1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nội dung quan điểm về Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI và chủ trương điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đại hội Đảng lần thứ XII

25 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung quan điểm về Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI và chủ trương điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đại hội Đảng lần thứ XII
Trường học Trường Đại học Chính Trị Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 42,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN I MỞ ĐẦU 1 PHẦN II NỘI DUNG 2 CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THEO QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2 1 1 Khái niệm CNH HĐH theo quan điểm Đảng Cộng. MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU 1 PHẦN II: NỘI DUNG 2 CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THEO QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2 1.1. Khái niệm CNHHĐH theo quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam 2 1.2. Đặc điểm của CNHHĐH ở Việt Nam 3 1.2.1. Công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa 3 1.2.2. CNHHĐH được thực hiện trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường 4 1.2.3. CNHHĐH là sự nghiệp của toàn dân 4 1.2.4. CNHHĐH gắn liền với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ 4 1.2.5. Khoa học và kĩ thuật được xác định là nền tảng và động lực của CNHHĐH. 4 1.2.6. CNHHĐH phát huy nguồn lực con người 5 1.3. Nội dung của CNHHĐH ở Việt Nam từ đại hội VIII đến XI 5 1.3.1. Quan điểm về Công nghiệp hóa hiện đại hóa Đại hội VIII 5 1.3.2. Quan điểm về Công nghiệp hóa hiện đại hóa Đại hội IX 6 1.3.3. Quan điểm về Công nghiệp hóa hiện đại hóa Đại hội X 7 1.3.4. Quan điểm về Công nghiệp hóa hiện đại hóa Đại hội XI 8 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA TẠI VIỆT NAM 9 2.1. Điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đại hội Đảng lần thứ XII 9 2.1.1. Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa được điều chỉnh cho sát với thực tiễn 9 2.1.2. Định hướng xác định hệ tiêu chí nước công nghiệp theo hướng hiện đại 10 2.1.3. Xác định các giai đoạn của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 11 2.1.4. Xác định phương hướng nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2016 2020 12 2.2. Một số thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa 13 2.2.1. Kết quả đạt được 13 2.2.2. Những vấn đề đặt ra 15 CHƯƠNG III: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VÀ SINH VIÊN TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC 19 3.1. Đối với nhà nước 19 3.2. Đối với sinh viên 20 PHẦN III: KẾT LUẬN 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23 PHẦN I: MỞ ĐẦU Chúng ta đều biết, Công nghiệp hóa được coi là sản phẩm trực tiếp của cuộc cách mạng Công nghiệp cuối thế kỉ XVIII, còn hiện đại hóa là sản phẩm tất yếu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật giữa thế kỉ XX. Ngày nay trong bối cảnh của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa được nhận thức là con đường tạo dựng nên văn minh mới. Với tư cách là nấc thang đánh dấu trình độ phát triển mới của nền văn minh nhân loại, CNHHĐH được thừa nhận là quá trình tất yếu mang tính quy luật đối với tất cả các nước từ nền kinh tế lạc hậu tiến lên kinh tế công nghiệp hiện đại. Vấn đề đặt ra cho mỗi quốc gia trên con đường thực hiện CNHHĐH là cần nắm bắt xu thế phát triển tất yếu, khách quan của thời đại, khai thác tối đa những thời cơ, thuận lợi và hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ, khó khăn, bất lợi để thực hiện thành công sự nghiệp đó. Đối với nước ta hiện nay,CNHHĐH không chỉ là quá trình mang tính tất yếu, khách quan mà còn là một đòi hỏi bức thiết. Bởi lẽ, từ một nền kinh tế tiểu nông phấn đấu mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, chúng ta chỉ có một con đường là thực hiện CNHHĐH. Cho đến nay cả trên bình diện lý luận lẫn thực tiễn, Đảng ta khẳng định CNHHĐH là nhiệm vụ trọng tâm, có tác động mạnh mẽ tới toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong giai đoạn tới. Tại hội nghị đại biểu toàn quốc nhiệm kỳ khóa VII Và nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề nên tôi đã chọn đề tài: “ Nội dung quan điểm về Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI và chủ trương điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đại hội Đảng lần thứ XII” để có cái nhìn sâu và rộng hơn.   PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THEO QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1.1. Khái niệm CNHHĐH theo quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam Thế kỷ XVII XVIII, khi cách mạnh công nghiệp được tiến hành ở Tây Âu, công nghiệp hóa được hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc. Những khái niệm kinh tế nói chung và khái niệm công nghiệp hóa nói riêng mang tính lịch sử, luôn có sự thay đổi cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, của khoa học công nghệ. Do đó việc nhận thức đúng đắn khái niệm này trong từng giai đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa to lớn cả về lý luận và thực tiễn. Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút những kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa, và từ thực tiễn công nghiệp hóa, Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ bảy khóa VI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định: “Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động và công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo nên năng suốt lao động xã hội cao”. Theo đó có thể nói về thực chất CNHHĐH là quá trình cải biến lao động thủ công thành lao động sử dụng kỹ thuật tiên tiến trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân để đạt được năng suất lao động xã hội cao. CNH không thể không gắn liền với HĐH, kếp hợp với những bước tiến tuần tự với công nghiệp, tận dụng phát triển theo chiều rộng, tạo ra ngày càng nhiều việc làm cho người lao động, tranh thủ những cơ hội đi tắt, đón đầu, phát triển theo chiều sâu, tạo nên những mũi nhọn theo kịp trình độ phát triển của khoa học và công nghệ thế giới. CNHHĐH là quá trình xây dựng một xã hội văn minh, cải biến căn bản các ngành kinh tế, các hoạt động xã hội theo phong cách của nước công nghiệp hiện đại, tạo ra sự tăng trưởng kinh tế xã hội bền vững, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Nói một cách khái quát CNHHĐH trong thời đại hiện nay là quá trình cải biến một xã hội cổ truyền thành một xã hội hiện đại, có trình độ văn minh cao hơn, thể hiện không chỉ ở trình độ kinh tế và công nghệ hiện đại, tiên tiến, có nền kinh tế phát triển cao, mà còn ở đời sống chính trị, văn hóa, tinh thần của xã hội, ở sự phát triển của con người, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc. Khái niệm công nghiệp hóa trên được Đảng ta xác định rộng hơn những quan điểm trước đó, bao hàm cả về hoạt động kinh doanh, cả về dịch vụ và quản lí kinh tế xã hội, được sử dụng bằng các phương tiện và các phương pháp tiên tiến hiện đại cùng với khoa học và công nghệ cao. 1.2. Đặc điểm của CNHHĐH ở Việt Nam Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của đất nước, CNHHĐH ở nước ta có những đặc điểm sau đây: 1.2.1. Công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa Trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang có những bước phát triển nhanh chóng và xu thế quốc tế hóa hiện nay, CNH nhất thiết phải gắn liền với HĐH. Tranh thủ ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, tiếp cận tri thức để hiện đại hóa những ngành, những khâu, những lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt. 1.2.2. CNHHĐH được thực hiện trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường Nếu như trước đây, công nghiệp hóa được tiến hành theo cơ chế tập trung bao cấp, kế hoạch hóa cao độ với các chỉ tiêu pháp lệnh nghiêm ngặt, thì giờ đây CNHHĐH đuợc thực hiện theo cơ chế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của nhà nước và lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn cơ bản. 1.2.3. CNHHĐH là sự nghiệp của toàn dân Là sự nghiệp của toàn dân, CNHHĐH là một cuộc cách mạng toàn diện và sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều trí tuệ, sức người, sức của. Chỉ có huy động sức mạnh và khả năng sang tạo to lớn của toàn dân, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự quản lý điều hành hiệu quả của nhà nước mới đảm bảo thắng lợi 1.2.4. CNHHĐH gắn liền với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ “Mở cửa” nền kinh tế là sự đổi mới mang tính bước ngoặt trong tư duy và quan điểm kinh tế của Đảng và Nhà nước. Đó là sự thay đổi quan niệm về độc lập tự chủ trong kinh tế. Độc lập tự chủ không có nghĩa là tự cung, tự cấp, khép tính nền kinh tế, mà chỉ có nền kinh tế mạnh, phát triển bền vững mới có khả năng độc lập, đồng thời tiến đến là bảo đảm sự độc lập dân chủ của dân tộc.Vì vậy xu thế hiện nay là cần phải mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế mới có khả năng đem lại một nền kinh tế bền vững, độc lập, tự chủ. 1.2.5. Khoa học và kĩ thuật được xác định là nền tảng và động lực của CNHHĐH. Nói đến CNHHĐH là nói đến việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội. Sẽ không có CNHHĐH nếu không dựa vào khoa học công nghệ. Trong thời đại hiện nay KHCN là nền tảng và động lực của quá trình CNHHĐH. 1.2.6. CNHHĐH phát huy nguồn lực con người Quá trình CNHHĐH ngày nay đòi hỏi phải biết nuôi dưỡng, phát triển và khai thác hợp lý có hiệu quả nguồn lực con người. CNHHĐH là do con người và cũng phục vụ cho con người Như vậy, đối với nước ta hiện nay, để thực hiện thành công đường lối CNHHĐH “ rút ngắn thời gian vừa có bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt”, đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực phát huy những lợi thế vốn có của đất nước. Tận dụng tối đa mọi cơ hội, mọi khả năng có thể có để nhanh chóng đạt trình độ công nghệ tiên tiến, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu về khoa học và kĩ thuật. Cùng với đó chúng ta phải ra sức phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam, lấy phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ làm nền tảng và động lực của sự nghiệp CNHHĐH.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THEO QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 2

1.1 Khái niệm CNH-HĐH theo quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam2 1.2 Đặc điểm của CNH-HĐH ở Việt Nam 3

1.2.1 Công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa 3

1.2.2 CNH-HĐH được thực hiện trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường 4

1.2.3 CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân 4

1.2.4 CNH-HĐH gắn liền với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ 4 1.2.5 Khoa học và kĩ thuật được xác định là nền tảng và động lực của CNH-HĐH 4

1.2.6 CNH-HĐH phát huy nguồn lực con người 5

1.3 Nội dung của CNH-HĐH ở Việt Nam từ đại hội VIII đến XI 5

1.3.1 Quan điểm về Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đại hội VIII 5

1.3.2 Quan điểm về Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đại hội IX 6

1.3.3 Quan điểm về Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đại hội X 7

1.3.4 Quan điểm về Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đại hội XI 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA TẠI VIỆT NAM 9

Trang 2

2.1 Điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu Công nghiệp hóa, Hiện

đại hóa của Đại hội Đảng lần thứ XII 9

2.1.1 Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa được điều chỉnh cho sát với thực tiễn 9

2.1.2 Định hướng xác định hệ tiêu chí nước công nghiệp theo hướng hiện đại 10

2.1.3 Xác định các giai đoạn của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 11

2.1.4 Xác định phương hướng nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2016 - 2020 12

2.2 Một số thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa 13

2.2.1 Kết quả đạt được 13

2.2.2 Những vấn đề đặt ra 15

CHƯƠNG III: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VÀ SINH VIÊN TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC 19

3.1 Đối với nhà nước 19

3.2 Đối với sinh viên 20

PHẦN III: KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Chúng ta đều biết, Công nghiệp hóa được coi là sản phẩm trực tiếp củacuộc cách mạng Công nghiệp cuối thế kỉ XVIII, còn hiện đại hóa là sản phẩm tấtyếu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật giữa thế kỉ XX Ngày nay trong bốicảnh của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, công nghiệp hóa gắnliền với hiện đại hóa được nhận thức là con đường tạo dựng nên văn minh mới.Với tư cách là nấc thang đánh dấu trình độ phát triển mới của nền văn minhnhân loại, CNH-HĐH được thừa nhận là quá trình tất yếu mang tính quy luậtđối với tất cả các nước từ nền kinh tế lạc hậu tiến lên kinh tế công nghiệp hiệnđại Vấn đề đặt ra cho mỗi quốc gia trên con đường thực hiện CNH-HĐH là cầnnắm bắt xu thế phát triển tất yếu, khách quan của thời đại, khai thác tối đa nhữngthời cơ, thuận lợi và hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ, khó khăn, bất lợi đểthực hiện thành công sự nghiệp đó

Đối với nước ta hiện nay,CNH-HĐH không chỉ là quá trình mang tính tấtyếu, khách quan mà còn là một đòi hỏi bức thiết Bởi lẽ, từ một nền kinh tế tiểunông phấn đấu mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh”, chúng ta chỉ có một con đường là thực hiện CNH-HĐH Cho đến nay cảtrên bình diện lý luận lẫn thực tiễn, Đảng ta khẳng định CNH-HĐH là nhiệm vụtrọng tâm, có tác động mạnh mẽ tới toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa Việt Nam trong giai đoạn tới Tại hội nghị đại biểu toàn quốc nhiệm kỳkhóa VII

Và nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề nên tôi đã chọn đề tài: “ Nội dung quan điểm về Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI và chủ trương điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đại hội Đảng lần thứ XII” để có cái nhìn sâu và rộng hơn.

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA THEO QUAN ĐIỂM CỦA

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1.1 Khái niệm CNH-HĐH theo quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam

Thế kỷ XVII- XVIII, khi cách mạnh công nghiệp được tiến hành ở Tây

Âu, công nghiệp hóa được hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng laođộng sử dụng máy móc Những khái niệm kinh tế nói chung và khái niệm côngnghiệp hóa nói riêng mang tính lịch sử, luôn có sự thay đổi cùng với sự pháttriển của nền sản xuất xã hội, của khoa học công nghệ Do đó việc nhận thứcđúng đắn khái niệm này trong từng giai đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội

có ý nghĩa to lớn cả về lý luận và thực tiễn

Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa, và từ thực tiễn công nghiệphóa, Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ bảy khóa VI và Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định: “Công nghiệp hóa

là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh,dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang

sử dụng phổ biến sức lao động và công nghệ, phương tiện và phương pháp tiêntiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học kỹ thuậttạo nên năng suốt lao động xã hội cao”

Theo đó có thể nói về thực chất CNH-HĐH là quá trình cải biến lao độngthủ công thành lao động sử dụng kỹ thuật tiên tiến trong toàn bộ nền kinh tếquốc dân để đạt được năng suất lao động xã hội cao CNH không thể không gắnliền với HĐH, kếp hợp với những bước tiến tuần tự với công nghiệp, tận dụngphát triển theo chiều rộng, tạo ra ngày càng nhiều việc làm cho người lao động,tranh thủ những cơ hội đi tắt, đón đầu, phát triển theo chiều sâu, tạo nên nhữngmũi nhọn theo kịp trình độ phát triển của khoa học và công nghệ thế giới

Trang 5

CNH-HĐH là quá trình xây dựng một xã hội văn minh, cải biến căn bảncác ngành kinh tế, các hoạt động xã hội theo phong cách của nước công nghiệphiện đại, tạo ra sự tăng trưởng kinh tế xã hội bền vững, không ngừng cải thiệnđời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

Nói một cách khái quát CNH-HĐH trong thời đại hiện nay là quá trình cảibiến một xã hội cổ truyền thành một xã hội hiện đại, có trình độ văn minh caohơn, thể hiện không chỉ ở trình độ kinh tế và công nghệ hiện đại, tiên tiến, cónền kinh tế phát triển cao, mà còn ở đời sống chính trị, văn hóa, tinh thần của xãhội, ở sự phát triển của con người, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc

Khái niệm công nghiệp hóa trên được Đảng ta xác định rộng hơn nhữngquan điểm trước đó, bao hàm cả về hoạt động kinh doanh, cả về dịch vụ và quản

lí kinh tế xã hội, được sử dụng bằng các phương tiện và các phương pháp tiêntiến hiện đại cùng với khoa học và công nghệ cao

1.2 Đặc điểm của CNH-HĐH ở Việt Nam

Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của đấtnước, CNH-HĐH ở nước ta có những đặc điểm sau đây:

1.2.1 Công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa

Trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang có nhữngbước phát triển nhanh chóng và xu thế quốc tế hóa hiện nay, CNH nhất thiếtphải gắn liền với HĐH Tranh thủ ứng dụng những thành tựu của khoa học côngnghệ, tiếp cận tri thức để hiện đại hóa những ngành, những khâu, những lĩnhvực có điều kiện nhảy vọt

1.2.2 CNH-HĐH được thực hiện trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường

Nếu như trước đây, công nghiệp hóa được tiến hành theo cơ chế tập trungbao cấp, kế hoạch hóa cao độ với các chỉ tiêu pháp lệnh nghiêm ngặt, thì giờ đây

Trang 6

CNH-HĐH đuợc thực hiện theo cơ chế thị trường định hướng XHCN có sựquản lý của nhà nước và lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn cơ bản.

1.2.3 CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân

Là sự nghiệp của toàn dân, CNH-HĐH là một cuộc cách mạng toàn diện vàsâu sắc trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, đòi hỏi phải đầu tư rất nhiều trítuệ, sức người, sức của Chỉ có huy động sức mạnh và khả năng sang tạo to lớncủa toàn dân, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự quản lý điều hành hiệuquả của nhà nước mới đảm bảo thắng lợi

1.2.4 CNH-HĐH gắn liền với việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

“Mở cửa” nền kinh tế là sự đổi mới mang tính bước ngoặt trong tư duy vàquan điểm kinh tế của Đảng và Nhà nước Đó là sự thay đổi quan niệm về độclập tự chủ trong kinh tế Độc lập tự chủ không có nghĩa là tự cung, tự cấp, khéptính nền kinh tế, mà chỉ có nền kinh tế mạnh, phát triển bền vững mới có khảnăng độc lập, đồng thời tiến đến là bảo đảm sự độc lập dân chủ của dân tộc.Vìvậy xu thế hiện nay là cần phải mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế mới có khả năngđem lại một nền kinh tế bền vững, độc lập, tự chủ

1.2.5 Khoa học và kĩ thuật được xác định là nền tảng và động lực của HĐH.

Nói đến CNH-HĐH là nói đến việc áp dụng những tiến bộ khoa học côngnghệ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội

Sẽ không có CNH-HĐH nếu không dựa vào khoa học công nghệ Trong thời đạihiện nay KH-CN là nền tảng và động lực của quá trình CNH-HĐH

1.2.6 CNH-HĐH phát huy nguồn lực con người

Quá trình CNH-HĐH ngày nay đòi hỏi phải biết nuôi dưỡng, phát triển vàkhai thác hợp lý có hiệu quả nguồn lực con người CNH-HĐH là do con người

và cũng phục vụ cho con người

Trang 7

Như vậy, đối với nước ta hiện nay, để thực hiện thành công đường lốiCNH-HĐH “ rút ngắn thời gian vừa có bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt”, đòihỏi chúng ta phải nỗ lực phát huy những lợi thế vốn có của đất nước Tận dụngtối đa mọi cơ hội, mọi khả năng có thể có để nhanh chóng đạt trình độ công nghệtiên tiến, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biếnhơn những thành tựu về khoa học và kĩ thuật Cùng với đó chúng ta phải ra sứcphát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam, lấyphát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ làm nền tảng và động lựccủa sự nghiệp CNH-HĐH

1.3 Nội dung của CNH-HĐH ở Việt Nam từ đại hội VIII đến XI

1.3.1 Quan điểm về Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đại hội VIII

Đại hội có nhiệm vụ kiểm điểm kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết Đạihội VII, đi sâu tổng kết 10 năm đổi mới, đề ra những mục tiêu, phương hướng,nhiệm vụ, giải pháp thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm

2000 và năm 2020; kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vạch ra phương hướngxây dựng Đảng, sửa đổi Điều lệ Đảng và bầu Ban Chấp hành Trung ương mới

“Đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nôngthôn; phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biếnnông, lâm, thủy sản; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàngxuất khẩu Nâng cấp, cải tạo, mở rộng và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạtầng kinh tế, trước hết ở những khâu ách tắc và yếu kém nhất đang cản trở sựphát triển Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng trọng yếu vàhết sức cấp thiết, có điều kiện về vốn, công nghệ, thị trường, phát huy tác dụngnhanh và có hiệu quả cao Mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ Đẩy mạnhcác hoạt động kinh tế đối ngoại Hình thành dần một số ngành mũi nhọn như chếbiến nông, lâm, thủy sản, khai thác và chế biến dầu - khí, một số ngành cơ khíchế tạo, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, du lịch Phát triển mạnh sựnghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ”

Trang 8

Đại hội đã vạch ra phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996 - 2000, nêu nhiệm vụ tổng quát,những tư tưởng chỉ đạo, các chương trình và lĩnh vực phát triển.

Xây dựng Đảng ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ mới là một vấn đề có ýnghĩa quyết định thành công của cách mạng trên con đường đổi mới Đảng phảitiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao hơn nữa sức chiến đấu và năng lựclãnh đạo của mình, khắc phục các biểu hiện tiêu cực và yếu kém Trong công tácxây dựng Đảng, phải thường xuyên nắm vững và tập trung làm tốt những điều

cơ bản sau đây: (1) Giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân củaĐảng (2) Nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất và năng lực cán bộ, đảng viên(3) Củng cố Đảng về tổ chức, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ (4)Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ (5) Nâng cao sức chiến đấu của tổ chức cơ sởđảng (6) Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng (7) Đổi mới công táckiểm tra và kỷ luật của Đảng

1.3.2 Quan điểm về Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đại hội IX

Đại hội IX khẳng định những kinh nghiệm, bài học đổi mới mà các Đạihội VI, VII, VIII của Đảng đã đúc rút vẫn có giá trị lớn, nhất là các bài học chủyếu sau:

Một là, trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Hai là, đổi mới phải dựa vào nhân dân, vì lợi ích của nhân dân phù hợpvới thực tiễn, luôn luôn sáng tạo

Ba là, đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.Bốn là, đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành côngcủa sự nghiệp đổi mới

Đại hội xác định mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội ở Việt Nam là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận

Trang 9

hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ

sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức, do Đảng lãnh đạo, kết hợphài hoà các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồnlực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội Phát huy sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân gắn với việc phát huy dân chủ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, vănhoá xã hlội ở tất cả các cấp, các ngành, thu hút trí tuệ và sức lực của toàn dân vào

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.3.3 Quan điểm về Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đại hội X

Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định: “Tranh thủ cơ hội thuận lợi dobối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắnvới phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nềnkinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

Như vậy, có thể hiểu rằng, đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh

tế tri thức là một phương thức CNH mới trong điều kiện của cuộc cách mạngkhoa học và công nghệ, của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đang gia tăng mạnh

mẽ

Chỉ có đẩy nhanh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức mới cóthể sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triến; tạo nền tảng để đến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

1.3.4 Quan điểm về Công nghiệp hóa- hiện đại hóa Đại hội XI

Và Đại hội XI, với định hướng chiến lược cơ cấu lại nền kinh tế, chuyểnđổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng, sang phát triểnhợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả,tính bền vững, Đảng ta tiếp tục khẳng định: ''phát triển mạnh khoa học, công

Trang 10

nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triểnKTTT, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh củanền kinh tế, sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước”.

Từ một nền kinh tế nông nghiệp đi lên CNXH, trong bối cảnh toàn cầuhóa, chúng ta phải tiến thành đồng thời hai quá trình: Chuyển từ nền kinh tếnông nghiệp lên kinh tế công nghiệp (CNH-HĐH); chuyển từ kinh tế nông-côngnghiệp lên KTTT Trong khi ở các nước đi trước, đó là hai quá trình kế tiếpnhau, thì ở nước ta, tận dụng cơ hội là nước đi sau, hai quá trình này được lồngghép với nhau, kết hợp các bước đi tuần tự với các bước phát triển nhảy vọt, tức

là gắn CNH-HĐH với phát triển KTTT

Nội dung trung tâm của thực hiện CNH-HĐH gắn với phát triển KTTT làlựa chọn để có thể bỏ qua một số thế hệ công nghệ trung gian, đi thẳng vào côngnghệ cao, công nghệ mới nhằm nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng tăng nhanh các ngành công nghiệp dịch vụ có hàm lượng tri thức, giá trịgia tăng cao Trong ''Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020, ngoài một

số mục tiêu khối lượng như: tăng trưởng GDP bình quân 7-8%/năm; GDP bìnhquân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD còn có một số chỉ tiêu

về chất lượng, như là những nấc thang trên lộ trình CNH-HĐH, phát triểnKTTT Cụ thể là: tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85%GDP; giá trị sản phẩm công nghệ cao đạt 45% GDP; yếu tố năng suất tổng hợpđóng góp vào tăng trưởng đạt 35%; giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP2,5-3%/năm; giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 30-35%

Trang 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI

HÓA TẠI VIỆT NAM 2.1 Điều chỉnh thời gian thực hiện mục tiêu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Đại hội Đảng lần thứ XII

2.1.1 Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa được điều chỉnh cho sát với thực tiễn

Đại hội VIII của Đảng (năm 1996), Đảng ta đã đề ra mục tiêu đến năm

2020 nước ta sẽ trở thành “Một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuậthiện đại” Tại Đại hội IX của Đảng (năm 2001), mục tiêu này được diễn đạt

“mềm dẻo” hơn là: “Đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại” Đại hội X của Đảng (năm 2006), một lần nữa xác định:

“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức tạo nềntảng để đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vàonăm 2020”1 Đại hội XI tiếp tục khẳng định “ tạo nền tảng để đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”2

Tuy nhiên, như Văn kiện Đại hội XII của Đảng đã đánh giá: “Một số chỉtiêu kinh tế - xã hội chưa đạt kế hoạch; nhiều chỉ tiêu, tiêu chí trong mục tiêuphấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại không đạt được.”3 Những hạn chế, khuyết điểm nêu trên có cảnguyên nhân khách quan và chủ quan Khách quan là do tác động của khủnghoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; thiên tai, dịch bệnh; những diễnbiến mới phức tạp của tình hình thế giới và khu vực, tình hình căng thẳng dotranh chấp chủ quyền trên Biển Đông; sự chống phá của các thế lực thù địch,v.v Nguyên nhân chủ quan là cuối nhiệm kỳ khóa X, kinh tế vẫn trên đà tăngtrưởng, song một số khó khăn, hạn chế và những yếu kém vốn có của nền kinh

tế chưa được đánh giá và dự báo đầy đủ, nên Đại hội XI đề ra một số chỉ tiêu,nhiệm vụ khá cao Nhiều hạn chế, yếu kém trong công tác lãnh đạo, quản lý,điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp và các bộ, ngành chậm được khắc

Trang 12

phục; chưa chú trọng đúng mức tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp; chưaquyết liệt trong việc tham mưu, chỉ đạo thực hiện một số chủ trương, quan điểmphát triển đã được nêu trong Nghị quyết Đại hội XI; năng lực dự báo còn hạnchế, cho nên một số chủ trương, chính sách, giải pháp đề ra chưa phù hợp, v.v.Các nguyên nhân trên không thể khắc phục trong một sớm, một chiều, nên vẫnđang là những vấn đề làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế

- xã hội trong nhiệm kỳ tới Để khắc phục tình trạng đó, phương hướng, nhiệm

vụ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong 5 năm tới (2016 - 2020) đượcxác định linh hoạt hơn là: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấusớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.”

2.1.2 Định hướng xác định hệ tiêu chí nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Định hướng xác định hệ tiêu chí nước công nghiệp theo hướng hiện đại.Hiện nay, ở nước ta chưa có một văn bản chính thống nào về một bộ tiêu chí đểđánh giá và làm thước đo mục tiêu “nước công nghiệp”, “cơ bản trở thành nướccông nghiệp” và đặc biệt là “nước công nghiệp theo hướng hiện đại” Vì thế,xây dựng hệ tiêu chí “nước công nghiệp theo hướng hiện đại” là rất cần thiết và

có ý nghĩa quan trọng Bởi lẽ, tiêu chí là thước đo khoa học để đánh giá kết quả

đã đạt được một cách cụ thể, rõ ràng, khắc phục tình trạng chủ quan, duy ý chí

và là cơ sở để xác định mức độ tiếp cận hay hoàn thành, phát hiện những bấtcập, hạn chế, từ đó định hướng và đề ra các mục tiêu, giải pháp thực hiện trongbước đi, giai đoạn kế tiếp Trong bối cảnh toàn cầu hóa trở thành xu thế kháchquan; khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ đang tác động trực tiếp đếnmọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thì việc thực hiện côngnghiệp hóa luôn đòi hỏi phải hướng tới trình độ hiện đại, theo yêu cầu của kinh

tế tri thức và phát triển bền vững; đồng thời, phải tăng cường xây dựng nền kinh

tế độc lập, tự chủ Theo đó, xây dựng các tiêu chí của một nước công nghiệptheo hướng hiện đại, cần nghiên cứu tham khảo tiêu chí của các nền kinh tế công

Ngày đăng: 12/02/2023, 00:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Quý (Chủ biên) (2018), “Những vấn đề lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Quý (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2018
2. A.P.Septulin (2017), “Phương pháp nhận thức biện chứng”, Nxb. Sách giáo khoa Mác - Lênin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nhận thức biện chứng
Tác giả: A.P. Septulin
Nhà XB: Nxb. Sách giáo khoa Mác - Lênin
Năm: 2017
3. Nguyễn Văn Tài (Chủ biên) (2018) “Giáo trình Triết học Mác -Lênin - Lý luận và vận dụng”, Nxb. Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác -Lênin - Lý luận và vận dụng
Tác giả: Nguyễn Văn Tài (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2018
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb. Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Sự thật
Năm: 2016
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Sự thật
Năm: 2011
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập I, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội 2021, tr. 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập I
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật
Năm: 2021
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập I, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội 2021, tr. 203-204 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w