1.2 Mục tiêu nghiên cứu Thiết kế chiếu sáng phân bố đèn cho văn phòng tầng 3 và tầng 4 Thiết kế vị trí, khoảng cách phân bố đèn cho văn phòng tầng 3 và tầng 4 Thiết kế thiết bị ổ c
PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Trong ngành điện, việc thiết kế và cung cấp điện đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển xã hội và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Như thế, đội ngũ chuyên gia hiểu rõ về điện góp phần mở rộng hệ thống lưới điện, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong vận hành và sửa chữa Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển với các nhà máy công nghiệp, hoạt động thương mại và dịch vụ tăng cao, sản lượng điện tiêu thụ cũng tăng theo, dự báo sẽ còn tăng mạnh trong tương lai gần Chính vì vậy, việc đào tạo các sinh viên có kiến thức vững chắc về thiết kế và vận hành hệ thống điện là điều cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn này Đề án “Thiết kế cung cấp điện cho lầu 3 và 4 của tòa nhà” do chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Lâm Tấn Công nhằm củng cố kiến thức thực tế trong lĩnh vực thiết kế điện, đồng thời nhận được ý kiến góp ý từ giảng viên và các bạn để hoàn thiện hơn.
Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế chiếu sáng phân bố đèn cho văn phòng tầng 3 và tầng 4
Thiết kế vị trí, khoảng cách phân bố đèn cho văn phòng tầng 3 và tầng 4
Thiết kế thiết bị ổ cắm máy lạnh cho văn phòng tầng 3 và tầng 4
Thiết kế sơ đồ nguyên lý hoạt động cho văn phòng tầng 3 và tầng 4
Tính toán quang thông độ rọi của văn phòng tầng 3 và tầng 4
Tính toán phụ tải, chọn CB và chọn dây dẫn cho văn phòng tầng 3 và tầng 4
Tính toán dòng ngắn mạch cho văn phòng tầng 3 và tầng 4
Bóc tách số liệu báo giá cho các thiết bị điện của căn phòng 3 và tầng 4
Những yêu cầu chung trong thiết kế một dự án cung cấp điện
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cần xem xét như một tổng thể, trong đó lựa chọn các phần tử phù hợp để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và hiệu quả kinh tế Việc tối ưu hóa các thành phần trong hệ thống không chỉ nâng cao độ tin cậy mà còn giảm thiểu chi phí hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành tổng thể Chọn lựa các phần tử phù hợp là bước quan trọng để xây dựng hệ thống cung cấp điện ổn định, an toàn và tiết kiệm chi phí, đáp ứng tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kinh tế của dự án.
Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đầy đủ điện năng với chất lượng cao.
-Trong quá trình thiết kế điện một phuơng án được cho là tối ưu khi nó thoả mãn các yêu cầu sau:
▪Tính khả thi cao, đảm bảo an toàn cho người dùng và thiết bị
▪Vốn đầu tư nhỏ, thuận tiện cho việc bảo dưỡng và sửa chữa
▪Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo mức độ tính chất phụ tải.
Đảm bảo chất lượng điện là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống điện Cần kiểm soát độ lệch và dao động điện áp ở mức thấp nhất có thể và luôn nằm trong giới hạn cho phép so với điện áp định mức Việc này giúp giảm thiểu rủi ro gây hư hỏng thiết bị, nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.
Trong quá trình thiết kế, cần lưu ý đến các yêu cầu phát triển trong tương lai để đảm bảo tính mở rộng và phù hợp về sau Việc giảm thiểu thời gian thi công lắp đặt giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả dự án Đồng thời, đảm bảo tính mỹ quan của công trình góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ và sự hài lòng của khách hàng.
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VĂN PHÒNG TẦNG 3 VÀ TẦNG 4
TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
Cơ sở lý thuyết về chiếu sáng
Trong thiết kế hệ thống chiếu sáng cao cấp, việc lựa chọn phương pháp chiếu sáng phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng ánh sáng tốt nhất Các yếu tố ảnh hưởng gồm hệ số mất ánh sáng, độ tương phản, tỷ số độ rọi, mức độ đồng đều và phân bố ánh sáng, cùng với các yếu tố như bóng và độ chói, đều góp phần quyết định hiệu quả của hệ thống chiếu sáng Hiểu rõ những yếu tố này giúp tối ưu hóa thiết kế, mang lại không gian sáng rõ, thẩm mỹ và an toàn cho người sử dụng.
Hệ số mất mát ánh sáng
Hệ số mất ánh sáng ảnh hưởng đến tuổi thọ của đèn do quang thông giảm dần theo thời gian Ngoài ra, các yếu tố như bụi bẩn trên bộ đèn và sự tác động của các loại ballast khác nhau cũng làm giảm hiệu suất phát sáng và tuổi thọ của đèn.
Trong thực tế, mỗi chi tiết của vật thể chiếu sáng đều có yêu cầu khác nhau về độ rọi và màu sắc phù hợp với nền của chúng Khả năng nhận biết vật thể tốt nhất khi độ tương phản giữa vật và nền càng cao, giúp tăng cường sự rõ nét và dễ nhìn Khi độ tương phản thấp, có thể khắc phục bằng cách sử dụng hệ thống chiếu sáng bổ sung để cải thiện khả năng nhận diện và tạo sự nổi bật cho vật thể.
Độ rọi phù hợp giúp mắt làm việc dễ chịu và hiệu quả hơn, yêu cầu độ rọi giữa vật chiếu sáng và các vật xung quanh phải đồng đều Khi độ rọi không đều, mắt phải thường xuyên điều tiết khi chuyển đổi giữa vùng sáng và tối, gây mệt mỏi và giảm hiệu suất làm việc Điều này cũng có thể dẫn đến tai nạn lao động do mắt không thể thích nghi kịp thời Vì vậy, việc kiểm soát độ rọi trong tầm nhìn một cách cẩn thận là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và năng suất làm việc.
Độ đồng đều Độ đồng đều của độ rọi đạt được khi độ rọi cực đại không vượt quá 1,6 lần độ rọi.
Để đạt được độ rọi đồng đều trên mặt phẳng làm việc, các nhà sản xuất đã quy định hệ số khoảng cách giữa các đèn so với độ cao treo đèn, đảm bảo phân bố ánh sáng tối ưu Điều này giúp ánh sáng phân bổ đều và tránh các điểm tối hoặc quá sáng, nâng cao hiệu quả chiếu sáng trong không gian làm việc Quy định rõ ràng về khoảng cách đèn so với tường và trần nhà là yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống chiếu sáng chuyên nghiệp.
Bóng có thể được loại trừ hiệu quả nhờ sử dụng nhiều loại đèn khác nhau hoặc các đèn có đường phối quang theo diện rộng, giúp giảm thiểu các bóng mờ Tuy nhiên, việc loại bỏ các bóng mốc vẫn gặp nhiều khó khăn, do đó, để giảm thiểu tối đa các bóng mốc, cần sử dụng các hệ thống chiếu sáng bổ sung kiểu chiếu sáng trực tiếp, đảm bảo ánh sáng đồng đều và rõ nét.
Thông số kỹ thuật chiếu sáng
- Độ rọi tối thiểu là 500lux (500lm/1m2) (dựa theo tiêu chuẩn chiếu sáng)
- Tổng diện tích mỗi tầng là (18m*25m): 450m 2
Tổng lượng ánh sáng cần dung cho Tầng 3 theo tiêu chuẩn = 500×450 m 2 = 225000(lm) a Chiếu sáng Tầng 3:
+ Số lượng đèn lắp cho phòng họp: 6 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (4000* 6)/ 37.5 = 640 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 40w * 6 = 240W
Vậy chiếu sáng phòng họp là 640 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux
+ Số lượng đèn lắp cho phòng Giám đốc: 6 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (4000* 6)/ 37.5 = 640 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 40w * 6 = 240W
Vậy chiếu sáng phòng Giám đốc là 640 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux
+ Số lượng đèn lắp cho phòng Đầu tư: 6 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (4000* 6)/ 37.5 = 640 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 40w * 6 = 240W
Vậy chiếu sáng phòng Đầu tư là 640 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux
Phòng QA/QC và PANTRY và Kinh Doanh
+ Số lượng đèn lắp cho phòng QA/QC và Pantry và Kinh doanh: 32 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (4000* 32)/ 224.75 = 569.52 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 40w * 32 = 1280W
Vậy chiếu sáng phòng QA/QC và Pantry và Kinh doanh là 569.52 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux
- Đèn chiếu sáng thang máy
+ Số lượng đèn lắp cho hành lang thang máy: 8 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (1650* 8)/ 19.2 = 687.5 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 20w * 8 = 160W
Vậy chiếu sáng hành lang thang máy là 687.5 lux ≥100 lux yêu cầu
- Đèn chiếu sáng hanh lang nhà WC
+ Số lượng đèn lắp cho hành lang WC: 9 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (600* 9)/ 7.687 = 702.48 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 6w * 9 = 54W
Vậy chiếu sáng hành lang WC là 702.48 lux ≥100lux yêu cầu
-Đèn chiếu sáng phòng WC
+ Số lượng đèn lắp cho phòng WC : 6 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (1500* 6)/ 14.39 = 625.43 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 25w * 6 = 150W
Vậy chiếu sáng phòngWC 1là 625.43 lux
+ Số lượng đèn lắp cho phòng Kho: 8 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (1800* 8)/ 36.25 = 397.24 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 18w * 8 = 144W
Vậy chiếu sáng phòng Kho là 397.24 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 300 lux b Chiếu sáng Tầng 4:
+ Số lượng đèn lắp cho phòng Giám đốc: 6 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (4000* 6)/ 37.5 = 640 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 40w * 6 = 240W
Vậy chiếu sáng phòng Giám đốc là 640 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux
+ Số lượng đèn lắp cho phòng Khu lưu mẫu 1: 26 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (4000* 6)/ 37.5 = 640 lux
=> Tổng công suất Khu lưu mẫu 1: 40w * 6 = 240W
Vậy chiếu sáng phòng Khu lưu mẫu 1 là 640 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux
Khu nghiên cứu sản phẩm 1
+ Số lượng đèn lắp cho phòng Khu nghiên cứu sản phẩm 1: 26 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (4000* 6)/ 37.5 = 640 lux
=> Tổng công suất Khu nghiên cứu sản phẩm 1: 40w * 6 = 240W
Vậy chiếu sáng phòng Khu nghiên cứu sản phẩm 1 là 640 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux
Phòng Khu lưu mẫu, Pantry và Khu nghiên cứu sản phẩm
+ Số lượng đèn lắp cho phòng QA/QC và Pantry và Kinh doanh: 32 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (4000* 32)/ 224.75 = 569.52 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 40w * 32 = 1280W
Vậy chiếu sáng phòng QA/QC và Pantry và Kinh doanh là 569.52 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 500 lux
- Đèn chiếu sáng thang máy
+ Số lượng đèn lắp cho hành lang thang máy: 8 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (1650* 8)/ 19.2 = 687.5 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 20w * 8 = 160W
Vậy chiếu sáng hành lang thang máy là 687.5 lux ≥100 lux yêu cầu
- Đèn chiếu sáng hanh lang nhà WC
+ Số lượng đèn lắp cho hành lang WC: 9 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (600* 9)/ 7.687 = 702.48 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 6w * 9 = 54W
Vậy chiếu sáng hành lang WC là 702.48 lux ≥100lux yêu cầu
-Đèn chiếu sáng phòng WC
+ Số lượng đèn lắp cho phòng WC: 6 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (1500* 6)/ 14.39 = 625.43 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 25w * 6 = 150W
Vậy chiếu sáng phòngWC 1là 625.43 lux
+ Số lượng đèn lắp cho phòng Kho: 8 đèn
Chiếu sáng trong phòng: (1800* 8)/ 36.25 = 397.24 lux
=> Tổng công suất phòng họp: 18w * 8 = 144W
Vậy chiếu sáng phòng Kho là 397.24 lux so với chiếu sáng tiêu chuẩn 300 lux
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CHỌN DÂY DẪN TẦNG 3 VÀ TẦNG 4
Công thức tính toán phụ tải
Phụ tải tính toán cho từng thiết bị được xác định bằng công thức:
Phụ tải tính toán cho từng thiết bị được xác định bằng công thức:
Xác định dòng của phụ tải, chọn dây dẫn và CB bảo vệ
Xác định dòng tính toán phụ tải:
Công thức xác định dòng tính toán của phụ tải 1 pha:
I tt : là dòng tính toán của phụ tải
P tt : là công suất tính toán tổng của phụ tải đó
U: là giá trị điện áp dây cosφ : là hệ số công suất
Từ I tt ta sẽ tìm được CB bảo vệ
Chọn tiết diện dây dẫn
Ta chọn tiết diện dây theo công thức:
Trong đó: I tt là dòng tính toán phụ tải
K là hê số hiệu chỉnh (được xác định ở bảng dưới đây)
Xác định hệ số hiệu chỉnh K
Xác định cỡ dây không chôn dưới đất
- Theo phương án đi dây này hệ số hiệu chỉnh được xác định theo công thức
K = K1 K2 K3 a Xác định mã chữ cái:
Các chữ cái từ B đến F thể hiện dựa trên phương pháp lắp đặt dây và cách thức thực hiện Những phương pháp lắp đặt dây có cùng đặc điểm sẽ được nhóm thành 4 loại chính, phù hợp với các điều kiện môi trường xung quanh Bảng 1 phân loại các cách lắp đặt dây theo các chữ cái và điều kiện môi trường, giúp tối ưu hóa quy trình và đảm bảo an toàn trong thi công điện.
- Khi cáp được lắp đặt ở nhiều hơn một lớp hệ số K2 phải nhân với giá trị sau: + 2 lớp: 0,80
Thông số kỹ thuật thiết bị điện
Phòng Họp (Phòng Giám Đốc và phòng Đầu Tư tính tương tự như phòng Họp) (6 đèn, 6OC)
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn =1.185 x 1.2 = 1.422A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB Tép 1P 2A 6KA
- Chọn CB OC có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 OC =9.625 x 1.2 = 11.55A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Chọn hệ số đòng thời Ks = 0.9 theo tiêu chuẩn IEC60439
𝐼PH = 𝑘𝑠 x (Icb đèn + Icb OC) = 0.9 x (2A + 16A) = 16.2A
- Chọn CB có dòng định mức là: 𝐼 𝑛𝐶𝐵 1,2,3 A ≥ 16.2A
- Nguồn điện đi từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính là nguồn 1 pha 2 dây với
Uđm= 220V ta chọn phương án đi dây là dây đi nổi.
- Theo phương án đi dây này ta cần xác định hệ số K = K1.K2.K3
▪ K1: thể hiện ảnh hưởng của cách thức lắp đặt
▪ Phương án chọn K1 ở đây là các ống dây đặt trong vật liệu cách điện chịu nhiệt theo IEC60439-1
▪ K2: thể hiện ảnh hưởng tương hổ của 2 mạch gần nhau
Hệ số K2 đo lường ảnh hưởng của số lượng dây đặt gần nhau trong hệ thống Hai mạch được xem là kề nhau khi khoảng cách L giữa chúng nhỏ hơn hai lần đường kính lớn nhất của hai dây đó Việc xác định chính xác hệ số K2 giúp tối ưu hóa thiết kế hệ thống điện và đảm bảo an toàn trong quá trình lắp đặt.
Theo tiêu chuẩn IEC ta dùng cáp 1 pha 2 lõi lắp trong tường ta chọn K2= 0.8
▪ K3: Thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ tương ứng với các dạng cách điện
▪ Theo tiêu chuẩn IEC ta chọn nhiệt độ môi trường trong nhà là 25 0 C cách điện PVC
⇨ từ đó ta tính được:
⇨ Vậy tra bảng ta chọn được dậy đèn là 1.5mm 2 dây OC là 2.5mm 2
- Phòng QA&AC và PANTRY (14 đèn, 6OC)
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn =2.766 x 1.2 = 3.3192A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB Tép 1P 6A 6KA
- Chọn CB OC có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 OC=9.625 x 1.2.55A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Chọn hệ số đòng thời Ks = 0.9 theo tiêu chuẩn IEC60439
𝐼QA&QC và Pantry = 𝑘𝑠 (Icb đèn + Icb OC) = 0.9 x (3A + 16A) = 17.1 A
- Chọn CB có dòng định mức là: 𝐼𝑛𝐶𝐵 1,2,3 A ≥ 17.1A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K =0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 16 =¿ 24.24(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây đèn là 1.5mm 2 dây OC là 2.5mm 2
- Phòng Kinh doanh (18 đèn, 4OC)
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn= 3.55 x 1.2 =4.26A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB Tép 1P 6A 6KA
- Chọn CB OC có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 OC =6.417 x 1.2 = 7,7004A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 10A 4.5KA
Chọn hệ số đòng thời Ks = 0.9 theo tiêu chuẩn IEC60439
𝐼KD = 𝑘𝑠 (Icb đèn + Icb OC) = 0.9 x (6A + 10A) = 14.4A
- Chọn CB có dòng định mức là: 𝐼𝑛𝐶𝐵 5= 20 A ≥ 14.4A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K =0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 10 =¿ 15.15(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây đèn là 1.5mm 2 dây OC là 2.5mm 2
- Phòng WC_sảnh chờ thang máy_Kho (32đèn, 8OC)
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn 1 =0.266 x 1.2 = 0.320A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 2A 6KA
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn 2 = 1.482 x 1.2 = 1.7784A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 2A 6KA
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn 3 =1.185 x 1.2 = 1.422A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 2A 6KA
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn 2 = 0.4743 x 1.2 = 0.57A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 2A 6KA
- Chọn CB OC có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 OC = 12.834 x 1.2 4A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Chọn hệ số đòng thời Ks = 0.9 theo tiêu chuẩn IEC60439
𝐼wc_sctm_kho = 𝑘𝑠 x (Icb đèn 1+ Icb đèn 2+ Icb đèn 3+ Icb đèn 4+ Icb OC) = 0.9 x (2A+2A+2A+2A+16A) 21.6A
- Chọn CB có dòng định mức là: 𝐼𝑛𝐶𝐵 6%A ≥ 19.8A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 16 =¿ 24.24(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây đèn 1 là 1.5mm 2 dây đèn 2 là 1.5mm 2 dây đèn 2 là 1.5mm 2 dây đèn 2 là 1.5mm 2 dây OC là 2.5mm 2
- Chọn CB cho máy lạnh
+ Phòng họp (Phòng Giám Đốc và phòng Đầu Tư tính tương tự như phòng họp)
220 × 0.85= 10.05A Chọn CB ML có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 ML = 10.05 x 1.2 06A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 20A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 20 =¿ 30.303(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây CB máy lạnh là 1x2.5mm 2
+ Phòng QA/QC (Pantry và phòng Kinh Doanh tính tương tự như QA/QC)
220 × 0.85= 20.1A Chọn CB ML có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 ML = 20.1 x 1.2 $.13A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 40A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 40 =¿ 60.606(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây CB máy lạnh là 2x2.5mm 2
- Chọn CB tổng tầng 3 có dòng định mức là: 𝐼 𝐶𝐵 tổng tầng 3 = 53.42 x 0.9 = 48.078A
→ Chọn CB T3 có dòng điện định danh: MCCB 50A, 3P, TYPE N, 15KA/415V b Tầng 4
- Phòng Giám đốc (6 đèn, 6OC)
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn =1.185 x 1.2 = 1.422A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB Tép 1P 2A 6KA
- Chọn CB OC có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 OC =9.625 x 1.2 = 11.55A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Chọn hệ số đòng thời Ks = 0.9 theo tiêu chuẩn IEC60439
𝐼GĐ = 𝑘𝑠 x (Icb đèn + Icb OC) = 0.9 x (2A + 16A) = 16.2A
- Chọn CB có dòng định mức là: 𝐼𝑛𝐶𝐵 1,2,3 A ≥ 16.2A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K =0.66) từ đó ta tính được:
⇨ từ đó ta tính được:
⇨ Vậy tra bảng ta chọn được dây đèn là 1.5mm 2 dây OC là 2.5mm 2
- Khu lưu mẫu 1, khu lưu mẫu và pantry (26 đèn, 12 OC)
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn =1.185 x 1.2 = 1.422A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB Tép 1P 2A 6KA
- Chọn CB OC có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 OC1 =9.625 x 1.2 = 11.55A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Khu lưu mẫu và Pantry
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn 2 =3.952 x 1.2 = 4.743A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 6A
- Chọn CB OC có dòng định mức là: I𝐶𝐵OC2 = 9.625 x 1.2 = 11.55A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Chọn hệ số đòng thời Ks = 0.9 theo tiêu chuẩn IEC60439
𝐼KLM_PANTRY = 𝑘𝑠 (Icb đèn 1+ Icb đèn 2+ Iocam1+ Iocam2) = 0.9 x (2+6+16+16) = 36A
- Chọn CB có dòng định mức là: I𝑛𝐶𝐵6 = 40A ≥ 36
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 16 =¿ 24.24(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây đèn 1 là 1.5mm 2 dây đèn 2 là 1.5mm 2 dây OC là 2.5mm 2
- Khu nghiên cứu sản phẩm và khu nghiên cứu sản phẩm 1 (18 đèn, 12OC)
Khu nghiên cứu sản phẩm 1
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: I𝐶𝐵 đèn1 =1.185 x 1.2 = 1.422A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB Tép 1P 2A 6KA
- Chọn CB OC có dòng định mức là: I𝐶𝐵 OC1 =9.625 x 1.2 = 11.55A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Khu nghiên cứu sản phẩm
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: I𝐶𝐵 đèn 2 =3.952 x 1.2 = 4.743A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 6A
- Chọn CB OC có dòng định mức là: I𝐶𝐵 OC2 = 6.417 x 1.2 = 7.7A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Chọn hệ số đòng thời Ks = 0.9 theo tiêu chuẩn IEC60439
𝐼NC_NC1 = 𝑘𝑠 (Iđèn1 + Iđèn2+ Iocam1+ Iocam2) = 0.9 x (2+6+16+16) = 36A
- Chọn CB có dòng định mức là: 𝐼 𝑛𝐶𝐵 = 40A ≥ 36
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 16 =¿ 24.24(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây đèn 1 là 1.5mm 2 dây đèn 2 là 1.5mm 2 dây OC là 2.5mm 2
- Phòng WC_sảnh chờ thang máy_Kho (32đèn, 8OC)
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn 1 =0.266 x 1.2 = 0.320A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 2A 6KA
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: I𝐶𝐵 đèn 2 = 1.482 x 1.2 = 1.7784A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 2A 6KA
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: I𝐶𝐵 đèn 3 =1.185 x 1.2 = 1.422A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 2A 6KA
- Chọn CB đèn có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 đèn 4 = 0.4743 x 1.2 = 0.57A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 2A 6KA
- Chọn CB OC có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 OC = 9.625 x 1.2 55A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 16A 4.5KA
Chọn hệ số đòng thời Ks = 0.9 theo tiêu chuẩn IEC60439
𝐼wc_sctm_kho = 𝑘𝑠 x (Icb đèn 1+ Icb đèn 2+ Icb đèn 3+ Icb đèn 4+ Icb OC) = 0.9 x (2A+2A+2A+2A+16A) 21.6A
- Chọn CB có dòng định mức là: 𝐼𝑛𝐶𝐵 6%A ≥ 19.8A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 16 =¿ 24.24(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây đèn 1 là 1.5mm 2 dây đèn 2 là 1.5mm 2 dây đèn 3 là 1.5mm 2 dây đèn 4 là 1.5mm 2 dây OC là 2.5mm 2
- Chọn CB cho máy lạnh
220 × 0.85= 10.05A Chọn CB ML có dòng định mức là: I𝐶𝐵 ML = 10.05 x 1.2 06A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 20A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 20 =¿ 30.303(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây CB máy lạnh là 1x2.5mm 2
+ Khu vực lưu mẫu, Khu vực lưu mẫu 1 và Pantry:
220 × 0.85= 30.16A Chọn CB ML có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 ML = 30.16 x 2 = 60,32A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 63A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 63 =¿ 95.45(A)Vậy tra bảng ta chọn được dây CB máy lạnh là 2x2.5mm 2
+ Khu nghiên cứu sản phẩm, khu nghiên cứu 1:
220 × 0.85= 30.16A Chọn CB ML có dòng định mức là: 𝐼CB ML = 30.16 x 2 = 60,32A
→ Chọn CB có dòng điện định danh: MCB 63A
- Do ở cùng một điều kiện lắp đặt nên hệ số K giống nhau (K = 0.66) từ đó ta tính được:
K = 0.66 63 =¿ 95.45(A) Vậy tra bảng ta chọn được dây CB máy lạnh là 2x2.5mm 2
- Chọn CB tổng tầng 4 có dòng định mức là: 𝐼𝐶𝐵 tổng tầng 3 = 49.9294 x 0.9 = 44.936A
→ Chọn CB T4 có dòng điện định danh: MCB 50A
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TẦNG 3 VÀ TẦNG 4
Cơ sở lý thuyết dòng ngắn mạch
Dòng ngắn mạch 3 pha Isc tại điểm bất kỳ được tính theo công thức:
Trong đó: U20 Điện áp dây phía thứ cấp khi không tải của MBA (V)
Zt Tổng trở trên mỗi pha tới điểm ngắn mạch (Ω))
Tổng trở Z của phân đoạn nối tiếp được tính theo công thức:
Trở kháng của dây sẽ được tính theo công thức:
R d = ρ S l ρ là điện trở suất của vật liệu dây dẫn tại nhiệt độ vận hành bình thường,
L là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện dây dẫn (mm 2 )
P".5 Ω)⋅m đối với dây dẫn đồng
Theo bảng G34 Tiêu chuẩn IEC tổng trở của lưới hạ thế và trung thế là:
Tính toán ngắn mạch lầu 3 và tầng 4
Tổng trở từ MBA hạ thế tới thanh cái tổng:
Psc%0MVA→Rtt=0.07 mΩ), Xtt=0.7 mΩ) (theo bảng G34 sách thiết kế lắp đặt điện tiêu chuẩn IEC)
MBA 100KVA→RMBA7.9 mΩ), XMBAY.5 mΩ) (theo bảng G35 sách thiết kế lắp đặt điện tiêu chuẩn IEC)
Cáp 1 lõi đồng có chiều dài 50m,3x95mm 2 →Rd = ρ S l = 22.5 3 x 50 95 =3.947 mΩ)
X0=0.08 mΩ)/km đối với mạch hạ áp→Xd=0.08 x 50x10 -3 = 4 mΩ)
Tổng trở Zt trên thanh cái là:
=√ ( Rd + R MBA + Rtt + RCB) 2 +( Xtt + XMBA + Xd + XCB+ XTG) 2
Dòng ngắn mạch trên thanh cái:
Tổng trở từ thanh cái tổng tới tủ tầng 3
Cáp 1 lõi đồng có chiều dài 30m,3x70mm 2 →R d3 = ρ S l = 22.5 3 x 30 70 =3.214 mΩ)
X0=0.08 mΩ)/km đối với mạch hạ áp→Xd3=0.08 x 30x10 -3 = 2.4 mΩ)
Thanh góp tầng 3→RTG3=0, XTG3=0.15 mΩ)
Tính dòng ngắn mạch trên thanh cái tầng 3 ta tính tổng trở Zt:
Dòng ngắn mạch trên thanh cái:
Tổng trở từ thanh cái tổng tới tủ tầng 4:
Cáp 1 lõi đồng có chiều dài 40m,3x70mm 2 →R d4 = ρ S l = 22.5 3 x 40 70 =4.286 mΩ)
X0=0.08 mΩ)/km đối với mạch hạ áp→Xd4=0.08 x 40x10 -3 = 3.2 mΩ)
Thanh góp tầng 4→RTG4=0, XTG4=0.15 mΩ)
Tính dòng ngắn mạch trên thanh cái tầng 4 ta tính tổng trở Zt:
Dòng ngắn mạch trên thanh cái:
CÂN BẰNG 3 PHACHỐNG LỆCH PHA CHO TẦNG 3 VÀ TẦNG 4
Mất cân bằng pha xảy ra khi các đường dây điện lệch pha, gây ra sự không đồng bộ trong hệ thống nguồn 3 pha Điều này thường xảy ra khi các tải 1 pha được sử dụng, khiến một hoặc hai dây dẫn mang năng lượng nhiều hoặc ít hơn so với các dây còn lại Hiện tượng mất cân bằng pha có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất hoạt động của hệ thống điện và làm tổn hại các thiết bị điện Việc duy trì cân bằng pha là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn và tối ưu cho hệ thống điện 3 pha.
2 Ảnh hưởng của việc mất cân bằng 3 pha:
Sự mất cân bằng pha trong motor 3 pha gây ra hiện tượng nhiệt độ hoạt động cao hơn so với các giá trị thiết kế, đặc biệt khi pha bị mất cân bằng nghiêm trọng hơn Nhiệt độ tăng cao do mất cân bằng pha dẫn đến hư hỏng lớp cách điện, làm giảm tuổi thọ cũng như hiệu suất hoạt động của động cơ Việc duy trì cân bằng pha là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ của motor 3 pha, đồng thời tránh các vấn đề liên quan đến quá nhiệt và hư hỏng thiết bị.
Lệch pha = trôi điểm trung tính -> có dòng trong dây trung tính, điện áp đặt lên thiết bị bên cao bên thấp (không còn là 220V) -> hư hỏng thiết bị.
Toàn bộ máy móc và thiết bị tiêu thụ điện hoạt động gần như đồng thời, gây quá tải hệ thống điện Hệ thống aptomat cảnh báo thường xuyên tự ngắt do quá tải, dẫn đến sụt áp đột ngột, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và gây nguy cơ mất an toàn điện.
Dòng điện giữa các pha chênh lệch quá lớn, gây mất cân bằng hệ thống điện và giảm hiệu quả truyền tải năng lượng Khoảng cách giữa đường dây và phụ tải quá dài cũng góp phần làm tăng tổn thất điện năng không cần thiết, gây tiêu hao lượng điện năng vô ích lớn Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất hoạt động của hệ thống điện, làm tăng chi phí vận hành và giảm độ tin cậy của nguồn cung cấp điện.
3 Cách cân bằng điện 3 pha:
Theo lý thuyết, dòng điện giữa các pha phải cân bằng để đạt hiệu quả tối ưu trong hệ thống điện Chính vì vậy, việc cân chỉnh pha và phân chia lại phụ tải giúp đảm bảo dòng điện các pha được cân đối, tránh quá tải và giảm tổn thất năng lượng Đo dòng điện các pha thường xuyên, và nếu phát hiện chênh lệch quá nhiều, cần điều chỉnh lại phụ tải để đảm bảo độ lệch dòng điện không vượt quá mức cho phép 15%, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.
Sau khi hoàn thành việc cân chỉnh, các thiết bị điện trong đơn vị vận hành trơn tru, đường dây trung tính khô.ng còn quá nóng như trước.
Hệ thống điện giúp giảm thiểu sự cố nhảy aptomat và hạn chế lượng điện hao phí trên đường dây, từ đó tối ưu hóa hiệu suất hệ thống Nhờ đó, các phụ tải được tiết giảm đáng kể, góp phần tiết kiệm tiền điện hàng tháng cho gia đình hoặc doanh nghiệp Việc lắp đặt hệ thống điện hiện đại không chỉ nâng cao độ ổn định của nguồn điện mà còn giúp giảm thiểu chi phí vận hành, mang lại lợi ích lâu dài và bền vững.
Cân bằng pha cho tầng 3 theo dòng điện:
Có ba loại tải là đèn chiếu sáng và ổ cấm và máy lạnh với tổng công suất 3920W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 6 240 0.92 1.185 Ổ cắm đôi 6 1800 0.85 9.626
→Tổng dòng điện cho phòng hợp là: 20.861 A
Có ba loại tải là đèn chiếu sáng và ổ cấm và máy lạnh với tổng công suất 3920W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 6 240 0.92 1.185 Ổ cắm đôi 6 1800 0.85 9.626
→Tổng dòng điện cho phòng giám đốc là: 20.861 A
Có ba loại tải là đèn chiếu sáng và ổ cấm và máy lạnh với tổng công suất 3920W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 6 240 0.92 1.185 Ổ cắm đôi 6 1800 0.85 9.626
→Tổng dòng điện cho phòng đầu tư là: 20.861 A
Phòng QA&QC và Pantry
Có ba loại tải là đèn chiếu sáng ổ cấm và máy lạnh với tổng công suất P`40W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 12 480 0.92 2.37 Ổ cắm đôi 6 1800 0.85 9.626
→Tổng dòng điện cho phòng QA&QC và Pantry là: 32.096 A
Có ba loại tải là đèn chiếu sáng ổ cấm và máy lạnh với tổng công suất PV80W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 18 720 0.92 3.56 Ổ cắm đôi 4 1200 0.85 6.42
→Tổng dòng điện cho phòng kinh doanh là: 30.08 A
Phòng WC_Sảnh Chờ Tháng Máy_Kho
Có hai loại tải là đèn chiếu sáng và ổ cấm với tổng công suất P440W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 26 1040 0.92 5.14 Ổ cắm đôi 8 2400 0.85 12.83
→Tổng dòng điện cho phòng wc_sảnh chở thang máy_kho là: 17.97 A
→Pha A của CB Tầng 3 cung cấp điện cho Phòng QA&QC và Pantry và WC_Sảnh chờ thang máy_Kho với dòng điện là: IphaA= 50.066A
→Pha B của CB Tầng 3 cung cấp điện cho Phòng Kinh Doanh và Phòng Hợp với dòng điện là: IphaB= 51.661A
→Pha C của CB Tầng 3 cung cấp điện cho Phòng Giám Đốc và Phòng Đầu Tư với dòng điện là: IphaC= 41.722A
Cần bằng pha cho tầng 4 theo dòng điện
Có ba loại tải là đèn chiếu sáng và ổ cấm và máy lạnh với tổng công suất 3920W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 6 240 0.92 1.185 Ổ cắm đôi 6 1800 0.85 9.626
→Tổng dòng điện cho phòng giám đốc là: 20.861 A
Khu lưu mẫu và Pantry và KLM1 có ba loại tải là đèn chiếu sáng và ổ cấm và máy lạnh với tổng công suất 10280W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 26 1040 0.92 5.14 Ổ cắm đôi 12 3600 0.85 19.25
→Tổng dòng điện cho phòng giám đốc là: 54.55 A
Khu Nghiên Cứu Sản Phẩm và KNCSP 1 có ba loại tải là đèn chiếu sáng và ổ cấm và máy lạnh với tổng công suất 9680W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 26 1040 0.92 5.14 Ổ cắm đôi 10 3000 0.85 16.04
→Tổng dòng điện cho phòng giám đốc là: 51.34 A
Phòng WC_Sảnh Chờ Tháng Máy_Kho
Có hai loại tải là đèn chiếu sáng và ổ cấm với tổng công suất P440W
Tên thiết bị Số lượng Công Suất P (W) Hệ số cống suất Dòng điện (A) Đèn chiếu sáng 26 1040 0.92 5.14 Ổ cắm đôi 8 2400 0.85 12.83
→Tổng dòng điện cho phòng wc_sảnh chở thang máy_kho là: 17.97 A
→Pha A của CB Tầng 4 cung cấp điện cho Phòng QA&QC và Pantry và WC_Sảnh chờ thang máy_Kho với dòng điện là: IphaA= 54.55A
→Pha B của CB Tầng 4 cung cấp điện cho Phòng Kinh Doanh và Phòng Hợp với dòng điện là: IphaB= 51.34A
→Pha C của CB Tầng 4 cung cấp điện cho Phòng Giám Đốc và Phòng Đầu Tư với dòng điện là: IphaC= 38.831A
BÓC TÁCH SỐ LIỆU BÁO GIÁ CHO CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA CĂN PHÒNG 3 VÀ TẦNG 4
BẢNG BÁO GIÁ, BỐC KHÔI LƯỢNG THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ VẬT TƯ LẮP ĐẶT CHO TẦNG 3&4
STT Hạng mục công việc Mã hàng Nhãn hiệu/ xuất xứ Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá (chưa bao gồm VAT 10%)
Thành tiền Ghi chú Vật tư Nhân công Tổng cộng
Tủ sơn tĩnh điện H800 x W600 x D300 dày 2.0 C.ty Hadra / VN Bộ 1 2,050,000 x 2,050,000 2,050,000 VNĐ
Busbar 2*15*Coil + cáp VN Kg 3 170,000 x 170,000 510,000 VNĐ
Nhân công + phụ kiện lắp đặt hoàn thiện VN Tủ 1 3,160,000 x 3,160,000 3,160,000 VNĐ
BBDE25031CNV Panasonic cái 1 642,000 642,000 642,000 VNĐ
MCCB 3P EZC100 50A Type N 15KA/415V EZC100N3050 Schneider Cái 1 2,114,200 x 3,580,500 2,114,200 VNĐ
OMG-FS32M Omega/Himel Cái 3 31,900 x 31,900 95,700 VNĐ Đèn báo Pha Schneider Cái 3 77,220 x 77,220 231,660 VNĐ
MCB 3P 20A 4.5KA EZC100B3020 Schneider Cái 5 351,000 x 351,000 1,755,000 VNĐ
RCBO 2P 20A 30mA BBDE22031CNV Panasonic Cái 5 431,000 x 431,000 2,155,000 VNĐ
MCB 3P 25A 4.5KA EZC100B3025 Schneider Cái 1 351,000 x 351,000 351,000 VNĐ
RCBO 2P 25A 30mA BBDE22531CNV Panasonic Cái 1 453,000 453,000 453,000 VNĐ
MCB Tép 1P 2A 6KA 5SL6102-7 Siemens Cái 7 135,200 x 135,200 946,400 VNĐ
MCB 1P 16A 4.5KA EZ9F34116 Schneider Cái 4 76,000 x 76,000 304,000 VNĐ
MCB 1P 10A 4.5KA EZ9F34110 Schneider Cái 1 76,000 x 76,000 76,000 VNĐ
MCB 1P 20A 4.5KA EZ9F34120 Schneider Cái 3 76,000 x 76,000 228,000 VNĐ
MCB 1P 40A 4.5KA EZ9F34140 Schneider Cái 2 114,000 x 114,000 228,000 VNĐ
MCB 1P 6A 4.5KA EZ9F34106 Schneider Cái 2 76,000 x 76,000 152,000 VNĐ
TỔNG CỘNG TIỀN LẮP TỦ ĐIỆN TẦNG 3: 15,997,060 VNĐ
Tủ sơn tĩnh điện H800 x W600 x D300 dày 2.0 C.ty Hadra / VN Bộ 1 2,050,000 x 2,050,000 2,050,000 VNĐ
Busbar 2*15*Coil + cáp VN Bộ 3 170,000 x 170,000 510,000 VNĐ
Nhân công + phụ kiện lắp đặt hoàn thiện VN Tủ 1 3,160,000 x 3,160,000 3,160,000 VNĐ
MCCB 3P EZC100 50A Type N 15KA/415V EZC100N3050 Schneider Cái 1 2,114,200 x 2,114,200 2,114,200 VNĐ
RCBO 2P 50A 30mA Panasonic BBDE25031CNV Panasonic Cái 1 642,000 x 642,000 642,000 VNĐ
Cầu chì + đế OMG-FS32M Omega/Himel Cái 3 31,900 x 31,900 95,700 VNĐ Đèn báo Pha Schneider Cái 3 77,220 x 77,220 231,660 VNĐ
MCB 3P 20A 4.5KA EZC100B3020 Schneider Cái 2 351,000 x 351,000 702,000 VNĐ
RCBO 2P 20A 30mA BBDE22031CNV Panasonic Cái 2 431,000 x 431,000 862,000 VNĐ
MCB 3P 25A 4.5KA EZC100B3025 Schneider Cái 1 351,000 x 351,000 351,000 VNĐ
RCBO 2P 25A 30mA BBDE22531CNV Panasonic Cái 1 453,000 x 453,000 453,000 VNĐ
MCB 3P 32A 4.5KA EZC100B3032 Schneider Cái 1 351,000 x 351,000 351,000 VNĐ
RCBO 2P 32A 30mA BBDE23231CNV Panasonic Cái 1 453,000 x 453,000 453,000 VNĐ
MCB Tép 1P 2A 6KA 5SL6102-7 Siemens Cái 10 135,200 x 135,200 1,352,000 VNĐ
MCB 1P 6A 4.5KA EZ9F34106 Schneider Cái 2 76,000 x 76,000 152,000 VNĐ
MCB 1P 16A 4.5KA EZ9F34116 Schneider Cái 5 76,000 x 76,000 380,000 VNĐ
MCB 1P 10A 4.5KA EZ9F34110 Schneider Cái 1 76,000 x 76,000 76,000 VNĐ
MCB 1P 40A 4.5KA EZ9F34140 Schneider Cái 2 114,000 x 114,000 228,000 VNĐ
MCB 1P 63A 4.5KA EZ9F34163 Schneider Cái 1 180,000 x 180,000 180,000 VNĐ
Vật tư phụ lắp đặt tủ
Chân đế tủ Bộ 4 485,100 60,000 545,100 VNĐ
Bulong,ốc vít, tắc kê nở… Lô 1 1,497,434 518,592 2,016,026 VNĐ
TỔNG CỘNG TIỀN LẮP TỦ ĐIỆN TẦNG 4: 16,904,686 VNĐ
CÁP CẤP NGUỒN CHO THIẾT BỊ
1 CVV-2x1.5mm2 - 300/500V 56000609 Cadivi m 445 17,810 VNĐ 5,000 VNĐ 22,810 VNĐ 10,150,450 VNĐ
2 CVV-2x2.5mm2 - 300/500V 56000612 Cadivi m 460 26,100 VNĐ 6,000 VNĐ 32,100 VNĐ 14,766,000 VNĐ
3 CVVm-2x1.0mm2-300/500V CIC5V02103 Thịnh phát m 585 6,150 3,000 9,150 VNĐ 5,352,750 VNĐ
7 Đầu cos điều khiển càng cua dùng dây 1,5-2,5mm2( Đỏ,
Vàng, Xanh, Đen) – 100 chiếc / 1 túi SV2-6 ANDELI/
8 Đầu cos điều khiển càng cua dùng dây 0,5-1,5mm2( Đỏ,
Vàng, Xanh, Đen) – 100 chiếc / 1 túi
9 Đầu cos dùng cho dây 95mm2
10 Đầu cos dùng cho dây 70mm2
11 Băng keo điện, Co nhiệt,nhãn tuyến cáp lô 1 401,454 140,000 540,486 540,486 VNĐ
12 Vật tư phụ khác: Giẻ lau,dây mồi,… lô 1 401,454 140,000 540,486 540,486 VNĐ
TỔNG TIỀN CÁP CẤP NGUỒN CHO THIẾT BỊ CỦA 2 TẦNG 3&4 : 71,269,882 VNĐ ỐNG ĐIỆN
1 Ống nhựa xoắn HDPE Ba An – BFP ỉ 100 ( TFP
2 Ống luồn dây điện Vanlock D20-2.92m/cây VL9020 Sino / Vanlock cây 358 16,000 12,000 28,000 10,024,000 VNĐ
3 Ống luồn dây điện Vanlock D25-2.92m/cây VL9025 Sino/Vanlock cây 171 23,500 14,000 37,500 6,412,500 VNĐ
4 Ống ruột gà, ống mềm đàn hồi SINO SP D20-50m / cuộn SP9020CM Vanlock/Sino cuộn 6 230,000 7,200 237,200 1,423,200 VNĐ
6 Bọ bắt ống D20 Việt Nam cái 1,074 1,280 0 1,280 1,374,720 VNĐ
7 Bọ bắt ống D25 Việt Nam cái 513 1,280 0 1,280 656,640 VNĐ
8 Keo dán ống Việt Nam lô 1 121,064 41,927 162,991 162,991 VNĐ
9 Sơn bạch tuyết Việt Nam lô 1 121,064 41,927 162,991 162,991 VNĐ
10 Giẻ lau,lưỡi cưa,dây mồi,… Việt Nam lô 1 121,064 41,927 162,991 162,991 VNĐ
TỔNG TIỀN LẮP ĐẶT ỐNG ĐIỆN CHO TẦNG 3&4 : 23,923,033 VNĐ
2 Đèn Led Tấm Dòng FPD2 40W-6500k FPD2-6060T MPE Bộ 94 978,100 100,000 1,078,100 101,341,400 VNĐ
3 Đèn Led Âm Trần Vuông Dòng DSL 20W-4000k DSL-120N MPE Bộ 16 664,125 50,000 714,125 11,426,000 VNĐ
4 ĐÈN Led Downlight DLE 18W-6500K DLE-18T MPE Bộ 12 280,500 50,000 330,500 3,966,000 VNĐ
5 Đèn Chiếu Sáng Sự Cố Emergency EML2 MPE Bộ 4 866,800 30,000 896,800 3,587,200 VNĐ
6 Đèn Chỉ Hướng Thoát Hiểm Exit KT690 Kentom Bộ 2 548,000 30,000 578,000 1,156,000 VNĐ
7 Đèn Led Downight DLEL 6W-6500K DLEL-6T MPE Bộ 9 110,900 78,000 188,900 1,700,100 VNĐ
8 Led Panel Lớn 25W/4000-4500K FPL-6030N MPE Bộ 24 940,700 78,000 1,018,700 24,448,800 VNĐ
9 Công Tắt Đèn Đơn Schneider Bộ 6 90,000 3,000 93,000 558,000 VNĐ
10 Công Tắt Đèn Đôi Schneider Bộ 9 110,000 3,000 113,000 1,017,000 VNĐ
11 Công Tắt Đèn Ba Schneider Bộ 3 139,000 5,000 144,000 432,000 VNĐ
12 Ốc vít, băng keo đen, dẻ lau, dung môi vệ sinh box điện,
TÔNG TIỀN LẮP ĐẶP ĐÈN CHO TẦNG 3&4 : 154,047,498 VNĐ
1 Máy Lạnh Treo Tường 2.5 HP FTKB60WAVMV Daikin/ Japan bộ 14 23,300,000 8,550,000 31,850,000 445,900,000 VNĐ
2 Bu Lông Nở M10x100 Mạ Kẽm Comat/VN con 84 6,000 0 6,000 504,000 VNĐ
3 Tán +long đền M10 20 con/bộ VN bộ 5 30,000 0 30,000 150,000 VNĐ
4 Ống Đồng D 15.88 x 0.6 - 15m / cuộn Toàn Phát /VN cuộn 11 608,000 0 608,000 6,688,000 VNĐ
5 Ống ruột gà thoát nước thải máy lạnh điều hòa 10m VN cuộn 10 35,000 0 35,000 350,000 VNĐ
6 Giá treo chữ L thường loại 18000BTU – 24000BTU Phúc Khánh/VN bộ 16 120,000 0 120,000 1,920,000 VNĐ
7 Băng Quấn Cách Nhiệt VN cuộn 50 12,000 0 12,000 600,000 VNĐ
8 Ống Bao Ôn Điều Hòa D10 Dày 25mm Dài 1.83m Superlon /
TỔNG TIỀN LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỀU HÒA CHO TẦNG 3&4 : 460,262,000 VNĐ
1 Bộ Ổ Cắm Dôi 3 Chấu 16A S-Classic E426UEST2_T_G19 Schneider cái 70 116,270 200,000 316,270 22,138,900 VNĐ
2 Mặt che không đế phòng thấm nước mặt đôi S-Classic ET223R_TR Schneider cái 4 352,660 0 352,660 1,410,640 VNĐ
TÔNG TIỀN LẮP ĐẶT Ổ CẤM CHO TẦNG 3&4 : 23,549,540 VNĐ
TỔNG CỘNG TIỀN TOÀN BỘ THIẾT BỊ ĐIỆN CHO TẦNG 3&4 (CHƯA BAO GỒM VAT 10%) : 765,951,299 VNĐ