1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần may Sơn Hà

66 966 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường huy động vốn tại công ty cổ phần may Sơn Hà
Tác giả Đinh Thị Ngọc Châm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần may Sơn Hà

Trang 1

đề cơng sơ bộ chuyên đề tốt nghiệp

“ Giải pháp tăng cờng huy động vốn “

Tại công ty cổ phần may Sơn hà

Lời mở đầu

Chơng I vốn và huy động vốn của doanh nghiệp

1- Vốn trong doanh nghiệp

1.1- Khái niệm vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

2- Huy động vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

2.1 Sự cần thiết phải huy động vốn

2.2 - Các phơng thức huy động vốn của doanh nghiệp

Trang 2

2.2.2.2- Tín dụng thơng mại

2.2.2.3- Phát hành trái phiếu công ty

3- Điều kiện và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

3.1- Các điều kiện nội tại của doanh nghiệp

3.1.1 Chi phí vốn của doanh nghiệp

* Định nghĩa chi phí vốn

* Chi phí của nợ vay

* Chi phí cổ phiếu u tiên

* Chi phí của lợi nhuận không chia

* Chi phí cổ phiếu thờng mới

* Chi phí trung bình của vốn

3.1.2- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp – Nhân tố tác động :

- Rủi do kinh doanh

- Chính sách thuế

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp

- Sự “bảo thủ” hay “phóng khoáng” của nhà quản lý

3.2- Các điều kiện khác:

- Quy mô và cơ cấu của doanh nghiệp

- Trình độ khoa học - kỹ thuật và trình độ quản lý

- Thái độ của chủ doanh nghiệp

- Uy tín của chủ doanh nghiệp

Trang 3

- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hởng đến công ty

- Một số kết quả đạt đợc trong 3 năm : 2005 -2007

1.2- Chức năng nhiệm vụ của công ty

- Tổ chức bộ máy quản lý

+ Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

+ Chức năngnhiệm vụ của các phòng ban

- Tổ chức sản xuất của công ty

+ Sơ đồ bộ máy phân xởng sản xuất

+ Quy trình công nghệ

+ Quy trình sản xuất

1.3- Những nét chính về hoạt động kinh doanh của công ty

- Gia công xuất khẩu

- Uỷ thác xuất khẩu

- Sản xuất hàng FOB

2- Thực trạng về vốn và phơng thức huy động vốn tại công ty cổ phần may Sơn Hà

2.1- Thực trạng nguồn vốn tại công ty cổ phần may Sơn Hà

- Cơ cấu vốn theo hình thức sở hữu của công ty

+ Số liệu trong 3 năm : 2005 - 2007

+ Biểu đồ cơ cấu theo hình thức sở hữu

- Cơ cấu vốn theo hình thức luân chuyển của công ty

Trang 4

+ Lợi nhuận cha phân phối

- Định hớng chiến lợc trong 5 năm tới

2- Giải pháp tăng cờng huy động vốn tại công ty cổ phần may Sơn Hà

- Đối với nguồn vốn nội bộ công ty

- Đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng

- Đối với vốn tín dụng thơng mại

- Đối với vốn huy động từ phát hành trái phiếu

- Đối với huy động từ phát hành cổ phiếu

- Đối với các nguồn khác

Trang 5

3- Một số kiến nghị

3.1- Giải pháp đối với công ty

3.2- Đối với các cơ quan quản lý cấp trên

3.3- Đối với các ngân hàng thơng mại

Kết luận

Trang 6

có thể tăng nhanh nguồn vốn hoạt động của mình.

Đối với các doanh nghiệp, vốn là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất ngay

từ khi bắt đầu thành lập và đi vào hoạt động Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hay đơn giản là muốn làm một việc gì đó, doanh nghiệp đều cần có vốn Do vậy việc quản lý vốn là một hoạt động cần thiết để nắm bắt đợc sự thay

đổi, sự chu chuyển của vốn Mỗi doanh nghiệp có những phơng thức huy động vốn khác nhau tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nhng điều luôn đợc các nhà kinh doanh quan tâm, đó là vốn của doanh nghiệp đợc hình thành từ đâu, cơ cấu vốn của doanh nghiệp đã tối u cha, vốn của doanh nghiệp có thể mở rộng từ những nguồn nào, làm sao để có thể huy động đợc lực vốn cần thiết trong thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất…

Riêng đối với công ty cổ phần may Sơn Hà là một doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, trong đó gia công là chủ yếu, nên vốn kinh doanh chủ yếu là vốn chủ sở hữu Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay đòi hỏi công ty phải có những kênh huy động vốn mới , phong phú , hiệu quả để đáp ứng đợc với tình hình kinh doanh mới Hiện nay sau 5 năm cổ phần hoá, công

đang có những bớc đi vững chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh củ mình

Chính vì vậy , đề tài: “ Giải pháp tăng cờng huy động vốn tại Công ty

cổ phần may Sơn Hà” đã đợc chọn nhằm đa ra những giải pháp giúp công ty

huy động vốn hiệu quả hơn

Trang 8

Chuyên đề thực tập gồm III ch ơng:

Chơng I: Vốn và huy động vốn của doanh nghiệp.

Chơng II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Công ty cổ phần may Sơn Hà Chơng III: Giải pháp tăng cờng huy động vốn tại Công ty cổ phần may Sơn Hà.

Do còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận đợc những ý kiến đánh giá nhận xét để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn Xin đợc chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú anh chị trong Công ty cổ phần may Sơn Hà đã cung cấp những t liệu cần thiết để tôi hoàn thành đợc bản chuyên đề thực tập này Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn Thị Bất, ngời đã trực tiếp hớng dẫn tôi thực hiện chuyên đề này

Ch ơng I

vốn và huy động vốn của doanh nghiệp

Trang 9

1

Vốn trong doanh nghiệp

1.1- Khái niệm về vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

* Khái niệm vốn:

Vốn là khái niệm quen thuộc không chỉ trong kinh tế học mà còn trong

đời sống hàng ngày Theo nghĩa hẹp, vốn là tiềm lực về tài chính của mỗi doanh nghiệp, Theo nghĩa rộng, vốn bao gồm nguồn vật lực, tài lực, chất xám, tiền bạc và cả quan hệ, thơng hiệu của doanh nghiệp trên thị trờng Ngân hành thế giới (World bank) đã đa ra khái niệm về vốn nh sau: Vốn là tiền hay của cải

để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ (The money or wealth needed to produce goods and services)

Vốn là giá trị toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp dùng để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn có thể tồn tại dới nhiều hình thái khác nhau Vốn có thể ở dới hình thái giá trị nh tiền, cổ phiếu, trái phiếu Vốn cũng…

có thể ở dới hình thái hiện vật nh đất đai, máy móc, thiết bị, nhà xởng, hàng hoá hoặc ở dạng tài sản vô hình của doanh nghiệp nh… bằng phát minh, lợi thế thơng mại, thơng hiệu…

* Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp có thể tóm tắt qua một

định của pháp luật

- Vốn kinh doanh tạo điều kiện để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách liên tục và có hiệu quả Trớc hết, để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bình thờng, số vốn đầu t ban đầu phảI đợc quay vòng liên tục

và bảo toàn sau mỗi chu kỳ luân chuyển Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể

Trang 10

tiếp tục mua sắm t liệu sản xuất cho chu kỳ tiếp theo Khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu t mở rộng, cải tạo quá trình sản xuất hay thực hiện đào tạo nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật thì doanh nghiệp cũng phải cần đến vốn Vốn xuyên…suốt toàn bộ chu kỳ sống của doanh nghiệp.

- Tiềm lực vốn mạnh mẽ giúp doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng trên thị trờng, tạo lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh Quy mô vốn của doanh nghiệp là điều kiện để xếp loại doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào quy mô vốn ngời ta phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp quy mô lớn, quy mô trung bình (quy mô vừa) hay quy mô nhỏ Quy mô vốn lớn là sức mạnh để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trờng thông qua các chiến dịch marketting

Quy mô vốn hiện tại còn là điều kiện nền tảng để doanh nghiệp huy động thêm vốn dùng cho sản xuất kinh doanh trong tơng lai

-Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh đánh giá sự vận động của tài sản, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có thể biết đợc hiệu quả của việc quản lý hoạt động kinh doanh Một doanh nghiệp làm ăn giỏi không những bảo toàn đợc số vốn kinh doanh mà còn ngày càng phát triển nguồn vốn của mình

Tóm lại, vốn chính là chất keo để nối chắp, kết dính các quá trình kinh doanh và quan hệ kinh tế với các đối tác gần xa; là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động

1.2 Phân loại vốn

Muốn quản lý tốt nguồn vốn trong một doanh nghiệp đòi hỏi cán bộ quản

lý phảI hiểu rõ về đặc điểm của từng loại vốn để có thể ra quyết địn hợp lý, mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty Đứng trên mỗi khía cạnh khác nhau, nguồn vốn lại đợc phân chia thành nhiều loại khác nhau và có những u nhợc

điểm khác nhau, do vậy phân loại nguồn vốn là hoạt động rất cần thiết của mỗi doanh nghiệp trong hoạt động quản lý Mỗi doanh nghiệp tùy vào từng hoàn cảnh, điều kiện, ngành nghề kinh doanh, nhu cầu huy động cụ thể mà quan tâm tới những cách phân loại khác nhau

Có nhiều cách phân loại vốn của doanh nghiệp, tuy nhiên , để phù hợp với nội dung nghiên cứu chuyên đề chỉ đi sâu vào 2 giác độ sau:

Trang 11

* Theo giác độ pháp luật: vốn trong doanh nghiệp đợc phân thành hai loại là

vốn pháp định và vốn điều lệ

-Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải cú để cú thể thành lập một doanh

nghiệp Vốn phỏp định do Cơ quan cú thẩm quyền ấn định, mà nú được xem

là cú thể thực hiện được dự ỏn khi thành lập doanh nghiệp Vốn phỏp định sẽ khỏc nhau tựy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Vốn phỏp định ở Việt Nam chỉ quy định cho một số ngành nghề cú liờn quan đến tài chớnh như Chứng khoỏn, Bảo hiểm, Kinh doanh vàng và Kinh doanh tiền tệ:

- Tư vấn đầu tư chứng khoỏn: 10 tỷ đồng

- Mụi giới lao động, việc làm: 50triệu đồng

- Sản xuất vàng miếng: 50 tỷ đồng

(Theo Nghị định số 174/NĐ-CP của Chớnh phủ)

Kinh doanh bảo hiểm

- Bảo hiểm phi nhõn thọ: 300 tỷ đồng

- Bảo hiểm nhõn thọ: 600 tỷ đồng

Trang 12

- Mụi giới : 4 tỷ đồng

Kinh doanh tiền tệ

Theo quy định của Luật Ngõn hàng và Luật cỏc Tổ chức tớn dụng vốn phỏp định là 5.000 tỷ VỐN PHÁP ĐỊNH là số vốn tối thiểu ban đầu khi dnghiệp đc phỏp luật cụng nhận , việc quy định VPĐ nhằm đảm bảo khả năng thực tiễn

và mục đớch kinh doanh chõn chớnh của doanh nghiệp cũng như bảo hộ quyền lợi của những tổ chức và cỏ nhõn cú mối quan hệ với doanh nghiệp VPĐ khỏc nhau đối với cỏc loại hỡnh tổ chức kinh doanh khỏc nhau ve tổ chức và quy

mụ kinh doanh, việc quy định VPĐ fải thể hiện bằng số tiền tuyệt đối

- Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả thành viờn gúp và được ghi vào Điều lệ

cụng ty Vốn điều lệ ớt nhất phải bằng vốn phỏp định để được phộp thành lập cụng ty nếu cú quy định (vốn điều lệ tối thiểu)

* Theo giác độ nguồn gốc hình thành vốn: có thể phân thành vốn ban đầu và

vốn bổ sung

- Vốn ban đầu:

Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông – chủ sở hữu góp Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức

sở hữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp

Số vốn gúp của từng chủ sở hữu khụng chỉ là căn cứ để phõn chia quyền lợi của chủ sở hữu đối với kết quả kinh doanh thu được mà cũn là căn cứ để xỏc định trỏch nhiệm của chủ sở hữu đối với số nợ phải trả và cỏc khoản nghĩa vụ khỏc của cụng ty

+ Đối với Doanh nghiệp nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc, chủ sở hữu của Doanh nghiệp nhà nớc là Nhà nớc

+ Đối với các doanh nghiệp khác thì theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng kí thành lập doanh nghiệp Chẳng hạn đối với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu

Trang 13

tố quyết định để hình thành công ty Mỗi cổ đông là một củ sở hữu của công ty

và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ Trong các loại hình doanh nghiệp khác nh công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài các nguồn vốn cũng t… ơng tự trên, tức là vốn

có thể do chủ đầu t bỏ ra, do các bên tham gia, các đối tác góp Tỷ lệ và quy…mô góp vốn của các bên tham gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh luật pháp, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cơ cấu liên doanh…

- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm trong qúa trình hoạt động kinh doanh của

công ty, số vốn này có đợc có thể do bổ sung từ lợi nhuận, do sự đóng góp thêm của các thành viên hay chủ sở hữu hoặc có đợc thông qua vay nợ từ các doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân khác Và để có nguồn vốn bổ sung này doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động huy động vốn

* Theo giác độ quyền sở hữu: Vốn của doanh nghiệp đợc chia thành vố chủ sở

hữu và vốn nợ

Vốn chủ sở hữu : là số vốn doanh nghiệp có đợc từ sự đóng góp của các chủ

sở hữu, số vốn này đợc sử dụng lâu dài và là bệ đỡ tài chính quan trọng của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận chủ yếu:

- Vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia : chính là bộ phận lợi nhuận đợc dùng để tái đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, nếu hoạt động tốt và hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ thu đợc lợi nhuận Lợi nhuận này có thể đợc chuyển thành vốn để doanh nghiệp tiếp tục sử dụng

Mục đớch cơ bản của bất kỳ cụng việc kinh doanh nào là tạo ra lợi nhuận

cho những chủ sở hữu của nú Khi cụng việc kinh doanh của cụng ty tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận được tỏi đầu tư vào việc kinh doanh và lập cỏc quỹ dự phũng, gọi là lợi nhuận giữ lại

Vốn từ lợi nhuận khụng chia là một trong cấu trỳc quan trọng của vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp

- Vốn từ phát hành cổ phiếu:

Trang 14

Một doanh nghiệp chỉ có thể có nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu khi đó

là công ty cổ phần Cổ phiếu là giấy chứng nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp đối với thu nhập ròng và tài sản của công ty Cổ phiếu có thể đợc chia làm hai loại cổ phiếu thông thờng và cổ phiếu u đãi Vốn từ cổ phiếu thu đợc khi công ty phát hành cổ phiếu ở thị trờng cấp một

Vốn nợ : là các khoản vốn doanh nghiệp có đợc thông qua đi vay từ các chủ

thể, đơn vị khác trong nền kinh tế mà những đơn vị, chủ thể đó không phải là chủ sở hữu của doanh nghiệp Sau một thời gian nhất định đã đợc thỏa thuận tr-

ớc, doanh nghiệp sẽ phải hoàn trả đủ số nợ bao gồm cả gốc và lãi cho những chủ thể đã cho doanh nghiệp vay Vốn nợ bao gồm :

* Vốn tín dụng ngân hàng:

Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thờng vay ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc đầu t chiều sâu của doanh nghiệp

Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng có thể đợc phân loại theo thời hạn vay, bao gồm: vay dài hạn (thờng tính từ 3 năm trở lên, có nơi tính từ 5 năm trở lên), vay trung hạn (từ 1 năm đến 3 năm) và vay ngắn hạn (dới 1 năm) Tiêu chuẩn và quan niệm về thời gian để phân loại trong thực tế không giống nhau giữa các n-

ớc và có thể giữa các ngân hàng thơng mại Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng cũng có thể phân loại cho vay thành các loại nh: cho vay đầu t TSCĐ, cho vay đầu t TSLĐ, cho vay để thực hiện dự án Cũng có những cách phân chia khác nh cho vay theo ngành kinh tế, theo lĩnh vực phục vụ hoặc theo hình thức bảo đảm tiền vay Khi doanh nghiệp cần vốn kinh doanh có thể vay…ngân hàng dới tất cả các hình thức miễn là hai bên thỏa thuận đợc các điều kiện tín dụng với nhau Số vốn vay từ ngân hàng này doanh nghiệp sẽ phải thanh toán cả gốc lẫn lãi đúng nh đã thỏa thuận

Tuy nhiờn, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: khụng nờn chiếm dụng quỏ nhiều hoặc quỏ lõu một khoản nợ nào đú vỡ nú sẽ ảnh hưởng đến uy tớn của doanh nghiệp với đối tỏc, với thị trường hoặc kiện tụng phỏp luật, tốt nhất nờn

cú sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn

Trang 15

* Vốn tín dụng thơng mại:

Chớnh là khoản vốn chiếm dụng của nhà cung cấp Đõy cũng là một nguồn vốn tương đối quan trọng trong doanh nghiệp Nguồn vốn này xuất phỏt từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm), việc chiếm dụng này cú thể phải trả phớ (lói) hoặc khụng phải trả phớ nhưng lại đỏp ứng được việc doanh nghiệp cú nguyờn vật liệu, điện, nước, để sản xuất kinh doanh mà chỉ phải bỏ ra ngay lập tức một số tiền ớt hơn số tiền đỏng

lẽ phải bỏ ra ngay lập tức để cú được số nguyờn vật liệu, điờn, mỏy múc, để tiến hành sản xuất Như vậy, doanh nghiệp cú thể sử dụng quỹ tiền mặt của mỡnh cho mục đớch khỏc

Trong một số doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thơng mại dới dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20%, thậm chí 40% tổng nguồn vốn Tín dụng thơng mại rất phổ biến do trong các hợp đồng mua bán, các công ty thờng có những điều khoản cho phép các khách hàng của mình đợc thanh toán chậm Vốn tín dụng thơng mại thờng là những khoản vốn ngắn hạn nhng doanh nghiệp vẫn có thể tận dụng khoản vốn này quay vòng vốn nhanh, thu lợi nhuận

* Vốn từ phát hành trái phiếu công ty :

- Trỏi phiếu là một loại chứng khoỏn quy định nghĩa vụ của người phỏt hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoỏn (người cho vay) một khoản tiền xỏc định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể,

và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nú đỏo hạn

- Một trỏi phiếu thụng thường cú ba đặc trưng chớnh: + Mệnh giỏ + Lói suất định kỳ + Thời hạn

- Trỏi phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phỏt hành và người đầu tư Phỏt hành trỏi phiếu là đi vay vốn Mua trỏi phiếu là cho người phỏt hành vay vốn và như vậy, trỏi chủ là chủ nợ của người phỏt hành Là chủ

nợ, người nắm giữ trỏi phiếu (trỏi chủ) cú quyền đũi cỏc khoản thanh toỏn theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song khụng cú quyền tham gia vào những vấn đề của bờn phỏt hành

- Lói suất của cỏc trỏi phiếu rất khỏc nhau, được quy định bởi cỏc yếu tố: + Cung cầu vốn trờn thị trường tớn dụng Lượng cung cầu vốn đú lại tuỳ

Trang 16

thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó + Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành Cấu trúc rủi

ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao + Thời gian đáo hạn của trái phiếu Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao

- Trái phiếu công ty: là các trái phiếu do các công ty phát hành để vay vốn dài hạn Trái phiếu công ty có đặc điểm chung sau: Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công ty Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua được mua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được nhận lại mệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu Có những điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho khoản vay

Trái phiếu công ty bao gồm những loại sau:

+ Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sản thế chấp cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị Người nắm giữ trái phiếu này được bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản,

vì họ có quyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể

+ Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phá sản, những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảo đảm, nhưng trước cổ động Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi cho phép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định.Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được gắn kèm theo những đặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên nào đó Cụ thể là:

+ Trái phiếu có thể mua lại cho phép người phát hành mua lại chứng khoán trước khi đáo hạn khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho người phát

Trang 17

hành song lại bất lợi cho người đầu tư, nờn loại trỏi phiếu này cú thể cú lói suất cao hơn so với những trỏi phiếu khỏc cú cựng thời hạn.

+ Trỏi phiếu cú thể bỏn lại: cho phộp người nắm giữ trỏi phiếu được quyền bỏn lại trỏi phiếu cho bờn phỏt hành trước khi trỏi phiếu đỏo hạn Quyền chủ động trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đú lói suất của trỏi phiếu này cú thể thấp hơn so với những trỏi phiếu khỏc cú cựng thời hạn.+ Trỏi phiếu cú thể chuyển đổi cho phộp người nắm giữ nú cú thể chuyển đổi trỏi phiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay đổi tư cỏch từ người chủ nợ trở thành người chủ sở hữu của cụng ty

Khi có nhu cầu về vốn đầu t doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu

Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu công ty, doanh nghiệp sẽ có thêm vốn để đầu t sản xuất kinh doanh Tơng tự nh vay vốn từ ngân hàng, doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính chi tiết và phù hợp để có thể trả đợc các khoản lãi và nợ gốc từ trái phiếu khi tới hạn Kỳ hạn của trái phiếu công ty dài, thờng trên một năm do đó vốn từ phát hành trái phiếu công ty là vốn vay trung dài hạn

2 – Huy động vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

tr-ờng

2.1 - Sự cần thiết phải huy động vốn

Huy động vốn là thực hiện các hành động nhằm làm tăng thêm lợng vốn đợc

sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Phơng thức huy

động vốn của doanh nghiệp là cách mà doanh nghiệp dùng để huy động vốn trong sản xuất kinh doanh Tùy theo từng loại hình và các đặc điểm riêng, mỗi doanh nghiệp có thể có các phơng thức huy động vốn khác nhau Trớc khi lựa chọn phơng thức huy động vốn , doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ và cụ thể về từng phơng thức , về u nhợc điểm và hoàn cảnh áp dụng từng phơng thức Trong điều kiện kinh tế thị trờng các phơng thức huy động vốn của doanh nghiệp đợc đa dạng hóa nhằm khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế Sau đây là những phơng thức huy động vốn (còn gọi là phơng thức tài trợ) mà các doanh nghiệp

có thể sử dụng

Trang 18

2.2 - Các ph ơng thức huy động vốn của doanh nghiệp

2.2.1 Tăng vốn chủ sở hữu :

Để tăng vốn sử dụng trong đầu t sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn chủ sở hữu bằng cách tăng vốn góp ban đầu của công ty hoặc chuyển lợi nhuận không chia thành vốn để kinh doanh hoặc phát hành cổ phiếu Bên cách các cách thức đã nêu trên, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp còn có thể đựoc bổ sung từ phần chênh lệch đánh giá lại TSCĐ, từ chênh lệch tỷ gía Huy động vốn nội bộ có u điểm là rất thuận lợi, nhanh chóng nhng lại bị giới hạn bởi quy mô của doanh nghiệp

có thành viên không góp thêm vốn thì vốn góp đó đựơc chia cho thành viên khác theo tỷ lệ phần vốn góp tơng ứng

Thứ hai:, gia tăng số lợng thành viên góp vốn bằng cách tiếp nhận vốn góp của thành viên mới

Huy động vốn qua tăng vốn góp ban đầu thừong đợc áp dụng trong thời kỳ

đầu khó khăn, tài sản doanh nghiệp không đáng kể, hoạt động sản xuất kinh doanh cha đạt hiệu quả hoặc daonh nghiệp đang thua lỗ

2.2.1.2 Vốn bổ sung từ lợi nhuận không chia

Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên thông thờng số vốn này cần đợc tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện thuận lợi để tăng trởng nguồn vốn bằng sự tích lũy từ lợi nhuận không chia Tự tài trợ bằng lợ nhuận không chia-nguồn vốn nội bộ-là một phơng thức tạo nguồn tài chính quan trọng

và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm đợc chi phí, giảm

Trang 19

bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài, Nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện đợc nếu nh doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận.

Đối với các DNNN thì việc tái đầu t phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích tái đầu t của nhà nớc

Đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố rất nhạy cảm Khi công ty để lại một lợi nhuận trong năm cho tái đầu t, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông không đợc nhận cổ tức nhng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công

ty Nh vậy giá trị ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kì trớc mắt (ngắn hạn) do cổ đông chỉ nhận đợc một phần cổ tức nhỏ hơn Nếu tỉ lệ chi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá cổ phiếu có thể bị giảm sút Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu t, chính sách phân phối cổ tức của công ty cổ phần phải lu ý đến một số yếu tố có liên quan nh:

- Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ

- Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trớc

- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trờng và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó

- Hiệu quả của việc tái đầu t

Nh vậy để huy động vốn từ lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, tạo doanh thu bù đắp đợc hết các chi phí và có

d Tuy nhiên huy động vốn từ lợi nhuận nhiều khi không đáp ứng kịp nhu cầu

đầu t vào sản xuất của doanh nghiệp vì nhu câu về vốn của doanh nghiệp có quy mô lớn, nếu chỉ dựa vào lợi nhuận để lại doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian và cơ hội kinh doanh bị bỏ lỡ

2.2.1.3 Phát hành cổ phiếu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ

sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới, đây là nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng đối với doanh nghiệp Phát hành cổ phiếu đợc gọi là hoạt động tài

Trang 20

trợ dài hạn của doanh nghiệp Tuy nhiên việc phát hành cổ phiếu là biện pháp chỉ có thể đợc thực hiện đối với các công ty cổ phần Chính vì vậy muốn thực hiện đợc biện pháp này các doanh nghiệp buộc phải tập hợp đợc các điều kiện cần thiết để tiến hành cổ phần hóa nhằm chuyển đổi thành công ty cổ phần.Các loại cổ phiếu mà doanh nghiệp có thể phát hành bao gồm cổ phiếu thông thờng và cổ phiếu u đãi:

Cổ phiếu thờng (còn gọi là cổ phiếu thông thờng): là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó có các u thế trong việc phát hành ra công chúng và trong quá trình lu hành trong thị trờng chứng khoán Cổ phiếu thờng là chứng khoán quan trọng nhất đợc trao đổi, mua bán trên thị trờng chứng khoán điều đó cũng đủ để chứng minh tầm quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác Đây là loại cổ phiếu có thu nhập không ổn định, cổ tức biến động tùy theo sự biến

động lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, thị giá cổ phiếu lại rất nhạy cảm trên thị trờng, không chỉ phụ thuộc vào lợi nhuận công ty mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố khác nh: mội trờng kinh tế, sự thay đổi lãi suất, quy luật cung cầu Thị giá cổ phiếu thờng phụ thuộc vào tăng trởng kinh tế nói chung và biến

động theo chiều ngợc lại với biến động lãi suất trái phiếu Chính phủ, các công

cụ vay nợ dài hạn và lãi xuất huy động tiền gửi của Ngân hàng

Thông thờng một công ty có thể phát hành cổ phiếu một lần hoặc một số lần trong giới hạn số cổ phiếu đã đợc cấp phép phát hành Giới hạn phát hành chính là công cụ để kiểm soát và hạn chế các rủi ro cho công chúng Sau khi phát hành phần lớn cổ phiếu này sẽ nằm trong tay các cổ đông và các nhà đầu t chứng khoán Tuy nhiên công ty phát hành có thể mua lại những cổ phiếu của mình nhằm mục đích nào đó Những cổ phiếu này đợc gọi là cổ phiếu ngân quỹ Chúng đợc giữ lại công ty và sẽ bán ra thị trờng khi cần thiết Việc mua lại hoặc bán ra những cổ phiếu này phụ thuộc vào một số yếu tố nh:

- Tình hình cân đối vốn và khả năng đầu t-Tình hình biến động thị giá cổ phiếu trên thị trờng

- Chính sách chống việc sát nhập hoặc thôn tính công ty

- Tình hình trên thị trờng chứng khoán và quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc

Trang 21

Có thể tác động của các yếu tố trên một cách khái quát nh sau: Khi công

ty đã có đủ lợng vốn cần huy động và để giảm bớt sự can thiệp của bên ngoài vào nội bộ của công ty, công ty có thể tiến hành mua lại các cổ phiếu Khi công

ty thiếu vốn hoặc thấy cần phải mở rộng thì cổ phiếu lại đợc bán ra thị trờng Khi thị giá của cổ phiếu trên thị trờng bị giảm sút thì cổ phiếu đợc mua lại, đến khi nào giá cổ phiếu tăng lên thì cổ phiếu lại đợc bán ra Khi đối đầu với âm mu

bị thôn tính bởi một công ty khác, công ty phải mua lại cổ phiếu để tránh gia tăng sự phụ thuộc vào bên ngoài, chống lại sự thôn tính hay sát nhập công ty

Nh vậy các công ty phát hành cổ phiếu cần có sự theo dõi, quan sát những

động thái trên thị trờng chứng khoán để có thể đa ra những quyết định phù hợp

Cổ phiếu u đãi: thờng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu

đợc phát hành Đặc điểm của nó là có mức cổ tức nhất định và đợc quyền thanh toán cổ tức trớc các cổ đông thờng Thị giá của cổ phiếu phụ thuộc vào sự thay

đổi lãi suất trái phiếu kho bạc và tình hình tài chính của công ty

Với các cổ phiếu u đãi, công ty phát hành có quyền thu hồi khi cần thiết

Để huy động vốn, công ty sẽ bán cổ phiếu cho cổ đông tùy theo số vốn công ty cần huy động và trong giới hạn phát hành Nếu cổ phiếu chỉ đợc bán trong phạm vi một số ngời nhất định thì không phải xin giấy phép Nếu định bán rộng rãi ra công chúng thì công ty cần phải đợc cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán cấp giấy phép chấp thuận Cổ phiếu sẽ đợc giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán khi đáp ứng đủ các quy định về niêm yết chứng khoán Tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện một chế độ báo cáo, công

bố thông tin công khai và chịu sự quản lý giám sát riêng theo quy định pháp luật về chứng khoán và thị trờng chứng khoán

Phát hành cổ phiếu mới là một phơng thức huy động vốn dài hạn rất quan trọng Tuy nhiên, huy động vốn qua phát hành cổ phiếu phải xét đến nguy cơ bị thôn tính, do đó khi phát hành phải tính đến tỷ lệ cổ phần tối thiểu cần duy trì

để giữ vững quyền kiểm soát công ty Một mặt hạn chế khác của huy động vốn

từ phát hành cổ phiếu là cổ tức đợc lấy từ lợi nhuận sau thuế nên không đợc giảm trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nh chi phí lãi vay

2.2.2 - Vay nợ

Trang 22

Không một doanh nghiệp nào có thể hoạt động tốt chỉ dựa trên số vốn tự

có của mình Để bổ sung cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai bộ phận quan trọng của vốn là nợ, bao gồm Tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại và phát hành tráI phiếu

2.2.2.1 Tín dụng ngân hàng

Có thể nói rằng vốn vay Ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng không chỉ đối với sự phát triển của bản thân doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Để vay đợc vốn, trừ trờng hợp nhà nớc hoặc các

tổ chức tài chính có uy tí, còn lại các doanh nghiệp các công ty và các hộ sản xuất đều phải làm đơn và trình bày với Ngân hàng về kế hoạch sử dụng tiền vay Ngân hàng sẽ thực hiện phân tích tín dụng, xác định hiệu quả sử dụng vốn vay, rủi ro, khả năng và nguồn trả nợ cùng các điều khoản có liên quan Nếu ngời vay không lập kế hoạch từ trớc thì Ngân hàng sẽ tính toán nhu cầu vay cho từng phơng án Nếu không phân tích đợc phơng án vay thì Ngân hàng sẽ quyết định

số tiền cho vay dựa trên tài sản đảm bảo

Nguồn vốn Tín dụng ngân hàng tuy có nhiều u điểm nhng cũng có những hạn chế nhất định Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, sự kiểm soát của Ngân hàng, chi phí lãi vay…

Điều kiện tín dụng:

Mụ̃i Ngõn hàng có nhiờ̀u sản phõ̉m (hình thức cho vay) khác nhau đờ̉ cung cṍp cho các doanh nghiợ̀p Đụ́i với mụ̃i sản phõ̉m khác nhau thì Ngõn hàng yờu cõ̀u doanh nghiợ̀p đáp ứng các điờ̀u kiợ̀n khác nhau VD: doanh nghiợ̀p vay đờ̉ mua tài sản cụ́ định thì thường các ngõn hàng chỉ yờu cõ̀u thờ́ chṍp bằng chính tài sản dùng tiờ̀n vay đờ̉ mua đó; nờ́u doanh nghiợ̀p vay đờ̉ dùng làm vụ́n lưu đụ̣ng thì phải thờ́ chṍp bằng các tài sản hiợ̀n có của doanh nghiợ̀p Ngoài ra thì uy tín của doanh nghiợ̀p, hiợ̀u quả sản xuṍt kinh doanh của doanh nghiợ̀p sẽ là tiờu chí rṍt quan trọng đờ̉ Ngõn hàng xét duyợ̀t xem có cho vay hay khụng

Các doanh nghiệp muốn vay vốn tại Ngân hàng cần đáp ứng đợc những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của Ngân hàng Doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết mà Ngân hàng yêu cầu nh :

Trang 23

- Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp ( giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty, đăng

ký thuế , )…

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

- Phơng án vay vốn

- Thế chấp

Điều kiện đảm bảo tiền vay:

Khi doanh nghiệp xin vay vốn, các Ngân hàng thờng yêu cầu doanh nghiệp đi vay phải có các bảo đảm tiền vay, phổ biến nhất là tài sản thế chấp việc yêu cầu ngời vay có tài sản thế chấp trong nhiều trờng hợp làm cho bên đi vay không thể đáp ứng đợc các điều kiện vay, kể cả những thủ tục pháp lý về giấy tờ do đó doanh nghiệp cần tính đến yếu tố này khi tiếp cận nguồn vốn tín…dụng Ngân hàng

Sự kiểm soát của Ngân hàng:

Một khi doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng thì doanh nghiệp cũng phải chịu sự kiểm soát của Ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay Nói chung, sự kiểm soát này không gây khó khăn cho doanh nghiệp, tuy nhiên trong một trong một số trờng hợp, điều đó cũng làm cho doanh nghiệp có cảm giác “bị kiểm soát”

Lãi suất vay vốn:

Lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn Lãi suất vốn vay ngân hàng phụ thuộc vào thị trờng trong từng thời kì Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí sử dụng vốn lớn và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp

Thực tế tuy nguồn vốn tín dụng Ngân hàng là tơng đối phong phú và đa dạng nhng một số doanh nghiệp lại gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn này, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Những khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp khi tiếp cận nguồn này là: lãi xuất cao, thủ tục hành chính rờm rà, thiếu tài sản thế chấp, thời hạn không phù hợp, chậm trễ làm mất cơ hội hoặc lợng vốn không đủ cho đầu t Điều này có thể do một số nguyên nhân nh… sau:

Trang 24

Thứ nhất, thị trờng vốn cha phát triển một cách hoàn chỉnh, hệ thống pháp

luật và chính sách tín dụng thiếu sự đồng bộ, cơ chế cho vay thờng xuyên thay

đổi gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng

Thứ hai, về phía các tổ chức tín dụng, điều kiện và thủ tục vay vốn quá

chặt chẽ, phức tạp nên các doanh nghiệp khó đáp ứng đợc đầy đủ Mặt khác các

tổ chức này thiếu thông tin chính xác, kịp thời về doanh nghiệp, do đó khả năng thẩm định dự án cho vay còn thiếu chính xác, khả năng cạnh tranh hạn chế, uy tín cha cao mặt khác các tổ chức này thiếu thông tin chính xác, kịp thời về…dơnh nghiệp, do đó khả năng thẩm định dự án cho vay còn thiếu chính xác

Thứ ba, về phía doanh nghiệp vừa và nhỏ thì vốn tự có ít, năng lực tài

chính thấp, khả năng cạnh tranh hạn chế dẫn đến những khó khăn trong xây dựng và hoàn thiện hồ sơ vay vốn

.2.2.2.2- Tín dụng thơng mại

Tín dụng thơng mại nảy sinh trong quan hệ mua bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với nhau Để đảm bảo ngời mua chịu trả

nợ khi đến hạn, bên cạnh sự tin tởng, ngời bán chịu còn đòi hỏi phảI có chứng

cứ pháp lý, đó chính là giấy tờ chứng nhận quan hệ mua bán chịu Các doanh nghiệp thờng sử dụng thơng phiếu Trên thơng phiếu không ghi cụ thể nguyên nhân phát sinh khoản nợ mà chỉ khi các thông tin về số tiền phảI trả, thời hạn trả tiền và ngời trả tiền Thơng phiếu quy định ngời trả tiền phảI thanh toán cho ngời thụ hởng đúng hạn, không đợc phép từ chối hoặc trì hoãn việc trả tiền

Đồng thời thơng phiếu có thể đợc chuyển nhợng từ ngời thụ hởng sang ngời khác bằng phơng pháp ký hậu Nhờ vậy, thơng phiếu trở thành một loại phơng tiện thanh toán thay cho tiền trong thời gian hiệu lực của thơng phiếu

Đối với doanh nghiệp, taì trợ bằng nguồn tín dụng thơng mại là phơng thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, tạo khả năng mở rộng các mối quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Các điều kiện ràng buộc

có thể đợc ấn định khi hai bên ký kết hợp đồng Tuy nhiên khi quy mô tài trợ quá lớn có thể dẫn đến những rủi ro trong quan hệ tín dụng thơng mại

Huy động vốn tín dụng thơng mại giúp giảm lợng tiền mặt trong nền kinh

tế Bản thân doanh nghiệp qua tín dụng thơng mại có điều kiện tăng thêm vốn

Trang 25

để hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là cách thức huy động vốn đợc rất nhiều doanh nghiệp sử dụng.

2.2.2.3 Huy động vốn từ phát hành trái phiếu công ty

Một trong những vấn đề cần xem xét trớc khi phát hành là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình hình trên thị trờng tài chính Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì

có liên quan đến chi phí trả lãI, khả năng lu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Trứoc khi quyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và u nhợc điểm của mỗi loại trái phiếu Hiện nay trên thị trờng tài chính thờng lu hành những loại trái phiếu doanh nghiệp sau:

Trái phiếu có lãi suất cố định:

Đây là loại trái phiếu đợc sử dụng phổ biến nhất Nó có mức lãi suất không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó Để huy động vốn trên thị trờng bằng trái phiếu phải tính đến mức độ hấp dẫn của trái phiếu Tính hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố: Lãi suất của trái phiếu, kỳ hạn của trái phiếu, uy tín của doanh nghiệp, cũng cần chú ý đến mệnh giá vì nó có thể liên quan đến sức mua của dân chúng, cần xác định một mức mệnh giá vừa phải để nhiều ngời có thể mua đợc, tạo sự lu thông dễ dàng cho trái phiếu trên thị trờng

Trái phiếu có lãi suất thay đổi:

Loại hình trái phiếu này có mức lãi suất thay đổi phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng khác nh lãi suất LIBOR (London Interbank Offerred Rate) hoặc lãi suất cơ bản

Trong điều kiện có mức lạm phát cao và lãi suất thị trờng không ổn định, doanh nghiệp có thể khai thác tính u việt của loại trái phiếu này Khi đó sự biến

động của lạm phát kéo theo sự dao động của lãi suất thực nên các nhà đầu t sẽ a thích trái phiếu thả nổi vì họ mong muốn đợc hởng một lãi suất thoả đáng khi

so sánh với tình hình thị trờng

Tuy nhiên loại trái phiếu này có nhợc điểm:

- Doanh nghiệp không biết chắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu nên gây khó khăn cho việc lập kế hoạch tài chính

Trang 26

- Việc quản lý trái phiếu đòi hỏi tốn nhiều thời gian do doanh nghiệp phải thông báo các lần điều chỉnh lãi xuất.

Trái phiếu có thể thu hồi:

Đây là loại tráI phiếu mà doanh nghiệp có thể mua lại vào một thời gian nào đó, thời hạn và giá cả chuộc lại tráI phiếu phải đựơc quy định rõ khi phát hành, thông thờng ngời ta quy định thời hạn tối thiểu

Ưu điểm của loại trái phiếu này là:

- Có thể đợc sử dụng nh một cách điều chỉnh lợng vốn sử dụng, khi không cần thiết doanh nghiệp có thể mua lại các tráI phiếu, tức là giảm số vốn vay

- Doanh nghiệp có thể thay nguồn tài chính do phát hành trái phiếu lại này bằng một nguồn tài chính khác thông qua mua lại các trái phiếu đó

Nhợc điểm: nếu không có những hấp dẫn nào đó thì trái phiếu này không

đ-ợc a thích

Trái phiếu chuyển đổi

Các doanh nghiệp thờng phát hành những trái phiếu kèm theo những điều kiện có thể chuyển đổi đợc Nói chung sự chuyển đổi và lựa chọn cho phép các bên (doanh nghiệp, ngời đầu t) có thể lựa chọn cách thức đầu t có lợi và thích hợp

Có thể thấy việc huy động vốn bằng trái phiếu nếu đợc thực hiện sẽ rất có lợi cho cả doanh nghiệp và nhà đầu t Cụ thể là:

Đối với doanh nghiệp:

Phát hành trái phiếu đảm bảo cho họ đợc sử dụng một nguồn vốn ổn định

và dài hạn, trong khi thông thờng khi đi vay Ngân hàng không có đợc thời hạn dài nh vậy Mặc dù trong một số dự án đặc biệt, thời hạn vay có thể dài hơn nh-

ng trong trờng hợp đó Ngân hàng lại bị giới hạn về số vốn cho vay (không quá 15% vốn điều lệ cho một khách hàng)

Trờng hợp doanh nghiệp cần vốn hoặc doanh nghiệp có dự án tốt nhng không muốn phát hành cổ phiếu rộng rãI (ví dụ nh sợ bị thao túng bởi các cổ

đông bên ngoài, không muốn chia lợi nhuận cho các nhà đầu t khác ) thì có…thể lựa chọn cách phát hành trái phiếu vì doanh nghiệp sẽ không sợ bị thao túng

mà lợi tức chia sẻ cũng chỉ hạn chế trong phạm vi lãi suất trả cho trái phiếu

Trang 27

Đối với nhà đâu t:

Việc đầu t vào trái phiếu doanh nghiệp cũng có nhiều lợi thế, chẳng hạn so với chứng khoán khác thì tráI phiếu có lãI suất cao hơn, với những doanh nghiệp có uy tín lớn thì rủi ro khi đầu t vào trái phiếu là rất thấp Tuy nhiên thực

tế cho thấy hiện nay cả doanh nghiệp và các nhà đầu t đều không mấy quan tâm

đến thị trờng trái phiếu Thực trạng này có thể do một số nguyên nhân sau:

Một là: do hiểu biết về công cụ trái phiếu của các doanh nghiệp cha cao nên các doanh nghiệp cha nhìn thấy đợc hết tất cả những lợi thế của việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu

Hai là: thị trờng giao dịch trái phiếu còn kém phát triển, tính thanh khoản của trái phiếu không cao nên rất khó phát hành

Ba là: nền tảng cơ bản về lãi suất cha có khiến cho doanh nghiệp không có cơ sở để xác định lãi suất trái phiếu khi phát hành

Ngoài ra, hiện nay các định chế tài chính trung gian cha quan tâm nhiều

đến việc tạo lập thị trờng cho tráI phiếu doanh nghiệp, các tổ chức tài chính cũng cha đầu t nhiều trong việc giới thiệu thuyết phục các doanh nghiệp huy

động vốn bằng trái phiếu

Có thể nói, khi thị trờng tráI phiếu doanh nghiệp phát triển mạnh, doanh nghiệp thông thạo với hoạt động phát hành tráI phiếu thì đây chính là nền tảng cho việc phát triển hơn nữa thị trờng cổ phiếu

3- Điều kiện và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

3.1 Các điều kiện nội tại của doanh ngiệp

Nhân tố khách quan ảnh hởng lớn nhất đến việc tăng cờng huy động vốn của doanh nghiệp là thị trờng tài chính Hầu hết các doanh nghiệp khi mở rộng huy động vốn đều thực hiện thu hút các nhà đầu t trên thị trờng tài chính thông qua các công cụ phổ biến là cổ phiếu và trái phiếu Khi thị trờng tài chính phát triển và hoàn thiện sẽ tạo môi trờng tốt để thu hút các nhà đầu t tham gia vào thị trờng, thực hiện các giao dịch trên thị trờng, từ đó tạo tính thanh khoản cao cho các công cụ tráI khoán của doanh nghiệp; các doanh nghiệp sẽ có nhiều phơng thức huy động để lựa chọn phơng thức phù hợp nhất với doanh nghiệp mình

Trang 28

Ngợc lại, doanh nghiệp sẽ rất khó tìm đợc nguồn vốn thích hợp khi thị trờng tài chính còn sơ khai và rất kém phát triển Muốn huy động đợc vốn hiệu quả, doanh nghiệp cần phảI hiểu rõ về thực trạng thị trờng tài chính của nớc mình, phảI tìm hiểu về u nhợc điểm và hoàn cảnh sử dụng các công cụ huy động vốn hiện có trên thị trờng để từ đó lựa chọn đợc công cụ phù hợp nhất.

3.1.1 Chi phí vốn của doanh nghiệp

Vốn là nhân tố cần thiết của sản xuất, cũng nh bất kỳ nhân tố nào khác,

để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Có thể hiểu: chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn, đợc tính bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt đợc trên vốn đầu t vào dự án hoặc doanh nghiệp để giữ không làm giảm số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Chi phí vốn là chỉ tiêu đợc dùng chủ yếu để hoạch định cơ cấu vốn cũng nh cơ cấu tài sản Chi tiết của bên phảI bảng cân đối kết toán chỉ ra các nguồn vốn của doanh nghiệp Theo cách phân chia phổ biến nhất, nguồn vốn bao gồm các khoản nờ và VCSH Nợ bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn Vốn của chủ có thể bao gồm vốn huy động bằng cổ phiếu thờng, cổ phiếu u tiên, lợi nhuận không chia

* Chi phí của nợ vay:

- Chi phí nợ vay trớc thuế( )K d đợc tính toán trên cơ sở lãi suất nợ vay, lãi suất này thờng đợc ấn định trong hợp đồng vay tiền

- Chi phí nợ sau thuế Kd(1-T), đợc xác định bằng chi phí nợ trớc thuế trừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế Phần tiết kiệm này đợc xác định bằng chi phí trớc thuế nhân với thuế suất (Kd x T)

* Chi phí cổ thuế u tiên:

Chi phí của cổ phiếu u tiên (KP) đợc xác định bằng cách lấy cổ tức u tiên (DP) chia cho giá phát hành thuần của cổ phiếu (Pn) – giá mà doanh nghiệp nhận đợc sau khi đã trừ chi phí phát hành

Trang 29

Chi phí của lợi nhuận không chia (Ks) là tỷ lệ cổ tức mà ngời nắm giữ cổ phiếu thờng yêu cầu đối với dự án hoanh nghiệp đầu t bằng lợi nhuận không chia Chi phí vốn của lợi nhuận không chia liên quan đến chi phí cơ hội của vốn Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp thuộc về ngời nắm giữ cổ phiếu Ng-

ời nắm giữ trái phiếu đợc bù đắp bởi cổ tức u tiên đợc bù đắp bởi những khoản thanh toán lãi, ngời nắm giữ cổ phiếu u tiên đợc bù đắp bởi cổ tức u tiên, nhng lợi nhuận không chia thuộc về ngời nắm giữ cổ phiếu thờng Phần lợi nhuận này

để bù đắp cho ngời nắm giữ cổ phiếu về việc nắm giữ cổ phiếu của họ Ban quản lý có thể trả phần lợi nhuận này dới hình thái cổ tức hoặc là dùng lợi nhuận này để tái đầu t Nếu ban quản lý quyết định không chia lợi nhuận thì sẽ

có một chi phí cơ hội liên quan Cổ đông lẽ ra có thể nhận đợc phần lợi nhuận dới dạng cổ tức và đầu t dới hình thức khác Tỷ suất lợi nhuận mà cổ đông mong muốn trên phần trên phần vốn này chính là chi phí của nó Đó là tỷ suất lợi nhuận mà ngời nắm giữ cổ phần mong đợi kiếm đựơc từ những khoản đầu t

có mức rủi ro tơng đơng

Khác với nợ và cổ phiếu u tiên, ngời ta có không thể dễ dàng đo lờng đợc

Ks, tuy nhiên có thể ớc lợng đợc chi phí vốn cổ phần Thực tế có 3 phơng pháp thờng đợc sử dụng đẻ xác định chi phí lợi nhuận không chia:

Ks : chi phí của lợi nhuận không chia

KRF : tỷ lệ rủi ro, thờng dựa trên chứng khoán của Chính phủ

KRM : tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của thị trờng chứng khoán hay của một cổ phiếu bình quân

β : chỉ số đo lờng rủi ro của cổ phiếu

Phơng trình trên chỉ ra cách xác định Ks theo mô hình CAPM, chi phí của

cổ phiếu đớc xác định trên cơ sở lãi suất của trái phiếu không có rủi ro cộng với một phần lợi nhuận tơng ứng với mức rủi ro của cổ phiếu có mức rủi ro trung

Trang 30

bình (KRM - KRF) và đợc điều chỉnh theo mức rủi ro, tức là theo hệ số bêta của

Trong đó: P0 : Giá hiện tại của cổ phiếu

Di : Cổ tức mong đợi đợc trả vào cuối năm thứ i

Ks : Chi phí của cổ phiếu thờng

Phơng pháp dự đoán chi phí vốn cổ phần này còn đợc gọi là phơng pháp tỷ

lệ cổ tức cộng với tỷ lệ tăng trởng hoặc là phơng pháp luồng tiền chiêt khấu Khi có sự cân bằng, có thể sử dụng Ks K^s để thay thế cho nhau

Ph

ơng pháp lấy lãi suất chiết khấu cộng với phần th ởng rủi ro

Mặc dù có tính chủ quan trong việc tiếp cận, các nhà phân tích thờng dự

đoán chi phí của cổ phần thờng của một doanh nghiệp bằng việc cộng một mức

bù rủi ro khoảng từ 3-5% vào lãI suất nợ dài hạn của một doanh nghiệp Nh vậy những doanh nghiệp có rủi ro cao , xếp hạng thấp và có nợ với lãi suất cao cũng

có vốn cổ phần cao

* Chi phí cổ phiếu thờng mới:

Muốn phát hành cổ phiếu mới cần phải tính đến các chi phí nh: chi phí in

ấn, chi phí quảng cáo hoa hồng các chi phí này nhiều hay ít phụ thuộc vào…yếu tố và có thể chiếm tới 10% tổng giá trị phát hành

Vốn huy động bằng phát hành cổ phiếu mới phải đợc sử dụng sao cho cổ tức của các cổ đông cũ ít nhất không bị giảm, từ đó chi phí cổ phiếu mới sẽ là:

Ke= (1 )

1

F Po D

Trang 31

Trong đó:

Pn : Giá thuần của cổ phiếu

K : Chi phí của cổ phiếu mới

Dt : Cổ tức mong đợi trong năm thứ t

F : Chi phí phát hành

Do phải trả chi phí phát hành nên chi phí của vốn cổ phần mới cao hơn chi phí lợi nhuận không chia

* Chi phí trung bình của vốn

Nếu doanh nghiệp muốn tạo vốn mới để tài trợ cho việc mở rộng tài sản và duy trì một cơ cấu vốn cân bằng thì nó phải tạo ra một phần nợ mới, một phần

cổ phiếu u tiên và một phần cổ phiếu thờng (lấy từ lợi nhuận không chia hoặc phát hành cổ phiếu thờng mới) theo cùng một tỷ lệ

Tỷ lệ nợ, cổ phần u tiên, cổ phần thờng cùng với chi phí cơ cấu của vốn

đ-ợc sử dụng để tính chi phí bình quân gia quyền của vốn(WACC)

WACC= WdTrong đó Wd, Wp, Ws tơng ứng là tỷ trọng của nợ, tỷ trọng vốn cổ phần u tien và tỷ trọng vốn cổ phần thờng

Chi phí vốn có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với doanh nghiệp,

đợc sử dụng làm căn cứ lựa chọn tỷ lệ chiết khấu khi quyết định đầu t

Chi phí cận biên của vốn

Chi phí cận biên của bất kỳ một khoản mục nào là chi phí của một đơn vị tăng thêm của khoản mục đó Khái niệm nh vậy cũng đợc áp dụng đối với vốn

Khi doanh nghiệp cố gắng thu hút những đồng vốn mới, chi phí của mỗi

đồng vốn tại một thời điểm nào đó sẽ tăng lên Vì vậy chi phí cận biên của vốn (MCC) đợc định nghĩa nh là chi phí của đồng vốn mới cuối cùng mà doanh nghiêp huy động và chi phí cận biên sẽ tăng khi càng nhiều vốn đợc huy động trong mổ giai đoạn nào đó

Trang 32

Nói chung doanh nghiệp thờng bắt đầu sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất, nhng khi đã hết các nguồn vốn tài trợ có chi phí thấp nhất, doanh nghiệp phải trông cậy vào các nguồn vốn khác có chi phí cao hơn Điều đó làm chi phí cận biên của vốn tăng lên Nh vậy khi cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay

đổi là nguyên nhân làm thay đổi chi phí vốn

3.1.2- Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Tỷ trọng của nguồn vốn nợ và nguồn vốn chủ trong tổng nguồn chính là cơ cấu của vốn doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều muốn đạt tới một cơ cấu vốn tối u nhằm tối đa hóa giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp

đã thiết lập một cơ cấu vốn tối u và coi đó là cơ cấu vốn mục tiêu, doanh nghiệp

sẽ tài trợ sao cho đảm bảo đợc cơ cấu vốn mục tiêu đó

Tại bất kỳ một thời điểm nào cho trớc, ban quản doanh nghiệp đều có một cơ cấu vốn nhất định và những quyết định tài trợ phải phù hợp với mục tiêu này Chính sách cơ cấu vốn liên quan tới mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro.Việc tăng sử dụng nợ làm tăng rủi ro đối với thu nhập và tài sản của chủ sở hữu, do

đó các cổ đông sẽ có xu hớng đòi hỏi tỷ lệ lợi tức đền bù cao hơn và điều này làm giảm giá của cổ phiếu Nhằm đáp ứng mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản chủ

sở hữu, cơ cấu vốn tối u cần đạt đợc sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận Có bốn nhân tố tác động đến những quyết định về cơ cấu vốn:

Thứ nhất: rủi ro kinh doanh Đây là loại rủi ro tiềm ẩn trong tài sản của

doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh càng lớn, tỷ lệ nợ tối u càng thấp

Thứ hai: chính sách thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hởng đến

chi phí của nợ vay thông qua điều tiết phải tiết kiệm nhờ thuế Thuế suất cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nợ do phần tiết kiệm nhờ thuế tăng lên

Thứ ba: khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng

tăng vốn một cách hợp lý trong điều kiện có tác động xấu, Các nhà quản lý tài chính biết rằng tài trợ vốn vững chắc là một trong những điều kiện cần thiết để doanh nghiệp hoạt động ổn định và có hiệu quả Họ cũng biết rằng khi thực hiện chính sách hoạt động tiền tệ thắt chặt trong nền kinh tế hoặc khi một doanh nghiệp đang trải qua những khó khăn trong hoạt động, những nhà cung

Trang 33

ứng vốn muốn tăng cờng tài trợ cho những doanh nghiêph có tình hình tài chính lành mạnh Nh vậy, nhu cầu về vốn tơng lai và những hậu quả thiếu vốn có ảnh hởng quan trọng đối với mục tiêu cơ cấu vốn.

Thứ t, sự bảo thủ hay phóng khoáng của nhà quản lý“ ” “ ” Một số nhà quản lý sẵn sàng sử dụng nhiều nợ hơn, trong khi đó, một số khác lại muốn sử dụng vốn chủ sở hữu

Bốn nhân tố trên tác động rất lớn đến mục tiêu cơ cấu vốn Với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn tối u tại mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xác định và đảm bảo kết cấu vốn tối u

3.2- Các điều kiện khác

Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có quy mô lớn bao giờ cũng có lợi thế khi huy động vốn từ công chúng Với những doanh nghiệp này có thể tiến hành phát hành trái phiếu công ty để huy động vốn cho các dự án của mình, tuy nhiên muốn phát hành trái phiếu để huy động vốn thì doanh nghiệp cần phải có sự bảo lãnh của một ngân hàng thơng mại Doanh nghiệp sẽ phải trả phí cho sự bảo lãnh của ngân hàng thơng mại, xong điều này sẽ đem lại thuận lợi cho doanh nghiệp trong suốt quá trình huy động cũng nh hoàn trả vốn Nhơc điểm của các doanh nghiệp này là lợng vốn cần huy động thờng rất lớn

Trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý

Một doanh nghiệp quản lý tài chính tốt sẽ có khả năng cân nhắc, tính toán lựa chọn các phơng thức huy động vốn đem lại hiệu quả dự tính tốt nhất Muốn huy động vốn hiệu quả, các doanh nghiệp cần xây dựng một cơ chế quản lým

đặc biệt là về tài chính thật tốt Quy mô và cơ cấu quản lý tài chính không cần chi tiết, phức tạp mà nên gọn nhẹ, hiệu quả và phù hợp với tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có khả năng tính toán, dự tính đợc hiệu quả của các phơng thức huy động vốn để lựa chọn cho chính xác

Về trình độ khoa học kỹ thuật, xu hớng là các doanh nghiệp đều hớng tới một trình độ khoa học kỹ thuật va quản lý cao nhất để có thể lựa chọn và huy

động đợc một cơ cấu vốn tối u

Ngày đăng: 15/12/2012, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lu Thị Hơng, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê – 2006 Khác
2. PGS. TS Lu Thị Hơng, PGS. TS Vũ Duy Hào, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Hà Nội – 2006 Khác
3. Đại học kinh tế quốc dân, khoa ngân hàng tài chính, Giáo trình thị trờng chứng khoán, NXB Tài chính 2002 Khác
4. Nghị định 144/2003/NĐ - CP ngày 28/11/2003 về chứng khoán và thị trờng chứng khoán Khác
6. www.mof.gov.vn; www.sbv.gov.vn; www.sonhagmt.com.vn www.vneconomy.com.vn ; www.vcci.com.vn Khác
7. Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính 2005 – 2007 của công ty cổ phần may Sơn Hà Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Cơ cấu nguồn vốn phân theo hình thức sở hữu của công ty - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần may Sơn Hà
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn phân theo hình thức sở hữu của công ty (Trang 51)
Bảng 4: Các khoản phải thu, phải trả của công ty - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần may Sơn Hà
Bảng 4 Các khoản phải thu, phải trả của công ty (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w