1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo một năm thực hiện ctgdpt 2018 văn 6

6 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo một năm thực hiện CTGDPT 2018 Văn 6
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO MỘT NĂM THỰC HIỆN CTGDPT 2018 BÁO CÁO MỘT NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 MÔN NGỮ VĂN 6 I Khái quát chung về tổ 1 Thuận lợi Tổ chuyên môn KHXH đã sát sao trong việc chỉ đạo giáo[.]

Trang 1

BÁO CÁO MỘT NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

MÔN: NGỮ VĂN 6

I Khái quát chung về tổ

1 Thuận lợi :

- Tổ chuyên môn KHXH đã sát sao trong việc chỉ đạo giáo viên xây dụng kế hoạch giảng dạy, soạn giáo án, thực hiện đúng kế hoạch dạy học theo hướng dẫn của Phòng và Sở giáo dục

- Tổ triển khai tiếp thu kịp thời phần kiến thức trọng tâm và giảm tải do dịch bệnh Co-vid trong kế hoạch dạy học để vừa đảm bảo đúng lượng kiến thức cơ bản cho học sinh vừa bảo

vệ sức khỏe của học sinh trước dịch bệnh

- Tổ trưởng và tổ phó thường xuyên dự giờ, thăm lớp, động viên tổ viên về chuyên môn

- Đội ngũ giáo viên đồng lòng và kỷ cương, tâm huyết, sáng tạo, nhiệt tình, năng động, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng, luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện nhiệm vụ được giao

2 Khó khăn

- Ảnh hưởng của dịch bệnh covid kéo dài dẫn đến việc dạy và học có nhiều khó khăn

- Học sinh lớp 6 là khối đầu cấp chưa quen với chương trình cấp hai là nhiều môn học nên các em còn chưa xây dựng được thời gian và kế hoạch học tập phù hợp

- Học sinh do học online nhiều, giáo viên không thể sát sao từng em về tập chung tiếp thu kiến thức của thầy cô cũng như việc ghi chép bài ở nhà

- Một số học sinh còn lười chưa chăm học, chưa thật sự say mê môn Ngữ văn nên hầu như chưa tự giác học tập ở nhà hay tự sáng tạo, tự nghiên cứu …

- Một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn còn phải mưu sinh kiếm sống nên chưa có sự đầu

tư về thiết bị học tập online cho con được tốt, chưa có sự quan tâm sát sao thường xuyên đến việc học của con

- Một số bài GV chưa lựa chọn các hoạt động, các kỹ thuật lên lớp phù hợp với nội dung bài học, phù hợp với đối tượng học sinh của từng lớp bởi không phải đối tượng học sinh nào cũng có khả năng tiếp thu bài học như nhau

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1 Công tác tham mưu tổ chức triển khai việc thực hiện chương trình.

- Sau khi Sở GDĐT và Phòng gửi kế hoạch dạy học, Ban giám hiệu đã triển khai đến các thành viên trong tổ Ngữ văn và đã tiến hành điều chỉnh tiết dạy, nội dung dạy trong mỗi bài theo chỉ đạo công văn 4040 để thích ứng với đại dịch Covid

- Phân công các giáo viên dạy các lớp 6, học bồi dưỡng các chuyên đề của phòng tổ chức nhằm học hỏi kinh nghiệm

- Mua các loại sách tham khảo cho giáo viên nghiên cứu, học tập

2.Việc tổ chức nghiên cứu lựa chọn SGK của tổ

- Thành lập hội đồng chọn SGK cấp trường và chọn ra bộ sách phù hợp với đặc điểm của trường

- Các thành viên trong tổ nghiên cứu các bộ SGK dưới sự phân công của tổ trưởng chuyên môn

Trang 2

- Thảo luận đánh giá ưu , nhược điểm của từng bộ sách

- Bỏ phiếu lựa chọn SGK

3 Việc tổ chức các hoạt động SHCM đáp ứng việc tổ chức thực hiện CT GDPT 2018

- Các thành viên trong tổ soạn bài theo hướng nghiên cứu bài dạy và dự đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn huyện theo sự phân công của tổ trưởng chuyên môn

- Họp tổ chuyên môn theo kế hoạch để thống nhất giáo án SHCM sao cho phù hợp với phương pháp và nội dung kiến thức trong mỗi bài và mỗi tiết học

- Họp chuyên môn tổ trong các tuần chẵn của tháng để thống nhất phương pháp và nội dung kiến thức trọng tâm của bài

- Tổ chức các tiết dạy minh họa SGK mới để giáo viên học hỏi phương pháp Cụ thể:

Phạm Thị Kim Dung Tiết 20: Thực hành tiếng Việt

(Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ)

Tháng 10 – 2021

Nguyễn Thị Bích Xinh Tiết 41: Con chào mào Tháng 11- 2021

Phạm Thị Kim Dung Tiết 81: Viết: Viết bài văn

thuyết minh thuật lại một sự kiện (Một sinh hoạt văn hóa)

Tháng 1-2022

III Thực trạng, kết quả giảng dạy:

1 Thực trạng giảng dạy:

*Thuận lợi

- Nhà trường trang bị khá đầy đủ thiết bị dạy học cho giáo viên

- Tổ triển khai tiếp thu kịp thời phần kiến thức trọng tâm và giảm tải do dịch bệnh Co-vid trong kế hoạch dạy học để vừa đảm bảo đúng lượng kiến thức cơ bản vừa bảo vệ sức khỏe của học sinh trước dịch bệnh

- Đội ngũ giáo viên đồng lòng và kỷ cương, tâm huyết, sáng tạo,nhiệt tình, năng động, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn vững vàng, luôn học hỏi để từng bước hoàn thiện nhiệm vụ được giao

- Nội dung chương trình môn Ngữ văn với những đặc trưng của từng kiểu bài bắt đầu từ khám phá tri thức, đọc - hiểu, thực hành Tiếng việt, viết, nói và nghe đã phát huy được

tính chủ động, sáng tạo, phù hợp với phẩm chất và năng lực, đối tượng học sinh Từ đó,

học sinh được rèn luyện những kỹ năng đoc – viết – nói và nghe

*) Khó khăn:

- Học sinh lớp 6 là khối đầu cấp, chưa quen với chương trình cấp hai có nhiều môn học nên các em còn chưa xây dựng được thời gian và kế hoạch học tập phù hợp Hơn nữa,

Trang 3

việc đổi mới chương trình chưa được xuyên suốt từ lớp 1- 5 nên có nhiều kĩ năng, kiến thức học sinh vẫn chưa nắm được

- Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid kéo dài dẫn đến việc dạy và học có nhiều khó khăn

- Học sinh do học online nhiều, giáo viên không thể sát sao từng em tập trung tiếp thu kiến thức của thầy cô cũng như việc ghi chép bài ở nhà

- Một số học sinh còn lười chưa chăm học, chưa thật sự có niềm yêu thích, say mê môn ngữ văn nên hầu như chưa tự giác học tập ỏ nhà hay tự sáng tạo, tự nghiên cứu …

- Một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn còn phải mưu sinh kiếm sống nên chưa có sự đầu tư về thiết bị học tập online cho con được tốt, chưa có sự quan tâm sát sao thường xuyên đến việc học của con

- Lượng kiến thức giảm tải nhiều, thời gian học online nhiều, nhưng khi kiểm tra đánh giá thì lượng kiến thức còn khó, dài đối với các em

- Nội dung chương trình còn nhiều hạn chế Ví dụ:

Phần đọc hiểu

+ Trong phần đọc hiểu, có một số tác phẩm mới cho nên việc xây dựng kế hoạch bài dạy, khám phá văn bản chưa thực sự được sâu sắc

+ Lần đầu tiên các em được tiếp cận với văn nghị luận và văn bản thông tin dẫn đến việc tiếp nhận kiến thức thể loại ở một số ít em còn hạn chế

Phần thực hành tiếng việt.

+ Một số kiến thức Tiếng việt không có trong phần tri thức Ngữ văn, nhưng lại có trong phần thực hành Tiếng Việt, nên gây khó khăn cho các em trong quá trình thực hành + Cùng một đơn vị kiến thức Tiếng Việt nhưng lại được lặp đi lặp lại nhiều lần ở nhiều bài, tuy nhiên sách lại không đưa ra định hướng cụ thể, nên giáo viên phải tự tìm tòi

để cung cấp cho học sinh

Ví dụ: Kiến thức giải nghĩa từ gồm có : Giải nghĩa từ thông thường, giải nghĩa từ Hán việt, giải nghĩa thành ngữ, giải nghĩa từ đặt trong văn cảnh của văn bản

Phần viết

+ Theo thông tư 32 của chương trình giáo dục phổ thông 2018, phần viết ở lớp 6 chủ yếu tập trung ở hai kiểu bài: Tự sự và miêu tả Nhưng trên thực tế kiểu bài tự sự chỉ tập trung ở kì I và đầu kì II, còn kiểu bài miêu tả chỉ có duy nhất một bài (miêu tả cảnh sinh hoạt) Còn lại học sinh phải rèn thêm các kĩ năng khác như thuyết minh về một sự kiện, nghị luận (trình bày về một ý kiến hay một vấn đề), viết văn bản thông tin (biên bản) Điều này đã gây khó khăn cho việc rèn kĩ năng cho học sinh

2 Đồ dùng thiết bị dạy học.

*Thuận lợi:

- Đội ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình công tác, tích cực đổi mới phương pháp dạy học Giáo viên có kỹ năng thực hành tốt, thích tìm tòi sáng tạo trong sử dụng TBDH, ứng dụng công nghệ thông tin

- Được sự quan tâm của Phòng Giáo dục, BGH nhà trường hỗ trợ kinh phí trang bị máy vi tính nối mạng internet, máy chiếu, laptop, các phương tiện kỹ thuật thuận lợi cho việc dạy học ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 4

* Khó khăn:

- Thiết bị trong các phòng học chưa được bố trí ở tất cả các phòng, chỉ tập trung ở một vài lớp

- Bộ TBDH phục vụ cho chương trình dạy học 2018 không có

- Do tình hình dịch COVID-19, Giáo viên bộ môn chủ yếu chỉ dạy học trực tuyến bằng trang thiết bị cá nhân, tự khai thác các nguồn học liệu trên mạng xã hội, ứng dụng của các trang web và phần mềm, chưa có sự thống nhất chung toàn trường

3 Thực trạng học tập của học sinh

* Thuận lợi:

- Học sinh vừa từ Tiểu học lên, nhiều em rất nhanh chóng đã thích nghi vào môi trường mới, hào hứng học tập,

* Khó khăn: Bên cạnh đó, nhiều HS còn gặp những khó khăn sau:

- Mất nhiều thời gian thích nghi do thay đổi môi trường học, thay đổi cách học

- Có thói quen học tập thụ động, nhiều em chưa có sự chuẩn bị bài trước

- Còn lười học, lười ghi chép bài

- Hạn chế trong việc tiếp thu kiến thức bài học do dịch bệnh Co-vid kéo dài, việc học online và trực tiếp thay đổi liên tục, làm mất đi tính ổn định trong học tập

4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh :

* Thuận lợi:

- Thời lượng thực hành viết trong 1 bài học nhiều (ít nhất 3 tiết) nên GV có điều kiện, thời gian hướng dẫn HS tìm hiểu, viết bài, chỉnh sửa bài cho HS một cách sát sao, cụ thể

- Giáo viên có thể đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với đặc điểm học sinh

- Xây dựng ma trận đảm bảo các cấp độ tư duy và tỉ lệ giữa các cấp độ

- Linh hoạt sáng tạo trong khâu ra đề, tích hợp được các chủ đề theo đặc trưng của thể loại, phát huy được năng lực cảm thụ văn học, hs vận dụng các kiến thức Tiếng việt phù hợp trong bài làm

- Kết quả kiểm tra đánh giá: Học sinh sáng tạo, biết vận dụng những kiến thức đã được học, để nhận diện được các cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng trong một đề cụ thể với các đoạn văn bản ở ngoài nhà trường

- Trong thời gian ảnh hưởng của dịch bệnh Covid, với việc chuyển từ hình thức thức dạy học trực tiếp sang trực tuyến GV đã có hình thức kiểm tra đánh giá sáng tạo, linh hoạt phù hợp với tình hình hiện tại và đảm bảo được chất lượng bộ môn

* Khó khăn:

- Việc ra đề tích hợp với các kiểu văn bản nghị luận và thông tin còn khó khăn

- Việc dạy học trực tuyến cũng còn tồn tại khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động kiểm tra đánh giá

Trang 5

- Năm đầu tiên thực hiện nên giáo viên còn khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá, chưa thể xác định hình thức kiểm tra nào là phù hợp và tối ưu nhất

5 Giải pháp để nâng cao chất lượng.

a Đối với giáo viên: 

Hiện nay có nhiều sách tham khảo cũng như giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ bỗ trợ tích cực cho việc giảng dạy theo phương pháp đổi mới Bên cạnh đó, hằng năm  Phòng Giáo dục  cũng tổ chức các lớp học bồi dưỡng chuyên môn, các đợt sinh hoạt cụm, các hội thi,  báo cáo các chuyên đề đi sâu vào những vấn đề trong chuyên môn nhằm giúp đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ có thể tiếp cận, sử dụng phương pháp mới hiệu quả nhất Tuy nhiên, là người đóng vai trò hướng dẫn khi vận dụng vào điều kiện  giảng dạy thực tế của mình, giáo viên cần chú ý:

 - Chuẩn bị kỹ bài dạy, đảm bảo truyền đạt nội dung một cách đầy đủ, chính xác, ngắn gọn

và súc tích

 - Lựa chọn các hoạt động, các kỹ thuật lên lớp phù hợp với nội dung bài học, phù hợp với đối tượng học sinh của từng lớp bởi không phải đối tượng học sinh nào cũng có khả năng tiếp thu bài học như nhau

 - Sử dụng phương tiện dạy học một cách linh động, có hiệu quả, tạo sự hứng thú học tập cho học sinh

- Tạo không khí lớp học thoải mái, sôi nổi, giúp các em thêm phần tự tin

 - Hướng dẫn học sinh kết hợp hợp lý giữa việc học ở lớp và ở nhà sao cho quỹ thời gian được tận dụng hiệu quả

 - Có sự kiểm tra, đánh giá kịp thời, khách quan, công bằng nhằm khuyến khích, động viên các em ngày một cố gắng hơn trong học tập

  b Đối với học sinh:

Ngoài những bài giảng, lý thuyết mà giáo viên truyền đạt ở lớp, để học tốt Ngữ văn đòi hỏi người học cần có sự kiên trì, chịu khó và thay đổi phương pháp học Học sinh không học theo lối học vẹt, học tủ một cách thụ động như trước đây mà chú trọng vào thực hành, vận dụng vào thực tiễn, làm chủ kiến thức…Do đó học sinh nên:

 - Ở lớp tập trung, chú ý nghe thầy cô giáo giảng bài, nắm vững nội dung bài học, mạnh dạn, tham gia tích cực, phát biểu xây dựng bài, không nên có tâm lý sợ sai

  - Ở nhà học bài và làm bài đầy đủ, tăng cường làm thêm các dạng bài tập khác nhau để củng cố và nâng cao kiến thức

 - Tiến hành học nhóm, học tổ giúp học hỏi lẫn nhau, cùng nhau tiến bộ

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA TỔ

1 Thuận lợi:

- Nội dung chương trình môn Ngữ văn với những đặc trưng của từng thể loại bắt đầu từ khám phá tri thức, đọc - hiểu, thực hanh tiếng Việt, nói và nghe đã phát huy được tính chủ động, sáng tạo, phù hợp với phẩm chất và năng lực, đối tượng học sinh

- Nội dung chương trình rèn được những kỹ năng đọc – viết- nói và nghe cho học sinh

- Nội dung từng bài đều thể hiện được kiến thức trọng tâm của từng bài, từng chủ đề

2 Khó khăn :

- Nội dung các bài học được xây dựng trên cơ sở tiếp nối và phát triển kiến thức chương trình tiểu học 2018, mà đối tượng học sinh lớp 6 năm học 2021-2022 lại học bộ sách cũ

Trang 6

nên một số kiến thức (đặc biệt là tiếng Việt) rất khó với học sinh, gây trở ngại cho quá trình dạy và học cả Gv và HS

- Kế hoạch dạy học môn học được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, tuy nhiên trang thiết bị bộ môn chưa đầy đủ, gây khó khăn cho giáo viên trong xây dựng và thực hiện chương trình môn học

- Việc tập huấn của Bộ cũng chủ yếu là để giới thiệu chương trình GDPT 2018, tập huấn phương pháp dạy, xây dựng kế hoạch qua các moddun trực tuyến 1,2,3,4,5,9, … chứ không có mô-đun nào tập huấn kiến thức cơ bản

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học theo cv 4040 chưa rõ ràng, còn chung chung (phần đọc văn bản)

- Nội dung kiến thức phần đọc văn bản quá nhiều thể loại, kiểu văn bản; phần thực hành viết chương trình lớp 6 – 2018 khá nặng và khó với HS lớp 6

- Một số giáo viên phải dạy cả 2 chương trình cùng một lúc nên khó tập trung, đầu tư chuyên môn vào chương trình sách giáo khoa mới 2018

V ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

- Đối với việc tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6

+ Mỗi giáo viên cần chủ động và tích cực trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, phân hóa, phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo yêu cầu vì sự tiến bộ và phát triển năng lực HS

+ Chuyên môn nhà trường tạo điều kiện bố trí một số giáo viên tập trung chỉ dạy học một chương trình (theo khối) để có thời gian đầu tư, nghiên cứu chuyên môn sâu hơn

- Chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 7, năm học 2022-2023

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo cố gắng tập huấn tất cả nội dung kiến thức liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong thời gian sớm nhất để giáo viên tiếp cận chương trình, không nên vừa thực hiện dạy vừa tập huấn hay tập huấn sau khi thực hiện , + Việc tập huấn cho Gv để chọn sách lớp 7,8,9 những năm sau là không cần thiết Nên chú trọng tập huấn giảng dạy cụ thể chương trình cho từng bộ sách

Trang Hạ,ngày 14 tháng 6 năm 2021

Nhóm GV Ngữ văn 6

Phạm Thị Kim Dung

Nguyễn Thị Bích Xinh

Ngày đăng: 11/02/2023, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w