TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG *** TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỀ TÀI RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Nhóm thực hiện Nhóm 2 Lớp tín[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-*** -
TIỂU LUẬN THANH TOÁN QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC
Trang 2PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Hà Nguyễn Trâm Anh
(Nhóm trưởng)
2011310673
Case 1 Slide thuyết trình
10/10
Mai Thị Minh Thư
2014310142
Case 1 Lời mở đầu, kết luận
10/10
Nguyễn Thị Diệu Linh
2014310083
Case 2, 3 Slide thuyết trình
10/10
Võ Mai Ngân
2011310059
Case 2, 3 Thuyết trình
10/10
Mai Phương Thảo
2014310132
Case 4 Giải pháp
10/10
Nguyễn Thị Hồng Ngọc
1911110293
Case 4 Hoàn thành tiểu luận
10/10
Nguyễn Thị Thảo Linh
2014110146
Case 4 Giải pháp
10/10
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Cấu trúc bài viết 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Khái quát phương thức nhờ thu 3
1.2 Các phương thức nhờ thu 4
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THỰC TẾ 10
2.1 Tình huống 1 10
2.2 Tính huống 2 11
2.3 Tình huống 3 14
2.4 Tình huống 4 18
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO 22
3.1 Tìm hiểu kĩ về đối tác 22
3.2 Người mua đặt cọc 22
3.3 Sử dụng phương thức L/C 22
3.4 Chú trọng điều khoản pháp lý 23
3.5 Sử dụng dịch vụ pháp lý 23
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 41
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, sự phát triển của quá trình giao lưu thương mại, hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng và có những bước tiến đáng kể Sự giao lưu buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng ngày một lớn đã đòi hỏi quá trình thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu phải nhanh chóng thuận tiện cho các bên Hiệu quả của thanh toán xuất nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến các bên tham gia xuất nhập khẩu Thanh toán xuất nhập khẩu luôn chưa đựng những rủi ro và tranh chấp, những rủi
ro và tranh chấp đó lại tỉ lệ thuận với sự hòa nhập ngày càng sâu rộng vào nền mậu dịch khu vực và quốc tế Những rủi ro này gây thiệt hại không nhỏ đến lợi ích của nền kinh
tế nói chung và các bên tham gia nói riêng
Xuất phát từ nội dung trên, kết hợp với quá trình học tập, nhóm quyết định chọn
đề tài: “Rủi ro trong thanh toán theo phương thức nhờ thu và những giải pháp khắc
phục” làm đề tài tiểu luận của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua tiểu luận: “Rủi ro trong thanh toán theo phương thức nhờ thu và những giải pháp khắc phục”, nhóm sẽ trình bày 3 mục tiêu:
− Trình bày cơ sở lý thuyết về tổng quan phương thức thanh toán nhờ thu
− Tình huống về phương thức thanh toán nhờ thu và cách giải quyết
− Đưa ra ý kiến, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của phương thức thanh toán nhờ thu
3 Cấu trúc bài viết
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, bài tiểu luận của chúng em gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Một số tình huống thực tế
Chương 3: Các giải pháp phòng ngừa rủi ro
Trang 52
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn đến TS Đinh Thị Hà Thu đã hướng dẫn
nhóm thực hiện bài nghiên cứu Vì điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài tiểu luận của nhóm chúng em không tránh khỏi những sai Nhóm chúng em rất mong nhận được ý kiến nhận xét của cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 63
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái quát phương thức nhờ thu
1.1.2 Các bên tham gia nhờ thu
− Người nhờ thu (Principal): người hưởng lợi, người xuất khẩu Có nghĩa vụ giao hàng, viết chỉ thị nhờ thu và chuyển chứng từ đến ngân hàng
− Ngân hàng chuyển (Remitting bank): ngân hàng quản lý tài khoản của người nhờ thu hoặc ngân hàng khác được người nhờ thu chỉ định Có nghĩa vụ tiếp nhận bộ chứng từ, lập đơn ủy thác và gửi cho ngân hàng của người nhập khẩu
− Người bị ký phát (Drawee): người mua, người nhập khẩu Có nghĩa vụ trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán khi chứng từ được gửi đến
− Ngân hàng thu (Collecting bank): ngân hàng thu hộ, ngân hàng của người nhập khẩu Có nghĩa vụ tiếp nhận bộ chứng từ, xuất trình để yêu cầu người nhập khẩu trả tiền và thu tiền từ người nhập khẩu
1.1.3 Đặc điểm
− Căn cứ nhờ thu là chứng từ không phải là hợp đồng
− Vai trò của ngân hàng chỉ là trung gian, người thu hộ theo chỉ dẫn trong chỉ thị nhờ thu
− Nhờ thu trong thương mại chỉ xảy ra sau khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
− Chứng từ:
Chứng từ tài chính: bao gồm các chứng từ như hối phiếu, kỳ phiếu, séc, hoặc các
chứng từ tương tự khác mà mục đích là để thu tiền
Trang 74
Chứng từ thương mại (chứng từ gửi hàng): các chứng từ hóa đơn, chứng từ vận
tải, chứng từ bảo hiểm hoặc bất kỳ chứng từ nào khác không phải là chứng từ tài chính
Bước 1: Giao hàng và gửi chứng từ thương mại cùng hàng hóa
Bước 2: Ký phát hối phiếu và gửi chỉ thị nhờ thu tới ngân hàng chuyển
Bước 3: Ngân hàng chuyển đơn ủy thác thu và chứng từ đến ngân hàng thu hộ
Bước 4: Ngân hàng thu hộ xuất trình chứng từ yêu cầu người nhập khẩu thanh toán hoặc
chấp nhận hối phiếu
Bước 5: Người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu
1.2.1.3 Ưu, nhược điểm của phương thức nhờ thu trơn
❖ Ưu điểm
− Thanh toán bằng phương thức nhờ thu trơn rất đơn giản
Trang 81.2.1.4 Rủi ro từ phương thức nhờ thu trơn
❖ Rủi ro của người xuất khẩu
− Trong phương thức thanh toán nhờ thu trơn, ngân hàng chỉ đóng vai trung gian trong thanh toán nên ngân hàng người bán không thể khống chế được người nhập khẩu
− Phương thức này không đảm bảo quyền lợi cho người bán, vì việc nhận hàng và thanh toán hàng không ràng buộc nhau Người mua có thể nhận hàng rồi mà không chịu trả tiền hoặc chậm trễ trong thanh toán
− Ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu bên nhập khẩu không trả tiền
− Nhà nhập khẩu không nhận hàng, không thanh toán Nhà xuất khẩu phải đi nhận lại hàng và tốn chi phí vận chuyển, bảo quản hàng hóa
❖ Rủi ro của người nhập khẩu
− Hàng hóa nhận được không đúng quy cách phẩm chất như trong hợp đồng đã ký
Vì vậy, nhà nhập khẩu không chấp nhận hàng, điều này có thể gây tốn chi phí đàm phán ký kết hợp đồng, gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh của phía nhập khẩu
Trang 9đơn thương mại
1.2.2.2 Điều kiện giao chứng từ
Có 3 loại điều kiện giao chứng từ:
− D/P (Documents Against Payment): phương thức nhờ thu trả ngay Sau khi thanh toán mới giao chứng từ
− D/A (Documents Against Acceptance): phương thức nhờ thu trả chậm Người Nhập khẩu chấp nhận thanh toán để đổi lấy chứng từ
− D/TC: Documents Against other Terms & Conditions: phương thức thanh toán từng phần, kết hợp cả hai phương thức D/P và D/A
1.2.2.3 Quy trình nhờ thu
Bước 1: Giao hàng mà không giao chứng từ
Bước 2: Người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán: chỉ thị nhờ thu, chứng từ tài chính
và chứng từ thương mại
Bước 3: Ngân hàng chuyển đơn ủy thác thu và chứng từ cho ngân hàng thu hộ
Trang 107
Bước 4: Ngân hàng thu hộ xuất trình chứng từ yêu cầu người nhập khẩu thanh toán và
thực hiện các điều kiện của chỉ thị nhờ thu
Bước 5: Người nhập khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ, thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán
1.2.2.4 Ưu, nhược điểm của phương thức nhờ thu kèm chứng từ
❖ Ưu điểm
− Phương thức nhờ thu kèm chứng từ khắc phục được nhược điểm của nhờ thu trơn
vì chứng từ nhận hàng hóa chỉ được giao cho nhà nhập khẩu sau khi thanh toán tiền hàng hoặc ký hối phiếu chấp nhận thanh toán Do vậy, người bán không sợ mất hàng (gắn thanh toán quốc tế với vận tải quốc tế)
− Trách nhiệm của ngân hàng có cao hơn: khống chế người nhập khẩu bằng bộ chứng từ
− So với phương thức L/C, phương thức này có chi phí thấp hơn
❖ Nhược điểm
− Phương thức này vẫn chưa ràng buộc người mua, người mua có thể không nhận hàng
− Tốc độ thanh toán vẫn chậm
1.2.2.5 Rủi ro từ phương thức nhờ thu kèm chứng từ
❖ Rủi ro của nhà xuất khẩu
− Người xuất khẩu sẽ gặp khó khăn trong việc khiếu nại ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại có trách nhiệm trao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà Nhập khẩu trước khi họ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
− Các ngân hàng không chịu trách nhiệm về bất cứ sự chậm trễ hay thất lạc chứng
từ nào
− Người nhập khẩu không nhận hàng
Trang 118
➢ Phương thức thanh toán D/A:
− Người nhập khẩu không nhận hàng, không chấp nhận thanh toán, nhưng chính quyền nước nhập khẩu không cho phép chuyển hàng về Nhà xuất khẩu có thể gặp rủi ro mất hàng và không nhận được tiền
− Người nhập khẩu không nhận hàng, không chấp nhận thanh toán, nhà xuất khẩu phải chuyển hàng hóa về nước gây tốn chi phí vận chuyển, bảo quản hàng hàng hóa, thủ tục xuất nhập khẩu
− Nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán nhưng đến hạn không thanh toán ngày cho người xuất khẩu Nhà xuất khẩu không nhận được nhận được tiền như thỏa thuận,
bị chiếm dụng vốn
− Người nhập khẩu có thể bị phá sản trong thời gian chưa đến hạn thanh toán Trong
trường hợp này, người xuất khẩu sẽ không bao giờ được thanh toán
Vì vậy, đối với người xuất khẩu, phương thức thanh toán D/A rủi ro hơn phương thức thanh toán D/P
❖ Rủi ro của nhà nhập khẩu
− Nhà nhập khẩu có thể gặp rủi ro nếu nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ giả hay cố tình gian lận thương mại Các ngân hàng không chịu trách nhiệm khi chứng từ giả mạo hay sai sót hoặc hàng hóa hay phương tiện thanh toán không khớp với chứng từ
− Hàng đến sớm hơn chứng từ
− Nhà nhập khẩu có thể bị nhà xuất khẩu kiện ra tòa nếu không thanh toán khi hối phiếu đến hạn Việc không thanh toán đúng hạn sẽ làm tổn hại nghiêm trọng đến danh tiếng của nhà nhập khẩu
➢ Phương thức thanh toán D/P
− Người nhập khẩu phải trả tiền ngay hoặc trong vòng 3 ngày sau khi bộ chứng từ được xuất trình Do đó, nhà nhập khẩu gặp khó khăn về vấn đề tài chính khi huy động vốn để thanh toán cho người xuất khẩu
− Đây là phương thức trả tiền ngay, nhà nhập khẩu phải thanh toán tiền trước khi nhận được hàng Nếu hàng hóa không đúng quy cách phẩm chất thì người nhập khẩu có thể gặp rủi ro khi người xuất khẩu cố ý không thực hiện đúng nghĩa vụ
Trang 129
Vì vậy, đối với người nhập khẩu, phương thức thanh toán D/P rủi ro hơn phương thức thanh toán D/A
❖ Đối với ngân hàng nhờ thu
Ngân hàng nhờ thu chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã ứng trước tiền cho nhà Nhập khẩu trước khi nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ Nếu không nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng nhờ thu sẽ chịu rủi ro tín dụng chứng từ nhà xuất khẩu
❖ Đối với ngân hàng thu hộ
Nếu ngân hàng thu hộ chuyển tiền cho ngân hàng nhờ thu trước khi nhà nhập khẩu thanh toán thì phải chịu rủi ro nếu nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc không chấp nhận Mọi hậu quả phái sinh do hành động trái với các chỉ thị trọng lệnh nhờ thu thì ngân hàng phải tự chịu trách nhiệm
Trang 1310
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THỰC TẾ
2.1 Tình huống 1
❖ Tóm tắt tình huống
Công ty xuất khẩu Đức thông qua ngân hàng Đức uỷ thác cho Vietcombank thu
hộ tiền từ công ty Bách Việt với điều kiện D/P, phí nhờ thu do nhà nhập khẩu chịu Công
ty Bách Việt chấp nhận thanh toán trừ phí nhờ thu vì cho rằng theo thỏa thuận của hai bên phí này do công ty xuất khẩu Đức chịu Vì không thu được phí nên Vietcombank không giao chứng từ cho công ty Bách Việt để nhận hàng Sau một thời gian dài thương lượng giữa bốn bên Vietcombank mới giao chứng từ cho công ty Bách Việt
Do nhận hàng chậm, tàu chở hàng phải chịu số tiền phạt là 40.000 USD Hãng tàu yêu cầu Công ty Bách Việt phải nộp đủ số tiền phạt thì mới được nhận hàng Công ty Bách Việt cho rằng trách nhiệm này thuộc về Vietcombank, yêu cầu Vietcombank phải hoàn trả lại 40.000 USD cho mình Vietcombank không nhận trách nhiệm Công ty Bách Việt kiện Vietcombank ra trọng tài
❖ Phân tích tình huống
➢ Các bên tham gia
− Người nhờ thu: Công ty XK Cộng hoà Liên bang Đức
− Người bị ký phát: Công ty TNHH Bách Việt
− Ngân hàng chuyển: Ngân hàng Đức
− Ngân hàng thu: Ngân hàng Vietcombank
− Phương thức thanh toán: Nhờ thu kèm chứng từ D/P
➢ Giải quyết tranh chấp
− Vietcombank không giao chứng từ cho công ty TNHH Bách Việt là trái với quy
định tại Điều 21(a) URC 522 1995 ICC bởi vì chỉ thị nhờ thu không quy định là
là “phí và lệ phí nhờ thu không được bỏ qua” như tại Điều 21(b) URC 522 1995 ICC
− Công ty TNHH Bách Việt đã phải nộp phạt 40.000 USD cho hãng tàu Vì vậy, Vietcombank phải hoàn trả lại 40.000 USD cho công ty Bách Việt và chịu phí trọng tài
Trang 1411
➢ Rủi ro các bên gặp phải
− Đối với người nhờ thu (nhà xuất khẩu): trường hợp này không phát sinh rủi ro
với nhà xuất khẩu (Công ty XK Đức)
− Đối với người bị ký phát (nhà nhập khẩu): rủi ro bị hãng tàu yêu cầu nộp tiền
phạt để nhận hàng do tranh chấp phí nhờ thu giữa 2 bên xuất - nhập khẩu dẫn đến việc nhận hàng chậm
− Đối với ngân hàng chuyển (ngân hàng nhờ thu): ở trường hợp này, ngân hàng
nhờ thu không chịu rủi ro
− Đối với ngân hàng thu hộ: ngân hàng thu hộ Vietcombank chịu rủi ro ở việc phải
hoàn trả 40.000 USD cho công ty Bách Việt cũng như chịu phí trọng tài (theo như phần giải quyết tranh chấp đã giải thích)
2.2 Tính huống 2
❖ Tóm tắt tính huống
Ngân hàng Agribank tiến hành chuyển chứng từ theo yêu cầu của nhà xuất khẩu Việt Nam sang cho ngân hàng Rabobank và nhờ thu tiền nhà nhập khẩu Hoogland.Trong quá trình thu hộ ở các ngân hàng diễn ra không theo hợp đồng xuất khẩu, và bị thất lạc chứng từ và nhà xuất khẩu phải chịu thiệt hại
− Căn cứ vào hợp đồng thương mại đã ký, công ty Xuất khẩu Prosimex tiến hành giao hàng đến địa điểm thỏa thuận cho công ty Nhập khẩu Hoogland
− Công ty xuất khẩu Prosimex đã lập bộ chứng từ đầy đủ và điền thông tin vào chỉ thị nhờ thu ủy thác cho ngân hàng Agribank thu hộ tiền và chuyển phát nhanh chỉ thị nhờ thu và bộ chứng từ cho ngân hàng Rabobank ủy thác việc thu tiền cho ngân hàng Rabobank
− Ngân hàng Rabobank nhận được chuyển phát nhanh sau đó kiểm tra bộ chứng từ gửi đến nhưng phát hiện thiếu mất chứng từ do đó người nhập khẩu không chấp nhận thanh toán
− Do đó, Công ty Prosimex khiếu nại Ngân hàng Agribank làm mất chứng từ của mình dẫn đến thiệt hại
Trang 1512
❖ Phân tích tình huống
➢ Các bên tham gia
− Người nhờ thu: Công ty xuất khẩu Prosimex tại Việt Nam
− Người bị ký phát: Công ty nhập khẩu Hoogland của Hà Lan
− Ngân hàng chuyển: Ngân hàng Agribank
− Ngân hàng thu: Ngân hàng Rabobank
➢ Giải quyết
Căn cứ vào Khoản a Điều 14 của Quy tắc thống nhất về nhờ thu - URC 522,
quy định như sau:
Điều 14: Sự miễn trách về việc chậm trễ, mất mát trong vận chuyển và dịch thuật
a Các ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh từ việc chậm trễ và/hoặc việc mất mát các thư từ trong việc vận chuyển bất cứ các điện tín, các thư từ, các chứng từ nào hoặc đối với việc chậm trễ, cắt xén hay các sai sót khác phát sinh trong quá trình chuyển bất cứ điện tín nào hoặc đối với các lỗi trong dịch thuật và/hoặc giải thích đối với các thuật ngữ
Và Khoản a Điều 12, URC 522 do ICC ban hành 2017:
“Các ngân hàng phải xác định rằng các chứng từ nhận được đều được liệt kê trong bản chỉ thị nhờ thu và phải thông báo bằng đường viễn thông hoặc nếu không thể thì bằng các phương tiện hỏa tốc, không chậm trễ cho bên đã gửi chỉ thị nhờ thu về bất kỳ một chứng từ nào bị thiếu hay khác với bản liệt kê Về việc này các ngân hàng không
có nghĩa vụ gì thêm.”
Kết luận:
Bị đơn (Ngân hàng Agribank) không có nghĩa vụ hay phải chịu trách nhiệm do việc chứng từ bị mất trong quá trình vận chuyển Do vậy nguyên đơn sẽ là bên phải chịu đựng thiệt hại
➢ Rủi ro các bên gặp phải
− Đối với người nhờ thu (nhà xuất khẩu)