Hoạt động cho vay là nghiệp vụ truyền thống mang tính sinh lời cao và chủ yếu với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Quản trị tốt hoạt động cho vay nhằm kiểm soát và quản lý rủi ro chặt chẽ, qua đó sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động và đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Đối với doanh nghiệp, nhu cầu vốn đã và đang là nhu cầu cấp thiết nhằm ổn định và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phục hồi và tăng trưởng trong tình hình kinh tế khó khăn. Hoạt động cho vay chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó. Bên cạnh đó, Nhà nước ta luôn xem những “Doanh nghiệp còn tồn tại là trụ cột của nền kinh tế” (TS Lê Xuân Nghĩa), vì vậy để nền kinh tế tăng trưởng ổn định, vượt qua khó khăn trước mắt thì sự kết hợp giữa tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại và ổn định hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp là không thể thiếu. Do đó, việc nâng cao và mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp mang ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế. Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, công tác cho vay luôn được chú trọng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và được xem là hoạt động chủ chốt tạo ra nguồn lợi nhuận cho Ngân hàng và đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy vậy, một số khâu nhỏ trong quy trình cho vay và hoạt động của Ngân hàng vẫn còn một số vấn đề xuất phát từ chủ quan ngân hàng và cả về phía khách hàng. Do đó, giải quyết triệt để các vấn đề trên không chỉ nhằm phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng mà còn thể hiện vai trò chủ đạo của ngân hàng đối với nền kinh tế, đó là hỗ trợ vốn giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển. Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của những vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính, em quyết định chọng đề tài “Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính” cho khóa luận tốt nghiệp của mình, nhằm giúp bản thân tích lũy kiến thức thự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
Lớp chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp 61A
Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Phi Long
Hà Nội, tháng 9/2022.
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung trong bài chuyên đề “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - HỘI SỞ CHÍNH” là kết quả nghiên cứu của
em, và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm riêng của mình Các số liệu sử dụng phân tích trong bài là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí, trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của bài chuyên đề
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022
Tác giả
Hồ Thị Xuân Quỳnh
Trang 3ý kiến đóng góp nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất sẵn lòng lắng nghe và chân thành cảm ơn các ý kiến đóp góp của quý thầy cô và bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2022
Tác giả
Hồ Thị Xuân Quỳnh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 4
1.1.2 Phân loại các hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 6
1.1.3 Đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 9
1.2 Nội dung phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 11
1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 12
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng 12
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính 17
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 19
1.2.4 Phương thức phát triển hoạt động cho vay đối với Khách hàng doanh nghiệp 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – HỘI SỞ 23
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội Sở 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hôi Sở 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở 26
Trang 52.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng – Hội Sở 29
2.2.1 Hoạt động huy động vốn của VPBank Hội sở giai đoạn 2019 – 2021 30
2.2.2 Hoạt động tín dụng của VPBank Hội sở giai đoạn 2019 – 2021 31
2.2.3 Hoạt động dịch vụ của VPBank Hội sở giai đoạn 2019 - 2021 32
2.2.4 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh 34
2.3 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội Sở 36
2.3.1 Chính sách cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính 36
2.3.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại VPBank Hội sở 42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THINH VƯỢNG – HỘI SỞ 63
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính 63
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với KHDN tại VPBank Hội sở 64
3.3 Kiến nghị 68
PHỤ LỤC 1 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí MinhĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
HĐQT Hội đồng quản trị
CNCNV Cán bộ công nhân viên
GTCG Giấy tờ có giá
SME Khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
CMB Khối khách hàng doanh nghiệp lớn
CIB Khối khách hàng doanh nghiệp lớn và đầu tư
TSBĐ Tài sản bảo đảm
Trang 7DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2019 – 2021
Hình 2.2 Tỷ lệ huy động theo loại hình
Hình 2.3 Dư nợ cấp tín dụng năm 2017 – 2019
Hình 2.4 Tỷ lệ nợ xấu của VPBank
Hình 2.5 Kết quả khảo sát yếu tố Sự tin cậy
Hình 2.6 Kết quả khảo sát yếu tố Sự đáp ứng
Hình 2.7 Kết quả khảo sát yếu tố Năng lực phục vụ
Hình 2.8 Kết quả khảo sát yếu tố Sự cảm thông
Hình 2.9 Kết quả khảo sát yếu tố hữu hình
Bảng 2.1 Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ của VPBank Hội sở
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2017-2021
Trang 8Bảng 2.6 Lợi nhuận theo nhóm khách hàng giai đoạn 2019- 2021
Bảng 2.7 Lợi nhuận cho vay so với lợi nhuận tín dụng
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2019 – 2020
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay là nghiệp vụ truyền thống mang tính sinh lời cao và chủ yếu với hoạt động kinh doanh ngân hàng Quản trị tốt hoạt động cho vay nhằm kiểm soát và quản lý rủi ro chặt chẽ, qua đó sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động và đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng
Đối với doanh nghiệp, nhu cầu vốn đã và đang là nhu cầu cấp thiết nhằm ổn định và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phục hồi và tăng trưởng trong tình hình kinh tế khó khăn Hoạt động cho vay chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó Bên cạnh đó, Nhà nước ta luôn xem những “Doanh nghiệp còn tồn tại là trụ cột của nền kinh tế” (TS Lê Xuân Nghĩa), vì vậy để nền kinh tế tăng trưởng ổn định, vượt qua khó khăn trước mắt thì sự kết hợp giữa tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại
và ổn định hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp là không thể thiếu Do
đó, việc nâng cao và mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp mang
ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế
Tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, công tác cho vay luôn được chú trọng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và được xem là hoạt động chủ chốt tạo ra nguồn lợi nhuận cho Ngân hàng và đạt được những thành tựu đáng kể Tuy vậy, một số khâu nhỏ trong quy trình cho vay và hoạt động của Ngân hàng vẫn còn một số vấn đề xuất phát từ chủ quan ngân hàng và cả về phía khách hàng Do đó, giải quyết triệt để các vấn đề trên không chỉ nhằm phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng mà còn thể hiện vai trò chủ đạo của ngân hàng đối với nền kinh tế, đó là hỗ trợ vốn giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của những vấn đề trên, với những kiến thức
đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính, em quyết định chọng đề tài “Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính” cho khóa luận tốt nghiệp của mình, nhằm giúp
bản thân tích lũy kiến thức thực tế và hỗ trợ ngân hàng nâng cao và phát triển hoạt động cho vay trong tương lai
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp từ
đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay với đối tượng khách hàng này tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính
- Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về cho vay nói chung và cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nói riêng Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng- Hội sở chính, qua đó đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế và phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp và phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính giai đoạn
2019 – 2021
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2019 – 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề tốt nghiệp nghiên cứu về phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở chính, phân tích thực trạng, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Phương pháp thu thập số liệu chủ yếu là tra cứu, rút trích các thông tin từ các báo
cáo, quyết định, văn bản về hoạt động cho vay và chính sách tín dụng do phòng Xử lý tín dụng Khách hàng doanh nghiệp lớn – VPBank Hội sở cung cấp Bên cạnh đó, còn
có một số thông tin được trích từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của VPBank Ngoài ra, các thông tin từ truyền thông, báo chí và trang chủ www.vpbank.com.vn, các
Trang 11tài liệu liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệp cũng được sử dụng trong phân
tích, nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả Trong phương pháp này, số liệu và thông tin thu thập
được tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một
cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Phân tích tài chính
Phân tích theo chiều ngang
Đây là phương pháp phổ biến, được sử dụng nhằm nổi bật mức độ biến động về lượng
và tỷ lệ của đối tượng nghiên cứu qua thời gian Phân tích giúp đánh giá khái quát biến
động của các chỉ tiêu, qua đó nhận định cụ thể về tình hình tài chính của Hội sở trong
giai đoạn nghiên cứu Bên cạnh đó, phân tích theo chiều ngang từ tổng quát đến chi tiết
giúp đánh giá tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoảng biến động cần tập trung nghiên
cứu và xác định nguyên nhân
Phân tích theo chiều dọc (Phân tích theo quy mô chung)
Phân tích theo chiều dọc và việc xác định tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục, qua đó
xem xét đánh giá thực chất xu hướng biến động một cách đúng đắn mà phân tích chiều
ngang không thể hiện được Với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ 100%,
phân tích chiều dọc giúp đưa về một số điều kiện so sánh để dễ dàng thấy được kết cấu
của từng chỉ tiêu bộ phận so với tổng thể tăng giảm như thế nào, từ đó đánh giá tình
hình tài chính doanh nghiệp
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân
hàng thương mại
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Theo Giáo trình Ngân hàng thương mại của tác giả Phan Thị Thu Hà (NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2013), cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Ngân hàng
có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng
Ngân hàng cũng thiết kế các loại/ kiểu cho vay phù hợp với khách hàng, ví dụ như khách hàng vay mượn nhiều lần trong năm, vay món nhỏ, vay thời vụ, vay xuất nhập khẩu… Cho vay qua thẻ, qua mạng được phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin
Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản nhất của NHTM và cũng là hoạt động mang lại phần lớn lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM là một yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước Hoạt động cho vay của NHTM giúp đáp ứng nhu cầu về vốn cho việc chi tiêu và đầu tư mua sắm của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế; góp phần làm gia tăng hiệu quả và tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế
Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của ngân hàng thương mại
Để ngân hàng tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả
Muốn vậy, nó phải được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định Thứ nhất, khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định Các khoản cho vay của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết
Do đó, ngân hàng luôn yêu cầu người vay vốn phải thực hiện đúng cam kết này Thứ hai, khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mục đích được thỏa thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của ngân hàng trung ương Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng, bên cạnh
Trang 13đó mỗi ngân hàng có thể có phạm vi và mục đích hoạt động riêng Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và việc tài trợ đó là phù hợp với quy định của ngân hàng Thứ ba, ngân hàng cho vay dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay chứng minh cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản cho vay của ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy tính thiếu an toàn, ngân hàng yêu cầu người vay phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay
Với xu hướng phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ cho vay ngày càng đa dạng, phong phú, hoàn thiện, đầu tư vào tất cả các lĩnh vực ngành nghề Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của ngân hàng ngày càng gia tăng, hoạt động cho vay của ngân hàng ngày càng mở rộng, đòi hỏi ngân hàng phải có quy trình quản lý chặt chẽ Mục tiêu quản lý khoản mục cho vay thống nhất với mục tiêu chung của ngân hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn Có thể hiểu ngắn gọn: “Hoạt động cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định” Ngân hàng trao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, khách hàng dùng số vốn này đầu tư vào sản xuất kinh doanh kiếm lời, đảm bảo trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng
Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là một hình thức cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp Theo đó ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế của đất nước Phát triển doanh nghiệp là việc quan trọng trong quá trình xoá đói giảm nghèo và đáp ứng những mục tiêu chung Bên cạnh nguồn vốn tự có, để phát triển, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn từ Ngân hàng đóng vai trò quan trọng và chủ yếu
Với tư cách là một chủ thể kinh doanh trên lĩnh vực tài chính tiền tệ, ngân hàng thương mại sẽ cung cấp nguồn vốn vay cho mọi tổ chức, cá nhân,… Ngân hàng thương mại đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu về vốn để các doanh nghiệp này đổi mới máy móc, thiết bị, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện đại và sản xuất – kinh doanh và hỗ trợ các cá nhân có một cuộc sống tốt
Trang 141.1.2 Phân loại các hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
❖ Căn cứ vào thời hạn cho vay:
• Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp Đối với NHTM, cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay Loại hình cho vay này thường có độ rủi ro thấp hơn các loại hình cho vay có thời hạn lớn hơn vì trong thời gian hoàn vốn ngắn, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát, bất ổn của môi trường vĩ mô Vì vậy lãi suất cho vay ngắn hạn thường thấp hơn so với các loại cho vay có thời hạn dài hơn
• Cho vay trung hạn: Là các món vay có khoảng thời gian trên 12 tháng đến 60 tháng Cho vay trung hạn chủ yếu được mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập
• Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20-30 năm Cho vay dài hạn nhằm mục đích tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản như xây dựng nhà ở, sân bay, cầu đường, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới… Loại cho vay này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài có những biến động xảy ra là không lường trước được
❖ Căn cứ mục đích sử dụng vốn:
• Cho vay trong lĩnh vực bất động sản: là các khoản cấp tín dụng đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, bảo gồm: cho vay ngắn hạn như xây dựng và mở rộng đất đai… cho vay trung, dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại…
• Cho vay trong lĩnh vực công nghiệp và thương nghiệp là các khoản cấp tín dụng
để thanh toán cho các khoản chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế
và chi trả lương…
• Cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp là các khoản cấp tín dụng cho hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăm nuôi gia súc nuôi trồng thủy sản…
• Cho vay nhằm đầu tư tài chính là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp đầu tư tài chính như mua chứng khoán, vàng…
❖ Căn cứ vào tài sản đảm bảo (mức độ tín nhiệm của khách hàng):
Trang 15• Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm như cầm
cố, thế chấp, hoặc phải có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba
Trong nhiều trường hợp, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng Lý do là khách hàng phải đối đầu với rủi ro trong kinh doanh,
có thể mất khả năng trả nợ cho ngân hàng Những biến cố không mong đợi có thể gây ra cho ngân hàng những tổn thất lớn Chính vì vậy, trừ những khách hàng
có uy tín cao, nhiều khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng của ngân hàng yêu cầu phải có tài sản đảm bảo, ngân hàng muốn có một nguồn trả
nợ thứ hai khi nguồn thứ một là nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh không đảm bảo trả nợ Hiện nay, hầu hết các khoản cho vay đều phải có tài sản đảm bảo
• Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp) là việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đi vay mà không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3
Cho vay không có tài sản đảm bảo thông thường dành cho khách hàng có uy tín cao, khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh thường xuyên có lãi… Tuy nhiên, đây là hình thức cho vay mang nhiều rủi ro đối với các ngân hàng, ngân hàng cần thẩm định kỹ khách hàng trước khi quyết định cho vay
❖ Căn cứ theo phương thức cho vay:
• Cho vay từng lần (theo món): Khi có nhu cầu tín dụng, khách hàng và Ngân hàng thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết từ việc đề nghị vay vốn, lập phương án kinh doanh, phương án trả nợ, thẩm định và ký kết hợp đồng tín dụng Việc cấp tín dụng này thường được áp dụng với những khách hàng có quan hệ tín dụng không thường xuyên, khách hàng mới…
Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả Nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng sẽ thu nợ trước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt
• Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng thẩm định trên cở sở đề nghị của khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ trong một khoảng thời gian xác định và đi đến thỏa thuận với khách hàng thông qua một
Trang 16hợp đồng tín dụng hạn mức, xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định
+ Cho vay trong hạn mức: Số dư nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức Khách hàng có thể vay trả nhiều lần trong kỳ nhưng dư nợ không vượt quá hạn mức
+ Cho vay ngoài hạn mức: Số dư lớn hơn hạn mức Ngân hàng quy định hạn mức tín dụng cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức nhưng đến cuối kỳ khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức
Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã thu mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ ngân hàng sẽ phát tiền cho vay
Đây là hình thức cho vay thuận tiện với những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong nghiệp vụ này ngân hàng không xác định trước kỳ hạn nợ và thời hạn tín dụng Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng Tuy nhiên các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay Ngân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính hoặc dư
nợ lâu không giảm sút
• Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời gian
và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán được, song không chính xác Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: Chủ động, nhanh chóng và kịp thời
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp và cá nhân vài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng…
Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn
• Cho vay hợp vốn: Là hình thức cho vay gồm một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ
Trang 17chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Các
tổ chức tín dụng phải ký kết với nhau về việc hợp vốn trên
Hiện nay, ở Việt Nam hình thức này tương đối phát triển, nguyên nhân là nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn nhưng các ngân hàng bị giới hạn bởi luật, quy định một ngân hàng không được cho vay quá 15% vốn điều lệ của ngân hàng
Các phương thức cấp tín dụng khác là các phương thức còn lại mà pháp luật không cấm phù hợp với quy định và điều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đặc điểm của khách hàng vay
Việc phân loại cấp tín dụng theo các tiêu chí trên, kết hợp với so sánh kết cấu nguồn huy động, so với nhu cầu của nền kinh tế, sẽ giúp đánh giá, phân tích cơ cấu tín dụng
đã phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô, đặc điểm của hệ thống ngành ngân hàng hoặc của từng Ngân hàng thương mại hay chưa, từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh thích hợp
1.1.3 Đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức, quản lý chặt chẽ và có trình độ chuyên môn, cập nhật thông tin nhanh chóng, tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp khi vay vốn tại ngân hàng
- Doanh nghiệp còn được ưu đãi về lãi suất, vốn đầu tư và được tạo nhiều điều kiện phát triển kinh doanh từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
- Không mang nặng tâm lý ngại rủi ro, lộ thông tin về thu nhập hay phiền phức với các thủ tục khi giao dịch tại ngân hàng như khách hàng cá nhân
Trang 18- Ngân hàng sẽ ít tốn kém chi phí hơn khi đầu tư vào cho vay doanh nghiệp, lý do là khách hàng cá nhân rất đông nhưng lại phân tán và doanh số giao dịch nhỏ nên ngân hàng sẽ tốn nhiều chi phí do mở nhiều Chi nhánh hoặc đầu tư giao dịch online
❖ Vai trò
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi nó là một đòn bẩy tài chính, giúp các tổ chức chủ động được nguồn vốn của mình, hạn chế bị ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh bởi việc chậm thu các khoản phải thu, bị các đối tác chiếm dụng vốn
- Thúc đẩy tăng trưởng qua lại lẫn nhau: Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các doanh nghiệp không những thúc đẩy sự phát triển kinh tế mà còn thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, vì việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hóa danh mục đầu tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội kinh doanh và khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn: Việc mở rộng cho vay các doanh nghiệp cũng giúp cho nền kinh tế vận hành trôi chảy hơn Bởi vì các doanh nghiệp có thể kịp thời bổ sung vốn để tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị, nắm bắt cơ hội chiếm lĩnh ưu thế cạnh tranh Việc cấp vốn tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong quá trình cấp tín dụng thì ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và hoạt động kinh doanh
có lợi nhuận để đảm bảo trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng đúng hạn
- Tận dụng đòn bẩy tài chính: Nguồn vốn vay ngân hàng được coi là đòn bẩy tài chính giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cơ cấu vốn, đạt chi phí sử dụng vốn thấp nhất, tiết kiệm chi phí Các doanh nghiệp thường có nguồn vốn hạn chế, nếu biết sử dụng vốn tự có kết hợp thêm nguồn vốn vay với tỷ lệ hợp lý sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận cùng mức giá vốn bình quân rẻ nhất
Đối với các doanh nghiệp, việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ vô cùng khó khăn nếu không xây dựng được kế hoạch nguồn vốn, nếu họ dồn tất cả phần vốn tự có và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngắn hạn để mang đi đầu tư trung dài hạn sẽ dẫn tới tình trạng mất cân đối tài chính, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại, điều này không giúp doanh nghiệp mở rộng được hoạt động kinh doanh mà còn đẩy doanh nghiệp vào tính thế “tiến thoái lưỡng nan” có thể đưa
Trang 19doanh nghiệp đến bờ vực phá sản Sẽ thuận lợi hơn rất nhiều nếu các doanh nghiệp biết tính toán và đưa ra một cơ cấu vốn an toàn, hợp lý cho hoạt động đầu tư, đảm bảo số tiền doanh nghiệp bỏ ra đối với dự án đầu tư đó nằm trong phần vốn tự có chắc chắn của mình cộng với phần vốn tín dụng Ngân hàng, đảm bảo dự án đầu tư đưa lại lợi nhuận trong đó có tính tới tất cả các chi phí phát sinh bao gồm cả lãi đối với khoản cấp tín dụng đó Như vậy có thể nói, tín dụng đối với các khách hàng doanh nghiệp là rất quan trọng
Nguồn vốn huy động từ vay ngân hàng nếu được các doanh nghiệp tính toán và sử dụng hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng để doanh nghiệp đó ngày càng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trưởng mô hình lợi nhuận cho mình
1.2 Nội dung phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.2.1 Sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
“Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng, quyết định đến thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong đó, cho vay doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động tín dụng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng nhưng đây cũng chính là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Các ngân hàng thương mại cần có các giải pháp tăng cường, phát triển tín dụng doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Cho vay doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản như: Chủ thể kinh tế được cấp tín dụng rất phong phú về loại hình tổ chức, về trình độ phát triển, hoạt động ở mọi ngành nghề;
Số lượng món vay nhiều nên đã tạo ra nguồn thu khá lớn cho ngân hàng, đồng thời qua
đó cũng phân tán được rủi ro Khách hàng là doanh nghiệp phân tán trên những khu vực thị trường khác nhau; Nhu cầu của doanh nghiệp rất đa dạng cả về quy mô vốn tín dụng, hình thức tín dụng mong muốn và thời điểm có nhu cầu vốn
Cho vay doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng thương mại, các khách hàng và cả nền kinh tế Trước tiên, cho vay doanh nghiệp là bộ phận cấu thành nên tín dụng ngân hàng Đây là hoạt động cơ bản của tất cả các ngân hàng thương mại Cho vay doanh nghiệp giúp mang lại thu nhập ngân hàng thông qua lãi suất cho vay Ngoài ra, thông qua cho vay doanh nghiệp, ngân hàng còn có thể phát triển các hoạt
Trang 20động khác của mình, mở rộng thị phần hoạt động, được nhiều khách hàng biết đến Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Cùng với các nội dung trên, cho vay doanh nghiệp mang lại cho khách hàng những lợi ích đáng kể Nhờ có tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng mà khách hàng doanh nghiệp
có được khoản vốn vay kịp thời để đáp ứng các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh… nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Cho vay doanh nghiệp của ngân hàng là nguồn huy động vốn nhanh chóng, tiện ích cho các doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp không chỉ quan trọng đối với ngân hàng, khách hàng mà nó còn góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước Thông qua cho vay doanh nghiệp giúp phân bổ các nguồn lực tài chính một cách hiệu quả Ngân hàng hoạt động tốt hơn, người dân có vốn để đầu tư, sản xuất, kinh doanh… Điều đó góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, giúp phân bổ vốn từ nguồn có vốn sang người cần vốn Ngoài ra, cho vay doanh nghiệp luôn đi đôi với yếu tố lãi suất, yếu tố này tham gia vào việc góp phần ổn định giá trị đồng tiền và lưu thông tiền tệ.”
Tóm lại, phát triển hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng là doanh nghiệp là hoạt động quan trọng đối với ngân hàng thương mại bởi với các ngân hàng thương mại, cho vay khách hàng doanh nghiệp thường mang giá trị lớn, đưa lại tỷ lệ lợi nhuận cao nhất trong lợi nhuận từ hoạt động ngân hàng
Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là cần thiết bởi tỷ trọng của nhóm khách hàng này trong tổng dư nợ cho vay của một NHTM luôn là rất lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu
Với đặc điểm của hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp là quy mô tín dụng lớn, cho vay nhóm khách hàng doanh nghiệp luôn được các ngân hàng đặc biệt chú trọng Xét trong tổng thể nền kinh tế, cho vay cho tổ chức kinh tế được ví như tiếp máu cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tháo gỡ được khó khăn trong việc tìm nguồn vốn để mở rộng kinh doanh, triển khai các dự án, tạo công ăn việc làm cho xã hội, tạo
ra sản lượng tăng trưởng kinh tế cho địa phương cũng như toàn nền kinh tế
1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
Trang 21Để đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại một NHTM, người ta đánh giá trên các phương diện: tăng trưởng số lượng khách hàng, tăng trưởng về quy mô và các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng (nợ xấu)
Để đánh giá mức độ quan trọng, sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp, cần phân tích các chỉ tiêu về tăng trưởng thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp trong tổng dư nợ, lợi nhuận thu được từ hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng tín dụng bao gồm:
a) Chỉ tiêu tăng trưởng nền khách hàng (số lượng khách hàng):
Tính toán bằng số liệu tổng kết số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng qua các năm, so sánh với các năm trước để đánh giá sự tăng trưởng về nền khách hàng
Tuy nhiên, để đánh giá chính xác về sự tăng trưởng nền khách hàng cần phân tích con
số tổng kết được về số lượng khách hàng cụ thể của các năm Trong một năm t bất kỳ
sẽ có sự tăng trưởng thêm một số khách hàng nào đó so với năm t - 1 nhưng đồng thời
sẽ có sự giảm sút nền khách hàng cũng như những thành tựu của việc tăng trưởng khách hàng mới để có đánh giá chính xác nhất về công tác tăng trưởng tín dụng theo nền khách hàng
b) Chỉ tiêu tăng trưởng quy mô tín dụng được đánh giá bằng chỉ tiêu tăng trưởng quy mô
dư tín dụng cuối kỳ, tăng trưởng quy mô dư tín dụng bình quân một năm tại Ngân hàng
đó Ngoài ra cũng có thể phân tích thêm chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng bình quân năm đối với một vài doanh nghiệp điển hình để thấy được sự tăng trưởng tín dụng theo chiều sâu đối với các doanh nghiệp hoạt động tốt
Các chỉ tiêu được tính như sau:
Trang 22Trên cơ sở các số liệu tính toán được, có thể phân tích sự tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng thương mại và đưa ra những đánh giá, nhận xét về công tác tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng đó
c) Chỉ tiêu tăng trưởng của thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp trong tổng dư nợ
Chỉ tiêu tăng trưởng của thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp trong tổng dư nợ thể hiện mức độ quan trọng của việc tăng trưởng tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức và mục tiêu ngày càng mở rộng tín dụng đối với nhóm khách hàng này
Thị phần cho vay khách hàng doanh nghiệp trong tổng dư nợ được tính bằng tỷ lệ giữa
dư vay của nhóm KHDN/ Tổng dư nợ
Tăng trưởng của thị phần cho vay KHDN là con số so sánh giữa thị phần cho vay KHDN năm t với năm t – 1 để đưa ra những nhận định về mức độ tăng trưởng cho vay đối với KHDN
d) Chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp
Cũng như bất cứ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nào, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tín dụng khi cho vay các khách hàng
Nợ xấu là một rủi ro tín dụng, không những làm giảm uy tín của ngân hàng mà còn có thể làm cho ngân hàng bị mất vốn và mất khả năng thanh toán, đẩy NHTM đến bờ vực của sự phá sản Để hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra từ hoạt động tín dụng, NHTM phải duy trì một mức dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD) nhất định nhằm giúp hoạt động tín dụng của NHTM được diễn ra bình thường
Trang 23Lợi nhuận từ hoạt động cấp tín dụng sau khi trích lập DP RRTD được xác định trên cơ sở:
Tỷ lệ trích lập DP RRTD căn cứ vào phân loại nợ theo từng thời điểm cụ thể từ nợ nhóm
2 đến nợ nhóm 5 với tỷ lệ tương ứng là 5%, 20%, 50% và 100% Khi nợ xấu của ngân hàng càng cao thì DP RRTD càng lớn, làm lợi nhuận tín dụng giảm Chính vì vậy, nợ xấu là nguyên nhân trực tiếp và mạnh mẽ nhất làm giảm lợi nhuận tín dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng tăng trưởng tín dụng của các NHTM Với mức độ ảnh hưởng rất lớn của nợ xấu đến lợi nhuận tín dụng nên chỉ tiêu đánh giá nợ xấu ngắn hạn được xem xét và đánh giá cụ thể khi phân tích hiệu quả mở rộng tín dụng ngắn hạn KHDN
Trên cơ sở tính toán của khoản cấp tín dụng, chỉ tiêu quan trọng nhất để tính hiệu quả tăng trưởng tín dụng là chỉ tiêu sinh lời được xác định như sau:
Các NHTM hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, do đó ngoài việc đảm bảo an toàn vốn – thu đủ gốc vay, thì phần lãi vốn vay luôn được các NHTM quan tâm Chỉ tiêu này cho phép ngân hàng đánh giá chính xác hiệu quả đồng vốn cho vay, đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng từ đó giúp ngân hàng có những chính sách và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình
Bên cạnh đó, để chứng minh vai trò, hiệu quả việc tăng trưởng tín dụng đối với khách hàng tổ chức so sánh với các hoạt động khác trong ngân hàng, người ta còn sử dụng chỉ tiêu:
Trang 24Chỉ tiêu này cho thấy vai trò của các khoản tín dụng tổ chức trong hoạt động của ngân hàng
e) Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng được phản ánh thông qua chỉ tiêu Nợ xấu Bản chất của tín dụng là người cho vay nhường quyền sử dụng vốn cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại toàn bộ phần vốn vay và lãi suất vay khi đến hạn theo thỏa thuận ban đầu Trong mối quan hệ này, Ngân hàng thương mại đóng vai trò là người cho vay, các thỏa thuận liên quan tới khoản vay được thể hiện trên một hợp đồng tín dụng, trong đó có quy định cụ thể về số tiền cho vay, kỳ hạn vay, lãi suất vay và các điều khoản khác Một khoản vay được coi là có hiệu quả khi Ngân hàng thu
đủ phần gốc vay và lãi vay, có như vậy Ngân hàng mới có thể tạo ra nguồn thu nhập và
bù đắp các chi phí đã bỏ ra
Các khoản vay có thu hồi đúng hạn hay không là thước đo tính bền vững của hoạt động tăng trưởng tín dụng của các NHTM Chất lượng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tăng trưởng tín dụng do mục tiêu chủ yếu của các NHTM vẫn là thu lãi về để trang trải các chi phí Một khoản vay bị quá hạn, có chất lượng nợ xấu thì NHTM không những không thu được lãi mà còn có khả năng không thu được gốc, làm tổn hại nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đồng tổng dư nợ đối với nhóm KHDN thì có bao nhiêu đồng
là nợ xấu Ngân hàng phải đối mặt với khả năng mất vốn đối với những khoản nợ này Chỉ tiêu nợ xấu có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với tính an toàn, chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Ngoài ra, người ta cũng xét đến tỷ lệ nợ xấu của nhóm KHDN trên tổng nợ xấu của hoạt động tín dụng để thấy được tính an toàn, bền vững của các khoản cho vay đối với nhóm
Trang 25khách hàng doanh nghiệp Tỷ lệ này giảm qua các năm cho thấy hoạt động kiểm soát tính an toàn, bền vững của các khoản vay đối với nhóm KHDN đã được quan tâm và thực hiện tốt, tỷ lệ này tăng là dấu hiệu cho thấy công tác thẩm định, kiểm tra, kiểm soát đối với khoản vay chưa hiệu quả
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Bên cạnh các chỉ tiêu định lượng, bài nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu định tính để đánh giá
sự phát triển của hoạt động tín dụng doanh nghiệp
Một ngân hàng có hoạt động tín dụng doanh nghiệp phát triển thì bên cạnh việc gia tăng quy mô tín dụng doanh nghiệp và đảm bảo các chỉ số an toàn trong tín dụng doanh nghiệp (nợ quá hạn, nợ xấu…) thì chất lượng hoạt động cho vay KHDN cũng phát triển, chỉ tiêu định tính được đánh giá như sau:
- Sự tin cậy: là khả năng cung cấp dịch vụ như đã hứa của Ngân hàng đối với khách hàng có nhu cầu về dịch vụ một cách tin cậy và chính xác Những thông tin về dịch vụ ban đầu đã hứa phải được Ngân hàng thực hiện khi khách hàng tiêu dùng dịch vụ, có như vậy chất lượng dịch vụ mới được đánh giá cao và khả năng quay lại rất cao
- Sự đáp ứng: là sự sẵn sàng giúp đỡ khách một cách tích cực và cung cấp dịch vụ hăng hái của nhân viên phục vụ với mọi yêu cầu của khách hàng
- Sự đảm bảo: Là việc cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng một cách đa dạng, nhân viên có thái độ phục vụ nhiệt tình và kính trọng cùng những kỹ năng phục vụ chuyên nghiệp
- Sự đồng cảm: Thể hiện sự quan tâm, chú ý tới cá nhân khách hàng Đồng cảm tức là việc thấu hiểu và làm theo yêu cầu của khách hàng Trong quá trình phục vụ, các nhân viên phải hiểu được tâm lý, nhu cầu của khách hàng, phải đặt mình vào địa vị của khách hàng nhằm cung ứng dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- Tính hữu hình: là hiện diện của điều kiện làm việc, trang thiết bị, con người và các phương tiện thông tin
Trang 26Các tiêu chí đánh giá
Yếu tố Mã biến Diễn giải
1 Sự tin cậy
STC1 1 Hợp đồng tín dụng rõ ràng STC2 2 Thực hiện đúng cam kết khi thỏa thuận STC3 3 Uy tín ngân hàng
STC4 4 Đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng khi đến
3 Năng lực
phục vụ
NLPV1 1 Thái độ nhân viên lịch sự NLPV2 2 Nhân viên phục vụ tận tình NLPV3 3 Nhân viên thân thiện NLPV4 4 Nhân viên xử lý vấn đề nhanh chóng
4 Sự cảm
thông
SCT1 1 Nhân viên lắng nghe ý kiến khách hàng SCT2 2 Nhân viên luôn quan tâm đến khách hàng SCT3 3 Ngân hàng tạo điều kiện trả nợ cho khách hàng trả
nợ SCT4 4 Ngân hàng luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu
5 Yếu tố
hữu hình
YTHH1 1 Ngân hàng có địa điểm thuận tiện YTHH2 2 Văn phòng giao dịch thoáng mát YTHH3 3 Trang thiết bị hiện đại
YTHH4 4 Trang phục cán bộ nhân viên lịch sự
Trang 271.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
a) Nhóm nhân tố khách quan
Công tác tăng trưởng tín dụng nói chung của các tổ chức tín dụng phụ thuộc vào một số nhân tố khách quan bảo gồm: Sự phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương; kiến tạo từ các cơ quan, chính quyền tại địa phương; mức độ cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn… Đối với tăng trưởng tín dụng với nhóm khách hàng doanh nghiệp thì nó còn phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp tại địa phương
Một nền kinh tế, chính trị, xã hội phát triển sẽ tạo tiền đề cho các doanh nghiệp phát triển, cũng là tạo cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đặt
ra yêu cầu phải thiết lập quan hệ với các tổ chức tín dụng Ngược lại, những địa phương
có sự phát triển chưa cao thì sự phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn cũng hạn chế, các doanh nghiệp hoạt động ổn định, cầm chừng ở quy mô vừa phải và nhu cầu vốn từ các tổ chức tín dụng cũng không cao Như vậy, công tác tăng trưởng tín dụng đối với nhóm khách hàng tổ chức sẽ thuận lợi hơn trong một nền kinh tế phát triển hoặc đang
có nhiều cơ hội, tiềm năng phát triển
Những kiến tạo từ các cơ quan, chính quyền tại địa phương cũng góp một phần quan trọng vào công tác tăng trưởng tín dụng Tổ chức tín dụng sẽ hoạt động thuận lợi hơn nếu có sự hỗ trợ của chính quyền địa phương trong các công tác tìm kiếm đối tác khách hàng tiềm năng, tiếp cận những dự án tiềm năng và ngày trong các lĩnh vực có liên quan như công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, pháp lý trong xử lý tranh chấp, xử lý tài sản thế chấp…
Mức độ cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn ảnh hưởng không chỉ đối với hoạt động tăng trưởng tín dụng Trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào, đánh giá mức
độ cạnh tranh của đối thủ luôn góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp đưa ra những chính sách phát triển phù hợp Nếu mức độ cạnh tranh lớn, công tác tăng trưởng tín dụng sẽ gặp nhiều khó khan hơn và ngược lại
b) Nhóm nhân tố chủ quan
• Chính sách khách hàng: Một chính sách khách hàng phù hợp, linh hoạt, bắt kịp nhu cầu
thị trường là điều cần thiết để công tác tăng trưởng tín dụng phát huy hiệu quả tốt nhất Bởi tăng trưởng tín dụng là cần thiết, nhưng với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực tài chính thì tăng trưởng đòi hỏi phải đáp ứng nghiêm ngặt, tuân theo đúng quy trình, quy định, chính sách mà tổ chức đã ban hành Chính sách khách hàng tại từng thời kỳ sẽ đưa
ra định hướng tín dụng, nhắm đến đối tượng khách hàng nào, đến lĩnh vực, ngành nghề
Trang 28nào, từ đó định hướng cho công tác tăng trưởng tín dụng hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế địa phương
• Chính sách giá, phí: Đối với khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
nói chung, giá, phí của sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu để đi đến quyết định
có sử dụng dịch vụ hay không Vì vây, việc đưa ra một chính sách giá, phí phù hợp sẽ giúp tổ chức tín dụng có thể tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn từ đó công tác tăng trưởng tín dụng cũng đạt hiệu quả hơn
• Công tác chăm sóc khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng tín
dụng Đặc biệt đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp thì việc chăm sóc khách hàng là rất quan trọng, nó có thể quyết định doanh nghiệp này có tiếp tục quan hệ tín dụng với ngân hàng nữa hay không, có thể mở rộng quy mô tín dụng hay chuyển sang sử dụng dịch vụ của một ngân hàng khác Một công tác chăm sóc khách hàng tốt sẽ tạo cơ hội gắn bó đối với các khách hàng truyền thống, khách hàng tốt, đồng thời tiếp cận được những khách hàng tiềm năng nhằm mở rộng tín dụng Công tác chăm sóc khách hàng đòi hỏi Ngân hàng phải có chế độ đãi ngộ phù hợp với từng nhóm khách hàng
• Nguồn nhân lực là yếu tố chính quyết định trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp Ngân hàng cũng không phải ngoại lê, không những thế với đặc thù hoạt động của Ngân hàng, từng nhân viên đều là bộ mặt của ngân hàng, đều là người trực tiếp cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng thì có một nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng là điều hết sức quan trọng Muốn vậy, ngân hàng phải làm tốt công tác tuyển dụng, đào tạo để đảm bảo có nguồn nhân lực tốt nhất nhằm thực hiện thành công công tác tăng trưởng tín dụng
• Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo tính an toàn trong mỗi khoản cấp
tín dụng, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn và bền vững Công tác này rất quan trọng trong hệ thống Ngân hàng vì nó giúp các thành viên phát hiện ra những sai sót nghiệp vụ hoặc những hành vi không chấp hành nội quy, quy định có nguy cơ làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
• Đầu tư công nghệ hỗ trợ là một phần quan trọng giúp tổ chức nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình đối với các tổ chức tín dụng khác thông qua việc cung cấp một sản phẩm, dịch vụ nhanh nhất, tiên tiến, hiện đại nhất
1.2.4 Phương thức phát triển hoạt động cho vay đối với Khách hàng doanh nghiệp a) Phát triển hoạt động cho vay thông qua sản phẩm dịch vụ tín dụng của Ngân hàng:
Phát triển hoạt động cho vay bằng sản phẩm dịch vụ là việc thu hút khách hàng thông qua cải tiến sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, đưa ra chính sách giá cả cạnh tranh đối
Trang 29với sản phẩm, từ đó khách hàng tăng cường sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng giúp tăng trưởng tín dụng khách hàng doanh nghiệp
Hiện nay các ngân hàng thương mại thực hiện tăng trưởng bằng phương thức này là chủ yếu Theo đó các ngân hàng cần thiết phải thường xuyên nắm bắt tình hình thị trường, hoạt động kinh doanh của khách hàng của mình để đưa ra những sản phẩm tín dụng phù hợp Một số sản phẩm đang được triển khai tại một số Ngân hàng thương mại như: cho vay đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực ưu tiên theo quy định của chính phủ như nông nghiệp, công nghiệp chế biến, cho vay tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, cho vay đóng tàu, cho vay dệt may, tài trợ chuỗi cung ứng, cho vay đối với các doanh nghiệp vệ tinh… Thông qua các gói tín dụng như vậy, cán bộ ngân hàng có thể tìm kiếm, tiếp thị cho khách hàng những sản phẩm phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Cải tiến sản phẩm là không ngừng theo dõi, đánh giá những sản phẩm mà mình đang cung cấp cho khách hàng, có những thay đổi kịp thời, phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Chính sách giá cả đối với sản phẩm của Ngân hàng thể hiện thông qua lãi suất và phí dịch vụ Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động đều dựa trên nguyên tác tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí Bởi vậy, có thể nói đối với một doanh nghiêp, quyết định lựa chọn ngân hàng này hay ngân hàng khác, lãi suất và phí được coi là tiêu chí đầu tiên Điều này đòi hỏi ngân hàng phải giải quyết bài toán cân đối giữa tăng trưởng tín dụng thông qua chính sách giá, đồng thời phải đảm bảo lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng
b) Phát triển hoạt động cho vay thông qua đa dạng hóa đối tượng khách hàng doanh nghiệp
Phát triển hoạt động cho vay thông qua đa dạng hóa đối tượng khách hàng doanh nghiệp, chính là việc tăng trưởng tín dụng dựa trên những đối tượng khách hàng sẵn có và mở rộng phát triển thêm các khách hàng mới sử dụng dịch vụ của mình
Các đối tượng khách hàng có thể tăng trưởng bao gồm: nhóm khách hàng đang có quan
hệ tín dụng với ngân hàng và nhóm khách hàng mới chưa có quan hệ tín dụng với Ngân hàng
Đối với nhóm khách hàng đang có quan hệ tín dụng với Ngân hàng, thực hiện tăng trưởng tín dụng theo phương thức tăng trưởng dựa trên sản phẩm dịch vụ đã đề cập ở trên, chính là việc thâm canh trên nền khách hàng doanh nghiệp sẵn có
Trang 30Nhóm khách hàng hiện tại chưa có quan hệ tín dụng tại Ngân hàng cần được khai thác
và tiếp cận thông qua nhiều kênh khác nhau để mở rộng nền khách hàng Đối với nhóm khách hàng này, ngân hàng thực hiện thúc đẩy bán chéo sản phẩm Theo đó, mỗi cán
bộ Ngân hàng cần được đào tạo về các sản phẩm của ngân hàng mình để có thể tư vấn khi khách hàng cần tìm hiểu về sản phẩm Mỗi cán bộ là một đại sứ thương hiệu của chính ngân hàng mình Cán bộ làm công tác tín dụng cần tận dụng kho dữ liệu có sẵn
về nền khách hàng của mình để tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu khách hàng và giới thiệu sản phẩm dịch vụ của mình nhằm tăng trưởng tín dụng
c) Phát triển hoạt động cho vay theo địa bàn hoạt động qua mạng lưới của Ngân hàng
Mạng lưới hoạt động của một ngân hàng là một công cụ chắc chắn góp phần tăng trưởng tín dụng
Cuộc đua giữa các ngân hàng để mang đến dịch vụ tối ưu cho các khách hàng đang diễn
ra sôi động Mỗi ngân hàng có những chiến lược phát triển khác nhau nhưng đều tập trung vào các hoạt động như: mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, cải thiện dịch vụ… Trong đó, nhiều ngân hàng tập trung mở rộng mạng lưới giao dịch, xác định phục
vụ tối đa khách hàng mục tiêu cũng như gia tăng tốc độ phủ song thương hiệu mà vẫn đảm bảo bài toán quản lý chi phí và lợi nhuận
Hiện nay các ngân hàng thương mại đang ngày càng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình với phương châm “mở cửa là thấy ngân hàng”, các ngân hàng đã có mặt ở khắp mọi nơi sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng với các dịch vụ hết sức cạnh tranh Các ngân hàng thương mại mở rộng mạng lưới hoạt động bằng cách thành lập thêm các phòng giao dịch, đồng thời mở rộng chức năng, nhiệm vụ, giao thẩm quyền cho các phòng giao dịch, để đảm bảo phát triển thêm được nhiều điểm phục vụ khách hàng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ tới người tiêu dùng được rộng khắp Một mặt mở rộng mạng lưới hoạt động, mặt khác nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng sẽ thu hút ngày một đông khách hơn, từ đó làm tiền đề tốt cho việc tăng trưởng tín dụng của ngân hàng
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – HỘI SỞ
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội Sở
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là một trong những ngân hàng thương mại
cổ phần lớn và đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam Cùng với sự phát triển vượt bậc của cả nước, VPBank đã và đang có những bước tiến quan trọng trên con đường thực hiện mục tiêu chiến lược trở thành ngân hàng được yêu thích nhất ở Việt Nam
• Giấy phép thành lập: Số 1535/QĐ-UB ngày 04/09/1993 do Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội cấp
• Giấy phép hoạt động: Số 0042/NH_GB của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 với thời gian hoạt động 99 năm
• Tên đầy đủ Tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
• Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank
• Tên viết tắt: VPBank
• Trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
• Các ngành nghề kinh doanh chính của Ngân hàng bao gồm:
✓ Hoạt động trung gian tiền tệ khác, mã ngành 6419;
✓ Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm, mã ngành 6622;
✓ Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội), mã ngành 6499;
✓ Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu, mã ngành 6619
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hôi Sở
Kể từ khi thành lập cho tới nay, VPBank luôn chứng minh được uy tín của mình, không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động, mở rộng thêm các chi nhánh, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như khai thác
Trang 32triệt để tính tiện ích của các loại hình dịch vụ để không ngừng mang lại những lợi ích thiết thực nhất cho khách hoàng mà còn mang lại lợi nhuận cũng như uy tín của bản thân ngân hàng Quá trình phát triển của VPBank cũng đã trải qua những bước thăng trầm, có những lúc khó khăn và đã bước đầu đạt được những thành công như ngày hôm nay
Ngày 12/08/1993: Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam
được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và chính thức hoạt động vào ngày 04/09/1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng
Từ năm 1993 đến năm 1997: Với vốn điều lệ khi mới thành lập chỉ có 20 tỷ đồng, khi
đó mạng lưới VPBank mới chỉ có 3 chi nhánh Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm chi nhánh
Đà Nẵng, ngoài ra có 6 phòng giao dịch Đây là giai đoạn mới thành lập và bắt đầu những bước đi đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vì thế trong giai đoạn này những gì VPBank làm được vẫn còn khiêm tốn và thể hiện một số mặt còn hạn chế trong chính sách điều hành và quản lý của mình
Từ năm 1997 đến năm 2002: Trong giai đoạn này, VPBank đã không tránh khỏi những
lệ thì vẫn ở nguyên mức như trước
Từ năm 2003 đến nay: Ngân hàng có những biện pháp chấn chỉnh, mở rộng quy mô,
nâng cao chất lượng dịch vụ
Trang 33- Thời kỳ này, tình hình tài chính của ngân hàng được lành mạnh hóa Sự cố gắng của tập thể lãnh đạo, cán bộ và nhân viên ngân hàng đã từng bước khắc phục được nợ đọng về tín dụng và bảo lãnh L/C quá hạn trong thời kỳ trước
- Năm 2004, VPBank đã quyết định tăng vốn điều lệ lên 198,3 tỷ đồng Điều này đánh dấu bước tiến mới cho giai đoạn này
- Tháng 07/2004, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quyết định dỡ bỏ “Lệnh kiểm soát đặc biệt” đối với ngân hàng
- Năm 2005, VPBank công bố việc thay đổi logo và hệ thống nhận diện thương hiệu với hai màu sắc chủ đạo là xanh đậm và đỏ tươi VPBank cũng từng bước tăng cường quy mô, mở rộng mạng lưới hoạt động thông qua việc tăng vốn điều
lệ lên 310 tỷ đồng và khai trương 12 điểm giao dịch trong cả nước
- Năm 2006, VPBank khai trương hai công ty con là Công ty Quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC) và Công ty Chứng khoán VPBank (VPBS)
- Năm 2010, VPBank thực hiện chiến lược chuyển đổi sang mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại, và có bước phát triển mạnh mẽ Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thể hiện sinh động ở mức độ mở rộng mạng lưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc cùng sự phát triển đa dạng của các kênh bán hàng và phân phối
- Năm 2012, VPBank là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12) Điều này đã từng bước khẳng định uy tín, năng lực tài chính ổn định và
có trách nhiệm với cộng đồng của VPBank
- Năm 2015, VPBank thành công chuyển đổi hoạt động tín dụng tiêu dùng sang một pháp nhân độc lập mới với tên gọi Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (được nhận diện với Thương hiệu FE Credit) Đến nay, FE Credit đã thống lĩnh thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam với khoảng 50% thị phần
- Là 1 trong 10 ngân hàng hàng đầu Việt Nam được lựa chọn thực hiện phương pháp quản trị vốn và rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II vào năm 2015
- VPBank là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam được Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) chấp thuận hạn mức tín dụng lần đầu tiên lên tới 30 triệu USD
- Năm 2017, VPBank niêm yết cổ phiếu thành công trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE), mở ra giai đoạn phát triển hội nhập mới, với vị thế hàng đầu Việt Nam
- Năm 2019, VPBank lần đầu tiên và là đại diện ngân hàng tư nhân duy nhất của Việt Nam lọt vào top 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới, ở thứ hạng
361, xếp hạng A và mức định giá 354 triệu USD (theo Brand Finance)
Trang 34- Năm 2021, VPBank hoàn tất việc bán 49% vốn điều lệ của FE Credit cho Công
ty Tài chính Tiêu dùng SMBC (SMBCCF), một công ty con do tập đoàn Sumitomo Mitsui Financial Group của Nhật Bản sở hữu 100% vốn; đồng thời đổi tên thành Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội sở
❖ Chức năng, nhiệm vụ
• Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của VPBank, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ quy định
• Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh VPBank để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của VPBank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng
• Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của ngân
Trang 35hàng Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của VPBank, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của VPBank; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của VPBank
• Các ủy ban của Hội đồng Quản trị: Các Ủy ban là cơ quan giúp việc cho Hội đồng quản trị, có vai trò tham mưu cho Hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị và thực hiện một số nhiệm vụ do Hội đồng quản trị phân công
➢ Ủy ban nhân sự: có các chức năng sau:
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc ban hành các quy định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các cán bộ, nhân viên của ngân hàng
➢ Ủy ban quản trị rủi ro có các chức năng sau:
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc ban hành các quy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội đồng quản trị về những yêu cầu cần thay đổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động
Trang 36- Tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc quyết định phê duyệt các khoản đầu tư, các giao dịch có liên quan, chính sách quản trị và phương án xử lý rủi ro trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao
• Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị ngân hàng thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Các hội đồng của VPBank bao gồm:
➢ Hội đồng Quản lý tài sản nợ - tài sản có (ALCO): có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng
➢ Hội đồng đầu tư: có chức năng thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư
➢ Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt hạn mức tiền gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp dụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi theo Quy chế xét miễn giảm lãi
➢ Hội đồng khen thưởng: quyết định sử dụng quỹ khen thưởng của VPBank để thưởng cho CBCNV VPBank hoặc những cá nhân, tập thể có sáng kiến hoặc đóng góp mang lại hiệu quả hoạt động cho VPBank
➢ Hội đồng hỗ trợ kỹ thuật; thay mặt HĐQT VPBank Phối hợp với các thành viên khác của đối tác chiến lược OCBC trong việc vạch ra và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ kỹ thuật trên các lĩnh vực quản lý rủi ro, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, quản lý và kinh doanh tiền tệ, quản trị ngân hàng
• Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
• Các đơn vị tham mưu: Tham mưu cho Tổng Giám đốc các chính sách và giải pháp chung trong quản trị ngân hàng như chiến lược, lập kế hoạch ngân sách, kiểm soát kế toán tài chính, quản trị rủi ro, quản lý dự án, quản trị nguồn nhân lực, vv Các đơn vị tham mưu bao gồm Khối Tài chính, Khối Quản trị Rủi ro, Khối Quản trị Nguồn nhân lực; Trung tâm Chiến lược và Quản lý dự án
Trang 37➢ Các đơn vị kinh doanh: Là các bộ phận thực hiện các chức năng kinh doanh của Ngân hàng, bao gồm:
- Khối Khách hàng Cá nhân;
- Khối Tín dụng Tiểu thương;
- Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Khối Khách hàng Doanh nghiệp;
- Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Đầu tư;
- Khối Dịch vụ Ngân hàng Công nghệ số;
- Khối Thị trường Tài chính;
- Trung tâm Định chế tài chính và Ngân hàng giao dịch;
- Khối Công nghệ thông tin;
- Khối Pháp chế và kiểm soát tuân thủ;
- Trung tâm Phân tích kinh doanh;
- Trung tâm Truyền thông và tiếp thị
2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Hội Sở
Trang 382.2.1 Hoạt động huy động vốn của VPBank Hội sở giai đoạn 2019 – 2021
Huy động vốn là một hoạt động được VPBank rất chú trọng, với mục tiêu đảm bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản Có, nâng cao vị thế của VPBank trong hệ thống ngân hàng Do đó, trong các năm qua, các hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư, doanh nghiệp cũng như từ khu vực liên ngân hàng đều được VPBank khai thác triệt để
Hình 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2019 – 2021
(Nguồn: Số liệu từ Báo cáo thường niên 2019, 2020, 2021 của trung tâm Hỗ trợ nghiệp
vụ Khối Vận Hành – VPBank)
Năm 2019: Huy động vốn từ khách hàng và phát hành GTCG đạt 8.228 tỷ đồng, tăng trưởng 23,7% so với năm 2018 Tăng trưởng huy động tập trung chủ yếu ở các phân khúc chiến lược của ngân hàng Trong đó huy động vốn từ tiền gửi khách hàng chiếm
tỷ trọng 76% (năm 2018 là 74%), đóng vai trò chủ đạo trong nguồn huy động chất lượng của ngân hàng Nhằm đa dạng hóa nguồn vốn và giảm bớt phụ thuộc vào nguồn huy động từ thị trường trong nước, VPBank tích cực huy động các nguồn trung dài hạn từ các tổ chức uy tín, như Tổ chức tài chính quốc tế (IFC), Quỹ đầu tư Ngân hàng tái thiết Đức (DEG)… Trong năm này, VPBank đã phát hành thành công 300 triệu USD trái phiếu quốc tế theo chương trình Euro Medium Term Note 1 tỷ USD Đây là lượng trái phiếu quốc tế lớn nhất lần đầu tiên được phát hành bởi một doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam trên thị trường quốc tế từ trước đến nay
Năm 2020: Song song với nguồn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế, VPBank cũng chủ động đa dạng các nguồn vốn trung dài hạn từ các tổ chức uy tín như Công ty Tài chính quốc tế (IFC), Tổ chức tài chính Proparco, Ngân hàng Đầu tư Cơ sở Hạ tầng Châu
8228
8977
9791
7000 7500 8000 8500 9000 9500 10000
Trang 39Á (AIIB) với mức giá hợp lý và giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn huy động từ thị trường trong nước
Hình 2.2:Tỷ lệ huy động theo loại hình
(Nguồn: Số liệu từ Báo cáo thường niên 2019, 2020, 2021 của trung tâm Hỗ trợ nghiệp
vụ Khối Vận Hành – VPBank)
Năm 2021, do ảnh hưởng của Covid-19 VPBank huy động được 9.791 tỷ đồng, đạt 91%
kế hoạch đề ra VPBank cũng đã linh hoạt thay đổi và chủ động thích ứng, tổng số tiền gửi của khách hàng qua kênh online tăng trưởng mạnh mẽ cả về tỷ trọng khách hàng và quy mô đóng góp, từ 31% lên 55% nhờ các chiến lược hành động nhằm thúc đẩy, chuyển dịch từ quầy và nâng cao trải nghiệm khách hàng trên VPBank Online
2.2.2 Hoạt động tín dụng của VPBank Hội sở giai đoạn 2019 – 2021
Hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn thu lớn cho các ngân hàng Hoạt động tín dụng của VPBank cũng đã phát triển qua các năm, mang lại trên 50% thu nhập cho ngân hàng
Hình 2.3 Dư nợ cấp tín dụng năm 2017 – 2019
(Nguồn: Số liệu từ Báo cáo thường niên 2019, 2020, 2021 của trung tâm Hỗ trợ nghiệp
vụ Khối Vận Hành – VPBank)
5837 6695
8480
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 2019
2020
2021
TỶ ĐỒNG
DƯ NỢ TÍN DỤNG
Trang 40Năm 2019: Dư nợ cấp tín dụng tăng trưởng 17,6% so với cuối năm trước, cao hơn nhiều
so với mức tăng trưởng trung bình ngành năm 2019 là 12,1% Động lực chính giúp VPBank đạt được mức tăng trưởng tín dụng ấn tượng đến từ sự đột phá của hầu hết các phân khúc khách hàng, đặc biệt ở các phân khúc tín dụng tiêu dùng, khách hàng cá nhân (KHCN) và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) Các phân khúc kinh doanh cốt lõi này đóng vai trò nòng cốt trong sự tăng trưởng của toàn ngân hàng, với mức đóng góp 68% vào dư nợ tín dụng của VPBank
Năm 2020, tăng trưởng tín dụng đạt 19%, vượt kế hoạch đề ra vào đầu năm và cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng trung bình ngành năm 2019 là 12,13% Đây là mức tăng trưởng hiệu quả và bền vững trong bối cảnh chung toàn thị trường đang bị tác động bởi dịch Covid-19 Đánh giá những tác động tiềm ẩn từ dịch bệnh, VPBank đã linh hoạt điều chỉnh chiến lược tăng trưởng và kiểm soát tín dụng, với các danh mục cho vay dịch chuyển theo hướng thận trọng có chọn lọc, chú trọng vào kiểm soát chất lượng Việc tập trung củng cố tăng trưởng các phân khúc chiến lược cùng với áp dụng mạnh mẽ các công nghệ hỗ trợ bán hàng đã đem lại một kết quả tích cực, đặc biệt trong nửa sau năm
2020 khi dịch bệnh được kiểm soát, các phân khúc chiến lược lấy lại đà tăng trưởng tốt
và tiếp tục giữ vai trò nòng cốt trong sự tăng trưởng của toàn ngân hàng, với mức đóng góp 61% vào dư nợ tín dụng của VPBank
Năm 2021, tăng trưởng tín dụng của VPBank đạt 18,9%, vượt kế hoạch đầu năm và cao hơn mức trung bình của toàn ngành ngân hàng là 13,5% Các phân khúc chiến lược Khách hàng cá nhân và SME được chú trọng thúc đẩy, tăng trưởng đạt 33% so với đầu năm, phù hợp với đính hướng của Chính phủ về việc thúc đẩy phục hồi nền kinh tế, ưu tiên doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
Tuy VPBank đạt mức tăng trưởng tín dụng đều tuy nhiên cần đặc biệt chú ý về tình hình
nợ xấu của mình Khép lại năm tài chính 2021, VPBank dẫn đầu trong top 10 ngân hàng
ôm nợ xấu nhiều với hơn 15.800 tỉ đồng (cả hệ thống), tăng 60% so với năm trước Về chất lượng nợ vay, nợ nghi ngờ của VPBank tăng đáng kể nhưng nợ có khả năng mất vốn giảm đi một nửa Nếu xét riêng VPBank Hội sở thì nợ xấu ngân hàng mẹ có phần
đi ngang Nợ có khả năng mất vốn đã giảm một nửa và 80% khách hàng được tái cơ cấu khoản vay đã quay lại trả nợ
2.2.3 Hoạt động dịch vụ của VPBank Hội sở giai đoạn 2019 - 2021
Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ ngân hàng chiếm tỷ trọng khoảng 30% trong tổng doanh thu của ngân hàng Doanh thu từ hoạt động dịch vụ của Ngân hàng như sau: