1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài thu hoạch học phần thực tế chính trị xã hội tìm hiểu, nghiên cứu khu di tích đền trần, nam định

45 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thu hoạch học phần thực tế chính trị xã hội tìm hiểu, nghiên cứu khu di tích đền Trần, Nam Định
Tác giả Đỗ Thu Ngân
Người hướng dẫn TS Dương Thị Thục Anh, ThS Lưu Văn Thắng, Trần Hoa Lê
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Chính trị và Xã hội
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Thị Châu Yên – trưởng khoa Xây dựng Đảng –báo cáo viên trực tiếp báo cáo về tình hình phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội của tỉnh Nam Định năm 2022 và phương hướng nhiệm

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

KHOA CHÍNH TRỊ HỌC -

BÀI THU HOẠCH HỌC PHẦN: THỰC TẾ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

Sinh viên: Đỗ Thu Ngân

Mã sinh viên: 2154030050

Lớp: Quản lý công K41

Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Thị Thục Anh

ThS Lưu Văn Thắng ThS Trần Thị Hoa Lê

Hà Nội, tháng 2 năm 2023

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Để đào tạo ra những cán bộ có chuyên môn, không chỉ cần kiến thức trên sách

vở mà còn phải trau dồi cho bản thân kỹ năng kinh nghiệm nghề nghiệp Học phải

đi đôi với hành, lý luận phải gắn với thực tiễn, vì vậy khoa Chính trị học của Họcviện Báo chí và Tuyên truyền đã sắp xếp giảng dạy và cho sinh viên lớp Quản lýcông chúng em đi hoạt động thực tế

Hoạt động thực tế này là vô cùng cần thiết để sinh viên chúng em có thể trựctiếp quan sát và tìm hiểu hoạt động , công việc hành chính , xã hội , văn hoá tại địaphương mà mình đang sinh sống Từ hoạt động này , bản thân sinh viên sẽ có cáinhìn chân thật nhất và có thể tự đúc kết kinh nghiệm , hoàn thiện kỹ năng củamình

Trong học phần môn học Thực tế Chính trị - Xã hội 2 tín, với sự đồng ý từHọc viện Báo chí và Tuyên truyền và lãnh đạo Viện Báo chí, dưới sự hướng dẫncủa các thầy cô dẫn đoàn: TS Dương Thị Thục Anh – Phó trưởng khoa Chính trịhọc và Ths Lưu Văn Thắng cùng với cô Trần Hoa Lê – cố vấn học tập, lớp Quản lý

công K41 đã hoàn thành kế hoạch học tập tại TP Nam Định gồm 1 buổi hướng

dẫn triển khai thực tế chính trị - xã hội ngày 10/1/2023

Em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường khoa Chính trị học đã tạo điều kiện chochúng em có chuyến đi vô cùng ý nghĩa này Đặc biệt em muốn gửi lời cảm ơnchân thành nhất tất cả các thầy cô đã giúp đỡ chúng em có chuyến đi thực tế cùngnhau tràn đầy niềm vui và bổ ích

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe đến TS Vũ Ngọc

Hoàng – phó bí thư Đảng ủy, phó hiệu trưởng nhà trường và ThS Hoàng Thị Châu

Yên – Trưởng khoa Xây dựng Đảng trường Chính trị Trường Chinh và đã cùnglàm việc và tạo điều kiện hết mức giúp đỡ chúng em

Dưới đây là báo cáo cá nhân của em về hoạt động quan sát thực tế của em tạithành phố Nam định

Trang 3

NỘI DUNG PHẦN 1: MỤC ĐÍCH, KẾ HOẠCH TÌM HIỂU ĐƠN VỊ THỰC TẾ1.1 Mục đích

Chuyển đi nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế, so sánh vớinhững lý thuyết đã được học trên giảng đường áp dụng vào thực tế, đồng thời nângcao kỹ năng quản lý, tư duy khoa học, kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vàochuyên môn công việc, kỹ năng tổng hợp, phân tích và xử lý tình huống trong quản

Chuyến tham quan thực tế cũng là cơ hội để củng cố tình đoàn kết của tập thểlớp, là dịp để giao lưu tình cảm thầy trò, là cơ hội để làm quen và học hỏi nhữngkinh nghiệm cũng như kiến thức không chỉ của các bạn trong lớp mà tại ở cả cácđiểm đến

1.2 Lịch trình chương trình thực tế chính trị - xã hội

1 6h20’ Lớp có mặt đầy đủ tại sảnh nhà A1

– Học viện

2 6h30’ Xuất phát từ Học viện Báo chí và

Tuyên truyền đi – Trường Chính trịTrường Chinh

3 8h30’ – 9h Có mặt tại trường Chính trị Trường

Chinh – chuẩn bị làm việc với BanGiám hiệu Trường

4 9h – 11h15’ Làm việc với Ban Giám hiệu

Trang 4

6 13h30 – 14h30 Tìm hiểu, nghiên cứu khu di tích

Đền Trần, Nam Định

Đường Trần ThừaLộc, Lộc Vượng,

TP Nam Định

7 14h30 – 15h30 Tìm hiểu, nghiên cứu Bảo tàng Dệt Đường Hoàng Hoa

Thám, TP NamĐịnh

8 15h30 Xe xuất phát về Học viện Báo chí

và Tuyên truyền

Dự kiến có mặt tạihọc viện lúc 17h30– 18h

Trang 5

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ NAM ĐỊNH

Nam Định - nơi phát tích vương triều Trần, lẫy lừng hào khí Đông A, ba lần đạithắng quân Nguyên - Mông, đưa Đại Việt tới thái bình thịnh trị "Non sông muôn thủavững âu vàng" Trải suốt tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ViệtNam, nơi đây luôn được coi là  địa bàn trọng yếu, có vị thế đặc biệt cả về kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh, cả về truyền thống sắc thái văn hóa Là một trong nhữngvùng quê văn hiến "Địa linh - nhân kiệt", đời nối đời sản sinh ra những danh tướngkiệt xuất, danh nhân kỳ tài, góp phần làm rạng danh non sông đất nước

Nam Định là cái nôi của giai cấp công nhân và phong trào công nhân, đầu thế kỷ

XX ở Việt Nam, là vùng quê giàu truyền thống yêu nước, đấu tranh cách mạng và laođộng sáng tạo; luôn có đóng góp xứng đáng cùng cả nước trong sự nghiệp giải phóngdân tộc và bảo vệ Tổ quốc cũng như trong xây dựng, phát triển KT-XH ngày một tốtđẹp, phồn vinh

Nam Định được thành lập từ năm 1996, nằm trong vùng ảnh hưởng của Tamgiác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Vành đai kinh tế vịnhBắc Bộ

Với hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại đã tạo cho Nam Định có vị trírất thuận lợi để kết nối với thủ đô Hà Nội, các trung tâm kinh tế và các tỉnh lân cận,rút ngắn khoảng cách và thời gian di chuyển đến sân bay, cảng biển

Vị trí nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ (còn gọi là đồng bằng Sông Hồng),trải dài từ 19°54′B đến 20°40′B và từ 105°55′Đ đến 106°45′Đ, cách sân bay NộiBài 130km, cách Thành phố cảng Hải Phòng 100 km với thời gian di chuyển hơn 1

giờ Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía Bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía

Nam, tỉnh Hà Nam ở phía Tây Bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía Đông Có bờbiển dài 74 km

Tổng diện tích dất tự nhiên Nam Định là 1.668,5 km² (diện tích lớn thứ 52),dân số khoảng 1.780.393 người (Năm 2019) Trong đó, ở Thành thị có 339.019

Trang 6

người (18,3%); ở Nông thôn có 1.514.093 người (81,7%) Như vậy mật độ dân số

của tỉnh là 1.078 người/km²

Tính đến thời điểm năm 2023, Nam Định là tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấphuyện, bao gồm 1 thành phố Nam Định và 9 huyện (Giao Thủy, Hải Hậu, Mỹ Lộc,Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên) với 226 đơn vị

hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 188 xã, 22 phường và 16 thị trấn

Bản đồ tỉnh Nam Định

Trang 7

PHẦN 3: NỘI DUNG BUỔI TRAO ĐỔI, LÀM VIỆC VỚI BAN GIÁM HIỆU TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TRƯỜNG CHINH.

Trường Chính trị Trường Chinh tỉnh Nam Định - tiền thân là trường Đảngtỉnh được thành lập ngày 09 tháng 6 năm 1956 theo Chỉ thị số 08/CT-TW ngày 08tháng 3 năm 1956 của Ban Bí thư Trung ương và Nghị quyết số 19/NQ-TU củaBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định Qua nhiều lần sáp nhập, chia tách, ngày

18 tháng 12 năm 1998, Trường Đảng tỉnh Nam Định được vinh dự mang tên Tổng

Bí thư Trường Chinh

Trải qua 65 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, tập thể cán bộ, viênchức Nhà trường luôn là một khối đoàn kết, thống nhất; bám sát chủ trương, nghịquyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không ngừng đổi mới, sáng tạo, hoànthành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcán bộ của tỉnh và các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn Điều này được thểhiện trên tất cả các mặt hoạt động của Nhà trường qua các giai đoạn lịch sử

Tại chương trình, TS Hoàng Thị Châu Yên – trưởng khoa Xây dựng Đảng –báo cáo viên trực tiếp báo cáo về tình hình phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội của tỉnh Nam Định năm 2022 và phương hướng nhiệm vụ năm 2023 và nhữngnội dung thực hiện theo chỉ đạo của Đảng bộ của tỉnh Nam Định nhiệm kì 2020 –2025

Trang 8

2.1 Một vài con số của tỉnh Nam Định so với khu vực đồng bằng sông Hồng (đầu nhiệm kì 2020 – 2025)

Trang 9

Một là, diện tích gần 1.700 km2 đứng thứ 52 cả nước, thứ 3 đồng bằng sông

Hồng, thứ 1 Nam đồng bằng sông Hồng

Hai là, dân số gần 2 triệu người, đứng thứ 10 cả nước, thứ 3 đồng bằng sông

Hồng, thứ 1 Nam đồng bằng sông Hồng

 Nam Định là một tỉnh đất chật nhưng người đông

Ba là, mật độ dân số 1.150 người/km2, đứng thứ 7 cả nước, thứ 5 đồng bằng

sông Hồng  Tổng dân số rất đông

Bốn là, tốc độ tăng trưởng sản phẩm GRDP năm 2020 đạt 6.056 tỷ đồng,

đứng thứ 11 đồng bằng sông Hồng  Thấp nhất đồng bằng sông Hồng

Năm là, chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2020 tăng 7,47%, đứng thứ 3 trong

vùng đồng bằng sông Hồng

Sáu là, tổng giá trị hàng xuất khẩu đạt 2,2 tỷ USD, đứng thứ 10 trong vùng

đồng bằng sông Hồng (trên Thái Bình)

Bảy là, thu hút đầu tư các dự án FDI năm 2020 số vốn đăng ký là 256 triệu

USD, đứng thứ 10 vùng đồng bằng sông Hồng về vốn đăng ký (trên Thái Bình)

2.2 Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định giai đoạn

2020 – 2025

Trang 10

2.2.1 Mục tiêu tổng quát

Huy động, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng, lợithế của tỉnh để phát kinh tế nhanh và bền vững, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấukinh tế gắn với đổi mới mới mô hình tăng trưởng, chú trọng phát triển nôngnghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao; phát triển vùng kinh tế biển trở thànhvùng kinh tế động lực, thành phố Nam Định là trung tâm phát triển công nghiệp,thương mại, dịch vụ, văn hóa và thể thao, giáo dục và đào tạo, y tế Đẩy mạnhcải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh, nôngthôn mới nâng cao, kiểu mẫu Chú trọng bảo vệ môi trường và phát triển toàndiện lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhândân Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội Phấn đấu đến năm 2030, Nam Định là tỉnh phát triển khá của cả nước

2.2.2 Chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định giai đoạn

2020 – 2025.

Trang 11

(1) Tổng sản phẩm GRDP (giá so sánh năm 2020) tăng bình quân 8,5 –9,5%/năm Thu nhập thực tế bình quân đầu người đến năm 2025 trên 100 triệuđồng/ người/năm.

(2) Cơ cấu kinh tế đến năm 2025:

- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: 11%

- Công nghiệp, xây dựng và dịch vụ: 89%

(3) Chỉ số phát triển công nghiệp (IIP) hàng năm tăng từ 14 - 14,5%/năm(4) Tổng giá trị hàng xuất khẩu trên địa bàn năm 2025 đạt trên 4,0 tỷ USD(5) Tổng số vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tăng 16,5 - 17,5% năm

(6) Thu ngân sách nhà nước từ kinh tế trên địa bàn năm 2025 đạt trên 10.000

tỷ đồng

(7) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2025 đạt 80%

Trang 12

(8) Tỷ lệ hộ nghèo không thuộc chính sách bảo trợ xã hội đến năm 2025 giảmxuống còn dưới 0,15% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn2021-2025).

(9) Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 trên 95% dân số

(10) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% (trong

đó tỷ lệ được cung cấp nước sạch đạt trên 98% dân số)

(11) Phấn đấu đến năm 2025: 50% số xã, thị trấn trở lên đạt chuẩn nông thônmới nâng cao; 25% số xã, thị trấn trở lên đạt nông thôn mới kiểu mẫu; 50% sốhuyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; huyện Hải Hậu được công nhận huyệnnông thôn mới kiểu mẫu

2.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định năm 2022

2.3.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 (thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XX)

2.3.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu Đại hội XX

Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, năm thứ hai triểnkhai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, trong bối cảnh dịchbệnh COVID-19 bùng phát mạnh trong những tháng đầu năm; tình hình quốc tếbiến động khó lường, xung đột quân sự Nga - Ukraine đã ảnh hưởng đến chính trị,đời sống, kinh tế toàn cầu; giá xăng dầu, nguyên vật liệu biến động mạnh; đã tácđộng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân Song, với

sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo thống nhất củacác cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo linh hoạt, quyết liệt của chính quyền các cấp, sự giámsát của Hội đồng nhân dân, sự phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; hoạt độngquyết liệt, chủ động của các sở, ngành, đoàn thể, cùng sự nỗ lực của toàn thể nhândân, doanh nghiệp nên tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã phục hồi tích cực vàđạt những kết quả quan trọng: 13/14 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xãhội chủ yếu đạt và vượt kế hoạch đề ra

Trang 13

- Tổng sản phẩm GRDP năm 2022 của tỉnh đạt mức tăng 9,07% (đạt mục tiêuNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh XX đề ra 8,5 – 9,5% năm) - Cao nhất từ trước tớinay

- Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 14,3% so với năm 2021 (đạt mục tiêu Đạihội tăng từ 14 - 14,5%)

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước tăng 16,5%

- Giá trị xuất khẩu hàng hóa vượt mốc 3 tỷ USD, tăng 14,4% so với năm 2021(mục tiêu Đại hội 4 tỷ USD)

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 8.000 tỷ đồng, bằng 121% dự đoán(Mục tiêu Nghị quyết Đại hội là 10.000 tỷ đồng)

2.3.1.2 Kết quả thu hút đầu tư

Có nhiều khởi sắc: Tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn hơn12.000 doanh nghiệp với tổng số vốn dạng ký đầu tư trên 105.000 tỷ đồng (Trong

2 năm đã hoàn thành vượt mục tiêu về tổng số vốn thu hút đầu tư cả giai đoạn 2021

- 2025 theo Nghị quyết 04 – NQ/TU), số vốn đầu tư trong nước gấp trên 6,5 lầncủa cả giai đoạn 2016 – 2020

2.3.1.3 Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu được tập trungthực hiện Toàn tỉnh đã có 182/204 (89,2%) xã, thị trấn đạt chuẩn nông thôn mớinâng cao, xã Giao Phong, huyện Giao Thủy đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu(vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XX đến năm 2025 có 50% số xã đạt nông thônmới nâng cao)

Chương trình mỗi xã 1 sản phẩm (OCOP) tiếp tục phát triển, đến nay toàntỉnh có 251 sản phẩm OCOP được công nhận đạt hạng 3 sao trở lên (tăng 105 sảnphẩm) so với năm 2020

2.3.1.4 Văn hóa – xã hội

Ngành giáo dục và đào tạo 28 năm liên tục dẫn dầu toàn quốc về chất lượng

Trang 14

giáo dục.

Năm 2022, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2021-2022 tại các cấp học,ngành học Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tỉnh Nam Định đúng thứ nhấttoàn quốc về số điểm bình quân các môn thi, trong 8 năm tổ chức kỳ thi trung họcphổ thông, có 6 năm tỉnh Nam Định đứng thứ nhất và 02 năm đứng thứ nhì toànquốc

Văn hoá, thể thao, du lịch: Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, thể thao, cácchương trình nghệ thuật chào mừng các ngày lễ, kỷ niệm lớn của dân tộc tạo khôngkhí vui tươi, phấn khởi cho nhân dân Xây dựng Kế hoạch tổ chức Liên hoan hátVăn, hát Chầu văn gắn với các hoạt động kỷ niệm 5 năm UNESCO ghi danh

“Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt” là Di sản văn hóa phivật thể đại diện của nhân loại Tổ chức thành công môn Bóng đá nam, đồng thờilàm tốt công tác quảng bá các địa điểm du lịch, đặc sản địa phương, nét đẹp truyềnthống quê hương trong thời gian diễn ra SEA Games 31 tại Nam Định, để lại ấntượng đẹp trong mắt bạn bè trong nước và quốc tế Đoàn vận động viên của tỉnhtham gia thi đấu tại các giải thể thao quốc tế, khu vực và quốc gia đạt nhiều thànhtích cao với 15 huy chương quốc tế và khu vực, 132 huy chương quốc gia Chỉ đạocác huyện, thành phố tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao các cấp tiến tớiĐại hội Thể dục thể thao lần thứ IX tỉnh Nam Định Ban hành, triển khai thực hiệncác kế hoạch thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao Ước 9 tháng tổng số khách du lịchđạt 765 nghìn lượt người, tăng 62,4% so cùng kỳ; doanh thu từ hoạt động du lịchước đạt 252 tỷ đồng, tăng 63,6% so cùng kỳ

2.3.1.5 Công tác nội vụ, cải cách hành chính

- Phê duyệt Đề án vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh,đơn vị sự nghiệp thuộc các sở, ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc các sở, ngành và UBND cấp huyện

- Hoàn thành việc kết nối Cổng dịch vụ công trực tuyến với cơ sở dữ liệu

Trang 15

quốc gia về dân cư Việc nhận và ban hành văn bản điện tử có ký số đã đi vào nềnếp và được kết nối liên thông 4 cấp.

- Chỉ số đánh giá về chuyển đổi số xếp thứ 11/63 tỉnh, thành phố Chỉ số nănglực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 24/63 tỉnh, thành phố, tăng 16 bậc so với năm

2020 Chỉ số cải cách hành chính đứng thứ 40/63 tỉnh, thành phố, tăng 7 bậc so vớinăm 2020

2.3.2 Một số hạn chế

(1) Tình hình dịch bệnh COVID-19 còn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát trở lại;tiến độ tiêm vắc xin phòng COVID-19 ở một số địa phương chưa đảm bảo kếhoạch như các huyện Xuân Trường, Hải Hậu, Ý Yên,

(2) Tổ chức xây dựng, thực hiện và quản lý một số quy hoạch chưa đảm bảoyêu cầu; tiến độ lập Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050còn chậm so với yêu cầu đề ra

(3) Tiến độ thi công và triển khai thủ tục của một số dự án còn chậm, như:Tỉnh lộ 485B; một số dự án nhà máy nước sạch nông thôn; cụm công nghiệp Yên

Trang 16

Bằng, huyện Ý Yên, hạ tầng một số khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư, Công tác giải phóng mặt bằng ở một số địa phương chưa đạt yêu cầu, như: huyện

Ý Yên, Hải Hậu Công tác kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các dự án đầu tưngoài ngân sách chưa được quan tâm thực hiện

(4) Công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh mặc dù đãđược triển khai quyết liệt, song kết quả thực hiện tại một số đơn vị, địa phươngchưa đạt yêu cầu, chậm chuyển biến, như: huyện Ý Yên, Hải Hậu, Việc thực hiện

kỷ luật, kỷ cương hành chính ở một số địa phương, đơn vị đôi lúc chưa nghiêm;chất lượng tham mưu của một số Sở, ngành trong thực hiện một số nhiệm vụ chưađảm bảo yêu cầu, còn chung chung, đùn đẩy né tránh trách nhiệm; sự phối hợpgiữa các Sở, ban, ngành, địa phương chưa thật sự chặt chẽ, hiệu quả chưa cao nhất

là trong việc thực hiện các thủ tục trong lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng Chỉ sốhài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhànước chưa được cải thiện, năm 2021 đứng thứ 51/63 tỉnh, thành phố

(5) Việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai còn chậm Vi phạm phápluật về đất đai ở một số địa phương chưa được kịp thời phát hiện và giải quyết triệt

để ngay tại cơ sở; việc xử lý các vi phạm chưa đạt yêu cầu Tình hình khiếu nại tốcáo một số nơi còn tiềm ẩn diễn biến phức tạp như huyện Ý Yên

2.3.3 Nguyên nhân

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế nêu trên là: Tình hình thế giới, khuvực biến động nhanh, phức tạp, khó lường; giá xăng dầu, nguyên vật liệu biếnđộng mạnh; dịch bệnh COVID-19 có thời điểm diễn biến phức tạp ảnh hưởng sâurộng, tác động trực tiếp đến nền kinh tế, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp và đời sống của nhân dân; số lượng và quy mô doanh nghiệp của tỉnh cònhạn chế, chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp; Bêncạnh đó, còn có nguyên nhân chủ quan là: Người đứng đầu một số địa phương, đơn

vị chưa chủ động, linh hoạt, quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành Một bộ

Trang 17

phận cán bộ, công chức còn thiếu trách nhiệm; đạo đức nghề nghiệp, năng lực côngtác chưa đáp ứng yêu cầu Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương cólúc, có nơi chưa chặt chẽ, hiệu quả chưa cao, nhất là trong việc thực hiện các thủtục trong lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sátmột số lĩnh vực chưa quyết liệt, kịp thời, hiệu quả

2.4 Phương hương, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định năm 2023

2.4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023

2.4.1.1 Mục tiêu

Trang 18

Giữ vững ổn định và bảo đảm tốc độ tăng trưởng khá của nền kinh tế; tiếp tụctriển khai hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19, Chương trìnhphục hồi và phát triển kinh tế - xã hội Đẩy mạnh xây dựng đô thị thông minh,chính quyền điện tử, chuyển đổi số, cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tưkinh doanh thuận lợi Tập trung xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; huyđộng mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm tạo độnglực cho phát triển kinh tế - xã hội Chú trọng phát triển toàn diện các lĩnh vực vănhóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Quản lý chặt chẽđất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động các biện pháp phòng chống thiêntai, ứng phó hiệu quả biến đổi khí hậu Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính;phòng chống tham nhũng, lãng phí Củng cố quốc phòng, an ninh, ổn định chínhtrị, trật tự an toàn xã hội.

2.4.1.2 Chỉ tiêu

Thứ nhất, các chỉ tiêu kinh tế (06 chỉ tiêu)

(1) Tổng sản phẩm GRDP (giá so sánh 2010) tăng từ 9,0% - 9,5%

Trang 19

(2) Cơ cấu kinh tế:

- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: 17,5%

- Công nghiệp, xây dựng, dịch vụ: 82,5%

(3) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng từ 14,5% trở lên

(4) Giá trị xuất khẩu đạt từ 3.300 triệu USD trở lên

(5) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng từ 17,0% trở lên

(6) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt trên 9.500 tỷ để tiệm cận dầnđến năm 2025 đạt 10 nghìn tỷ đồng

Thứ hai, các chỉ tiêu xã hội

(1) Tạo việc làm cho khoảng 32,0 ngàn lượt người

(2) Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 77,0% trở lên

(3) Tỷ lệ nghèo đa chiều (gồm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo) theo chuẩnnghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 giảm từ 0,6% trở lên

(4) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 95,5% trở lên

(5) Công tác xây dựng nông thôn mới (NTM): Có thêm 10 xã, thị trấn trở lên

đủ điều kiện đạt chuẩn NTM nâng cao; 20 xã, thị trấn trở lên đủ điều kiện đạtchuẩn NTM kiểu mẫu

Thứ ba, Các chỉ tiêu về môi trường

(1) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt từ 99,98% trởlên (trong đó được sử dụng nước sạch đạt từ 96,5% trở lên)

(2) Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý đạt từ 94,7% trở lên

(3) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom ở đôthị đạt 95,7%; ở nông thôn đạt từ 89,7% trở lên

2.4.1.3 Một số giải pháp trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định năm 2023

Một là, Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác phòng, chống dịch

COVID-19 và các dịch bệnh khác

Trang 20

Tiếp tục theo dõi sát diễn biến tình hình dịch bệnh; chủ động triển khai quyếtliệt, kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch, bảo đảm thích ứng an toàn, linhhoạt và kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 theo đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị,Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ,ngành Trung ương và quy định của tỉnh Tăng cường công tác thông tin, tuyêntruyền để người dân nâng cao ý thức tự giác, có trách nhiệm với chính mình, vớigia đình và cộng đồng trong việc phòng, chống dịch.

Hai là, Đảm bảo tiến độ và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch; đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội đồng bộ, hiện đại

- Công bố công khai và tổ chức thực hiện các nội dung Quy hoạch tỉnh thời

kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện:Hải Hậu - Giao Thủy, Nghĩa Hưng - Ý Yên, Nam Trực - Trực Ninh đến năm 2040,tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm

2040, tầm nhìn đến năm 2050 Điều chỉnh các quy hoạch: phân khu hai bên Đại lộThiên Trường; xây dựng các thị trấn đến năm 2030, Thực hiện đồng bộ các giảipháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý, công khai, thực hiện quyhoạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư

- Sớm xây dựng và báo cáo Đề án thành lập Khu kinh tế Ninh Cơ (theo Quyếtđịnh số 1872/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng Đề án thành lập Khu kinh tế Ninh Cơ)

- Chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Tỉnh ủy về: “Tậptrung xây dựng, phát triển thành phố Nam Định giai đoạn 2021-2025”; “Xâydựng, phát triển vùng kinh tế ven biển tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2025 vànhững năm tiếp theo” Hoàn thành các dự án: Tỉnh lộ 488B, 485B; Cải tạo, nângcấp một số đoạn đê xung yếu trên tuyến đê sông tỉnh Nam Định Phấn đấu

cơ bản hoàn thành các dự án: Xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn

Trang 21

qua tỉnh Nam Định; Khu Trung tâm lễ hội thuộc Khu di tích lịch sử - văn hóa thờiTrần Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: Giai đoạn II dự án Xây dựng tuyếnđường trục phát triển nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốccầu Giẽ - Ninh Bình; Bệnh viện Đa khoa tỉnh; cầu qua sông Đào; đường trục phíaNam thành phố Nam Định (đoạn từ đường Vũ Hữu Lợi đến Quốc lộ 21B); tuyếnđường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - đường bộ ven biển; các dự án xây dựng hạtầng khu đô thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư của các huyện, thànhphố;

Hoàn thiện thủ tục, khởi công và thi công các dự án thuộc Chương trình phụchồi và phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01năm 2022 của Chính phủ, đảm bảo giải ngân toàn bộ số vốn ngân sách Trung ương

hỗ trợ trong năm 2023 Tiếp tục phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện dự

án Cụm công trình kênh nối Đáy - Ninh Cơ; xây dựng cầu Bến Mới; khởi công xâydựng cầu Ninh Cường

Ba là, Đầy mạnh cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ gắn với đổi mới

và nâng cao chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế

(1) Phát triển nông nghiệp, nông thôn

Chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về xây dựngnông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu gắn với Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệpgiai đoạn 2021-2025 và các Kế hoạch thực hiện: “Chiến lược phát triển nôngnghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”;Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025góp phần thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa XIII về nông nghiệp, nông dân,nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; bảo đảm phát triển hàihòa giữa nông thôn và thành thị, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp, dịch

vụ với nông nghiệp, giữa phát triển nông thôn bền vững với quá trình đô thị hóatheo hướng “nông nghiệp sinh thái, nông dân văn minh, nông thôn hiện đại” Phấn

Trang 22

đấu năm 2023 có thêm 10 xã, thị trấn trở lên đủ điều kiện đạt chuẩn nông thôn mớinâng cao; 20 xã, thị trấn trở lên đủ điều kiện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.Đẩy mạnh đổi mới các hình thức sản xuất nông nghiệp, gắn sản xuất với chếbiến và tiêu thụ nông sản, hàng hóa theo chuỗi giá trị Khuyến khích phát triểnnông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệpcông nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu Tiếp tục triển khai cácbiện pháp nhằm ngăn chặn và giảm thiểu khai thác hải sản bất hợp pháp, khôngbáo cáo và không theo quy định (IUU) Triển khai đồng bộ Chương trình mỗi xãmột sản phẩm (OCOP) và tăng cường giá trị thương mại của các sản phẩm OCOP.

(2) Phát triển công nghiệp

Tập trung thu hút, phát triển các ngành công nghiệp có công nghệ hiện đại,giá trị gia tăng cao, có khả năng đóng góp lớn cho nguồn thu ngân sáchcủa tỉnh góp phần thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa XIII về tiếp tục đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm

2045 Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu, cụm côngnghiệp để thu hút nhà đầu tư thứ cấp, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn, như:Khu công nghiệp Dệt may Rạng Đông; Khu công nghiệp Mỹ Thuận; Khu côngnghiệp Bảo Minh mở rộng; Cụm công nghiệp Yên Bằng (Ý Yên); Cụm côngnghiệp Thanh Côi (Vụ Bản); mở rộng Cụm công nghiệp Đồng Côi (Nam Trực),

Hỗ trợ nhà đầu tư nghiên cứu, khảo sát, hoàn thiện thủ tục đầu tư Khu công nghiệpHồng Tiến, Khu công nghiệp Trung Thành (Ý Yên) và các cụm công nghiệp trênđịa bàn theo quy hoạch

Hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ dự án Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tôngđúc sẵn Xuân Thiện Nghĩa Hưng; sớm khởi công và triển khai dự án đầu tư xâydựng Nhà máy thép xanh Xuân Thiện Nghĩa Hưng, Nhà máy thép xanh số 1 XuânThiện Nam Định,

Ngày đăng: 12/02/2023, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w