1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lạm phát tiền tệ là gì hãy giải thích bằng sơ đồ hãy thu thập số liệu về các chỉ số sau để vẽ biểu đồ về mối quan hệ giữa tốc độ tăng cung tiền (m2) và lạm phát ở việt nam trong thời gian từ tháng 4 năm

19 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lạm phát tiền tệ là gì hãy giải thích bằng sơ đồ hãy thu thập số liệu về các chỉ số sau để vẽ biểu đồ về mối quan hệ giữa tốc độ tăng cung tiền (M2) và lạm phát ở Việt Nam trong thời gian từ tháng 4 năm
Tác giả Nhóm các tác giả
Trường học Trường đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 468,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ  BÀI TẬP NHÓM Môn Kinh tế vĩ mô Nhóm 3 – Câu hỏi 2 Lạm phát tiền tệ là gì? Hãy giải thích bằng sơ đồ Hãy thu thập số liệu về các chỉ số[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

- -

Nhóm 3 – Câu hỏi 2:

Lạm phát tiền tệ là gì? Hãy giải thích bằng sơ đồ Hãy thu thập số liệu

về các chỉ số sau để vẽ biểu đồ về mối quan hệ giữa tốc độ tăng cung tiền (M2) và lạm phát ở Việt Nam trong thời gian từ tháng 4 năm

2012 đến tháng 12 năm 2019

a) Chỉ số giá tiêu dùng theo tháng Tính tỷ lệ lạm phát theo quý b) Tổng số phương tiện thanh toán theo tháng Tính tốc độ tăng trưởng theo quý

ội, 04/2021

Trang 2

M ỤC LỤC

1 Lạm phát tiền tệ

1.1 Gi ải thích bằng sơ đồ

2 Biểu đồ về mối quan hệ giữa tốc độ tăng cung tiền (M2) và lạm phát ở Việt Nam trong th ời gian từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 12 năm 2019

2.1 Chỉ số giá tiêu dùng theo tháng

2.2 Tỷ lệ lạm phát theo quý

2.3 Tổng số phương tiện thanh toán theo tháng

2.4 Tốc độ tăng trưởng theo quý

2.5 Giải thích biểu đồ

2.6 Biểu đồ hệ số tương quan

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

1 Phùng Ngọc Hoa

2 Dương Thị Hải Yến

3 Dương Thị Hồng

4 Nguyễn Thị Thương

5 Vũ Thị Trang

6 Bùi Thu Trà

7 Vương Hà Phương

8 Nguyễn Thị Nhung

Trang 3

1 Lạm phát tiền tệ

L ạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục trong mức giá chung

Mức giá chung: Điều này không nhất thiết có nghĩa là giá cả của mọi hàng hóa và dịch

vụ cùng tăng lên theo một tỷ lệ, mà chỉ cần mức giá trung bình tăng Lạm phát vẫn có thể

xảy ra khi giá của một số hàng hóa giảm, nhưng giá của các hàng hóa và dịch vụ khác tăng đủ mạnh để đảm bảo cho mức giá chung tăng

Gia tăng liên tục: Một điều quan trọng mà chúng ta cần nhận thức là lạm phát không chỉ đơn thuần là sự gia tăng của mức giá chung mà đó phải là sự gia tăng liên tục của mức giá chung Nếu như chỉ có một cú sốc xuất hiện làm tăng mức giá chung, thì dường như mức giá chỉ đột ngột bùng lên rồi lại giảm trở lại mức ban đầu ngay sau đó Hiện tượng tăng giá

tạm thời như vậy không được gọi là lạm phát Tuy nhiên, trong thực tế mỗi cú sốc thường

có ảnh hưởng kéo dài đối với nền kinh tế và gây ra lạm phát

Trong thực tế, việc phân biệt được các sự kiện chỉ xảy ra một lần nhưng có ảnh hưởng

kéo dài với sự gia tăng liên tục được lặp lại của mức giá trong mỗi thời kỳ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô Chính phủ thường thường

chỉ điều chỉnh cách chính sách trước các cú sốc kéo dài, còn mất cân đối tạm thời thường

để thị trường tự giải quyết

L ạm phát cũng có thể được định nghĩa là sự suy giảm sức mua của đồng tiền

Trong bối cảnh lạm phát, một đơn vị tiền tệ mua được ngày càng ít đơn vị hàng hóa và

dịch vụ hơn Hay nói cách khác, trong bối cảnh lạm phát, chúng ta phải chi ra càng nhiều

tiền hơn để mua một giỏ hàng hóa dịch vụ nhất định

Nếu thu nhập bằng tiền không tăng kịp tốc độ trượt giá, thì thu nhập thực, tức là sức mua

của thu nhập sẽ giảm Do vậy, thu nhập thực tăng lên hay giảm xuống trong thời kỳ lạm

phát phụ thuộc vào điều gì xảy ra với thu nhập bằng tiền, tức là, phải chăng các cá nhân có

Trang 4

nhận thêm lượng tiền đã giảm giá trị để bù đắp cho sự gia tăng của mức giá hay không Người dân vẫn có thể trở nên khá giả hơn khi thu nhập bằng tiền tăng nhanh hơn tốc đột tăng giá

L ẠM PHÁT TIỀN TỆ

Lạm phát tiền tệ là sự gia tăng bền vững cung tiền của một quốc gia (hoặc khu vực tiền tệ), chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát Tùy thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là kỳ vọng của công chúng, trạng thái cơ bản, sự phát triển của nền kinh tế, và cơ chế truyền dẫn có khả năng dẫn đến “lạm phát giá” thường được gọi là "lạm phát", tức là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó

Lý thuyết tiền tệ là cách giải thích thuyết phục nhất về nguồn gốc sâu xa của hiện tượng

lạm phát

“Lạm phát ở đâu và bao giờ cũng là hiện tượng tiền tệ… và chỉ có thể xuất hiện một khi cung ti ền tăng nhanh hơn sản lượng.”_Friedman_

Kết luận dựa trên hai điều:

Thứ nhất: các nhà tiền tệ cho rằng lạm phát gây ra bởi sự dư thừa tổng cầu so với tổng cung, và nguyên nhân của sự dư thừa này là do có quá nhiều tiền trong lưu thông Nếu cách

giải thích này đúng về mặt lịch sử, thì nó khẳng định lạm phát gây ra bởi sức ép từ phía cầu,

chứ không phải phía cung

Thứ hai: các nhà tiền tệ giả thiết rằng mối qua hệ nhân quả bắt nguồn từ cung ứng tiền đến mức giá, chứ không phải ngược lại là giá tăng là tăng lượng tiền cung ứng Để hiểu về

mối quan hệ đó, chúng ta phải xem xét cơ chế lan truyền Với giả thiết về thị trường cân bằng, và bắt đầu từ vị trí cân bằng trên thị trường tiền tệ, khi đó sự gia tăng trong cung ứng

Trang 5

tiền tệ sẽ dẫn đến sự mất cân bằng trên thị trường tiền tệ Để thiết lập trạng thái cân bằng,

một phần của số tiền dư thừa được dùng để mua hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên, vì số lượng hàng hóavà dịch vụ được quyết định bởi các cung về nguồn lực và trình độ công nghệ

hiện có, do đóa làm xuất hiện dư cầu trên thị trường hàng hóa Điều này, đến lượt nó sẽ gây

áp lực làm giá cả tăng lên để thiết lập trạng thái cân bằng mới trên thị trường hàng hóa Trong mô hình tổng cung- tổng cầu, sự gia tăng cung ứng tiền tệ sẽ dẫn đến sự dịch chuyển sang bên phải của đường tổng cầu làm tăng mức giá di đường tổng cung thẳng đứng trong

dài hạn

Phân tích phương trình số lượng: M.V=P.Y

Phương trình lượng tiền: M.V = P.Y

Tổng giá trị giao dịch danh nghĩa (GDPn) : P.Y

Tổng lượng tiền cần để thanh toán: M.V

Khi triển khai công thức dưới dạng phần trăm, thu được:

%ΔM + %ΔV =% ΔP + %ΔY

Các nhà kinh tế tiền tệ cho rằng trong dài hạn V không đổi và Y ở mức tiềm năng nên %ΔV = 0 và %ΔY = 0 trong dài hạn Suy ra: %ΔM =% ΔP

Càng phát hành nhiều tiền càng lạm phát cao

1.1 Phân tích bằng sơ đồ

Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại điểm 1 với mức sản lượng ở mức tiềm năng (Yn) và mức giá cả tại điểm P1 (điểm cắt nhau của đường tổng cung AS1 và tổng cầu AD1) Nếu cung tiền tệ tăng lên đều đặn trong năm thì đường tổng cầu di chuyển sang phải tới vị trí AD2 Trước tiên trong một thời gian ngắn nền kinh tế có thể chuyển động tới điểm 1' và sản phẩm có thể tăng lên trên mức tiềm năng tại Y' Nhưng kết quả làm cho tỷ lệ thất nghiệp

Trang 6

thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên, làm cho tiền lương tăng lên làm đường tổng cung di chuyển lên trên (vào trong) Đường tổng cung sẽ dừng khi nền kinh tế đạt mức thất nghiệp tự nhiên tới AS2, tại đó, nền kinh tế cân bằng tại điểm 2, sản lượng trở lại mức sản lượng tiềm năng với mức giá tăng lên từ P1 đến P2 Nếu cung tiền tệ tiếp tục tăng lên, đường tổng cầu sẽ tiếp tục dịch chuyển sang phải và đường tổng cung sẽ di chuyển lên trên đẩy mức giá lên cao Khi mà cung tiền còn tăng thì quá trình này còn tiếp diễn và đẩy mức giá lên cao hơn nữa

2 Biểu đồ về mối quan hệ giữa tốc độ tăng cung tiền (M2) và lạm phát ở

Vi ệt Nam trong thời gian từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 12 năm 2019

2.1 Chỉ số giá tiêu dùng theo tháng

Chỉ số giá tiêu dùng (hay được viết tắt là CPI, từ các chữ tiếng Anh Consumer Price Index) là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ biến động của giá bán lẻ hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ dùng trong sinh hoạt của dân cư và các hộ gia đình

Trang 7

Bởi vậy nó được dùng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian Khi CPI tăng đồng nghĩa với việc mức giá trung bình tăng và ngược lại Sự biến động của CPI có thể gây ra lạm phát hoặc giảm phát từ đó làm suy sụp cả một nền kinh tế Khi giá cả tăng tới mức không thể kiểm soát nổi thì lạm phát trở thành siêu lạm phát

Bảng 1: Chỉ số giá tiêu dùng theo tháng từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 12 năm 2019

(Nguồn: Tổng cục thống kê) Năm

Tháng

Tháng 10 100.85 100.49 100.11 100.11 100.83 100.41 100.33 100.59

Trang 8

Tháng 12 100.27 100.51 99.76 100.02 100.23 100.21 99.75 101.4

2.2 Tỷ lệ lạm phát theo quý

Bảng 2: Tỷ lệ lạm phát theo quý từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 12 năm 2019

Năm

Quý

I 0.84 0.79 0.27 -0.03 0.33 0.3 0.32 0.23

II -0.01 0.003 0.19 0.22 0.44 -0.23 0.41 0.24

III 0.85 0.72 0.28 -0.05 0.26 0.54 0.32 0.26

IV 0.53 0.45 -0.13 0.07 0.51 0.25 0.07 0.98

2.3 Tổng số phương tiện thanh toán theo tháng

Tổng phương tiện thanh toán gồm tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng; các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài của các tổ chức,

cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế

hộ dân cư, khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ dân cư; các loại giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho các tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam

Trang 9

Bảng 3: Tổng số phương tiện thanh toán theo tháng từ tháng 4 năm 2012

đến tháng 12 năm 2019 (Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

Năm

Tháng

2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

1 3.766.292 4.494.180 5.192.194 6.107.942 7.308.746 8.296.475 9.488.086

2 3.786.543 4.475.609 5.308.012 6.138.610 7.252.377 8.401.534 9.376.631

3 3.842.421 4.524.885 5.300.817 6.267.958 7.374.307 8.521.098 9.478.157

4 3.184.846 3.866.254 4.565.050 5.328.232 6.326.334 7.403.116 8.661.255 9.546.608

5 3.247.187 3.899.158 4.608.425 5.376.435 6.427.397 7.466.760 8.757.588 9.706.888

6 3.306.645 3.973.449 4.708.299 5.492.731 6.592.394 7.616.856 8.879.582 9.866.484

7 3.338.824 3.981.117 4.701.924 5.505.640 6.609.446 7.668.850 8.842.552 9.860.081

8 3.371.651 4.039.750 4.776.680 5.591.611 6.682.221 7.762.372 8.888.384 9.949.135

9 3.408.877 4.085.496 4.847.017 5.695.769 6.829.893 7.877.753 8.933.435 10.083.735

10 3.441.875 4.137.265 4.887.887 5.722.963 6.863.455 7.901.462 8.999.033 10.138.630

11 3.519.376 4.217.699 4.973.579 5.809.442 6.971.061 8.062.576 9.061.869 10.274.960

12 3.702.867 4.400.692 5.179.216 6.019.609 7.125.801 8.194.708 9.211.848 10.573.725

2.4 Tốc độ tăng trưởng theo quý

Bảng 4: Tốc độ tăng trưởng theo quý của Tổng số phương tiện thanh toán

theo tháng từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 12 năm 2019

(Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam) Năm Quý Tổng phương tiện thanh toán ( tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng

Trang 10

III 10119352 3,9%

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng phương tiện thanh toán từ 4/2012 đến 12/2019 tăng liên tục qua các năm tuy nhiên tốc độ tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán theo quý lại có sự biến động Trong khi đó tỷ lệ lạm phát các quý ở tỷ suất thấp Như vậy nguyên nhân nào cho tổng phương tiện thanh toán biến động?

Thực tế đều cho thấy có 3 nhân tố chính tác động đến tổng phương tiện thanh toán Đó là tốc độ tăng tín dụng nền kinh tế, dự trữ ngoại tệ tăng và (tiền Chính phủ vay hệ thống ngân hàng và tiền gửi Chính phủ tại hệ thống ngân hàng) cho vay Chính phủ ròng

Trang 11

Trong đó tác động của tín dụng là mạnh nhất vì tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

phương tiện thanh toán khoảng 70-77%

2.5 Giải thích biểu đồ

Biểu đồ mối quan hệ giữa tốc độ tăng cung tiền (M2) và lạm phát ở Việt Nam

từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 12 năm 2019

Biểu đồ và số liệu trên xác minh mối tương quan dương giữa tốc độ tăng cung tiền và tỷ

lệ lạm phát Những năm Việt Nam cung tiền tăng nhanh thường có lạm phát cao, còn những

năm cung tiền tăng chậm thường có lạm phát thấp

* Từ đồ thị trên có thể thấy trong vài năm trở lại đây sự tăng trưởng về cung tiền kéo

theo sự tăng về tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ với tỷ lệ lạm phát Trong những tháng đầu

20 12/

Q2

20 12/

Q3

20 12/

Q4

20 13/

Q1

20 13/

Q2

20 13/

Q3

20 13/

Q4

20 14/

Q1

20 14/

Q2

20 14/

Q3

20 14/

Q4

20 15/

Q1

20 15/

Q2

20 15/

Q3

20 15/

Q4

20 16/

Q1

20 16/

Q2

20 16/

Q3

20 16/

Q4

20 17/

Q1

20 17/

Q2

20 17/

Q3

20 17/

Q4

20 18/

Q1

20 18/

Q2

20 18/

Q3

20 18/

Q4

20 19/

Q1

20 19/

Q2

20 19/ Q3

20 19/ Q4 Lạm phát -0 0.9 0.5 0.8 0 0.7 0.5 0.3 0.2 0.3 -0 -0 0.2 -0 0.1 0.3 0.4 0.3 0.5 0.3 -0 0.5 0.3 0.3 0.4 0.3 0.1 0.2 0.2 0.3 1 Cung tiền(M2) 3.9 5.4 6.9 3 3.5 5.4 5.8 2.9 3.2 5 5.1 4.8 4.4 4.5 5.9 4.5 4 4.1 4.7 2.5 3.7 3.6 4.4 4.3 1 2.3 3.9 2.7 2.7 3.7

-0.01

0.85 0.53 0.79 0.003

0.72 0.45 0.270.190.28

-0.13-0.03

0.22 -0.050.07 0.330.440.260.510.3

-0.23

0.54 0.250.32 0.410.32

0.070.230.240.26

0.98

3.9 5.4 6.9

3 3.5

5.4 5.8

2.9 3.2

5 5.1 4.8 4.4 4.5

5.9

4.5

4 4.1 4.7

2.5

3.7 3.6 4.4 4.3

1 2.3

3.9 2.7 2.7 3.7

-1 0 1 2 3 4 5 6 7 8

Trang 12

năm 2013, cung tiền tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ và lạm phát được kiềm chế ở mức thấp nhất Bắt đầu từ những năm 2012 Việt Nam mới thực sự chuyển hướng mục tiêu của chính sách tiền tệ sang kiềm chế lạm phát thay vì tăng trưởng nên lạm phát có phần hạ nhiệt, đặc biệt là lạm phát năm 2012 Lạm phát có liên quan chặt chẽ đến chính sách tiền tệ hay cụ thể là cung tiền của Việt Nam trong từng thời kỳ

* Năm 2012, Ngân hàng nhà nước tiếp tục thực hiện các chính sách tiền tệ với mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng một cách hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Mục tiêu đó đã được thực hiện hoá bằng các biện pháp kiểm soát tín dụng, thực hiện phân nhóm các TCTD, hạn chế cho vay bằng ngoại tệ

* Trong giai đoạn 2012-2015 tốc độ tăng cung tiền M2 trung bình đã giảm.Tuy nhiên, điểm đáng chú ý là kể từ cuối năm 2014 , lạm phát luôn ở mức dưới 2%, nếu không tính đến các đợt điều chỉnh giá bằng biện pháp hành chính Điển hình là chỉ số giảm phát GDP trong năm 2015 đã giảm 0,2%, còn trong năm 2016 cũng chỉ tăng ở mức 1,1%

Xu hướng lạm phát thấp trong 2 năm qua cho thấy, ở một mức độ nào đó, chính sách tiền tệ cũng đang gặp phải những giới hạn nhất định trong việc đưa lạm phát lên mức mục tiêu 4% mà Quốc hội đặt ra

Trên thực tế, mức tăng cung tiền M2 kể từ năm 2012, mặc dù thấp hơn nhiều so với giai đoạn trước đó và góp phần giảm lạm phát, nhưng không phải là quá thấp so với mức tăng trưởng GDP Tốc độ tăng cung tiền M2 trung bình giai đoạn 2012-2015 ở mức cao hơn tương đối nhiều so với mức tăng trưởng GDP trung bình là 5,91% Điều này khiến tỷ lệ cung tiền M2/GDP liên tục tăng trong những năm qua

* Lạm phát thấp, mức tăng cung tiền không thấp

Một trong các cách lý giải là tác động của việc tăng cung tiền đến lạm phát thường có

độ trễ Tiền được Ngân hàng Nhà nước cung ứng cho nền kinh tế có thể chảy vào các thị

Ngày đăng: 12/02/2023, 10:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w