu dùng của từng ngời ởtừng thời điểm khác nhau
Tính chất của từng mặt hàng khác nhau, điều đó thể hiện trên từng sảnphẩm, mỗi một sản phẩm mang dáng dấp một tác phẩm của trí tuệ về thẩm mỹ
và dấu ấn của từng thời đại Những nét văn hoa hay kỹ năng kỹ xảo tinh hoa
đợc thiết kế trên hàng thủ công mỹ nghệ đã thể hiện nét đặc trng tâm hồn củamỗi nghệ nhân
a) Ưu điểm của hàng thủ công mỹ nghệ.
- S ản phẩm có tính truyền thống, mang đậm đà bản sắc dân tộc
- Chủ yếu sản xuất trong các làng nghề truyền thống
- Sản xuất bằng nguyên liệu sẵn có trong nớc
- Nguyên liệu phụ cho sản xuất rất ít không đáng kể
- Thuận nợi cho huy động nguồn lao động dồi dào cho sản xuất
- Đầu t cho sản xuất thấp
- Tăng thu nhập cho ngời dân
- Đợc nhiều khách hàng trên thế giới a chuộng nên có tiềm năng rất lớn
về thị trờng xuất khẩu góp phần vào thu ngoại tệ đáng kể, giải quyết tình trạngthiếu ngoại tệ mạnh phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nớc
Việc sản xuất không đòi hỏi lợng vốn ban đầu và cơ sở vật chất lớn chỉcần vài hộ nông dân hợp lại là có thể đứng tên thành một tổ hợp sản xuất
Điều này có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay khi mà các đơn vịkinh doanh của nớc ta hiện nay đang có nhiều khó khăn về vốn
Trang 5Nớc ta là nớc nông nghiệp(80%dân số làm nghề trồng trọt)thì hàng thủcông mỹ nghệ sẽ giải quyết đợc thời gian nhàn rỗi của ngời nông dân Tậndụng thời gian chờ vụ thu hoạch mới, có việc làm tại chỗ, vừa tận dụngnguyên nhiên liệu phong phú, rẻ, vừa huy động sức lao động tạo nên thu nhập
đáng kể cho ngời dân Đó là những thế mạnh tiềm năng rất lớn của ngànhnghề này Đảng và nhà nớc đã nhận thức đúng đắn và có chính sách phù hợp
để phát triển mặt hàng này
b) Hạn chế:
-Khó kiểm soát chất lợng hàng hoá
-Thu gom hàng hoá không đợc nhanh bởi vì sản xuất không tập trung do
đó dễ ảnh hởng đến thời gian thực hiện hợp đồng
-Để sản phẩm có chất lợng cao cần đáp ứng đầy đủ những phơng tiện kĩthuật
II Vai trò của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.
Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ không chỉmang lại những lợi ích kinh tế thiết thực mà còn có ý nghĩa chính trị rộnglớn….làm cho các tổ chức trong các làng nghề
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ có vai trò đăc biệt quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế của Việt Nam nói riêng và của các quốc gia nóichung Các lý thuyết về tăng trởng và phát triển đều chỉ ra rằng, để tăng trởng
và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia đều có bốn điều kiện Nguồn nhân lực, tàinguyên, vốn và khoa học công nghệ Song không phải quốc gia nào cúng có
đầy đủ những điều kiện đó Hiện nay các nớc đang phát triểnđang thiếu vốn và
kĩ thuật công nghệ nhng lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên rất dồidào Các nớc phát triển lại dồi dào về vốn và thiên nhiên Để giải quyết tìnhtrạng này họ buộc phải nhập từ bên ngoài những yếu tố nguồn lực sản xuấttrong nớc cha hoặc khó khăn trong sản xuất, có nghĩa là cần một nguồn ngoại
tệ chính là khoản ngoại tệ thu về từ xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động chínhtạo ra tiền đề cho nhập khẩu, tạo điều kiện cho quy mô và tốc độ tăng trởngcủa nhập khẩu
a) Vai trò của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đối với nền kinh tế.
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đảm bảo khả năng phát triển nền kinh
tế ở những nớc đang phát triển, một trong những vật cản chính của quá trình
Trang 6tăng trởng kinh tế là thiếu vốn Nguồn vốn huy động từ nớc ngoài đóng vai tròtơng đối quan trọng Mọi cơ hội tiếp cận đầu t hay vay nợ nớc ngoài chỉ tăngkhi chủ đầu t hay ngời cho vay nợ thấy khả năng xuất khẩu của nớc đó vì đây
đang phát triển nói chung từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
Tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đ-ợc nhìn nhận từ hai khía cạnh sau:
Chỉ xuất khẩu những mặt hàng thủ công mỹ nghệ mà đợc coi là vợt quámức tiêu dùng nội địa Điều này có nghĩa là nền kinh tế quy mô nhỏ và lạchậu, sản xuất còn cha đủ tiêu dùng thì xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ chỉ
bó hẹp trong một phạm vi nhỏ và tăng trởng chậm nếu không muốn nói làkhông thể tăng trởng không phát huy đợc lợi thế của quốc gia Do đó, cácngành sản xuất kinh doanh không có cơ hôi để phảt triển và mở rộng
Coi thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất, coi trọng xuấtkhẩu, quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và pháttriển sản xuất
-Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tạo điều kiện mở rộng thị trờng sảnphẩm, tạo lợi thế nhờ quy mô và các lợi thế vốn có của quốc gia
-Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tạo điều kiện cho các ngành cùng có
điều kiện và cơ hội phát triển
-Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá,tăng cờng hiệu quả sản xuất của các quốc gia bởi khi khoa học công nghệngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc
-Thông qua xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, các doang nghiệp trong
n-ớc có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới và giá cả,chất lợng Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành cơ cấu sảnxuất phù hợp với thị trờng.Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phát triển tới một mức
độ cao hơn
Trang 7-Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tạo điều kiện để doanh nghiệp mởrộng thị trờng, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong vàngoài nớc trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồngthời chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng uy tín của doanhnghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn nhận đợc thông tin phản hồi từ khách hàngbên ngoài để điều chỉnh chiến lợc cho phù hợp xu thế thời đại.
-Xuất khẩu khuyến khích phát triển các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nh hoạt động đầu t, nghiên cứu phát triển, Marketting
b) Vai trò của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đối với xã hội ở nớc ta.
-Là sản phẩm của ngành nghề truyền thống, mang đậm nét của truyềnthống dân tộc, nên hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ là những vật phẩm đápứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng ngày mà còn là những văn hoáphẩm phục vụ đời sống tinh thần, đáp ứng nhu cầu thởng thức tinh hoa vănhoá của các dân tộc Vì vậy hàng thủ công mỹ nghệ vừa có nhu cầu cao trênthị trờng nớc ngoài theo sự phát triẻn giao lu văn hoá giữa các nớc, giữa cácdân tộc trên thế giới Quan tâm và có chính sách thoả đáng phát triển cácnghành nghề này, mở rộng tiêu thụ các sản phẩm đợc làm ra trên thị trờngtrong và ngoài nớc, đẩy mạnh xuất khẩu làm sống động những nghành nghềtruyền thống là thiết thực bảo tồn và phát triển một trong những di sản văn hoáqúi giá của dân tộc Việt Nam
-Các nghành nghề thủ công truyền thống nếu đợc phát triển tốt đều cósức hút mạnh mẽ nguồn lao động dồi dào trong nớc nhất là trong giai đoạnhiện nay và trong những năm trớc mắt lao động d thừa ở nớc ta còn nhiều.Phát triển sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ có tác dụng lớn trongviệc tạo ra công ăn việc làm và tăng thu nhập chính đáng cho lao động trongnớc, góp phần xoá giảm nghèo, giải quyết vấn đề nhàn c, nhất là trong lớp trẻ
có tác dụng tích cực đẩy lùi các hiện tợng tiêu cực, các tệ nạn xã hội, góp phần
đảm bảo trật tự an ninh xã hội, nhất là trong điều kiện hiện nay thất nghiệpcòn nhiều thì ý nghĩa chính trị xã hội của vấn đề trên càng lớn Trong quátrình phát triển và xuất khẩu các loại hàng hoá này không những thu hút hàngtriệu lao đông không có việc làm ở thành thị và nông thôn mà còn tạo cơ hội
sử dụng và đào tạo các nghệ nhân, thợ giỏi có tay nghề và kỹ xảo truyền thốnggóp phần bảo tồn phát triển và truyền lại cho đời sau vốn quí nghề nghiệp nàycủa dân tộc
Trang 8-Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ra nớc ngoài các doanh nghiệp xuấtkhẩu đã thực hiện tăng cờng giao lu văn hoá với các nớc, giao lu thành quảcủa các nghệ nhân, giao lu văn hoá dân tộc và giao lu truyền thông quí báucủa dân tộc Việt Nam.
-Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứngnhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân
-Ngân sách nhà nớc cũng có thêm nguồn thu nhờ thuế xuất khẩu hàngthủ công mỹ nghệ
-Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là cơ sở để mở rông và thúc đẩy pháttriển các mỗi quan hệ kinh tế đối ngoại
-Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và các mối quan hệ kinh tế đối ngoạikhác có sự tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau từ đó thúc đẩy các mối quan
hệ khác, ngợc lại sự phát triển các ngành này tạo điều kiện cho xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ càng phát triển hơn
III Những yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
* Tình hình kinh tế trong nớc và định hớng xuất khẩu của chính phủ.Hoạt động xuất khẩu đơng nhiên phụ thuộc vào tiềm lực sản xuất trongnớc và định hớng của chính phủ Coi trọng sản xuất tiêu dùng trong nớc hay h-ớng về xuất khẩu Nếu chính phủ coi trọng chính sách về xuất khẩu thì khi đóhoạt động xuất khẩu mới phát triển
* Các công cụ chính sách
Các công cụ chính sách bao gồm thuế quan xuất khẩu, các nhân tố phithuế quan
- Thuế quan xuất khẩu
Thuế quan xuất khẩu làm tăng thu cho ngân sách nhng nó lại làm cho giácả quốc tế của hàng hoá bị đánh thuế quan cao hơn mức giá cả trong nớc Tác
đông của thuế quan xuất khẩu nhiều khi mang đến bất lợi cho khả năng xuấtkhẩu do qui mô xuất khẩu của một nớc là nhỏ so với dung lợng của thị trờngthế giới, thuế xuất khẩu là hạ thấp tơng đối mức giá cả trong nớc của hàng thủcông mỹ nghệ có thể xuất khẩu xuống so với mức giá cả quốc tế và sẽ làmgiảm sản lợng trong nớc của mặt hàng có thể xuất khẩu, sản xuất trong nớc sẽthay đổi bất lợi đối với mặt hàng xuất khẩu Mặt khác việc duy trì một mức
Trang 9thuế xuất khẩu cao trong một thời gian dài sẽ làm lợi cho những đối thủ cạnhtranh Tóm lại thuế xuất khẩu cao sẽ làm hạn chế hoạt động xuất khẩu và ngợclại thuế xuất khẩu thấp sẽ tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu.
- Các nhân tố phi thuế quan
+Hạn ngạch: Là qui định của nhà nứơc về số lợng cao nhất của mặt hàngnày đợc phép xuất khẩu hay nhập khẩu từ một thị trờng trong một thời giannhất định thông qua hình thức cấp giấy phép Hạn ngạch nhập khẩu của mộtnớc sẽ ảnh hởng đến khối lợng hàng hoá xuất khẩu của nớc khác
+Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là hình thức quốc gia nhập khẩu đòi hỏiquốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt số lợng hàng xuất khẩu sang nớc mìnhmột cách tự nguỵên, nếu không họ sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết.Khi một mặt hàng xuất khẩu của hàng thủ công mỹ nghệ gặp phải hạn chếxuất khẩu tự nguyện sẽ gặp khó khăn trong số lợng hàng đợc xuất khẩu tơng
+Trợ cấp xuất khẩu: Chính phủ có thể áp dụng những biện pháp trợ cấptrực tiếp hoặc cho vay lãi xuất thấp đối với các nhà xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ hoặc có thực hiện một khoản vay u đãi cho các bạn hàng nớc ngoài
để họ có điều kiện mua cac sản phẩm do nớc mình sản xuất Khi đó hoạt độngxuất khẩu mặt hàng này sẽ dễ dàng hơn Kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng lên
đáng kể
+Chính sách tỷ giá hối đoái:Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái tăng nênnghĩa là đồng nội tệ mất giá thì giá cả hàng hoá xuất khẩu sẽ rẻ tơng đối sovới các hàng hoá của những nớc xuất khẩu cùng loại từ đó số lợng xuất khẩuhàng hoá sẽ tăng lên nhng lúc đó giá cả nguyên vật liêu nhập khẩu để sản xuấthàng hoá xuất khẩu sẽ tăng lên không có lợi cho hoạt động xuất khẩu Ngợclại khi tỷ giá hối đoái giảm xuống nghĩa là đồng nội tệ lên giá thì giá cả hànghoá xuất khẩu trở lên đắt đơng đối so với mức giá chung thế giới dẫn đến số l-ợng hàng thủ công mỳ nghệ sẽ giảm đi Lúc này sẽ cần đến sự điều chỉnh củachính phủ
Trang 10* Quan hệ kinh tế quốc tế.
Rõ ràng là quan hệ kinh tế quốc tế ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu nóichung và hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng Ta có thể lấy
ví dụ IRAQ khi bị cấm vận về kinh tế, không có một mối liên hệ kinh tế nàovới thế giới bên ngoài do đó cũng không có hoạt động xuất khẩu gì, dẫn đếntình hình kinh tế trong nớc vồ cùng khó khăn Một nớc có mối quan hệ tốt vớithế giới bên ngoài thì hoạt động xuất khẩu sẽ phát trển
* Yều tố chính trị
Chế độ chính trị là khá quan trọng trong mối quan hệ hợp tác giữa các
n-ớc Từ yếu tố chính trị mà chính phủ một nớc sẽ có những định hớng khuyếnkhích hay ngăn cản giao lu thơng mại với một nớc khác Điều này ảnh hởng
đến hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
* Thực trạng khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả sản xuất và chất lợng sản phẩm Khoa học công nghệ ngày càng hiện đạithì chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất càng đợc nâng cao tạo điều kiệncho hoạt động xuất khẩu
IV Sự cần thiết và nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của nớc ta
1 Sự cần thiết xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là một khâu của quá trìnhkinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu Xét trên bình diện một quốc gia thìkinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là một trong nhừng hoạt độngcơ bản, là một trong những nguồn thu chủ yếu đối với hoạt động thu ngoại tệcủa quốc gia tức là các doanh nghiệp đã tham gia vào một trong hai khâu củaquá trình tái sản xuất mở rộng: Phân phối lu thông hàng hoá và dịch vụ Xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ là chiếc cầu nối sản xuất và tiêu dùng trong nớcvới sản xuất và tiêu dùng trên thị trờng nớc ngoài Hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ mang lại nguồn lợi lớn cho doanhnghiệp mà còn góp phần đẩy mạnh sản xuất trong nớc nhờ tích luỹ vốn từkhoản ngoại tệ thu về, phát huy tính năng đông sáng tạo của các đơn vị kinhdoanh thông qua cạnh tranh kinh tế Kinh doanh xuất khẩu mặt hàng này còn
là phơng tiện để khai thác triệt để các lợi thé về tài nguyên thiên nhiên, vị trí
Trang 11địa lý, nguồn nhân lực và thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nớc và đẩynhanh tiến trình hoà nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Từ những năm 1990 trở về trớc, ta bắt đầu xuất khẩu một số mặt hàngkhác với khối lợng lớn lên tỷ trọng nhóm hàng thủ công mỹ nghệ giảm đáng
kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Bình quân trong thời kỳ 1986
-1990 tỷ trọng cả hàng công nghiệp nhẹ và hàng thủ công mỹ nghệ chỉ còn29,7% tổng kim ngạch xuất khẩu Tuy kim ngach xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ trong thời kỳ này có năm đạt khá cao ( gần 250 triệu R/ USD) nhng chủyếu tính giá bằng Rúp theo giá hình thành không thay đổi theo thời gian dài.Nên nếu xét về thực tế thì giá này cao hơn giá cùng loại xuất khẩu sang thị tr-ờng ngoại tệ tự do chuyển đổi từ 1,5 đến 2 lần Do đó, trị giá thực của kimngạch xuất khẩu tính bằng USD cũng chỉ khoảng 130 – 150 triệu USD/ năm
Từ năm 1991,khi thị trờng liên xô cũ SNG và Đông Âu, thị trờng chủyếu của hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trong thời kì trớc của nớc ta bị mất,các ngành hàng thủ công mỹ nghệ gặp rất nhiều khó khăn trong xuất khẩu dẫn
đến sản xuất bị thu hẹp, lao động không có việc làm, việc chuyển đổi thị trờng
đòi hỏi thời gian tìm kiếm bạn hàng mới, thị trờng mới Sau vài năm lao đaotrong cơ chế mới, dần dần một số ngành nghề tìm đợc lối thoát, khôi phục vàphát triển phục vụ cho cả tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.Vừa qua năm 2000kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt khoảng 120 triệu USD, vì vậy thấy đợctầm quan trọng của việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ các doanh nghiệpcần tranh thủ và tận dụng mọi khả năng để mở rộng thị trờng và tìm kiếmkhách hàng đáp ứng ngời tiêu dùng cả trong nớc và ngoài nớc về mẫu mã, chấtlợng Chính phủ cần có chính sách phù hợp khuyến khích xuất khẩu mặt hàngnày Giải quyết đợc vấn đề này có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế xã hội n-
ớc ta, ngoài ra nhu cầu thế giới về mặt hàng này ngày càng cao vẻ đẹp củahàng thủ công mỹ nghệ mang đậm tính dân tộc văn hoá của đất nớc
2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cũng là một hoạt động kinh doanhbao gồm nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công đoạn lại mang những đặc trngriêng Vì vậy hoạt động xuất khẩu phức tạp hơn nhiều so với hoạt động thơngmại trong nớc
Trang 12a) Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu mặt hàng này.
Thị trờng là yếu tố sống còn và là yếu tố vận động không ngừng, vì vậybất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu để chỉ ra ph-
ơng thức hoạt động của nó nh thế nào cho phù hợp để từ đó doanh nghiệp có
đối sách thích hợp trong quá trình xuất khẩu sang từng loại thị trờng Hoạt
động nghiên cứu thị trờng này bao gồm:
- Nghiên cứu môi trờng
Điều này thể hiện việc nghiên cứu môi trờng kinh tế, môi trờng văn xã hội, môi trờng chính trị, hệ thống luật pháp, môi trờng công nghệ
hoá Nghiên cứu giá cả hàng hoá
Xu hớng biến động của giá cả trên thị trờng quốc tế rất phức tạp và chịu
sự chi phối của những nhân tố lạm phát, chu kì, cạnh tranh lũng đoạn giá cả
- Nghiên cứu về cạnh tranh
+ Ai có thể là đối thủ cạnh tranh
+ Cạnh tranh nh thế nào(cạnh tranh về độ tin cậy, đổi mới công nghệ haykhuyếch trơng quảng cáo)
- Nghiên cứu về nhu cầu
Nhu cầu là một yếu tố chịu ảnh hởng sâu sắc bởi những nhân tố khácnhau nh văn hoá, sở thích, kinh tế, chính trị
b) Tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá, dịch vụ của một công ty, một
địa phơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng xuất khẩu đợc Để tạonguồn hàng xuất khẩu các doanh nghiệp có thể đầu t trực tiếp hay gián tiếpcho xuất khẩu, thu gom hoặc ký kết hợp đồng thu mua với đơn vị sản xuất
c) Lập phơng án giao dịch, đàm phán, kí kết và tổ chức thực hiện hợp
đồng xuất khẩu.
-Chuẩn bị giao dịch
Do hoạt động kinh doanh đối ngoại thờng phức tạp hơn các hoạt động
đối nội vì nhiều lẽ: Bạn hàng ở cách xa nhau, hoạt động kinh doanh chịu sự
điều tiết của nhiều hệ thống luật pháp, hệ thống tài chính khác nhau….làm cho các tổ chức trong các làng nghềnên trớckhi tiến hành hợp tác làm ăn, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị chu đáo Kếtquả của việc giao dịch phụ thuộc vào sự chuẩn bị đó
Trang 13- Giao dịch đàm phán trớc khi kí kết hợp đồng xuất khẩu.
Đây là giai đoạn quan trọng bởi nó quyết định đến lợi ích mà doanhnghiệp sẽ thu mua đợc trong quá trình làm ăn đối với đối tác nớc ngoài
- Kí kết hợp đồng
- Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng đợc ký kết, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu với tcách là một bên của hợp đồng phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Nó đòi hỏiphải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời đảm bảo đợc quyền lợi quốcgia và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG II: Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ của Việt Nam trong thời gian qua
I quá trình sản xuất và thu gom hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam trong những năm qua
1 Qúa trình sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng truyền thống sản phẩm mang đầynét văn hoá của dân tộc Đợc phát triển cùng với sự phát triển của loài ngời.Ngày nay nhu cầu về mặt hàng này trên thế giới ngày càng đợc a chuộng
Đứng trớc vấn đề này quá trình sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ cần đợc chútrọng và đổi mới phong thức mẫu mã kiểu dáng cũng nh khâu tiêu thụ phục vụtốt nhu cầu ngày càng tăng ở trong nớc cũng nh ở nớc ngoài
Tuỳ vào điều kiện nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện của từng vùngcũng nh tuỳ vào từng đơn đặt hàng các đơn vị sản xuất kinh doanh cần chútrọng tạo ra nguồn hàng ổn định, lâu dài và tạo ra quan hệ tốt đẹp đôi bêncùng có lợi để thúc đẩy sản xuất mặt hàng này
Đứng trên góc độ của một nhà sản xuất kinh doanh xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ Qúa trình sản xuất gồm 4 khâu chủ yếu: Cung cấp nguyên liệu
đầu vào- sản xuất chính – gia công- tiêu thụ sản phẩm (trong nớc và xuấtkhẩu )
Cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ thờng đợc bố trí gần nguyên liệu,hàng thủ công mỹ nghệ cũng đợc sản xuất chủ yếu bằng nguyên vật liệu cósẵn trong nớc nên giảm bớt nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu cho sản xuất.Hàng thủ công mỹ nghệ là sản phẩm trang trí bên ngoài nên bên cạnhnhững đòi hỏi về tính tiện dụng thị trờng còn yêu cầu rất cao về tính độc đáotrong kiểu dáng và mẫu mã Phần lớn hàng thủ công mỹ nghệ đợc làm tạinông thôn, sản phẩm thủ công của ta lại hết sức đơn điệu Số lợng sản phẩm đ-
ợc sản xuất dựa theo đơn đặt hàng, sản xúât đại trà, phân tán cũng đã góp phầnlàm cho khâu hoàn thiện sản phẩm trở nên không đồng đều, lô tốt lô xâu lẫnlộn Chính những điều này cũng ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
Việc cung cấp nguyên liệu đầu vào là bớc khởi đầu khá quan trọng Ngàynay cần chú trọng quan tâm hơn với việc xử lý nguyên liệu đầu vào, nó tỷ lệ
Trang 15thuận với chất lợng đầu ra Theo thông tin của thơng vụ thì nguyên liệu đầuvào ngày nay cung cấp không ổn định thậm chí còn phải mua với giá đắt nếu
nh không muốn nói là còn mua những nguyên liệu cấm.Từ đó nâng cao chiphí sản xuất cũng nh giá thành sản phẩm bất lợi cả cho ngời sản xuất và tiêudùng.Vì vậy cần có những chính sách cung cấp nguyên liệu đầu vào đề ra chonhững đơn vị sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ điều đó đáp ứng nhu cầumặt hàng này đảm bảo về số lợng và chất lợng nâng cao thơng hiệu kinhdoanh từ đó thúc đẩy phát triển các làng nghề góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội đất nớc
Qúa trình sản xuất chính cần đòi hỏi cung cấp đầy đủ nguyên liệu đầuvào cũng nh các nghệ nhân, thợ giỏi có tay nghề cộng với trí sáng tạo để làm
ra những sản phẩm có giá trị tinh hoa văn hoá của dân tộc, tạo tiền đề giao l uvăn hoá giữa các dân tộc trên thế giới
Khâu phụ chế, gia công cũng là khâu rất quan trọng trong quá trìnhsảnxuất Để tạo ra sản phẩm phong phú đa dạng về màu sắc, kiểu dáng và cótính nghệ thuật cao cần đòi hỏi có tính sáng tạo gia công dày và tính kiên trìtrong quá trình làm việc Chẳng hạn nh việc pha màu cho gia công hàng gốm
sứ cần đòi hỏi đúng kỹ thuật, công thức
Để tạo ra nguồn thu ngoại tệ và sản phẩm đợc giao lu trên khắp thế giớithì khâu tiêu thụ hay gọi kênh lu thông phân phối sản phẩm có vai trò rất quantrọng Sản phẩm làm ra đẹp, phong phú đa dạng nhng không tiêu thụ đợc thìcũng không phải là mục đích chính của các đơn vị sản xuất kinh doanh Cần
có những phơng thức tiêu thụ nào đó để đẩy mạnh doanh thu từ đó tăng tỷ lệlợi nhuận trong doanh thu Ngày nay làm thế nào để đẩy mạnh tiêu thụ cũng
nh tiến hành một số phơng thức nh quảng cáo, xúc tiến thơng mại, khách hàng
là vấn đề rất khó khăn và tốn nhiều chi phí, công sức Các đơn vị kinh doanhcần đặt ra cho mỗi đơn vị mình một hớng đi thích hợp phù hợp với điều kiệncủa mình và phù hợp với điều kiện CNH-HĐH đất nớc cũng nh sự phát triểncủa đất nớc để thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng đang có nhiềulợi thế, tiềm năng trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc
2 Cơ chế tổ chức thu mua hàng
a) Cơ chế thu mua
Một vấn đề chính phải nhắc đến trong công tác huy động nguồn hàngxuất khẩu là cơ chế thu mua Quan hệ kinh tế giữa câc đơn vị và nguồn cung
Trang 16cấp hàng phải dựa trên nguyên tắc “đôi bên cùng có lợi" Lợi ích của các đơn
vị là có hàng bán, thu đợc lãi, đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu trả nợ của nhà
n-ớc giao cho Đối với địa phơng là tăng kim ngạch xuất khẩu, thu đợc ngoại tệ
và đặc biệt là bảo đảm đời sống vật chất tinh thần cho ngời thợ sản xuất
Về chính sách giá cả: Bớc vào nền kinh tế có nhiều biến động Các đơn
vị không còn sử dụng cơ chế giá nh bao cấp, mọi việc định giá đều dựa vàoyếu tố biến động chung là giá cả của mặt hàng thủ công mỹ nghệ Đảm bảongời bán hàng và các đơn vị đều có lãi Bên cạnh đó còn ảnh hởng của chínhsách tiền tệ tín dụng của nhà nớc, chẳng hạn nhà nớc có chính sách cho mặthàng xuất khẩu nào đó từ đó tăng đợc nguồn hàng xuất khẩu, doanh thu tăng
do vậy tăng nguồn thu cho hoạt động sản xuất Gía cả hàng hoá luôn luôn biến
động do vậy cần có thông tin thị trờng kịp thời để đi đến ổn định chính sáchgiá cả kìm chế lạm phát và kích cầu ngời tiêu dùng đảm bảo phát triển và ổn
định nền kinh tế đất nớc
b) Tổ chức thu mua
Công tác tổ chức thu mua là một công đoạn quan trọng trong nghiệp vụhoạt động xuất khẩu Hàng xuất khẩu là một mặt hàng đặc biệt phải đợc thị tr-ờng các nớc a chuộng, để có hiệu quả trong việc sản xuất và xuất khẩu mặthàng thủ công mỹ nghệ này cần có cơ chế tổ chức thu mua đúng lúc, đúngchỗ, đầy đủ, kịp thời
Bên cạnh đó quan hệ với các đơn vị ngoại thơng và các đơn vị sản xuất,thu mua, cung ứng hàng xuất khẩu còn áp dụng phơng thức thu mua nh liêndoanh liên kết, phơng thức thu mua đứt bán đoạn
* Phơng thức liên doanh liên kết
Phơng thức liên doang liên kết mà các đơn vị ngoại thơng thực hiệnnhằm khai thác thế mạnh đồng thời tận dụng cơ hội mỗi bên tham gia nh cơ sởsản xuất có nhà xởng, kỹ thuật và đội ngũ công nhân có tay nghề cao còn các
đơn vị ngoại thơng có thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài, có kinh nghiệm giaodịch, “đấu tranh” bán đợc giá cao mà hai bên đợc hởng, qua đó đẩy mạnh đợckim ngạch xuất khẩu, tạo công ăn việc làm, mang lại lợi nhuận cho các bêntham gia cam kết
* Phơng thức thu mua đứt bán đoạn
Đây là phơng thức thu mua đợc áp dụng phổ biến trong nhiều năm quacủa các đơn vị ngoại thơng thu mua hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.Vấn đề
Trang 17cơ bản của phơng thức thu mua này là trách nhiệm đối với chất lợng, số lợng,giá cả hàng hoá đợc xác định ngay tại thời điểm mua bán Sau khi có phiếunhập kho, địa phơng hoàn toàn không chịu trách nhiệm về hàng hoá đó.
Khi đó áp dụng phơng thức thu mua này các đơn vị ngoại thơng triểnkhai kiểm tra chất lợng và số lợng rất kĩ lỡng song không vì thế mà việc thumua thiếu phần đa dạng và phong phú
Dù thực hiện phơng thức thu mua hàng xuất khẩu nào thi quy trình thumua cũng phải xác định đầy đủ nh: Cán bộ nghiệp vụ đến cơ sở chuẩn bị mẫumã hàng để chào khách nớc ngoài, sau khi khách chấp nhận mua hàng thì kíhợp đồng Từ hợp đồng đó các phòng nghiệp vụ đến cơ sở sản xuất gia côngthu mua, xác định khả năng nguồn hàng, xác định giá thành sản xuất, giá xuấtxởng, bao bì đóng gói, các chi phí và giá giao hàng trọn gói đến kho cảng củatừng địa phơng
Đây là cơ sở quyết định một mức giá mua và giá bán một cách tối u đạtmục tiêu tăng trởng và mức lợi nhuận hợp lý
II cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam
Trên thực tế xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam hớng vàonhững mặt hàng chủ yếu sau
Bao gồm các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh, chủ yếu là đồ gỗ gia dụng và đồ
gỗ mỹ nghệ Đồ gỗ gia dụng có nhiều loại, chủ yếu là sản phẩm của những lao
động thủ công có tay nghề cao, các khâu sản xuất công nghiệp có sử dụngmáy móc thiết bị là khâu xử lý nguyên liệu đầu vào tơng tự nh khâu xử lý đấtsét, cao lanh trong ngành đồ gốm Mặt khác đồ gỗ gia dụng nếu đợc sản xuấtchế biến thêm các khâu trạm khảm, sơn mài thì lại trở thành đồ gỗ mỹ nghệ
Đồ gỗ mỹ nghệ bao gồm tranh gỗ, tợng gỗ, hàng sơn mài….làm cho các tổ chức trong các làng nghềlà nhóm hàng hiệnnay đang có tỷ trọng xuất khẩu cao nhất trong xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ và cũng là mặt hàng có thế mạnh trong tơng lai Vì vậy cần xếp các sảnphẩm này vào nhóm hàng thủ công mỹ nghệ để tận dụng các chính sáchkhuyến khích, u đãi của nhà nớc Nếu năm 1997 kim ngạch xuất khẩu mặthàng này đạt 30 triệu USD thì năm 2000 đã đạt đợc gần 60 triệu USD Dự tínhtrong 5 năm 2001-2005 với mức tăng trởng trung bình 15-20% có thể đạt mụctiêu cho kim ngạch xuất khẩu năm 2005 vào khoảng 150 triệu USD Trớc đây,
Trang 18chủ yếu xuất khẩu hàng ra nớc ngoài theo công thức hàng đổi hàng và tínhcạnh tranh của mặt hàng này cha cao nên sản phẩm còn quá đơn điệu về mẫumã, kiểu dáng ít thay đổi và chất lợng cha cao Song từ năm 1989 trở lại đây,
do thị trờng chính là Liên Xô tan rã và mặt hàng gỗ mỹ nghệ( đặc biệt là sơnmài mỹ nghệ) chậm thay đổi, mặt khác yêu cầu của khách hàng ngày càngcao nên tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng này cha cao Tuy nhiên một vài năm gần
đây đã tăng lên nhng không đáng kể
Biểu 1: Gía trị xuất khẩu sản phẩm gỗ một số năm gần đây
Năm Trị giá xuất khẩugỗ gia dụng
(triệu USD)
Trị giá xuất khẩu
gỗ mỹ nghệ(triệuUSD)
Tổng tỉ trọng gỗ
mỹ nghệ XKtrong kim ngạchxuất khẩu hàngthủ công mỹnghệ (%)
Nh vậy đối với nhóm sản phẩm gỗ (bao gồm cả đồ gỗ gia dụng và đồ gỗ
mỹ nghệ ) có thể tính kim ngạch khoảng 200 triệu USD trong năm 2000 và dựtính năm 2005 sẽ đạt khoảng500-550 triệu USD Nhìn chung về giá trị xuấtkhẩu sản phẩm gỗ đã tăng qua các năm nhng tính trong tỷ trọng xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ thì tỷ trọng của sản phẩm gỗ tăng giảm rất nhiều Tuynhiên, hiện nay nhà nớc đã hạn chế dần và đi đến cấm sản xuất chế biến hàng
gỗ từ rừng nguyên sinh Do đó phần nào làm giảm hàng thủ công mỹ nghệxuất khẩu từ sản phẩm gỗ Mặc dù vậy nhiều đơn vị đã cố gắng cải tiến kỹthuật đa công nghệ cao vào sản xuất mật hàng mới xuất hiện làm từ gỗ rừngtrồng, thành công trong xuất khẩu nh gỗ ván, xuất khẩu từ cây tre, luồng
Đây cũng là nhóm hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam hiện đang đợcthị trờng nớc ngoài a chuộng và có nhiều khả năng phát triển trong tơng lai
Trang 19Nghề sản xuất gốm sứ mỹ nghệ đã xuất hiện lâu đời ở Việt Nam, cáclàng nghề tơng đối nhiều, song nổi tiếng vẫn là làng nghề Bát Tràng Gia Lâm
Hà Nội Vật liệu để sản xuất ra hàng gốm sứ không thật dồi dào nhng cũngkhông phải là hiếm Làng nghề Bát Tràng quanh năm làm nghề gốm sứ,để tạo
ra sản phẩm nghệ nhân phải tốn nhiều thời gian đặc biệt trong công đoạn khắc
và pha màu Trong nhóm hàng có các mặt hàng nh: Tợng phật Tam Đa, bình
lọ hoa, chân nến, ấm chén, bình trà,con giống
Năm 1997 trong tổng kim ngạch xuất khẩu 121 triệu USD hàng thủ công
mỹ nghệ (không kể đồ gỗ gia dụng ) thì trên 50% là hàng gốm sứ mỹ nghệ(62-63 triệu USD) Hàng gốm sứ cũng có nhiều loại: Không kể gốm sứ xâydựng và gốm sứ kỹ thuật, các loại gốm dân dụng và gốm mỹ nghệ cũng cónhu cầu ngày càng tăng cho thị trờng trong nớc và xuất khẩu.Trong sản xuấtgốm sứ mỹ nghệ dù có ứng dụng một số quy trình công nghệ và sử dụng một
số thiết bị máy móc hiện đại ở một số khâu nhất định, thì sản phẩm của ngànhnày vẫn chứa đựng đậm nét của sản phẩm thủ công truyền thống có tính vănhoá và mỹ thuật cao Khách hàng nớc ngoài thích sản phẩm này nhờ vào sự
độc đáo lạ mắt mang đậm tính văn hoá của ngời phơng đông nói chung và củangời Việt Nam nói riêng Những năm trớc đây, sản phẩm gốm của ta rất khócạnh tranh với hàng Trung Quốc - Đất nớc khá nổi tiếng với thế giới về hànggốm sứ Song gần đây do ngời nghệ nhân có nhiều sáng tạo, làm ra nhiều sảnphẩm lạ mắt mang tính truyền thống dân tộc và các doanh nghiệp cũng nh các
tổ chức có nhiều cố gắng để giới thiệu mật hàng này ra thị trờng nớc ngoàinên trị giá xuất khẩu của mặt hàng này tăng rất nhanh qua các năm và hiệnnay trở thành mặt hàng chủ lực trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của n-
ớc ta Vì vậy nhóm hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu cần đợc sự khuyếnkhích hỗ trợ, u đãi mạnh mẽ của nhà nớc để biến triển vọng tốt đẹp của ngànhnghề này trong những năm tới
Nếu năm 1999-2000 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này tăng khoảng100-120 triệu USD thì có thể đạt mục tiêu tăng trởng trung bình 18-20% /nămtrong thời kỳ 2001-2005 và đến năm 2005 đạt kim ngach 250-300 triệu USD.Năm 2010 đạt từ-500-550 triệu USD
Trong nhóm hàng này có các mặt hàng nh chiếu, làn đi chợ với kiểudáng đẹp, đa dạng.Nguyên liệu sản xuất ra nhóm hàng này khá dồi dào ở
Trang 20Đồng Bằng Sông Hồng, vì vậy giá đầu vào tơng đối rẻ Đây là mặt hàng dễsản xuất, hầu nh ngời thợ thủ công nào cũng có thể sản xuất mặt hàng này.Trong thời kỳ trớc năm 1990, nhóm hàng này đợc phát triển và xuất khẩuvới số lợng tơng đối lớn Năm 1989, riêng công ty xuất khẩu mây tre ViệtNam đã xuất khẩu đạt kim ngạch trên 50 triệu USD, trong đó là hàng mây tre
đan, buông đan,mành tre, trúc, cọ….làm cho các tổ chức trong các làng nghềNhững năm đầu thập kỷ 90, do thị trờngLiên Xô cũ và Đông Âu bị thu hẹp đối với xuất khẩu của ta nên sản xuất xuấtkhẩu các loại hàng này bị trì trệ, giảm sút, kim ngạch xuất khẩu của mặt hàngnày trong những năm qua đã giảm đi đáng kể mặc dù quy trình sản xuất mặthàng này tơng đối đơn giản nên các yêu cầu khắt khe của khách hàng nh màusắc, kiểu dáng, hoa văn, trang trí trên sản phẩm đều dần đợc đáp ứng.Tuynhiên vẫn cha thu hút đợc nhiều khách hàng.Trong vài năm gần đây có dấuhiệu khôi phục lại, song sơ bộ đánh giá kim ngạch hiện nay chỉ đạt 20-25 triệuUSD/năm Xét thấy tình hình nh trên, các doanh nghiệp cần đổi mới mẫu mãhàng và nhà nớc cần hỗ trợ để các doanh nghiệp có thể trở lại với các thị trờng
cũ và mở rộng thêm thị trờng mới
Theo báo cáo của các thơng vụ của Việt Nam ở nớc ngoài thì hiện nayPhilipin xuất khẩu loại hàng này đạt khoảng 100-120 triệu USD/năm,Indonexia xuất khẩu khoảng 50 triệu USD/năm, Trung Quốc xuất khẩu nhómhàng thảm ren và sản phẩm đan từ các loại cây đạt kim ngạch trên dới 1 tỷUSD/năm
Nếu chúng ta làm tốt công tác tiếp thị, xúc tiến thơng mại và thực hiệntốt chính sách hỗ trợ của nhà nớc thì việc các doanh nghiệp có thể trở lại thịtrờng cũ và còn có cơ hội chinh phục các thị trờng mới.Thực tế đã cho ta thấymục tiêu phấn đấu năm 2000 trở lại mức 30-40 triệu USD kim ngạch xuấtkhẩu của nhóm hàng này đã đạt đợc và hiện nay chúng ta đang đặt ra mục tiêuphấn đấu đến năm 2005 sẽ đạt đợc mức kim ngạch khoảng 60-80 triệuUSD/năm.Đến năm 2010 kim ngạch đạt 120-130 triệu USD/năm
Biểu 2: Gía trị xuất khẩu hàng mây tre đan
Năm mây tre đan (triệu USD)Trị giá xuất khẩu hàng
Tỷ trọng xuất khẩutrong hàng thủ công
Trang 212000 40 12.3
Nguồn: Bộ Thơng mại
4 Nhóm hàng thảm các loại(thảm len,thảm đay cói, thảm sơ dừa)
Mặt hàng thảm trớc năm 1990 Việt Nam xuất khẩu với khối lợng tơng
đối lớn( mỗi năm xuất khẩu khoảng 3 triệu m2 thảm đay, gần 2.5 triệu m2thảm cói, gần nửa triệu m2 thảm len….làm cho các tổ chức trong các làng nghề) Sau năm 1990 ta gần nh mất hẳn thịtrờng xuất khẩu các loại hàng hoá này, số lợng hàng năm giảm mạnh gâynhiều khó khăn cho sản xuất và lực lợng lao động trong ngành này Vài nămgần đây ngành này đã có dấu hiệu hồi phục: Thái Bình đã có thị trờng xuấtkhẩu mặt hàng đệm ghế cói(gần 500 nghìn chiếc với giá 0.7 USD/chiếc, dựkiến sẽ tăng lên 1 triệu chiếc/ năm, ngoài ra còn xuất khẩu đợc loại thảm cói
đay với giá 1.5 USD/m2) ; Nam Định cũng xuất khẩu mỗi năm khoảng 1 triệusản phẩm đay, 300 nghìn sản phẩm cói ; Hải Phòng, Nam Định, Hà Tây vẫn
có xuất khẩu sản phẩm len mỗi năm khoảng 15-25 nghìn m2/ năm.Ngoài racòn có sản phẩm thảm sơ dừa của Bình Định cũng rất phát triển Bình Địnhnăm 1999 có thể sản xuất 100 nghìn m2 thảm sơ dừa Nhìn chung kim ngạchxuất khẩu mặt hàng này trong những nâm qua đã tăng lên nhng cha nhiều donhu cầu thị trờng đối với mặt hàng này cha cao
Biểu 3: Gía trị xuất khẩu hàng thảm các loại
Năm Gía trị xuất khẩu hàngthảm các loại
(triệu USD)
Tỷ trọng xuất khẩutrong hàng thủ công
Trang 225 Nhóm hàng thêu ren thổ cẩm
Các mặt hàng từ xa đã có lịch sử phát triển lâu dài và trở thành những sảnphẩm quen thuộc gắn bó với đời sống con ngời Cùng với sự phát triển của xãhội, nghề thêu ren đã đợc ra đời và phát triển, trở thành ngành nghề truyềnthống của các quốc gia, dân tộc trên thế giới Mỗi sản phẩm thêu ren ra đời
đều phản ánh nét văn hoá nghệ thuật riêng của quốc gia, dân tộc sản xuất ranó
Hàng thêu ren đợc sản xuất ra chủ yếu từ các loại vải cộng với bàn taykhéo léo, trí sáng tạo của ngời thợ thêu Do tính chất đặc biệt của loại hàngnày mà nghề thêu ren chỉ đợc phát triển ở một số quốc gia nh: Trung Quốc,Thái Lan, Nhật, Campuchia, Hàn Quốc, Singapor, Việt Nam, Âns Độ Nhữngnớc này có nghề thêu ren phát triển khá lâu đời.Trong số đó Trung Quốc, TháiLan, Việt Nam là những nớc có sản phẩm sản xuất lớn, đặc biệt là TrungQuốc, có thể nói là cờng quốc về sản xuất và xuất khẩu hàng thêu ren
ở nớc ta thêu ren là một trong những ngành nghề thủ công truyền thốngcủa nhân dân Qua quá trình phát triển và truyền tụng từ đời này qua đời khác,các sản phẩm thêu ren ngày nay của nớc ta đa dạng về mẫu mã, chủng loại đã
đợc mang đi giới thiệu và gây đợc sự quan tâm chú ý của nhiều thị trờng trênthế giới
Chủ trơng của Đảng và Nhà Nớc ta là khuyến khích sản xuất và pháttriển các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống trong đó có mặt hàng thêuren
Việc sản xuất hàng thêu ren không cần vốn đầu t ban đầu lớn, nó khắcphục khó khăn ban đầu của ta là thiếu vốn
Hàng thêu, ren, khăn trải bàn, ga trải giờng, áo gối thêu, trớc đây ta cũngxuất khẩu với số lợng lớn vào thị trờng Liên Xô và Đông Âu Sau năm 1990xuất khẩu hàng hoá này giảm nhiều Tuy nhiên nhu cầu thị trờng thế giới đốivới hàng thêu thủ công và hàng ren có nhng không ổn định, tăng giảm thất th-ờng Hiện nay có xu hớng giảm đi rất nhiều do thị trờng xuất khẩu bị thu hẹp
Đối với nhóm hàng này, nhiều tỉnh thành còn duy trì đợc ngành nghềxuất khẩu nh Thái Bình, Nam Định, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,TP Hải Phòng
Đều có xuất khẩu trong những năm gần đây, hàng thổ cẩm là sản phẩm truyềnthống của đồng bào dân tộc thiểu số, tại Lào Cai đợc tổ chức phi chính phủPháp – Mỹ giúp đỡ đã lập" tổ sản xuất hàng thổ cẩm”.ở Sapa trong thời gian
Trang 23ngắn đã thu hút hơn 200 lao động, sản xuất và tiêu thụ trên 30 nghìn sảnphẩm, chủ yếu là bán cho khách du lịch(coi nh xuất khẩu tại chỗ) Tại làng
Mỹ Nghiệp(Ninh Thuận) có hàng trăm ngời chuyên dệt thổ cẩm của ngờiChăm rất nổi tiếng Khách hàng Nhật đã đến tận nơi đặt mua từng lô hàngnhỏ, sản phẩm của làng nghề này còn đợc đa vào TP Hồ Chí Minh bán cho dukhách du lịch.ở tỉnh phía Bắc dân tộc Thái, Mờng đều có truyền thống dệt thổcẩm cần đợc quan tâm phát triển
Hiện nay không có số liệu chính xác nhng theo ớc lợng kim ngạch xuấtkhẩu loại mặt hàng này đạt khoảng 20 triệu USD/năm Nếu chúng ta thực hiệntốt công tác xúc tiến thơng mại và khách hàng, dự kiến năm 2005 kim ngạchxuất khẩu mặt hàng này sẽ đạt khoảng 20-25 triệu USD Năm 2010 đạtkhoảng 30-35 triệu USD
Biểu 4: Gía trị xuất khẩu hàng thêu,ren, thổ cẩm
Năm Gía trị xuất khẩu hàngthêu, ren,thổ cẩm
(triệu USD)
Tỷ trọng xuất khẩutrong hàng thủ công
mỹ hàng hoá là những sản phẩm nghệ thuật, đồng thời giá trị nghệ thuật củacác đơn vị sản phẩm thuộc loại này cao hơn cả Khách hàng tiêu dùng loại nàythờng có mức thu nhập cao hơn Trị giá xuất khẩu mặt hàng này không ổn
định, có xu hớng giảm xuống qua các năm
Biểu5: Giá trị xuất khẩu các loại khác
Năm Giá trị xuất khẩu (triệu USD)
Tỉ trọng xuất khẩuhàng thủ công
mỹ nghệ (%)
Trang 24Trong xuất khẩu hàng thủ công mĩ nghệ, một mặt ta không bỏ quanhửng nhu cầu, nhủng lô hàng nhỏ,miễn là bán đợc hàng,phát triển đơc sảnsuất có hiệu quả kinh tế xã hội,tạo đợc việc làm và thu nhập cho ngời lao độngtrong nớc,mặt khác cần hết sức quan tâm, có định hớng chiến lợc, chính sách
và biện pháp khai thác thị thị trờng, có dung lợng lớn,có nhu cầu thờng xuyên
và phong phú về chủng loại hàng thủ công mĩ nghệ mà ta có khả năng pháttriển từng bớc tạo sức cạnh tranh mới để thâm nhập các thị trờng này với quimô ngày càng lớn bảo đảm nối ra cho sản xuất ngày càng phát triển ổn địnhHàng thủ công mĩ nghệ của việt nam đến nay đã có mặt trên 50 nớc vàlãnh thổ ở khắp các châu lục của thế giới.thị trờng xuất khẩu loại hàng hoánầy trớc năm 1990 chủ yếu là xuất khẩu sang các nớc Liên Xô cũ và Đông
âu.Nhng nhìn chung cha xuất khẩu đợc nhiều vào thị trờng có nhu cầu vàdung lợng lớn.Khả năng mở rộng thêm thị trờng mới và tranh thủ cơ hội khaithác sâu vào các thị trờng đã có,nhất là những thị trờng có nhu cầu lớn và lâudài.Khả năng hiện thực cần phấn đấu khai thác trong những năm tới
Dới đây nêu chi tiết về một số thị trờng,khu vực thị trờng ta cấn quantâm
1 Thị trờng Châu á thái bình dơng
Đây là khu vực thị trờng dầy tiềm năng,các nớc thuộc khu vực này có tốc
độ phát triển kinhy tế cao của thế giới.Hơn thế nữa về điều kiện địa lí khu vựcnày gồm các nớc gần Việt Nam,giao thông vận tải giữa các nớc nàydễ dànghơn có thể bằng đờng biển,đờng không Hiện nay đây là khu vực có các bạnhàng Việt Nam.Trong tơng lai đây vẫn là thị trờng lớn nhất của nớc ta Hỗuhết đều tiêu thụ ở thị trờng này
Trang 25Biểu 6: Trị giá xuất khẩu hàng thủ công mĩ nghệ sang
Châu á thái bình dơng
Năm Kim ngạch xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ sang châu á
-Thái Bình Dơng (triệu USD)
Tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng thủ công mỹnghệ sang (Triệu USD)
Tỷtrọng(%)
a) Thị trờng Nhật Bản.
Nhật Bản là thị trờng gần và có nhu cầu lớn về nhiều loại hang xuất khẩucủa ta, và nếu xét về thị trờng theo từng nớc (không theo khu vực của thị tr-ờng ) thì Nhật Bẩn là thị trờng xuất khẩu lớn nhất của ta từ năm 1991 đến nay( năm 1991 chiếm tỉ trọng 34.5%, năm 1998 gần 16% kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam) Nhật cũng là thị trờng rộng lớn đối với nhiều chủng loại hàngthủ công mĩ nghệ của ta
Thị trờng Nhật có nhu cầu lớn về hàng sứ, trong nhng năm gần đây nhậpkhẩu mặt hàng này của Nhật tăng mạnh (riêng năm 1996 kim ngạch nhậpkhẩu đạt 1 tỉ USD ).Tuy nhiên,thị phần mặt hàng gốm sứ Việt Nam tiêu thụtrên thị trờng Nhật chiếm rất nhỏ, theo đánh giá chung của cơ quan thơng vụ,kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ của Việt Nam vào Nhật trong những nămvừa qua chỉ đạt khỏng 5 triệu USD/Năm
Ngời Nhật cũng có nhu cầu lớn về đồ gỗ gia dụng và đồ gỗ mĩ nghệ củaViệt Nam theo thống kê của Nhật, hàng năm chúng ta đã xuất khẩu khoảng
60 triệuUSD đồ gỗ gia dụng
Trên thực tế bạn hàng lớn nhất của Việt Nam về hàng thủ công mĩ nghệchính là Nhật (15 triệu USD 8 tháng đầu năm 2000.Để đẩy mạnh xuất khẩucác loại hàng thủ công mĩ nghệ vào thị trờng Nhật các doanh nghiệp cần đợccác cơ quan xúc tiến thơng mại cung cấp thông tin về thị trờng,và phải có ph-
Trang 26ơng thức và kênh bán hàng phù hợp (hầu hết các công ty trên thị trờng Nhật
đều bán hàng thông qua chi nhánh của mình tai Nhật ngay từ luc khởi
đầu:hoặc làm việc thông qua các công ty thơng mại có quan hệ với thị trờngnhập khẩu của Nhật hoặc liên hệ đơc các cửa hàng lớn ở Nhật vì họ chủ độngtiếp nhận trực tiếp nhận hàng từ nớc ngoài
Biểu 7: Kinh ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
sang Châu á - Thái Bình Dơng
Năm Kim ngạch xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ sang châu á
-Thái Bình Dơng (triệu USD)
Tổng kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệsang Nhật(Triệu USD)
Tỷtrọng(%)
b) Thị trờng Đài Loan – Hồng Kông – Hàn Quốc
Đài Loan: là thị trờng nhập khẩu sản phẩm gỗ của công nghiệp, trong đó
có đồ gỗ gia dụng và mĩ nghệ,kim ngạch hnàg năm khoảng 50 – 60 triệuUSD, chiếm 20% kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Đài Loan và đây
là thị trờng còn nhiều tiềm năng ta có thể khai thác để xuất khẩu, vì thuế nhậpkhẩu loại mặt hàng này của Dài Loan thấp, chỉ từ 0% - 2.5%.ngoài ra một sốchủng loại hàng thủ công mĩ nghệ khác cũng đợc xuất khẩu sang thị trờngnày:Đá mĩ nghệ non nớc (Đà nẵng)
Đài Loan cũng là một thị trờng hứa hẹn đối với sản phẩm thủ công mĩnghệ.Trị giá xuất khẩu qua các năm đẵ tăng đáng kể.Các doanh nghiệp kinhdoanh mặt hàng truyền thống cần chú trọng vào thị trờng tiềm năng này đểphát triển
Trang 27Biểu 8: Giá trị xuất khẩu sang Đài Loan
Năm Kim ngạch xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ sang châu á
-Thái Bình Dơng (triệu USD)
Tổng kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệsang Đài Loan (Triệu USD)
Tỷtrọng(%)
Âu, châu Mỹ
2 Thị trờng Tây – Bắc Âu
Thị trờng EU là thị trờng rộng lớn, xuất khẩu của ta sang khu vực thị ờng này trong những năm gần đây tăng khá nhanh, hiện nay chiếm tỷ trọng1/4 trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đây cũng là một thị trờng
tr-ta xuất đợc nhiều hàng thủ công mỹ nghệ và có nhiều triển vọng, mở rộng và
đẩy mạnh tiêu thụ một số loại hàng ta có khả năng phát triển
Sản phẩm gỗ của ta hiện nay đang thâm nhập rất tốt vào thị trờng EU, thịtrờng tiêu thụ đồ gỗ lớn nhất thế giới, đây cũng là một trong các thị trờngtrọng điểm cho đồ gỗ chế biến của ta
Biểu 9: Trị giá xuất khẩu thủ công mỹ nghệ vào thị trờng EU.
Năm
Kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệsang thị trờng Tây –Bắc Âu (triệu USD)
Tổng kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệsang thị trờng Tây – Bắc
Âu (Triệu USD)
Tỷtrọng(%)
Trang 28Hàng gốm sứ mỹ nghệ cũng là nhóm hàng đang tiêu thụ mạnh sang khuvực thị trờng này Thông qua hội chợ FranKfurt hàng năm tại Đức, một sốcông ty của ta đã thành đạt trong việc nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng ký
đợc nhiều hợp đồng xuất khẩu hàng gốm sứ mỹ nghệ Đặc biệt hàng gốm sứViệt Nam đã đợc nhiều khách hàng a chuộng, có thơng nhân đã chuyển toàn
bộ đơn đặt hàng từ các nớc xung quanh để tập hợp đặt hàng vào Việt Nam vàhứa hẹn giúp đỡ đầu t mở rộng sản xuất tăng lợng hàng cung ứng cho thị trờngnày lên 2 – 3 lần so với hiện nay Các mặt hàng nh: mây, tre, lá đan….làm cho các tổ chức trong các làng nghề, cácsản phẩm bàn ghế trang trí nội thất bằng nguyên liệu song mây hàng thêuren….làm cho các tổ chức trong các làng nghềCũng đợc thị trờng này a chuộng và chúng ta đã thực hiện đợc xuất khẩukhối lợng đáng kể nh hàng mây tre xuất sang Tây Âu, thảm cói, đệm cói sang
Hà Lan, Tây Ban Nha, ý…Hàng thêu ren, thảm dệt sang thị trờng Pháp, ý,Thuỵ Sỹ, áo, Đức….làm cho các tổ chức trong các làng nghề
Trong khu vực thị trờng này, hầu hết các nớc đều nhập hàng thủ công mỹnghệ của ta, trong đó có một số thị trờng nhập khẩu với kim ngạch tơng đốilớn Riêng 8 tháng đầu năm 2000 ta đã xuất khẩu sang Đức 7,6 triệu USD; Bỉ6,2 triệu USD, Hà Lan 5,9 triệu USD, Anh 4,2 triệu USD
Nhng thực tế cho ta thấy nhu cầu của thị trờng này về hàng thủ công mỹnghệ Việt Nam là rất lớn nhng do các cơ sở sản xuất hiện nay mới hồi phụcnên cha đáp ứng đủ cho khách hàng
Thực tế trên chứng minh nếu phát hiện, nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu củatừng thị trờng và có giải pháp thích hợp để đáp ứng thì mở rộng đợc thị trờngtiêu thụ, phát triển đợc sản xuất, tạo đợc việc làm và thu nhập cho dân
3 Thị trờng Nga, các nớc Liên Xô cũ(SNG) và Đông Âu.
- Đây là khu vực thị trờng rộng lớn đã từng một thời trên 30 năm (từ
1955 - 1990) là thị trờng chủ yếu (nếu không muốn nói gần nh là thị trờng độcnhất) tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam Kimngạch cao nhất là năm 1985 đã đạt tới con số gần 20 triệu Rúp
- Từ sau năm 1990, tại khu vực thị trờng này có những biến đổi lớn cótính đảo lộn về chính trị và kinh tế gây khó khăn cho việc xuất khẩu nhữngloại hàng hoá này của ta
- Trong mấy năm gần đây do cố gắng chung của các cơ quan nhà nớc vàcác doanh nghiệp, hàng xuất khẩu của ta trong đó có thủ công mỹ nghệ đãtừng bớc khôi phục thị trờng xuất khẩu vào thị trờng Nga và một số nớc trong
Trang 29khu vực Năm 1998 một đơn vị ở Gia Lai đã đăng kí một hợp đồng trị giá200.000 USD xuất khẩu sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ bằng song mây vớicông nghệ kỹ thuật cao sang thị trờng Nga và các sản phẩm nh bàn ghế, tủ gi-ờng, làn sách tay, giỏ hoa….làm cho các tổ chức trong các làng nghềcủa đơn vị mang sang chào hàng ở đây đã đợc
đánh giá cao Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp ta đã trở lại thị trờng này với
ph-ơng thức, cung cách làm ăn mới thì thành đạt
Biểu 10: Giá trị xuất khẩu thủ công mĩ nghệ vào thị trờng Nga,
các nớc SNG và đông âu
Năm Kim ngạch xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ sang thị trờng
Tây – Bắc Âu (triệu USD)
Tổng kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ sangthị trờng Nga,các nớc SNG
(Triệu USD)
Tỷtrọng(%)
Vì vậy cần quan tâm trở lại khu vực thị trờng này,nhng không thể vớinhững phơng thức và cách làm ăn trớc đây mà phải khai thác khu vực thị trờnglớn này bằng mẫu mã mới,sản phẩm mới với chất lợng giá cả, phơng thức bánhàng phù hợp và có sức cạnh tranh nếu so với các khu vực thị trờng nàychiếm một tỷ trọng rất nhỏ
4 Một số thị trờng tiềm năng khác.
Thị trờng Mỹ: Khi thị trờng Mỹ đợc mở rộng theo quy chế bình thờng(Khi hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc kí kết ) trong quan hệ buôn bán với tathì đây cũng là thị trờng lớn đối với hàng thủ công mĩ nghệ Việt Nam.Tuynhiên,ngay trong điều kiện hiện nay một số doanh nghiệp của ta đã xuất khẩucác sản phẩm mây tre đan mỹ nghệ và các sản phẩm mỹ nghệ cao cấp nhtranh ghép, tranh sơn mài ….làm cho các tổ chức trong các làng nghề nhu cầu thủ công mĩ nghệ ở khu vực thị trờngnày mấy năm gần đây có chiều hớng giảm mặc dù Mỹ có nhu cầu rất lớn về
Trang 30hàng gốm sứ và hầu hết không sản xuất loại hàng này.Năm 1997 nhập khẩu3,1 tỷ USD và năm 2000 là 4,8 tỷ USD về hàng gốm sứ và theo dự báo hàngnăm còn tăng từ 7% - 15%.Trong những năm tới chúng ta phải tích cựcnghiên cứu khu vực thị trờng mới mẻ này để xuất khẩu vừa để tăng kim ngạchxuất khẩu vừa để hởng chế độ đãi ngộ (MFN) đặc biệt của mỹ.
Ngoài ra còn một số các thị trờng đang nhập khẩu hàng thủ công mĩ nghệcuả Việt Nam: thị trờng Trung Đông mà hiện còn nhiều tiềm năng
Ta cha khai thác đợc để đẩy mạnh xuất khẩu.Trong những năm gần đâyhàng thủ công mĩ nghệ của ta bắt đầu xâm nhập vào thị trờng nay nh các tiểuVơng Quốc Arap thống nhất, Israel, Iran, Arap xế ut ….làm cho các tổ chức trong các làng nghề
Sự phục hồi trở lại của thị trờng SNG và các nớc Đông Âu cũng là mộtdấu hiệu đáng mừng cho việc sản xuất và xuất khẩu của ta
Biểu 11: Giá trị xuất khẩu thủ công mĩ nghệ vào các thị trờng khác
Năm hàng thủ công mỹ nghệKim ngạch xuất khẩu
(Triệu USD)
Tổng kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ sangthị trờng khác (Triệu USD)
Tỷtrọng(%)
1 Kết quả.
Để thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc ta hiện nay, kinh
tế đối ngoại nói chung và ngoại thơng nói riêng ngày càng có vai trò quantrọng, Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng lĩnh vực này Nhiệm vụ ổn định vàphát triển kinh tế cũng nh sự nghiệp phát triển khoa học kỹ thuật và côngnghiệp hoá của đất nớc ta tiến hành nhanh hay chậm phụ thuộc một phần vàoviệc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Trang 31Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng chú trọng đến vấn đề hiệu quả vàkinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cũng không nằm ngoài những
điều trên
Nghề thủ công, tiểu thủ công nghiệp là nghề có từ lâu đời ở Việt Namtheo thống kê của Bộ Thơng Mại hiện nay có khoảng 600 làng nghề Nếuxuất khẩu thủ công mỹ nghệ phát triển sẽ góp phần giải quyết công ăn việclàm cho nhân dân trong các làng nghề và tăng thu nhập cho họ góp phần ổn
định kinh tế Đặc biệt là duy trì và phát triển đợc các ngành truyền thống vớicác nghệ nhân thợ giỏi tay nghề tinh xảo, độc đáo đợc truyền từ đời này sang
đời khác có từ hàng trăm năm thậm trí hàng nghìn năm
Theo kinh nghiệm thực tế đã hình thành, nếu xuất khẩu đợc 1 triệu USDthì thu hút đợc khoảng 3.500 đến 4.000 lao động chuyên nghiệp/năm Nếu làlao động nông nhàn thì số lợng lao động nhiều hơn khoảng 2 – 3 lần Vớikim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ một năm đạt đợc khoảng 1.50triệu USD thì số lợng lao động sản xuất trong ngành này khoảng 500 – 600nghìn ngời và nếu tính một phần là lao động nông nhàn thì tổng số lao độngthu hút vào sản xuất là trên 1 triệu ngời, cha kể số ngời sản xuất loại hàng nàycho nhu cầu nội địa mà nhu cầu này cũng tăng lên khá lớn trong những nămqua Ngoài ý nghĩa về kinh tế đây là con số lớn về chính trị – xã hội, nhất làtrong điều kiện của ta hiện nay
Vốn đầu t sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ nói chung làkhông lớn Mặt bằng cơ sở sản xuất một phần có thể bị phân tán trong các gia
đình, hộ nông nhàn, không nhất thiết phải có cơ sở sản xuất tập trung toàn bộ,một số khâu trong sản xuất có thể sử dụng thiết bị máy móc thay cho lao độngthủ công để tăng năng xuất hạ giá thành, nhng có thể dần dần từng bớc, không
đòi hỏi cấp bách giải quyết ngay một lần nên cũng tạo thuận lợi cho việcchuẩn bị vốn đầu t
Phát triển và mở rộng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ là góp phần mởrộng giao lu văn hoá và kinh tế giữa các vùng, các quốc gia
Nếu đem so sánh kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ với tổngkim ngạch xuất khẩu của ta qua các năm ta thấy hàng thủ công mỹ nghệ có vịtrí ngày càng tăng trong xuất khẩu Việt Nam Nhất là trong giai đoạn hiện naykhi mức sống của ngời dân và mức thu nhập của họ ổn định ở mức cao hơn.Thì vấn đề tiêu dùng hàng thủ công mỹ nghệ là nhu cầu mà họ hớng tới Tuynhiên để có cạnh tranh với các đối thủ khác, các doanh nghiệp và tổ chức kinh
Trang 32doanh cần nghiên cứu, tìm hiểu khách hàng không ngừng đa dạng hoá mẫumã, kiểu dáng, nâng cao chất lợng để ngày càng đáp ứng cao hơn nhu cầu vàthị hiếu của họ.
Qua bảng sau đây ta thấy đợc mức độ xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệtrong tổng kim ngạch xuất khẩu để có biện pháp giải quyết và nâng cao khảnăng cạnh tranh và giá trị xuất khẩu
Biểu 12: Kinh ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
Tỷ trọng (%)
Năm 2000, chúng ta đã đạt đợc kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ khoảng 300 – 350 triệu USD (nếu không kể đồ gỗ gia dụng thì chỉ cókhoảng 180 – 220 triệu USD) và mục tiêu phấn đấu đạt kim ngạch khoảng
900 – 1000 triệu USD vào năm 2005 (nếu không tính đến đồ gỗ gia dụng thìchỉ khoảng 550 – 600 triệu USD) với tốc độ tăng trởng bình quân khoảng25%/năm Nếu tốc độ tăng trởng bình quân chỉ đạt 20% thì kim ngạch năm
2005 chỉ đạt khoảng 780 – 800 triệu USD, tốc độ tăng trởng trung bình đạt15% thì kim ngạch chỉ còn 600 – 700 triệu USD nhng thực tế về xuất khẩu
Trang 33hàng thủ công mỹ nghệ trong những năm qua cho ta thấy mục tiêu có tốc độtăng trởng trung bình là 25% một năm là hoàn toàn có thể đạt đợc.
Mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã tăng vài năm trởlại đây nhng nếu đi sâu theo cơ cấu mặt hàng (nh ở trên đã nghiên cứu) thìkim ngạch các mặt hàng tăng, giảm thất thờng, không ổn định loại trừ hànggốm sứ mỹ nghệ đã đảm bảo cho sự tăng trởng ở mức ổn định cao qua cácnăm Hiện nay mặt hàng này đang là nguồn hàng chủ lực trong xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ của ta, ngày càng có xu hớng tăng lên theo nhu cầucủa khách hàng, thị trờng Điều này đợc thể hiện qua bảng sau:
Biểu 13: Tỷ trọng các mặt hàng trong xuất khẩu hàng