1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

43 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Phi Hùng, Hoàng Minh Tuấn, Phùng Mạnh Thắng
Trường học Chưa có thông tin
Chuyên ngành Kinh tế, Đầu tư nước ngoài
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản Chưa xác định
Thành phố Chưa xác định
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation L O G O Đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài ở Việt Nam Thành viên Nguyễn Phi Hùng Hoàng Minh Tuấn Phùng Mạnh Thắng© Biểu đồ Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế 0 100000 200.PowerPoint Presentation L O G O Đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài ở Việt Nam Thành viên Nguyễn Phi Hùng Hoàng Minh Tuấn Phùng Mạnh Thắng© Biểu đồ Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế 0 100000 200.

Trang 1

L O G O

Đánh giá hiệu quả đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

Thành viên : Nguyễn Phi Hùng

Hoàng Minh Tuấn

Trang 2

Biểu đồ Vốn đầu tư phân theo thành phần

Trang 3

Các hình thức đầu tư nước ngoài chính

Trang 4

Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Khái niệm: Là 1 loại hình thức di

chuyển vốn quốc tế Trong đó người chủ

sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn.

Trang 5

Hợp đồng

hợp tác Doanh nghiệp Doanh nghiệp 100% vốn

Trang 6

I Tình Hình Thu Hút Vốn FDI

Ngày nay có nhiều công ty, tổ chức

quốc tế vào Việt Nam và nguồn vốn này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Việt Nam Sau đây là bức tranh tổng thể về FDI

Trang 7

FDI qua các giai đoạn 2000-2008 đuợc thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 9

Biểu đồ thu hút vốn và số dự án FDI

Số dự án

Vốn đăng

kí (triệu $)

Trang 10

II Đánh giá tình hình thu hút vốn FDI

Trang 11

Nguồn vốn FDI chủ yếu là ngoại tệ mạnh và máy móc thiết bị tương đối hiện đại nên đã đóng góp cơ sở vật chất mới,

bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tăng thêm năng lực sản xuất mới

của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhất là khu vực công nghiệp.

Trang 12

- Thông qua việc chuyển giao công nghệ kỹ

thuật, FDI đã góp phàn làm tăng năng suất lao động, khả năng sản xuất, kinh nghiệm quản lý ở một số ngành

- Nước ta đã tiếp nhận được một số công

nghệ kỹ thuật tiên tiến trong nhiều ngành kinh tế như: thông tin viễn thông, thăm dò dầu khí, hóa chất, sản xuất công nghiệp…

Trang 13

- FDI đã góp phần tích cực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam và chuyển dịch cơ cấu theo hướng tiến bộ, tăng thu ngân sách, thúc đẩy

sự phát triển của công nghiệp và các hoạt

động dịch vụ trong nền kinh tế nước ta

Trang 14

Hơn nữa, FDI đã góp phần chủ yếu đầy nhanh quá trình hình thành các khu công

nghiệp, khu chế xuất vùng kinh tế trọng điểm, ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế

Trang 15

- Bước đầu tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời thu hút cán bộ Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài nhằm khai thác hiệu quả nguồn lao động trong nước.

Trang 16

- FDI góp phần cải thiện cán cân quốc tế

- Đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế.

Trang 17

Trên đây là những lợi ích ban đầu mà

chúng ta thu được thông qua việc thu hút FDI Tuy còn rất khiêm tốn nhưng nó cũng

đã góp một phần quan trọng vào sự

nghiệp đổi mới của nước ta

Trang 18

2 Những hạn chế

- Cơ cấu đầu tư nước ngoài vào Việt

Nam chưa hợp lý Các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam mới chỉ tập trung vào một số địa bàn và những ngành có khả

năng thu hút vốn nhanh, ít rủi ro và có cơ

sở hạ tầng khá

Trang 19

FDI năm 2009 (phân theo vùng kinh tế)

Trang 20

7 Dịch vụ khác 5,3%

Trang 21

- Hiệu quả đầu tư chưa cao và không

đồng đều, một số dự án đã đi vào hoạt

động 3-4 năm nhưng vẫn bị thua lỗ

- Đầu tư nước ngoài đã và đang tạo ra

sự cạnh tranh găy gắt với các doanh

nghiệp nội địa về lao động, kỹ thuật, về thị

Trang 23

- Mục đích của nhà đầu tư là nhằm thu

được lợi nhuận càng cao càng tốt Vì vậy

họ luôn tìm cách khai thác lợi thế tương

đối của nước chủ nhà Một lợi thế lớn nhất của Việt Nam là gía lao động rẻ Vì vậy

nhà đầu tư gây nhiều thiệt thòi cho người lao động

Trang 24

- Mô hình khu công nghiệp, khu chế xuất phát triển tràn lan không theo quy hoạch, chạy theo

số lượng mà chưa tính đến yếu tố hiệu quả

- Vấn đề lớn nhất mà FDI gây ra trong những năm đó qua là chuyển giao không ít những

công nghệ và thiết bị lạc hậu gây ra ô nhiễm

môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của

người lao động

Trang 26

- Do xuất phát thấp nên cơ sở hạ tầng còn kém của Việt Nam đã tồn tại qua

nhiều thế kỷ qua

Trang 27

Gây ra những ấn tượng không mấy hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài

Đồng thời gây khó khăn cho việc triển khai

và hoạt động của các dự án FDI

Trang 28

- Hệ thống pháp luật của Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện nên còn thiếu tính động bộ, chưa đủ mức cụ thể, chưa bảo đảm được tính rõ ràng

Trang 29

- Mặt khác thủ tục hành chính còn rườm

rà, tệ quan liêu, thiếu trách nhiệm của một

số cán bộ công chức gây ách tắc triển

khai dự án và sản xuất kinh doanh Tình trạng “nhiều cửa nhiều khóa” vẫn đang tồn tại

Trang 30

III Các giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả

Trang 31

Nhóm giải pháp về tài chính, ngoại hối

- Trong chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài của các nước, các khuyến khích về tài chính luôn chiếm vị trị quan trọng

- Đây là những công cụ quan trọng không chỉ tạo nên sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước

ngoài mà còn hướng dẫn họ đầu tư theo định

Trang 32

Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng

- Có thể nói cơ sở hạ tầng có vai trò làm nền móng cho các hoạt động đầu tư, Cơ sở hạ tầng tốt không chỉ đáp ứng được các yêu cầu kỹ

thuật, giá thành của sản phẩm mà còn hạn chế được các rủi ro trong đầu tư Chính vì thế, trình

độ phát triển của cơ sở hạ tầng của Việt Nam là một trong những mối quan tâm lớn của các nhà đầu tư nước ngoài

Trang 33

Nhóm giải pháp về quy hoạch

minh bạch, không phân biệt đối xử là một trong những yêu cầu hàng đầu của nhà đầu tư

- Điều chỉnh quy hoạch ngành kết hợp xây

dựng quy hoạch theo vùng lãnh thổ

- Thực hiện xóa bỏ tình trạng độc quyền, phân biệt giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước

Trang 34

Phê duyệt và quản lý dự án đầu tư

- Quy trình thẩm định dự án đầu tư là các

bước thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế - xã

hội của dự án đầu tư nước ngoài để phê duyệt cấp giấy phép đầu tư hoặc có cho phép đầu tư hay không Các khía cạnh thường được xem xét đánh giá là mục tiêu dự án, thị trường, nguyên vật liệu, địa điểm, công nghệ, tài chính, môi

trường

Trang 35

Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư

- Một môi trường đầu tư dù có nhiều thuận lợi nhưng ít được thế giới bên ngoài biết đến hoặc hiểu không đầy đủ, sai lệch thì cũng không thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài Do đó, việc giới thiệu, quảng cáo môi trường đầu tư rộng rãi

ra bên ngoài là rất cần thiết và được nhiều nước chú trọng

Trang 36

2 Nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả

sử dụng dòng vốn FDI tại Việt Nam

- Khuyến khích hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đối với những dự án sử dụng

công nghệ cao,, thời gian hoàn vốn dài, độ rủi ro cao, tỷ lệ lợi nhuận thấp

Trang 37

Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực

- Đẩy nhanh việc triển khai kế hoạch tổng thể

về đào tạo nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào

tạo lên 40% vào năm 2010

- Nghiên cứu điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 38

Giải pháp về ngoại hối và hỗ trợ vốn

ngoại tệ đối với các dự án cơ sở hạ tầng và dự

án quan trọng đầu tư theo chương trình của

Chính phủ

- Ban hành các chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế

Trang 39

Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dự

án triển khai hoạt động mở rộng tăng công suất hiện có

- Công bố công khai quy hoạch phát triển đối

với các sản phẩm công nghiệp cần hạn chế

công suất hoặc ưu tiên cho các doanh nghiệp

trong nước đầu tư

- Thực hiện cơ chế đăng ký tăng vốn đầu tư để

mở rộng

Trang 40

Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng

- Chính quyền địa phương cần tiến hành các thủ tục thu hồi đất và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án ĐTNN không có khả năng triển khai hoặc chưa có kế hoạch sử dụng hết diện tích đất để chuyển cho các dự án đầu

tư mới có hiệu quả hơn

Trang 42

Tuy nhiên, với những kết quả đạt

được của khu vực vốn FDI tại Việt Nam trong những năm qua Một lần nữa

khẳng định FDI là một tất yếu kinh tế

trong điều kiện quốc tế hóa sản xuất và lưu thông, một yếu tố cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc

gia

Trang 43

Do thời gian và trình độ có hạn, nên bài

viết không tránh khỏi những kiếm

khuyết Em mong được sự góp ý của các thầy và các bạn để bài viết của

em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 12/02/2023, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w