1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng Hợp Đề Dân số Truyền thông giáo dục sức khỏe CTUMP

35 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Hợp Đề Dân số Truyền thông giáo dục sức khỏe CTUMP
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Dân số học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề thi Dân số Truyền thông giáo dục sức khỏe các năm mà mình tổng hợp trong lúc học, hi vọng sẽ giúp ích cho mọi người. Ôn tập qua đề chỉ là một phần, quan trọng là tham khảo giáo trình cũng như nghe thầy cô giảng nhaa. Chúc các bạn thi thật tốt.

Trang 1

TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC CẦN THƠ ĐỀ THI HỌC KỲ II; NĂM HỌC 2019-2020; Lần thi: 1

Đối tượng dự thi: Y DƯỢC YHCT RHM K44 TRẠM 1

THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

1 Loại dự báo dân số nào cho kết quả có độ chính xác khá cao?

a Dự báo ngắn hạn b Dự báo dài hạn c Dự báo trung hạn d A,b đúng

2 Loại dự báo dân số nào cho ta biết xu hướng chung của biến động dân số?

a Dự báo ngắn hạn

b Dự báo dài hạn

c Dự báo trung hạn

d Dự báo dân số toàn thế giới

3 Phương pháp dự báo dân số nào dựa vào hàm số toán học?

5 Dự báo xây dựng các kế hoạch 5 năm là loại dự báo nào sau đây?

6 Di dân ảnh hưởng tiêu cực kinh tế xã hội vì:

a Không gian sinh tồn mở rộng

b Tiềm năng của cải bị khai khác

c Khai thác nhiều tài nguyên

d Biến đổi sinh thái

7 Chọn 1 nhận định sai về di dân ảnh hưởng đến dân số:

a Thay đổi qui mô

b Thay đổi cấu trúc dân số

c Thay đổi biến động tự nhiên

d Thay đổi chất lượng dân số

8 Chọn phát biểu chưa đúng về đô thị hóa:

a Là sự tăng về tỷ lệ dân số trong vùng đô thị

b Đô thị hóa chỉ xuất hiện khi tỷ lệ tăng số đô thị lớn hơn tỷ lệ tăng dân số vùng nông thôn

c Thuật ngữ đô thị hóa thường sử dụng để chỉ mức độ tập trung của dân số trong vùng đô thị

d Đô thị hóa là sự tăng trưởng đô thị

9 Để so sánh mức độ chết giữa các nước, giữa các thời kỳ, người ta dung chỉ số nào sau đây?

a Tỷ suất chết thô

b Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

c Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

d Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi

10 Tỷ suất chết bà mẹ phản ánh điều gì?

a Mức độ chết của các bà mẹ do những nguyên nhân có liên quan đến thai sản, sinh đẻ

b Mức độ chết của các bà mẹ

c Mức độ chết của các bà mẹ do những nguyên nhân khác nhau

d Mức độ chết của các bà mẹ do tất cả các nguyên nhân

11 Tử vong mẹ là số trường hợp mẹ chết trong khoảng thời gian mang thai và sau sinh bao nhiêu ngày?

12 Ở dân số bình thường, chết theo tuổi thấp nhất ở lứa tuổi nào?

Trang 2

d 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

14 Tỷ suất sinh chung (GFR-General Fertility Rate) biểu thị số trẻ em sinh ra trong 1 năm do bao nhiêu phụ

15 Theo ông Aristor (384 – 322 trước Công nguyên) dung biện pháp nào sau đây để hạn chế sinh:

a Hướng dẫn áp dụng biện pháp tránh thai truyền thống

b Dùng thuốc tránh thai

c Làm trụy thai

d Kế hoạch hóa gia đình

16 Chỉ số nào cho biết trung bình 1 phụ nữ tỏng độ tuổi sinh đẻ có mấy trẻ em dưới 5 tuổi?

17 Các quá trình dân số vận động liên tục, không ngừng đổi mới về lượng và chất, thế hệ sau kế tiếp thế hệ trước ở mức độ phát triển cao hơn Tập hợp những thay đổi dân số như vậy gọi là gì?

a Quy mô dân số

b Quá trình tái sản xuất dân số

c Cơ cấu dân số

d Gia tăng dân số

18 Chủ nghĩa nào xem thương nghiệp là nguồn gốc tạo ra của cải:

d Tìm hiểu thông tin nào cũng được

22 Người khởi xướng thuật ngữ dân số học là ai?

a Bober Malthus b Adam Smith c Achille Guillard d Paul Ralph Ehrlich

23 Dân số là cơ sở để xây dựng các kế hoạch trong tương lai bởi vì sao?

a Kết quả dự bsao dân số cung cấp nhiều thông tin cần thiết về số lượng, cơ cấu tuổi và giới tính

b Dự báo dân số là khái niệm tổng hợp bao gồm nhiều vấn đề phản ánh mối quan hệ tác động qua lại của các quá trình dân số

c Các kết quả dự báo dân số hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực

d Dân số có mặt dưới tư cách là mẫu số trong các chỉ tiêu

24 Tái sản xuất dân số theo nghĩa hẹp là gì?

a Là quá trình thay thế không ngừng các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh và chết

b Là quá trình thay thế không ngừng các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh, chết và

di cư

c Là quá trình thay thế không ngừng các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh, chết và kết hôn

d Tất cả đều sai

Trang 3

TRẠM 3 THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

25 Chỉ số kinh tế xã hội nào sau đây chỉ tiêu đo lường chất lượng dân số

a Chỉ số phát triển con người (HDI)

b Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

c Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) bình quân đầu người

d Chỉ số đói nghèo

26 Hãy cho biết thành phần nào không phản ánh chỉ số phát triển con người:

a Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh

c Tỷ số giới tính khi sinh tăng

d Tỷ trọng dân số lao động chiếm tỷ lệ cao

28 Phát triển là gì? Hãy chọn khái niệm đúng nhất cho phát triển

a Là sự tăng trưởng về kinh tế, sự tiến bộ về xã hội và sự bền vững về môi trường

b Là tình trạng người dân đạt đến trạng thái thoải mái về thể chất tinh thần và xã hội

c Là sự phát triển nền y học dự phòng nhằm giảm bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe

d Là quá trình xã hội đạt đến thu nhập cao và phân phối thu nhập đồng đều

29 Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG là nguyên tắc lựa chọn nội dung giáo dục sức khỏe:

a Lựa chọn nội dung đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên

b Đảm bảo tính khoa học

c Nội dung cần trình bày chính xác, hàn lâm

d Nội dung trình bày theo trình tự hợp lý

30 Những nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc lựa chọn nội dung giáo dục sức khỏe

a Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn

b Nội dung được trình bày rõ ràng, dễ hiểu

c Nội dung được trình bày một cách hấp dẫn

d Tất cả đều đúng

31 Lựa chọn nội dung giáo dục sức khỏe từ các nguồn uy tín thể hiện nguyên tắc nào sau đây?

32 Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng tới tỷ số giới tính?

a Tỷ số giới tính lúc sinh

b Sự khác biệt về mô hình tử vong giữa nam và nữ

c Sự khác biệt về xu hướng di cư theo giới tính

d Tất cả đúng

33 Trường hợp nào được coi là sinh sống và không được thống kê cùng những trẻ sinh ra sống

a Nếu đứa trẻ được sinh ra có biểu hiện của cuộc sống nhưng chết ngay sau đó ít lâu

b Nếu đứa trẻ được sinh ra có biểu hiện của cuộc sống nhưng chết ngay sau đó tí lâu sau một vài ngày

c Nếu đứa trẻ được sinh ra có biểu hiện của cuộc sống nhưng chết ngay sau đố ít lâu sau một vài giờ

a Dưới 15 tuổi phụ thuộc

b Dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi

c Trên 60 tuổi (dân số phụ thuộc)

d Dưới 15 tuổi và trên 80 tuổi phụ thuộc

36 Theo lý thuyết dân số hiện đại thì Dân số tối ưu gắn với lãnh thổ nhất định với những mục tiêu mong muốn Mục tiếu đó thường là:

Trang 4

THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

37 Ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe gồm có các yếu tố…

(1) Di truyền, (2) Cá nhân, (3) Gia đình, (4) Dịch vụ y tế

a (1), (2), (3), (4)

b (1), (2), (3)

c (1), (4)

d (2), (3)

38 Trong phương pháp thảo luận nhóm, người điều hành nhóm GDSK sẽ làm gì?

a Đặt câu hỏi để mọi người thảo luận

b Trình bày kiến thức theo nội dung đã chuẩn bị

c Nói chuyện với nhóm theo các nội dung đã chuẩn bị

d Tập trung tham gia thảo luận cùng nhóm

39 Tính trực quan thị giác có thể áp dụng trong các hình thức nào sau đây?

a Pa nô, áp phích

b Băng cassetle

c Tranh lật, phim ảnh

d Cả Pa nô, áp phích, tranh lật và phim ảnh

40 Ưu điểm chính của phương tiện lời nói là gì?

a Sử dụng độc lập vẫn có hiệu quả

b Dễ nhớ

c Chuyển tải nội dung linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh phù hợp đối tượng

d Người nghe nhớ lâu

41 Để giúp các bà mẹ pha được Oresol, phương pháp TT – GDSK được sử dụng tốt nhất là gì?

a Thảo luận nhóm

b Đóng vai

c Làm mẫu

d Tư vấn

42 Phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe có hiệu quả nhất là gì?

a Truyền thông đại chúng

b Phương tiện trực quan

c Truyền hình

d Không có phương tiện nào là hiệu quả nhất

43 Mục đích quan trọng nhất của Truyền thông giáo dục sức khỏe (GDSK) là:

a Cung cấp nhiều kiến thức về sức khỏe cho đối tượng

b Chuyển tải nhiều thông tin sức khỏe đến nhiều đối tượng

c Giúp cho đối tượng thực hành những hành vi sức khỏe lành mạnh

d Hướng dẫn kỹ năng chăm sóc sức khỏe cho đối tượng

44 Chữ I trong hoạt động IEC, là:

45 Các yếu tố: Kiến thức, thái độ, niềm tin, thực hành được gọi là:

a Dùng sức ép buộc mọi người phải thay đổi hành vi sức khỏe

b Cung cấp những thông tin và ý tưởng cho mọi người hiểu

c Gặp trực tiếp mọi người thảo luận vấn đề và chọn giải pháp cho họ thực hiện

d Gặp trực tiếp mọi người thảo luận vấn đề và khuyến khích họ tự chọn giải pháp phù hợp

47 Hành vi sức khỏe được phân loại dựa vào:

a Ảnh hưởng của hành vi tới sức khỏe

b Thái độ của con người đối với vấn đề sức khỏe

c Suy nghĩ, tình cảm của con người về vấn đề sức khỏe

d Kiến thức, kỹ năng thực hành hành vi sức khỏe

48 Cơ sở khoa học hành vi nghiên cứu:

a Hệ thống nhu cầu động cơ hành động của con người

b Học đi đôi với hành là chủ yếu để tạo sự thay đổi hành vi

c Cách xử trí đúng và sai trong việc tạo ra, bảo vệ và NCSK

Trang 5

TRẠM 5 THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

49 Cụm từ “Thực hiện bằng con đường nào” trong mô hình truyền thông được gọi là gì?

50 Khi đối tượng được giáo dục từ chối việc thực hiện các hành vi mới có lợi cho sức khỏe, người làm GDSK sẽ phải làm gì?

a Tìm hiểu lại vấn đề kiến thức, thái độ của đối tượng

b Tìm hiểu đối tượng có thiếu kỹ năng thực hành không

c Tìm hiểu đối tượng có cần sự hỗ trợ hay không

54 Xác định vấn đề GDSK dựa trên cơ sở điều tra nghiên cứu về xã hội học, tâm lí học, dịch tễ học, kinh

tế chính trị của mỗi cộng đồng là vận dụng nguyên tắc:

c Phiếu thu thập thông tin sẵn có

d Thiết bị ghi âm

57 Câu hỏi nhằm xem xét tính phổ biến trong lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên, là:

a Vấn đề nào là vấn đề nghiêm trọng nhất

b Vấn đề nào liên quan nhiều nhất đến người dân

c Nguồn lực hiện có, có thể giải quyết được vấn đề sức khỏe đó không?

d Được cộng đồng chấp nhận (được xã hội quan tâm) không?

58 Các tính chất: Có giá trị, Độ nhạy, Đặc thù là đặc điểm của:

a Một tiêu chuẩn phân loại đánh giá

b Một tiêu chuẩn của cuộc đánh giá tốt

c Một tiêu chuẩn viết mục tiêu

d Một chỉ số đánh giá tốt

59 BPRS = (A+2B) X C, là:

a Công thức xác định tiêu chuẩn một mục tiêu tốt

b Công thức xác định tính khả thi của vấn đề

c Công thức thang điểm cơ bản để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên

d Tất cả đều đúng

60 Nhận định về mục tiêu GDSK được viết như sau: “Sẽ có 95% các bà mẹ đang nuôi con dưới 1 tuổi trong xã kể ra được các phản ứng có thể xảy ra sau khi tiêm chủng mỗi loại vaccine”:

a Chưa đúng nguyên tắc viết mục tiêu và mới đảm bảo 1 yếu tố

b Chưa đúng nguyên tắc viết mục tiêu và mới đảm bảo 2 yếu tố

c Chưa đúng nguyên tắc viết mục tiêu và mới đảm bảo 3 yếu tố

d Đúng nguyên tắc viết mục tiêu và đảm bảo 4 yếu tố

-HẾT -

MÃ ĐỀ: 231

Trang 6

BỘ MÔN: THỐNG KÊ – DÂN SỐ HỌC Môn thi: DÂN SỐ HỌC – TT GDSK

Đối tượng dự thi: Y DƯỢC YHCT K42 TRẠM 1

5 Dân số học là một môn khoa học nghiên cứu về:

a Nghiên cứu về hiện tượng sinh, chết, kết hôn, ly hôn

b Quy mô, phân bố, cơ cấu và chất lượng dân số trong trạng thái tĩnh và trong trạng thái động

c Nghiên cứu về quá trình tái sản xuất dân số

d Nghiên cứu về các biến động tự nhiên, biến động cơ học, biến động xã hội của dân số

6 Chọn từ điền vào thích hợp cho câu sau: “Tái sản xuất dân số theo nghĩa hẹp là quá trình …… các thế

hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện ……”

a Thay thế không ngừng …… sinh và chết

b Thay thế không ngừng …… sinh, chết và di cư

c Thay thế không ngừng …… sinh, chết, kết hôn

d Thay thế không ngừng …… vận động tự nhiên và vận động cơ học

7 Chọn từ điền vào thích hợp cho câu sau: “tái sản xuất dân số theo nghĩa rộng là quá trình …… các thế

hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện ……”

a Thay thế không ngừng …… sinh và chết

b Thay thế không ngừng …… sinh, chết và di cư

c Thay thế không ngừng …… sinh, chết, kết hôn

d Thay thế không ngừng …… vận động tự nhiên và vận động cơ học

8 Gia đình là những người sống trong quan hệ huyết thống, hôn nhân và mối quan hệ nào nữa?

a Quan hệ tài sản

b Quan hệ dưỡng dục

c Quan hệ tài chính

d Quan hệ hộ khẩu

9 Định nghĩa dân số phải giới hạn không gian và thời gian vì lý do nào sau đây, chọn câu đúng?

a Biến đổi không ngừng

d Paul Ralph Ehrlich

11 Yếu tố nào không tác động đến mức sinh?

a Trình độ học vấn

b Tỉ số giới tính

c Tuổi kết hôn

d Thời gian chung sống của vợ chồng

12 Chỉ số nào cho biết số con bình quân mà một người phụ nữ có thể có trong suốt cuộc đời sinh sản của mình?

Trang 7

TRẠM 2 THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

13 Chỉ số nào đơn giản nhất để so sánh mức sinh sản của hai dân số?

a Tổng tỷ suất sinh

b Tỷ suất sinh chung

c Tỷ suất tăng tự nhiên

d Tỷ suất sinh thô

14 Tỷ số giới tính khi sinh cho ta thấy:

a Cứ 1000 bé gái được sinh ra sẽ có bao nhiêu bé trai được sinh ra

b Cứ 100 bé trai được sinh ra sẽ có bao nhiêu bé gái được sinh ra

c Cứ 10 bé gái được sinh ra sẽ có bao nhiêu bé trai được sinh ra

d Cứ 100 bé gái được sinh ra sẽ có bao nhiêu bé trai được sinh ra

15 Tỷ suất chết trẻ em là số trẻ em nhỏ hơn một tuổi chết trong năm tính bình quân cho 1.000 ……

b Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

c Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

d Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi

17 Tử vong mẹ là số trường hợp mẹ chết trong khoảng thời gian mang thai và sau sinh bao nhiêu ngày?

18 Ở dân số bình thường, chết theo tuổi thấp nhất ở lứa tuổi nào?

19 Dùng mốc là ngày 1/1 hàng năm để tính được tuổi gì?

a Tuổi tròn

b Tuổi đạt

c Tuổi đúng

d Tuổi thực

20 Dân số của tỉnh A ngày 1/1/2017 là 300.000 người, trong khoảng thời gian từ 1/1 đến 31/12/2017, tỉnh

A có 5.000 trẻ em được sinh ra; 1.500 người chết; 4.000 người từ tỉnh khác đến định cư tại tỉnh và 2000 người đi khỏi tỉnh đến nơi khác để sinh sống Tính dân số tỉnh A vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2017

a 305.500 người

b 355.000 người

c 309.000 người

d 305.000 người

21 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mô hình tháp dân số ổn định?

a Không đánh giá được tỷ trọng các nhóm tuổi

b Tỷ suất sinh trong nhiều năm không thay đổi

c Dân số có xu hướng ổn định về qui mô và cơ cấu

d B,c đúng

22 Câu nào sau đây đúng khi nói về mô hình tháp dân số thu hẹp?

a Tỷ lệ người già trong dân số chiếm tỷ trọng vừa phải

24 Tỷ suất chết thô của địa phương A cao hơn địa phương B vậy:

a Địa phương A chết nhiều hơn địa phương B

b Địa phương B chết nhiều hơn địa phương A

c Địa phương A chết như địa phương B

d Chưa xác định được địa phương nào chết nhiều hơn

MÃ ĐỀ: 114

Trang 8

THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

25 Tỷ số phụ thuộc chung của dân số cho biết: Cứ 100 người trong độ tuổi từ 15 – 60 (dân số lao động) có bao nhiêu người …

a Dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi

b Dưới 15 tuổi phụ thuộc

c Trên 60 tuổi (dân số phụ thuộc)

d Dưới 15 tuổi và trên 80 tuổi phụ thuộc

26 Di dân hợp quy tắc còn gọi NGOẠI TRỪ:

a Di dân tự do

b Di dân hợp pháp

c Di dân bất hợp pháp

d Họ ra đi chủ yếu tìm việc làm

27 Dự báo trung hạn có đặc điểm:

a Là sự ước tính dân số được thực hiện trong giai đoạn dưới 5 năm

b Trong đó các quá trình sinh và chết, các trạng thái dân số học mới xảy ra

c Giả thiết đưa ra gần sát với thực tế, kết quả có độ chính xác khá cao

d Dự báo này chỉ ra xu hướng chung của sự biến động dân số

28 Phương pháp dự báo tổng thể có đặc điểm

a Phương pháp này tương đối phức tạp

b Phương pháp này khó tính toán

c Số liệu cần chi tiết

d Nhược điểm là mức độ tin cậy kém

29 Đô thị hóa là: NGOẠI TRỪ:

a Là sự tăng về tỷ lệ dân số trong vùng đô thị

b Chỉ xuất hiện khi tỷ lệ tăng số đô thị lớn hơn tỷ lệ tăng dân số vùng nông thôn

c Thường sử dụng để chỉ mức độ tập trung của dân số trong vùng đô thị

d Đô thị hóa là sự tăng trưởng đô thị

30 Chỉ số kinh tế xã hội nào sau đây là chỉ tiêu đo lường chất lượng dân số

a Chỉ số phát triển con người (HDI)

b Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

c Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) bình quân đầu người

d Chỉ số đói nghèo

31 Hãy cho biết thành phần nào không phản ánh chỉ số phát triển con người

a Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh

b Tỷ lệ người biết chữ

c Mức sống đo bằng GDP thực tế đầu người

d Chỉ số khối cơ thể

32 Chỉ số nào phản ảnh chất lượng con người về mặt thể lực

33 Thách thức đối với việc nâng cao chất lượng dân số hiện nay là gì?

a Chỉ số HDI vẫn còn thấp

b Tính trạng đói nghèo vẫn còn cấp bách

c Tỷ số giới tính khi sinh tăng

d Tất cả đúng

34 Phát triển là gì? Hãy chọn khái niệm đúng nhất cho phát triển

a Là sự tăng trưởng về kinh tế, sự tiến bộ về xã hội và sự bền vững về môi trường

b Là tình trạng người dân đạt đến trạng thái thoải mái về thể chất tinh thần và xã hội

c Là sự phát triển nền y học dự phòng nhằm giảm bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe

d Là quá trình xã hội đạt đến thu nhập cao và phân phối thu nhập đồng đều

35 Sự phát triển của hệ thống y tế quốc gia phụ thuộc vào yếu tốt nào sau đây? Chọn câu đúng nhất

a Trình độ phát triển kinh tế xã hội; điều kiện vệ sinh môi trường

b Điều kiện vệ sinh môi trường; tình hình phát triển kinh tế xã hội

c Tình hình phát triển dân số, chính sách nhà nước đối với y tế và các điều kiện Chăm sóc sức khỏe nhân dân

d Trình độ phát triển kinh tế xã hội; điều kiện vệ sinh môi trường; tình hình phát triển dân số, chính sách nhà nước đối với y tế và các điều kiện chăm sóc sức khỏe nhân dân

36 Để hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe thì qui mô của nó phải tương xứng với:

a Tần số xuất hiện bệnh trong dân số

b Cung cấp đủ giường bệnh cho cộng đồng

c Dân số, nhu cầu đối với các dịch vụ y tế

d Hệ thống y tế phát triển rộng khắp từ trung ương đến địa phương

Trang 9

TRẠM 4 THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

37 Lý luận khoa học trong GDSK đều phải góp phần tích cực giải quyết vấn đề sức khỏe một cách thiết thực, đây chính là mục đích của nguyên tắc:

d Đối xử cá biệt, bảo đảm tính tập thể

40 Dựa trên cơ sở tâm lý học giáo dục, đối tượng giáo dục sức khỏe có tâm lý tốt, thoải mái về tinh thần, thể chất và xã hội sẽ:

a Tiếp thu tốt kiến thức và thay đổi hành vi tích cực

b Tránh được các yếu tốt bất lợi làm cản trở sự tiếp thu

c Thay đổi hành vi sức khỏe của bản thân và cộng đồng

d Luôn thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe

41 Muốn cho mọi người phát triển kỹ năng độc lập trong tư duy, tự tin và có khả năng giải quyết vấn đề của chính bản thân họ Phương pháp giáo dục sức khỏe hiệu quả nhất là:

a Tổ chức cuộc nói chuyện Giáo dục sức

44 Khuyết điểm của loại phương tiện truyền thông bằng lời nói là:

a Không tạo được sự quan tâm từ phía đối tượng đích

b Tùy thuộc vào khả năng, kinh nghiệm của người làm GDSK

c Đòi hỏi phải có kinh phí

d Phải có phương tiện khác đi kèm

45 Mục tiêu của khuyến khích động viên bao gồm các điểm sau, TRỪ:

a Hỗ trợ để đối tượng thay đổi hành vi

b Tạo không khí khích lệ đối tượng

c Truyền đạt thông tin đơn giản

d Giúp đối tượng tự tin hơn và quyết định thực hiện vấn đề sức khỏe

46 Các yêu cầu sau là các yêu cầu khi khuyến khích động viên, NGOẠI TRỪ:

a Tạo cơ hội để mọi đối tượng tham gia qua các câu hỏi

b Không được phê phán những hiểu biết sai chưa đầy đủ

c Yêu cầu đối tượng trình bày ý kiến, kinh nghiệm của họ

d Yêu cầu đối tượng tập trung chú ý trả lời

47 Các yêu cầu khi đặt câu hỏi bao gồm các yêu cầu sau, TRỪ:

b Cho những ví dụ liên quan đến hoàn

cảnh của đối tượng

c Đọc tài liệu chuyên môn có liên quan cho đối tượng nghe

d Kiểm tra lại sự tiếp thu của đối tượng

MÃ ĐỀ: 114

Trang 10

THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

49 Trong truyền thông, cần kiểm tra lại xem đối

tượng hiểu rõ thông tin chưa bằng câu hỏi:

a Có hiểu không

b Đã nghe và hiểu được những gì

c Hiểu cả rồi chứ

d Có ai hỏi gì nữa không

50 Kỹ năng nghe và hỏi tốt không thể hiện qua cách

thức nào sau đây:

a Sử dụng câu hỏi đóng là chủ yếu

b Sử dụng tốt giao tiếp không lời

c Loại bỏ các vật cản giữa người làm GDSK và

đối tượng

d Nhắc lại điều đối tượng vừa nói

51 Quy trình lập kế hoạch truyền thông GDSK theo

1 Thu thập thông tin

2 Chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên

52 Người ta xây dựng mục tiêu như sau: Sau buổi

GDSK, 95% số các bà mẹ tham dự có con dưới

1 tuổi trong xã liệt kê ra được các phản ứng có

thể xảy ra sau khi tiêm chủng mỗi loại vaccin

Mục tiêu trên đã viết:

a Chưa đúng nguyên tắc viết mục tiêu

b Mới có 2 yếu tốt của mục tiêu

c Mới đảm bảo 3 yếu tốt mục tiêu

d Đủ 4 yếu tố của mục tiêu

53 Truyền thông là

a Quá trình cung cấp thông tin từ nguồn phát

tin gửi đến người nhận

b Lập đi lập lại các thông tin về cùng một chủ

đề

c Quá trình thông tin hai chiều giữa người phát

tin và người nhận tin

d Thay đổi và cải thiện các chính sách y tế

54 Bản chất của quá trình GDSK là, NGOẠI TRỪ:

a Một quá trình truyền thông

b Một quá trình tác động tâm lý

c Làm thay đổi hành vi sức khỏe

d Cung cấp một số dịch vụ sức khỏe

55 Mục tiêu cuối cùng của GDSK là giúp đối tượng:

a Xác định những vấn đề và nhu cầu sức khỏe

b Quyết định những hành động thích hợp nhất

c Làm thay đổi hành vi, tạo nên hành vi

có lợi cho sức khỏe, an toàn

d Hiểu rõ và giải quyết những vấn đề sức khỏe

56 Nâng cao sức khỏe là:

a Thay đổi hành vi sức khỏe của con người

b Cải thiện các điều kiện sống và làm việc của con người

c GDSK cộng với can thiệt về tổ chức và các chính sách có liên quan đến sức khỏe

d GDSK kết hợp các điều luật về bảo vệ sức khỏe

57 Mô hình Nâng cao sức khỏe (Tuyên ngôn Ottawa) đề cập đến:

a Năm chiến lược hành động về nâng cao sức khỏe

b Tám nội dung về Chăm sóc sức khỏe ban đầu

a Tăng cường các hành động của cộng đồng

b Đào tạo cán bộ y tế gia đình

c Phát triển kỹ năng của mỗi người

d Định hướng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

59 Hành vi của con người là:

a Những thói quen thực hành hàng ngày của một cá nhân

b Những cách cư xử của một con người

để tồn tại trong cuộc sống

c Hành động và việc làm của một cá nhân

để thích nghi hoàn cảnh sống

d Những phản ứng, cách cư xử biểu hiện

ra bên ngoài của một con người trong những hoàn cảnh nhất định

60 Hành vi sức khỏe là:

a Thói quen có hại cho sức khỏe

b Hành vi ảnh hưởng có lợi hoặc có hại đến sức khỏe

c Tập quán, thói quen, có thể có lợi hoặc

có hại cho sức khỏe

d Lối sống có lợi cho sức khỏe -HẾT -

Trang 11

TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC CẦN THƠ ĐỀ THI HỌC KỲ II; NĂM HỌC 2018-2019; Lần thi: 1

Đối tượng dự thi: Y K43 TRẠM 1

d 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

2 Chỉ số nào cho biết trung bình 1 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có mấy trẻ em dưới 5 tuổi?

3 Nhận định nào sau đây là SAI về di dân ảnh hưởng đến dân số?

a Thay đổi qui mô

b Thay đổi cấu trúc dân số

c Thay đổi biến động tự nhiên

d Thay đổi chất lượng dân số

4 Hãy chọn ảnh hưởng tiêu cực của di dân đến vấn đề kinh tế xã hội?

a Thông tin không đầy đủ đưa đến động cơ di dân sai lệch

b Khai thác tài nguyên, phát triển sản xuất

c Không gian sinh tồn được mở rộng

d Điều hòa dân cư, kinh tế văn hóa giữa các vùng

5 Theo ông Aristot (384 – 322 trước Công nguyên) dung biện pháp nào sau đây để hạn chế sinh:

a Hướng dẫn áp dụng biện pháp tránh thai truyền thống

b Dùng thuốc tránh thai

c Làm trụy thai

d Kế hoạch hóa gia đình

6 Trong thời kỳ cách mạng công nghiệp có 2 lý thuyết tiêu biểu đó là gì?

a Lý thuyết Malthus, Chủ nghĩa Mác về dân số

b Lý thuyết Malthus, Chủ nghĩa trong thương

c Lý thuyết Malthus, Chủ nghĩa trọng nông

d Lý thuyết Malthus, Kinh tế chính trị học cổ điển

7 Các quá trình dân số vận động liên tục, không ngừng đổi mới về lượng và chất, thế hệ sau kế tiếp thế

hệ trước ở mức độ phát triển cao hơn Tập hợp những thay đổi dân số như vậy gọi là gì?

a Quy mô dân số

b Quá trình tái sản xuất dân số

c Cơ cấu dân số

d Gia tăng dân số

8 Tử vong mẹ là số trường hợp mẹ chết trong khoảng thời gian mang thai và sau sinh bao nhiêu ngày?

9 Ở dân số bình thường, chết theo tuổi thấp nhất ở lứa tuổi nào?

10 Để so sánh mức độ chết giữa các nước, giữa các thời kỳ, người ta dung chỉ số nào sau đây?

a Tỷ suất chết thô

b Tỷ suất chết đặc trung theo tuổi

c Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

d Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi

11 Tỷ suất chết bà mẹ phản ánh điều gì?

a Mức độ chết của các bà mẹ do những nguyên nhân có liên quan đến thai sản, sinh đẻt

b Mức độ chết của các bà mẹ

c Múc độ chết của các bà mẹ do những nguyên nhân khác nhau

d Mức độ chết của các bà mẹ do tất cả các nguyên nhân

12 Tỷ suất sinh chung (GFR – General Fertility Rate) biểu thị số trẻ em sinh ra trong 1 năm do bao nhiêu phụ nữ sinh ra?

a 1.000 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

b 1.000 phụ nữ

c 100 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

d 100 phụ nữ

Trang 12

THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

13 Tái sản xuất dân số theo nghĩa hẹp là gì?

a Là quá trình thay thế không ngừng các thế

hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện

sinh và chết

b Là quá trình thay thế không ngừng các thế

hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện

sinh, chết và di cư

c Là quá trình thay thế không ngừng các thế

hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện

sinh, chết và kết hôn

d Tất cả đều sai

14 Muốn tồn tại và phát triển một hình thái kinh

tế bất kì nào đó, cần duy trì điều gì?

a Sản xuất của cải vật chất

b Sản xuất ra chính bản thân con người

c Mối quan hệ gia đình, tình thân

d a và b đúng

15 Khi nghiên cứu dân cư của một vùng nào đó

thì thông tin quan trọng và cần thiết, thường

được tìm hiểu đầu tiên là:

a Quy mô

b Cơ cấu

c Chất lượng

d Tìm hiểu thông tin nào cũng được

16 Người khởi xướng thuật ngữ dân số học là ai?

a Bober Malthus

b Adam Smith

c Achille Guillard

d Paul Ralph Ehrlich

17 Chu kì điều tra dân số giữa kì là bao lâu?

a 2 năm

b 5 năm

c 10 năm

d 20 năm

18 Chọn các câu đúng về ý nghĩa thực tiễn của

nghiên cứu dân số học là gì?

1) Từ đặc trung của dân số, từ các yếu tốt dân

số, có thể tìm hiểu, phát hiện dự báo các

vấn đề kinh tế - xã hội khác

2) Dân số học cho phép hiểu biết một trong

những cơ sở vật chất của xã hội, qua đó

hiểu biết đời sống xã hội và góp phần thúc

đẩy xã hội phát triển

3) Cơ sở để đánh giá tình trạng sức khỏe

19 Chủ nghĩa nào xem thương nghiệp là nguồn

gốc tạo ra của cải:

a Chủ nghĩa trọng thương

b Chủ nghĩa trọng nông

c Chủ nghĩa tư sản

d Chủ nghĩa công – nông

20 Những tư tưởng và lý thuyết dân số trước Malthus của Chủ nghĩa trọng thương và được coi là nguồn gốc tạo ra của cải đó là gì?

22 Nhóm ý kiến phản đối thuyết Malthus đó

là ý kiến phản đối chung nhất thường từ phía:

b Dự báo dân số là khái niệm tổng hợp bao gồm nhiều vấn đề phản ảnh mối quan hệ tác động qua lại của các quá trình dân số

c Các kết quả dự báo dân số hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực

d Dân số có mặt dưới tư cách là mẫu số trong các chỉ tiêu

24 Dự báo trung hạn có đặc điểm gì?

a Là sự ước tính dân số được thực hiện trong giai đoạn dưới 5 năm

b Trong đó các quá trình sinh và chết, các trạng thái dân số học mới xảy ra

c Giả thiết đưa ra gần sát với thực tế, kết quả có độ chính xác khá cao

d Dự báo trung hạn chỉ ra xu hướng chung của sự biến động dân số

Trang 13

TRẠM 3 THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

25 Chỉ số kinh tế xã hội nào sau đây là chỉ tiêu đó lường chất lượng dân số

a Chỉ số phát triển con người (HDI)

b Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

c Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) bình quân đầu người

d Chỉ số đói nghèo

26 Hãy cho biết thành phần nào không phản ánh chỉ số phát triển con người:

a Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh

2) Sự khác biệt về mô hình tử vong giữa nam và nữ

3) Sự khác biệt về xu hướng di cư theo giới tính

30 Trường hợp nào được coi là sinh sống và không được thống kê cùng những đứa trẻ sinh ra sống

1) Nếu đứa trẻ được sinh ra có biểu hiện của cuộc sống nhưng chết ngay sau đó ít lâu

2) Nếu đứa trẻ được sinh ra có biểu hiện của cuộc sống nhưng chết ngay sau đó ít lâu sau một vài ngày

3) Nếu đứa trẻ được sinh ra có biểu hiện của cuộc sống nhưng chết ngay sau đó ít lâu sau một vài giờ

31 Mức sinh thay thế khi TFR bằng

32 Tỷ số phụ thuộc chung của dân số cho ta biết: Cứ 100 người trong độ tuổi từ 15 – 60 (dân số lao động)

có bao nhiêu người …

a Dưới 15 tuổi phụ thuộc

b Dưới 15 tuổi và trên 60 tuổi

c Trên 60 tuổi (dân số phụ thuộc)

d Dưới 15 tuổi và trên 80 tuổi phụ thuộc

33 Dự báo trung hạn có đặc điểm:

a Ước tính dân số trong tương lai từ 30 năm trở lên

b Loại dự báo này cho biết nhiều khái quát về, quy mô và cơ cấu dân số

c Mô tả xu hướng dân số mang tính lý thuyết

d Căn cứ để xây dựng cơ sở hạ tầng

34 Phát triển là gì? Hãy chọn khái niệm đúng nhất cho phát triển

a Là sự tăng trưởng về kinh tế, sự tiến bộ về xã hội và sự bền vững về môi trường

b Là tình trạng người dân đạt đến trạng thái thoải mái về vật chất tinh thần và xã hội

c Là sự phát triển nền y học dự phòng nhằm giảm bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe

d Là quá trình xã hội đạt đến thu nhập cao và phân phối thu nhập đồng đều

c Việc chữa vô sinh

d Tự cho ra đời những đứa trẻ trong ống nghiệm

MÃ ĐỀ: 249

Trang 14

THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

37 Nhược điểm lớn nhất của phương pháp GDSK gián tiếp là gì?

a Chỉ cung cấp thông tin, kiến thức 1 chiều

b Lượng thông tin còn hạn chế

c Không phải lúc nào người dân cũng tiếp cận được

d Đòi hỏi nhiều phương tiện hiện đại

38 Để giúp các bà mẹ pha được Oresol, phương pháp TT – GDSK được sử dụng tốt nhất là gì?

a Thảo luận nhóm

b Đóng vai

c Làm mẫu

d Tư vấn

39 Phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe có hiệu quả nhất là gì?

a Truyền thông đại chúng

b Phương tiện trực quan

c Truyền hình

d Không có phương tiện nào là hiệu quả nhất

40 Phương tiện GDSK là gì?

a Cách thức mà người GDSK thực hiện một chương trình GDSK

b Cách thức truyền đạt nội dung GDSK tới đối tượng giáo dục

c Các hình thức đưa thông điệp đến người nhận

d Công cụ mà người GDSK sử dụng để thực hiện GDSK

41 Muốn cho mọi người phát triển ký năng độc lập trong tư duy, tự tin và có khả năng giải quyết vấn đề của chính bản thân họ Phương pháp giáo dục sức khỏe hiệu quả nhất là gì?

a Tổ chức cuộc nói chuyện Giáo dục sức

a Đặt câu hỏi để người nói chuyện trả lời

b Trả lời câu hỏi của người nói chuyện

c Chú ý lắng nghe buổi nói chuyện

d Tập trung thảo luận nội dung của buổi nói chuyện

43 Phương pháp tổ chức nói chuyện sức khỏe nên được sử dụng trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:

a Số lượng đối tượng GDSK tham gia buổi TT – GDSK ít (<15 người)

b Giúp cho đối tượng GDSK được nghe những thông tin mới nhất về một vấn đề sức khỏe nào đó

c Chủ yếu để làm thay đổi về mặt nhận thức và giúp đối tượng suy nghĩ hướng tới việc thay đổi thái

độ và hành động

d Hạn chế về mặt nhân lực tham gia TT – GDSK và thời gian

44 Trong phương pháp thảo luận nhóm, người điều hành nhóm GDSK sẽ làm gì?

a Đặt câu hỏi để mọi người thảo luận

b Trình bày kiến thức theo nội dung đã chuẩn

bị

c Nói chuyện với nhóm theo các nội dung đã chuẩn bị

d Tập trung tham gia thảo luận cùng nhóm

45 Điều nào sau đây KHÔNG đảm bảo các nguyên tắc khi tổ chức cuộc nói chuyện sức khỏe?

a Chuẩn bị các phương tiện thích hợp với chủ đề và thực tế địa phương

b Tôn trọng đối tượng giáo dục

c Sử dụng ngôn ngữ chuyên môn sâu, chính xác, rõ rang

d Sử dụng tranh ảnh, mô hình và ví dụ minh họa

46 Tính trực quan thị giác có thể áp dụng trong các hình thức nào sau đây?

a Pa nô, áp phích

b Băng cassette

c Tranh lật, phim ảnh

d Cả Pa nô, áp phích, tranh lật và phim ảnh

47 Ưu điểm chính của phương tiện lời nói là gì?

a Sử dụng độc lập vẫn có hiệu quả

b Dễ nhớ

c Chuyển tải nội dung linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh phù hợp đối tượng

d Người nghe nhớ lâu

48 Ưu điểm của bài viết GDSK trên báo chí là gì?

a Tồn tại lâu

b Cung cấp thông tin 2 chiều

c Sử dụng cho mọi đối tượng

Trang 15

TRẠM 5 THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

49 Cơ sở khoa học hành vi nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:

a Những cách ứng xử của con người và lí do của cách ứng xử đó

a Quá trình cung cấp thông tin từ nguồn phát tin gửi đến người nhận

b Lặp đi lặp lại các htoong tin về cùng một chủ đề

c Quá trình thông tin hai chiều giữa người phát tin và người nhận tin

d Thay đổi và cải thiện các chính sách y tế

55 Lựa chọn nào sau đây KHÔNG PHẢI là vai trò của GDSK?

56 Cụm từ “Thực hiện bằng con đường nào” trong mô hình truyền thông được gọi là gì?

57 Chũ I trong hoạt động IEC, là gì?

58 Mỗi hành vi gồm có các yếu tố nào từ (1) đến (5) sau đây?

(1) Kiến thức, (2) Thái độ, (3) Niềm tin, (4) Thực hành, (5) Nguồn lực

a Dùng sức ép buộc mọi người phải thay đổi hành vi sức khỏe

b Cung cấp những thông tin và ý tưởng cho mọi người hiểu

c Gặp trực tiếp mọi người thảo luận vấn đề và khuyến khích họ tự chọn giải pháp phù hợp

d Gặp trực tiếp mọi người thảo luận vấn đề và chọn giải pháp cho họ thực hiện

60 Khi đối tượng được giáo dục từ chối việc thực hiện các hành vi mới có lợi cho sức khỏe, người làm GDSK sẽ phải làm gì?

a Tìm hiểu lại vấn đề kiến thức, thái độ của đối tượng

b Tìm hiểu đối tượng có thiếu kỹ năng thực hành không

c Tìm hiểu đối tượng có cần sự hỗ trợ hay không

d Tất cả ý trên

-HẾT -

MÃ ĐỀ: 249

Trang 16

BỘ MÔN: THỐNG KÊ – DÂN SỐ HỌC Môn thi: DÂN SỐ HỌC – TT GDSK

Đối tượng dự thi: YHCT, DƯỢC K43 TRẠM 1

THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

1 Trong thời kỳ cách mạng công nghiệp có 2 lý thuyết tiêu biểu đó là gì?

a Lý thuyết Malthus, Chủ nghĩa Mác về dân số

b Lý thuyết Malthus, Chủ nghĩa trọng thương

c Lý thuyết Malthus, Chủ nghĩa trọng nông

d Lý thuyết Malthus, Kinh tế chính trị học cổ điển

2 Lý thuyết Malthus thường được trình bày theo mấy giai đoạn?

3 Chọn câu đúng khi nói về lý thuyết dân số của Khổng Tử:

a Giải pháp chủ yếu là di dân từ nơi quá đông đến nơi thưa thớt và dạy cho dân biết cách trồng cây

và chăn nuôi

b Nếu dân số vượt quá nhiều, bất kể sự quan tâm của nhà làm luật, giải pháp sẽ là di cư một số thị dân, cho họ chinh phục vùng đất mới

c Biện pháp giữ ổn định quy mô dân số như giới hạn số sinh, buộc di dân

d Các biện pháp điều tiết thô bạo như làm trụy thai, giết hại trẻ em, trục xuất ra khỏi thành phố, bán sang địa hạt khác, cuối cùng đều trút lên dân nghèo và nô lệ

4 Chủ nghĩa nào xem thương nghiệp là nguồn gốc tạo ra của cải:

a Chủ nghĩa trọng thương

b Chủ nghĩa trọng nông

c Chủ nghĩa tư sản

d Chủ nghĩa công – nông

5 Những tử tưởng và lý thuyết dân số trước Malthus của chủ nghĩa trọng thương và được coi là nguồn gốc nào tạo ra của cải đó là gì?

7 Nhóm ý kiến phản đối thuyết Malthus đó là ý kiến phản đối chung nhất thường từ phía:

8 Để nghiên cứu các vấn đề về dân số, người ta nghiên cứu dân số trên phạm vi nào?

a Cá thể

b Cá thể với quy mô nhỏ

c Tổng thể dân cư

d Tổng thể dân cư với một qui mô đủ lớn

9 Các quá trình dân số vận động liên tục, không ngừng đổi mới về lượng và chất, thế hệ sau kế tiếp thế

hệ trước ở mức độ phát triển cao hơn Tập hợp những thay đổi dân số như vậy gọi là gì?

a Quy mô dân số

b Cơ cấu dân số

c Quá trình tái sản xuất dân số

d Gia tăng dân số

10 Di cư chủ yếu là do tác động của các yếu tố nào?

a Biến đổi khí hậu

b Lối sống

c Phong tục – tập quán

d Kinh tế - xã hội

11 Chọn phát biểu SAI về dân số:

a Nội hàm của khái niệm dân cư rộng hơn nhiều so với khái niệm dân số

b Quy mô, cơ cấu dân số trên một lãnh thổ thường ít biến động

c Dân số là dân cư được xem xét, nghiên cứu ở góc độ: quy mô, cơ cấu và chất lượng

d Dân số thường được nghiên cứu cả ở trạng thái tĩnh và trạng thái động

12 Kết quả của ba dạng vận động trong nghiên cứu dân số ở trạng thái động là gì?

a Quá trình tái phân bố dân số

b Quá trình tái định cư dân số

c Quá trình tái sản xuất dân số

d Quá trình thay đổi dân số

Trang 17

TRẠM 2 THỜI GIAN: 7 phút/Trạm

13 Tái sản xuất dân số theo nghĩa hẹp là gì?

a Là quá trình thay thế không ngừng các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh và chết

b Là quá trình thay thế không ngừng các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh, chết

và di cư

c Là quá trình thay thế không ngừng các thế hệ dân số kế tiếp nhau thông qua các sự kiện sinh, chết

và kết hôn

d Tất cả các câu trên đều sai

14 Nhận xét về phát biểu sau: “Khi nghiên cứu một quá trình dân số, ta không cần đặt nó trong những điều kiện lịch sử cụ thể, chỉ cần nghiên cứu nó bằng các quan điểm của phép duy vật biện chứng”

15 Nhận xét nhận định sau là đúng hay sai: “Các nhà Dân số học cho rằng: thống kê là công cụ không thể thiếu được trong quá trình nghiên cứu dân số”

16 Muốn tồn tại và phát triển một hình thái kinh tế bất kì nào đó, cần duy trì điều gì?

a Sản xuất của cải vật chất

b Sản xuất ra chính bản thân con người

c Mối quan hệ gia đình, tình thân

d Tìm hiểu thông tin nào cũng được

18 Người khởi xướng thuật ngữ dân số học là ai?

a Bober Malthus

b Adam Smith

c Achille Guillard

d Paul Ralph Ehrlich

19 Chu kì điều tra dân số giữa kì là bao lâu:

20 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu dân số học là gì?

a Từ đặc trưng của dân số, từ các yếu tố dân số, có thể tìm hiểu, phát hiện dự báo các vấn đề kinh tế

21 “Cửa sổ dân số” là thuật ngữ chỉ giai đoạn gì?

a Sắp bước vào giai đoạn cơ cấu dân số vàng

b Trong giai đoạn dân số vàng

c Sau khi bước vào giai đoạn dân số vàng

b Sự khác biệt về mô hình tử vong giữa nam và nữ

c Sự khác biệt về xu hướng di cư theo giới tính

d a, b, c đúng

24 Dân số của tỉnh A ngày 1/1/2018 là 300.000 người, trong khoảng thời gian từ 1/1 đến 31/12/2018, tỉnh

A có 4.000 trẻ em được sinh ra; 1.500 người chết; 4.000 người từ tỉnh khác đến định cư tại tỉnh và

2000 người đi khỏi tỉnh đến nơi khác sinh sống Tính dân số tỉnh A vào thời điểm 31 tháng 12 năm

Ngày đăng: 11/02/2023, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm