Báo cáo thực tập: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận kinh doanh tại BIDV Nam Hà Nội
Trang 1Mục lục
Phần mở đầu 1
1 Sự cần thiết thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phơng pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 2
Chơng 1: những NGHIệp vụ cơ bản của nhtm và lợi nhuận của nhtm 3
1.1 khái quát về ngân hàng thơng mại 3
1.1.1 Vai trò của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng 3
1.1.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại 5
1.2 Lợi nhuận và phơng pháp tăng trởng lợi nhuận của ngân hàng thơng mại 9
1.2.1 Hạch toán kết quả kinh doanh của Ngân hàng th-ơng mại 9
1.2.2 Phơng pháp phân tích 14
1.2.3 Nội dung phân tích 16
1.2.4 Phơng hớng chung nâng cao kết quả kinh doanh của ngân hàng 17
Chơng 2: thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội 18
2.1 Khái quát về BIDV Nam Hà Nội 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2 Mô hình tổ chức: 20
Trang 22.2 Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của
BIDV Nam Hà Nội 20
2.2.1 Hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội 20
2.2.2 Kết quả kinh doanh 26
2.2.3 Phân tích thực trạng về thu nhập 26
2.2.4 Phân tích thực trạng về chi phí 28
2.2.5 Nhận xét đánh giá chung 32
2.2.6 Nguyên nhân của nhừng tồn tại 35
Chơng 3: một số giảI pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận của chi nhánh bidv nam hà nội 37
3.1 Định hớng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. .37
3.2 Một số Giải pháp nhằm tăng lợi nhuận kinh doanh tại BIDV Nam Hà Nội 37
3.2.1 Giải pháp tăng thu nhập 37
3.3 Giải pháp quản lý và tiết kiệm các khoản chi phí của ngân hàng 43
3.3.1 Xây dựng các định mức về chi phí 43
3.3.2 Thực hiện khoán trả lơng theo kết quả công việc.43 3.3.3 Tiết kiệm các khoản chi phí khác 44
3.4 Các giải pháp 44
3.4.1 Đổi mới mô hình tổ chức đào taọ lại đội ngủ cán bộ 44
3.4.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp 45
3.5 Kiến nghị 45
3.5.1 Kiến nghị với chính phủ 45
3.5.3 Kiến nghị với ngân hàng nhà nớc 45
Trang 33.5.3 Kiến nghị với lảnh đạo BIDV 46
Kết luận 47
tài liệu tham khảo 48
Trang 4Phần mở đầu
1 Sự cần thiết thực hiện đề tài.
Trong nền kinh tế thị trờng bất kì một doanh nghiệpnào tham gia hoạt động kinh doanh đều mong muốn đạt đ-
ợc lợi nhuận tối u lợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp cầnphấn đấu đạt đợc, không những phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, ngân hàng làmột doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực tiền tệ do vậy lợi nhuận là vấn đề ngân hàng quantâm hàng đầu xuất phát từ thực tiễn hoạt động của BIDVViệt Nam nói chung và của chi nhánh BIDV Nam Hà Nội nóiriêng trong qúa trình kinh doanh đã bộc lộ những khó khănthách thức trớc yêu cầu cạnh tranh để hội nhập Đối với chinhánh BIDV Nam Hà Nội tuy tốc độ tăng trởng trong nhữngnăm qua đạt tỷ lệ khá cao nhng chất lợng kết quả kinh doanhvẵn cha tơng sứng với tiềm năng của đơn vị Ngoài nhữngkhó khăn chung của môi trờng kinh tế- xã hội còn có nguyênnhân rất quan trọng nữa là việc quản trị điều hành ngânhàng, quản lý các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh còn nhiềuvấn đề tồn tại đang đặt ra cần phải nghiên cứu giải quyếtnhằm điều chỉnh chiến lợc và đa ra các giải pháp để đaBIDV Nam Hà Nội Phát triển - An toàn - Hiệu quả, Xuất phát từthực tiễn và nhận thức tầm quan trọng của vấn đề này emchọn đề tài
“ Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuận kinh doanh tại BIDV Nam Hà Nội" làm chuyên đề tốt
nghiệp
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luậncơ bản về quản trị Ngân hàng Thơng mại (NHTM) và thựctiễn hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội để đềxuất các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanhcủa BIDV Nam Hà Nội.
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tợng là các nghiệp vụ quản lý và kinh doanh cơ bảncủa NHTM nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của BIDVNam Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh củaBIDV Nam Hà Nội trong giai đoạn 2005-2007
4 Phơng pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng,
ph-ơng pháp phân tích hoạt động kinh tế, phph-ơng pháp phântích thống kê để nghiên cứu
5 Bố cục của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3
Chơng 3: Một số giải pháp chủ yếu làm tăng lợi
nhuận của chi nhánh bidv nam hà nội.
Qua đõy em cũng xin gửi lời cảm ơn chõn thành tới ban lónh đạo ngõnhàng đầu tư và phỏt triển Việt Nam chi nhỏnh Nam Hà Nội, cảm ơn cỏc anhchị , phũng thẩm định, phũng kế toỏn và nhất là người hướng dẫn em Thầy
nguyễn văn thái đó giỳp em hoàn thành chuyờn đề này Em rất mong
Trang 6nhận được những gúp ý nhận xột để chuyờn đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin chõn thành cỏm ơn!
Chơng 1 những NGHIệp vụ cơ bản của nhtm
và lợi nhuận của nhtm
1.1 khái quát về ngân hàng thơng mại.
1.1.1 Vai trò của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
Ngân hàng thơng mại là một pháp nhân, một thực thểkinh tế với t cách là tổ chức kinh doanh nên NHTM là một
đơn vị hạch toán kinh tế độc lập và tự chịu trách nhiệm vềkết quả kinh doanh của chính mình
Thứ nhất, NHTM là nơi tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi
trong xã hội để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế,qua đó chuyển tiền thành t bản để đầu t phát triển sảnxuất và tăng cờng hiệu quả hoạt động của tiền vốn Trong xã
Trang 7tạm thời Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi tạm thờithì muốn bảo quản số tiền của mình một cách an toàn và
có hiệu quả Trong khi đó những cá nhân, tổ chức có nhucầu về vốn thì muốn vay đợc những khoản vốn nhằm phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình NHTM là một trunggian tài chính thực hiện chức năng là cầu nối giữa cung vàcầu về vốn
Thứ hai, hoạt động của các NHTM góp phần tăng cờng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp qua đógóp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế NHTM với
vị trí là một trung gian tài chính thực hiện chức năng là cầunối giữa cung và cầu vốn trên thị trờng tiền tệ đã góp phần
đẩy nhanh hoạt động của nền kinh tế, đem lại thuận lợi chocác cá nhân và tổ chức Các cá nhân và tổ chức có nhu cầuvay vốn đã giảm đợc các khoản chi phí trong việc tìm kiếmcác khoản vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh, ngoài ra cóthể sử dụng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp để đẩynhanh hoạt động của mình Việc lập phơng án sản xuất tối u
do doanh nghiệp lập ra phải qua sự kiểm tra, thẩm định kĩlỡng của ngân hàng nhằm hạn chế tới mức thấp nhất nhữngrủi ro có thể xảy ra
Ngợc lại những cá nhân và tổ chức d thừa về vốn có thểyên tâm đem gửi tiền của mình vào ngân hàng vì ngânhàng là địa chỉ có thể bảo quản tiền vốn một cách an toàn
và có hiệu quả tốt nhất
Tất cả những hoạt động của ngân hàng là cơ sở giúp choviệc tăng cờng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nóiriêng và của nền kinh tế nói chung
Trang 8Thứ ba, NHTM thông qua những hoạt động của mình
góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu của chính sáchtiền tệ quốc gia nh: ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạocông ăn việc làm muốn định lãi suất, ổn định thị trờng tàichính, thị trờng ngoại hối, ổn định và tăng trởng kinh tế Vớicác công cụ mà Ngân hàng trung ơng dùng để thực thichính sách tiền tệ nh: chính sách chiết khấu, tỷ lệ dự trữbắt buộc của Ngân hàng trung ơng đối với NHTM, lãi suấttín dụng hoặc bằng các nghiệp vụ thị trờng tự do
Thứ t, NHTM bằng hoạt động của mình đã thực hiện
việc phân bổ vốn giữa các vùng qua đó tạo điều kiện choviệc phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng khác nhautrong cùng một quốc gia Các vùng kinh tế khác nhau thì có sựphát triển khác nhau Hiện tợng thừa vốn hoặc thiếu vốn tạmthời giữa các vùng diễn ra thờng xuyên Do đó vấn đề đặt
ra là làm sao thực hiện tốt nhất hiệu quả huy động của vốn
và chính hoạt động điều chuyển vốn trong nội bộ ngânhàng đã thực hiện tốt vấn đề này
Thứ năm, NHTM là cầu nối giữa nền kinh tế các nớc và
thế giới, tạo điều kiện cho việc hoà nhập của nền kinh tếtrong nớc với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thếgiới Với xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế trong khu vực vànền kinh tế thế giới cùng với chính sách mở rộng quan hệ hợptác quốc tế về kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới thìhoạt động của các NHTM đợc mở rộng và thúc đẩy cho việc
mở rộng hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp trong nớc
Chính từ sự mở rộng quan hệ quốc tế mà nền kinh tế
Trang 9trong nớc có sự thâm nhập vào thị trờng quốc tế và tăng ờng khả năng cạnh tranh với các nớc khác trên thế giới.
c-1.1.2 Các nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại.
Nghiệp vụ ngân hàng nói chung bao gồm tất cả nhữngviệc mà ngân hàng thờng làm trong khuôn khổ nghềnghiệp của họ Tuỳ điều kiện kinh tế và mức độ phát triểncủa kỹ thuật của mỗi nớc, các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM
có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ, nhng nói chunghoạt động của NHTM bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ: Nghiệp
vụ TS nợ, nghiệp vụ TS có, nghiệp vụ môi giới trung gian Đó làcác nghiệp vụ nằm trong bảng tổng kết tài sản Ngoài ra còn
có các nghiệp vụ khác không phản ánh trên bảng tổng kết tàisản nh bảo lãnh, cho thuê két sắt, t vấn… Các nghiệp vụ củaNHTM có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau để hìnhthành hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế thịtrờng
1.1.2.1 Nghiệp vụ tài sản nợ (Nghiệp vụ nguồn vốn).
Đây là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho hoạt
động của ngân hàng Huy động các nguồn khác nhau (tàisản nợ) trong xã hội để hoạt động là quan trọng nhất của cácNHTM Tài sản nợ của NHTM là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, nó bao gồm những khoản
mà nhân dân gửi vào (ký thác) cho nó hay đi vay các đối ợng trong nền kinh tế nh NHTW, các ngân hàng hay tổ chứctín dụng khác, chính quyền, nớc ngoài, các doanh nghiệp,nhân dân…
Trang 10t-* Vốn tự có của ngân hàng thơng mại :
Vốn tự có của NHTM là vốn riêng của ngân hàng đợchình thành trong quá trình tạo lập NHTM và thuộc sở hữucủa ngân hàng
Do tính chất ổn định và thuộc quyền sở hữu của ngânhàng, vốn tự có đợc sử dụng để mua sắm tài sản cố định,thiết bị làm việc và tham gia làm vốn liên doanh, liên kết,mua cổ phần
* Nguồn vốn huy động :
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng huy động đợc từ cáckhoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể trong xã hội Thông thờngnguồn vốn huy động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổngnguồn vốn của NHTM, đây là nguồn vốn quan trọng và chủyếu để đáp ứng mọi nhu cầu vốn của nền kinh tế CácNHTM tiến hành huy động vốn bằng nhiều hình thức nh: mởtài khoản tiền gửi thanh toán (tài khoản vãng lai), tài khoảntiền gửi có kỳ hạn (tài khoản tiền gửi), tiết kiệm của dân c,phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của ngân hàng Phân theo kỳhạn huy động vốn có thể chia vốn huy động làm 2 loại: Tiềngửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn:
Đối với với các NHTM Việt Nam huy động vốn tiền gửikhông kỳ hạn có 2 hình thức chính:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân c
+ Tiền gửi trên tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổchức kinh tế- xã hội và cá nhân
- Phát hành giấy tờ có giá:
Trang 11Các NHTM phát hành kỳ phiếu và trái phiếu, đặc điểm là
có kỳ hạn và lãi suất hay khoản lãi đợc hởng khi đáo hạn thanhtoán đợc ghi ngay trên bề mặt của kỳ phiếu hay trái phiếu.Hình thức huy động vốn này đợc thực hiện với mục đích sửdụng vốn rõ ràng, số lợng và thời gian phát hành nhất định
Do hoạt động cạnh tranh và đảm bảo lợi ích cho kháchhàng có tiền gửi, khách hàng rút vốn trớc hạn đều đợc cácNHTM Việt Nam trả lãi không kỳ hạn
* Nguồn vốn đi vay :
Khi nhu cầu tín dụng của nền kinh tế vợt quá tổng sốnguồn vốn huy động trên, để đảm bảo cho mọi hoạt độngcủa nền kinh tế tiến hành đều đặn, ngân hàng phải đảmbảo cung cấp đầy đủ vốn cho nền kinh tế Ngân hàngngoài nguồn vốn huy động đợc từ tiền gửi dân c, tiền gửicủa các tổ chức kinh tế, của các tổ chức tín dụng khác cóthể vay vốn trên thị trờng liên ngân hàng hoặc vay Ngânhàng Nhà nớc
* Các nguồn vốn khác của Ngân hàng thơng mại:
Đây là nguồn vốn mà NHTM có thể sử dụng để kinhdoanh tạm thời Đó là vốn do ngân hàng nhận uỷ thác, làm
đại lý cho Chính phủ hoặc các tổ chức nớc ngoài Đây cũng
là một nguồn vốn có chi phí thấp của ngân hàng Ngoài ra,ngân hàng còn có nguồn vốn trong thanh toán, đó là nguồnvốn phát sinh trong thanh toán nh: séc trong luân chuyển,các khoản ký quỹ, đặt cọc…
Việc hình thành trên các tài sản nợ sẽ tạo nên các khoản chichủ yếu và thờng xuyên của ngân hàng đó là chi trả lãi Dovậy để nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh doanh thì
Trang 12mỗi ngân hàng cần có các biện pháp để quản lý các tài sản
nợ một cách linh hoạt, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi trả lãi
và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng
1.1.2.2 Nghiệp vụ tài sản có ( sử dụng vốn ).
Số vốn đợc huy động, NHTM phải sử dụng có hiệu quảhoá những nguồn tài sản này Hầu nh tất cả các khoản mụcbên tài sản nợ của ngân hàng đều là vốn vay, nghĩa làngân hàng phải trả lãi suất cho nó đến từng giờ Do đó, đểkhỏi bị thiệt hại, ngân hàng luôn luôn cho vay hoặc đầu tngay số tài sản ấy vào những dịch vụ sinh lãi từ lãi thu đợc,ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi suất cho vốn đã vay, thanhtoán các chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ là lợi nhuậncủa ngân hàng
1.1.2.3 Các nghiệp vụ trung gian.
Các dịch vụ trung gian đợc các NHTM rất coi trọng, bởihoạt động có tính an toàn, lợi nhuận cao Ngoài việc mang lạilợi nhuận trực tiếp qua thu phí dịch vụ trung gian còn gópphần tạo lập nguồn vốn, thông qua các hoạt động thanh toán
ký gửi
* Trung gian thanh toán
Là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng các dịch
vụ thanh toán Thông qua các hoạt động này, tạo điều kiệncho khách hàng thực hiện các khoản thanh toán với nhau, màkhông phải mang theo một lợng tiền mặt bằng hai hìnhthức:
- Thanh toán không dùng tiền mặt (Thanh toán chuyểnkhoản)
- Chuyển tiền thanh toán
Trang 13Hiện nay, với công nghệ thanh toán rất phát triển, hoạt
động trung gian thanh toán của ngân hàng đã thực sự đóngvai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế, tiêu dùng của xãhội
vụ ngân quỹ lại cha thực sự phát triển, sự xâm nhập vào hoạt
động kinh tế- xã hội còn rất khiêm tốn
* Dịch vụ cho các nhà xuất nhập khẩu
+ Xử lý các chứng từ
+ Th tín dụng
+ Uỷ thác thu
+ Dịch vụ về ngoại hối
Thông qua trung gian là các NHTM, các nhà xuất nhậpkhẩu còn hạn chế đợc rủi ro do tỷ giá gây ra, bằng các hợp
đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn với ngân hàng (Forward)
Đặc trng cơ bản của nghiệp vụ này là ngân hàng phải
bỏ vốn ra rất ít thậm chí không phải bỏ vốn ra để kinhdoanh, rủi ro ít Đối với các NHTM hiện nay nghiệp vụ trunggian ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng vì nó mang lại một nguồn thu đáng
kể cho ngân hàng Hơn nữa, việc thực hiện tốt nghiệp vụnày sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trênthị trờng Do đó, trong quá trình hoạt động kinh doanh các
Trang 14NHTM ngoài việc đầu t vào các nghiệp vụ tài sản có, nghiệp
vụ tài sản nợ còn quan tâm đến việc đầu t trang thiết bị,
đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, áp dụng côngnghệ ngân hàng để mở rộng các nghiệp vụ trung gian
Nói chung việc phát triển các loại hình dịch vụ là một lợithế của ngân hàng, góp phần làm tăng thu nhập cho ngânhàng
1.1.2.4 Nghiệp vụ tài sản nợ.
Nghiệp vụ tài sản có và nghiệp vụ trung gian là 3 nghiệp
vụ chủ yếu của NHTM, các nghiệp vụ này có mối liên hệ mậtthiết với nhau Nghiệp vụ tài sản có quyết định phạm vi, quymô sử dụng vốn, đồng thời qua nghiệp vụ này phản ánh đợcphần lớn nhu cầu chi phí của ngân hàng, nghiệp vụ tài sản cóquyết định mức thu nhập của mỗi ngân hàng Nghiệp vụtrung gian góp phần làm tăng thu nhập và phát triển hoạt độngcủa ngân hàng từ đó thu hút đợc khách hàng
1.2 Lợi nhuận và phơng pháp tăng trởng lợi nhuận của ngân hàng thơng mại.
1.2.1 Hạch toán kết quả kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.
Trang 15Các khoản thu nhập của NHTM đợc hình thành trên cơ sởhoạt động kinh doanh của ngân hàng Các khoản thu nhậpcủa ngân hàng rất phong phú và đa dạng bao gồm: thu lãi
cho vay, thu lãi tiền gửi, thu lãi kinh doanh chứng khoán, thu
khác về hoạt động tín dụng, thu phí thừa vốn, thu cấp bù lãisuất và thu lãi từ các dịch vụ ngân hàng
- Thu lãi cho vay : Xuất phát từ đặc trng của ngân hàng nên
ta có thể thấy đợc thu lãi cho vay là khoản thu cơ bản nhấtcủa các NHTM Khoản thu này đợc đợc tính trên cơ sở khunglãi suất do Ngân hàng Nhà Nớc qui định Có thể nói rằng lãicủa khoản thu này luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấuthu nhập của NHTM (chiếm hơn 70%) đặc biệt là các ngânhàng kinh doanh theo kiểu truyền thống Chính vì nó cótầm quan trọng nh vậy mà các NHTM luôn tìm cách cho vay
ra thật nhiều, trong trờng hợp không thể tăng lãi suất cho vaythì để tăng lợng cho vay các NHTM sẽ giảm dự trữ, loại tàisản không sinh lời Giảm dự trữ là cách làm phổ biến và hiệuquả nhất của các NHTM trên khắp thế giới.Tuy nhiên các ngânhàng cũng không thể giảm dự trữ đến bằng 0 hoặc dới 0 đ-
ợc mà bên cạnh đó các ngân hàng tìm cách hạn chế rủi ro vàthất thoát từ cho vay Chính vì vậy việc lựa chọn đối tợngcho vay và theo dõi việc sử dụng vốn cùng quá trình hoạt
động của khách hàng là điều thờng làm ở các nớc phát triển.Nếu thấy ở khách hàng của mình không đủ độ an toàn thìcác NHTM bao giờ cũng yêu cầu sự thế chấp hoặc ký quỹ tàisản có thanh khoản cao
Trang 16Tóm lại thu lãi từ hoạt động cho vay luôn là khoản thuchiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn mang lại thu nhập quantrọng nhất của mỗi ngân hàng Nhng bên cạnh đó nó cũng làkhoản thu chứa đựng nhiều rủi ro nhất, vậy phải làm cách gì
để hạn chế nó? Do đó các nhà quản trị ngân hàng cần phảitính toán mức hợp lý trong việc đảm bảo gia tăng tối đa lợinhuận ở các mức rủi ro có thể chấp nhận đợc
- Thu lãi tiền gửi: Lãi tiền gửi là số lãi hàng tháng mà NHTM
hoặc các TCTD khác phải trả cho NHTM trên cơ sở số d tàikhoản tiền gửi có kì hạn tại Ngân hàng Nhà Nớc và các TCTD.Nguồn thu này thờng nhỏ, do mục đích của khoản tiền gửinày chủ yếu là để tham gia các hoạt động thanh toán, dựtrữ bắt buộc theo qui định của Ngân hàng Nhà Nớc chứkhông phải để hởng lãi.Thu lãi tiền gửi bao gồm 2 khoản mục
là
+ Thu từ tài khoản tiền gửi tại NHNN
+ Thu từ tài khoản tiền gửi tại NHTM khác
- Thu lãi về kinh doanh Chứng khoán: Các ngân hàng tham
gia đầu t vào Chứng khoán với nhiều mục đích khác nhaunh: Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, đa dạng hoá danh mụctài sản ngân hàng, hạn chế rủi ro về lãi suất, rủi ro tín dụng,gia tăng lợi nhuận Ngân hàng sẽ mua Chứng khoán với giáthấp để đầu t hoặc bán lại khi giá nó lên cao nh một hìnhthức kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận thu đợc từ Chứng khoán
So với thu từ hoạt động cho vay thì lãi thu từ đầu t Chứngkhoán thấp hơn và mang tính dài hạn hơn
- Thu về dịch vụ ngân hàng:
Trang 17Bao gồm các nguồn thu nh: thu lệ phí hoa hồng, thanhtoán không dùng tiền mặt, thu phí cho thuê két sắt, bảolãnh
ở các nớc phát triển thì đây là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớntrong tổng thu nhập của các ngân hàng (khoảng trên 60%),trong khi đó ở nớc ta do còn lạc hậu về công nghệ ngânhàng cho nên khoản thu này vẫn còn nhiều hạn chế Các dịch
vụ của ngân hàng rất đa dạng và phong phú, hiện nay cácngân hàng hiện đại đang tập trung vào tỷ trọng của thu từdịch vụ, từ đó làm khân tán rủi ro trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng
-Thu phí thừa vốn: Khi các chi nhánh của NHTM huy động đợc
nguồn vốn dồi dào và nếu nh ngân hàng đó không sử dụnghết nguồn vốn này thì họ sẽ chuyển số vốn thừa về quỹ
điều hoà vốn của ngân hàng chi nhánh khác trong cùng hệthống sử dụng
- Thu lãi hùn vốn mua cổ phần, lãi liên doanh liên kết: Đây
cũng đợc coi là khoản thu cơ bản của ngân hàng, nguồn thunày chiếm tỉ lệ khá lớn trong tổng thu nhập Nguồn thu nàythể hiện uy tín, sự liên kết sẻ chia giữa các ngân hàng trongcùng hệ thống
- Thu cấp bù lãi suất: Đây là khoản thu mà NHTM đợc Chính
phủ trả sau khi đã thực hiện các chơng trình dự án tín dụng
u đãi Vì nhiều dự án tín dụng u đãi ngân hàng cho vay vớilãi suất đầu ra u đãi, có khi còn thấp hơn lãi suất đầu vàocho nên ngân hàng có lúc sẽ bị lỗ và phần lỗ đó sẽ đợc Chínhphủ trả cho NHTM để bù vào phần lỗ đó
Trang 18- Các khoản thu khác nh: Thu phí bảo lãnh, thu về kinh doanh
vàng bạc đá quý ngoại tệ và thu về mua bán chứng khoán,thu phạt về vi phạm thể lệ thanh toán, thu lãi phạt nợ quá hạn Nhìn chung các khoản thu của NHTM là rất đa dạng
và phong phú, tuy nhiên mỗi khoản thu lại có ý nghĩa riêng,vì vậy các NHTM cần phải duy trì chúng Hiện nay xu thếchung của các ngân hàng hiện đại trên thế giới đều chútrọng đến các khoản thu về dịch vụ, tỉ trọng của khoảnthu này luôn chiếm trên 60% tổng thu của ngân hàng Nh-
ng ở nớc ta thì hoàn toàn ngợc lại, các khoản thu về tíndụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của cácNHTM nớc ta Do đó để phát triển đợc hệ thống NHTM ở n-
ớc ta thì cần phải có cuộc cải cách lớn bằng việc tập trungcác khoản thu vào việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ chokhách hàng, coi đây là nguồn thu chủ yếu
- Chi cho hoạt động kinh doanh bao gồm:
+ Chi trả lãi tiền gửi
+ Chi trả lãi tiền vay
+ Chi trả lãi phát hành trái phiếu
+ Chi về kinh doanh ngoại Tử
+ Chi trả lệ phí hoa hồng
Trang 19Ngoài các khoản chi trên NHTM còn có những khoản chikhác phát sinh trong quá trình hoạt động của mình nh:
- Chi nộp thuế: Sau mỗi hoạt động kinh doanh các ngân hàng
đều phải nộp thuế lợi tức, thuế môn bài và một số loại thuếkhác
- Chi phí quản lý: Đây là các khoản chi cho hoạt động của bộ
máy ngân hàng Khoản chi này rất đa dạng gồm có chi chonhân viên và chi phí quản lý khác
Chi cho nhân viên gồm: chi lơng theo đơn giá tiền lơng đãduyệt và chi bảo hiểm xã hội
- Chi quản lý khác gồm: Chi nộp các khoản chi phí lệ phí, chi
sửa chữa thờng xuyên về tài sản cố định, chi trang phụcgiao dịch của cán bộ nhân viên hay chi để mua giấy tờ invật liệu văn phòng
Cũng nh thu nhập thì chi phí của NHTM rất phong phú
và đa dạng Tơng ứng với mỗi một khoản thu nhập thì lại cómột khoản chi phí, nhng điều quan trọng là các NHTM phảitìm kiếm đợc nguồn vốn có chi phí thấp nhất đáp ứng nhucầu cho vay và đầu t mà vẫn thoả mãn các yêu cầu tơngxứng về phơng diện quy mô, thời hạn và tính ổn địnhtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Tóm lại, kết cấu của thu nhập và chi phí là rất phức tạp.Mỗi một ngân hàng khác nhau thì kết cấu thu-chi sẽ khácnhau và sự khác nhau đó dẫn đến kết quả kinh doanh khácnhau
1.2.1.3 Lợi nhuận của Ngân hàng.
NHTM là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ, tự chủ về tài chính, nên mục tiêu cao nhất vẫn là
Trang 20tìm kiếm lợi nhuận, lợi nhuận quyết định sự hng thịnh,
đồng thời là chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động của doanhnghiệp
Quan điểm của các nhà kinh tế coi lợi nhuận là hìnhthái của giá trị thặng d, là phần giá trị mới đợc tạo ra thôngqua quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh
Lợi nhuận=Tổng thu nhập - Tổng chi phí (Tổng chi phí, trong đó bao gồm thuế thunhập)
Trong quá trình hoạt động kinh doanh đối với doanhnghiệp, mục tiêu lợi nhuận trong ngắn hạn không phải luôn làmục tiêu hàng đầu, mà các mục tiêu khác đợc chú trọng hàng
đầu nh: Doanh thu, thị phần kinh doanh tiêu thụ hàng hoá,
hệ số an toàn kinh doanh Song về dài hạn, mục tiêu tối đahoá lợi nhuận là sự tiếp cận của bất kỳ doanh nghiệp nào
Lợi nhuận ngân hàng là một chỉ tiêu có ý nghĩa quantrọng, nó là điều kiện cần có để thu hút vốn mới, nhằm cảithiện và mở rộng dịch vụ ngân hàng, lợi nhuận và tỷ lệ lợinhuận thích hợp là điều rất quan trọng đối với hoạt độngkinh doanh của NHTM
Có các tiêu chuẩn hay dùng đo lờng lợi nhuận ngân hàng
đó là:
- Lợi nhuận trên tích sản (Return on asset- ROA): Đợc tính
bằng cách chia lợi tức ròng của ngân hàng cho các tích sảntrung bình Đợc sử dụng để đánh giá tích sản đợc sử dụng
nh thế nào
- Lợi nhuận trên vốn cổ phần (Return on equity - ROE): Bằng
Trang 21cách chia lợi tức ròng của ngân hàng cho vốn cổ phần trungbình, nó có ý nghĩa đối với các cổ đông.
- Lãi ròng tiền tệ: Là mức chênh lệch giữa thu lãi và chi phí lãi
của một ngân hàng, đợc tính bằng cách lấy thu nhập lãi trừ
đi chi phí lãi, tất cả chia cho tích sản sinh lãi ròng là chỉ tiêu
dự báo trớc khả năng sinh lợi của ngân hàng
Lợi nhuận tỷ lệ nghịch với chi phí và tỷ lệ thuận với thunhập, do vậy, việc quản trị hoạt động kinh doanh của NHTM
đòi hỏi vấn đề đặt ra là quản lý các nguồn thu và quản lýchi phí trong ngắn hạn và dài hạn để đạt lợi nhuận mong
đợi Quản lý trong mối quan hệ chi phí là nhân tố tạo lậpnguồn thu trong tơng lai, không những bù đắp đợc chi phíhiện tại cho ngân hàng mà còn phải có lãi
1.2.2 Phơng pháp phân tích.
1.2.2.1 Phơng pháp so sánh.
Là phơng pháp lâu đời nhất và đợc áp dụng rộng rãinhất So sánh trong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉtiêu, các hiện tợng kinh tế đã đợc lợng hoá có cùng một nộidung, một tính chất tơng tự nhau
Trang 22Ưu điểm lớn nhất của phơng pháp so sánh là cho phéptách ra đợc những nét chung, nét riêng của các hiện tợng đợc
so sánh, trên cơ sở đó đánh giá đợc các mặt phát triển haykém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giảipháp quản lý hợp lý và tối u trong mỗi trờng hợp cụ thể
Đòi hỏi có tính nguyên tắc khi áp dụng phơng pháp sosánh là:
- Các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tơng
đ-ơng nhau về nội dung phản ánh và cách xác định
- Trong phân tích so sánh có thể so sánh: Số tuyệt đối,
số tơng đối và số bình quân
Số tuyệt đối: là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu
thành hiện tợng kinh tế đợc phản ánh Ví dụ: Tổng sản lợng,tổng chi phí, kinh doanh, tổng lợi nhuận… Phân tích bằng
số tuyệt đối cho thấy đợc khối lợng quy mô của hiện tợngkinh tế Các số tuyệt đối đợc so sánh phải có cùng một nộidung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và
đơn vị đo lờng của hiện tợng, vì thế, dung lợng ứng dụngtuyệt đối trong phân tích so sánh nằm trong một khuônkhổ nhât định
Số tơng đối: là số biểu thị dới dạng số phần trăm số tỉ
lệ hoặc hệ số Sử dụng số tơng đối có thể đánh giá đợc sựthay đổi kết cấu các hiện tợng kinh tế, đặc biệt cho phépliên kết các chỉ tiêu không tơng đơng để phân tích sosánh Chẳng hạn thiết lập mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu khốilợng hàng hoá tiêu thụ và lợi nhuận để suy diễn , nếu tăngkhối lợng hàng hóa lên 1% thì có thể tăng tổng lợi nhuận lên
Trang 231% Tuy nhiên số tơng đối không phản ánh đợc chất lợng bêntrong cũng nh quy mô của hiện tợng kinh tế Bởi vậy, trongnhiều trờng hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả sốtuyệt đối lẫn số tơng đối.
Số bình quân: là số phản ánh mặt chung nhất của
hiện tợng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộphận cấu thành hiện tợng kinh tế Số bình quân có thể biểuthị dới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân,vốn lu động bình quân…) Cũng có thể biểu thị dới dạng sốtơng đối (hệ số phí bình quân, hệ số doanh lợi…) Sử dụng
số bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt độngkinh tế của doanh nghiệp, xây dựng các định mức kinh tế -
kỹ thuật
Trang 241.2.2.2 Phơng pháp phân tổ.
Một hiện tợng kinh tế do nhiều bộ phận cấu thành Nếuchỉ nghiên cứu hiện tợng kinh tế qua chỉ tiêu tổng hợp thìkhông thể hiểu sâu sắc hiện tợng kinh tế đó Do vậy, cần
có những chỉ tiêu chi tiết để nghiên cứu từng bộ phận, từngmặt cụ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh, hay nói cáchkhác, phải sử dụng phơng pháp phân tổ Phân tổ là phânchia sự kiện nghiên cứu, các kết quả kinh tế thành nhiều bộphận, nhiều tổ theo những tiêu thức nhất định.Thông thờng trong phân tích, ngời ta có thể phân chia cáckết quả kinh tế theo các tiêu thức sau:
Phân chia theo thời gian: tháng, quý, năm
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình diễn
ra trong một thời gian nhất định Trong mỗi khoảng thời giankhác nhau, sự kiện kinh tế chịu sự tác động của các nhân tố
và những nguyên nhân ảnh hởng khác nhau Do vậy, việcphân tích theo thời gian giúp nhà phân tích đánh giá chínhxác kết quả kinh doanh, từ đó có thể đa ra các biện pháp cụthể trong từng khoảng thời gian cho phù hợp
+Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theophạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Việcphân tích chi tiết này nhằm đánh giá kết quả kinh doanh,của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau từ đókhai thác các mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu củatừng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau
+ Chi tiết theo ác bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân
Trang 25Các chỉ tiêu kinh tế thờng đợc chi tiết thành các bộ phận cấuthành
Việc nghiên cứu chi tiết giúp chúng ta đánh giá chính xác các
bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân tích
1.2.3 Nội dung phân tích.
Xuất phát từ khái niệm lợi nhuận:
Lợi nhuận=Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Chi phí và thu nhập ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận củaNHTM Thu nhập lớn hơn chi phí thì ngân hàng có lãi (thu đợclợi nhuận) và ngợc lại (bị lỗ)
- Phân tích tình hình nguồn vốn
- Phân tích tình hình d nợ cho vay
- Tình hình nợ quá hạn
- Phân tích thu nhập:
+ Thu về hoạt động tín dụng
+ Thu về thanh toán và ngân quỹ
+ Lãi do thừ nguồn vốn
+ Thu từ hoạt động khác
+ Thu khác
- Phân tích chi phí:
+ Chi phí về hoạt động kinh doanh
+ Chi dịch vụ thanh toán
+ Chi tài sản
+ Chi nộp thuế, phí và lệ phí
+ Chi cho nhân viên
+ Chi cho hoạt động quản lý
+ Chi dự phòng, bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi
Trang 261.2.4 Phơng hớng chung nâng cao kết quả kinh doanh của ngân hàng.
Để nâng cao kết quả kinh doanh của Ngân hàng cầnxem xét đến các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinhdoanh để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả Các nhân
tố chính là thu nhập và chi phí trong đó, các nhân tố ảnh ởng đến nó phải kể đến đó là: lãi suất, các mức phí củadịch vụ ngân hàng, chất lợng của hoạt động cho vay, tỷtrọng các loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn, các điềukiện về kinh tế, quy mô ngân hàng, quản trị và đội ngũchuyên môn
Trang 27h-Chơng 2 thực trạng hoạt động kinh doanh
của BIDV Nam Hà Nội
2.1 khái quát về BIDV Nam Hà Nội.
2.1.1.quá trình hình thành và phát triển.
Tờn đầy đủ: Ngõn hàng Đầu tư và phỏt triển Nam Hà Nội
Tờn giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development ofVietnam – Nam Ha Noi Branch
Tờn viết tắt: BIDV Nam Hà Nội
Địa chỉ: số 1281 Đường Giải phúng - Quận Hoàng Mai - Hà Nội
Bà Trưng, Đống Đa và huyện Thanh trỡ Thời kỳ phỏt triển kinh tế, thống nhấtđất nước (1975-1985) chi nhỏnh tiếp tục nhiệm vụ cung ứng vốn, phục hồi vàphỏt triển kinh tế thủ đụ Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhỏnh là cấp phỏt vốn đầu
tư xõy dựng cho cỏc cụng trỡnh xõy dựng trong khu vực, cho vay đầu tư xõydựng theo kế hoạch nhà nước cho cỏc đơn vị thuộc cỏc ngành trờn địa bàn
- Chi nhỏnh Ngõn hàng Đầu tư và xõy dựng huyện Thanh Trỡ (từ12/1986): Đõy là thời kỳ Đảng và Nhà nước ta thực hiện xoỏ bỏ cơ chế hànhchớnh tập trung quan liờu bao cấp sang cơ chế thị trường cú sự quản lý của
Trang 28Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Tháng 12/1986, chi nhánh đượcđổi tên thành chi nhánh ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì trựcthuộc Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Hà Nội Chi nhánh được giao nhiệm vụtiếp tục cấp phát vốn và cho vay đầu tư cho các công trình thuộc quận Hai BàTrưng, Đống Đa và huyện Thanh Trì
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển huyện Thanh Trì (từ12/1991): Chi nhánh tiếp tục cấp phát và cho vay theo KHNN các công trìnhthuỷ lợi, xây dựng cải tạo môi trường, các công trình nông lâm nghiệp, chovay vốn lưu động phục vụ các đơn vị thi công xây lắp Thời kỳ 1995-2005: hệthống BIDV chuyển từ Ngân hàng cấp phát sang Ngân hàng thương mại vớinhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Tháng 7/2004 chinhánh triển khai dự án hiện đại hoá ngân hàng, đã kiện toàn bộ máy lãnh đạo,trưởng phó các phòng ban.CBCNV tăng lên 52 người, máy móc trang thiết bịhiện đại đã tạo đà cho chi nhánh phát triển mạnh các hoạt động ngân hàng
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội: Ngày 1/11/2005,chi nhánh cấp 2 Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Thanh Trì đã đượcnâng cấp lên thành Chi nhánh cấp 1 Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánhNam Hà Nội Hệ thống cơ sở vật chất được nâng cấp, công nghệ mới được ápdụng cùng sự mở rộng về nhân lực (Tháng 11 năm 2007 đã có 93 nhân viên)nhằm giúp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triểnViệt nam
Trang 292.1.2 mô hình tổ chức:
H
iện nay, cơ cấu tổ chức của BIDV Nam Hà Nội như sau:
2.2 thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của bidv nam hà nội
2.2.1 hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội 2.2.1.1 Công tác huy động vốn:
Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh thì phải
có vốn Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt với hoạt
động chính là kinh doanh tiền tệ Khác với các doanhnghiệp thông thờng, ngân hàng không sử dụng vốn tự cócủa mình làm nguồn chính để tiến hành hoạt động kinhdoanh mà nguồn vốn chủ yếu trong kinh doanh của ngânhàng là nguồn vốn huy động Nguồn vốn là yếu tố quan
Phũng dịch vụ khỏch hàng
Phũng
tổ chức hành chớnh
Phũng
kế hoạch nguồn vốn
Phũng -
kế toỏn
và TTQT
Phũng giao dich I
Phũng giao dịch II
Phũng giao dịch III
Điểm giao dịch IV
Điểm giao dịch V
Trang 30trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nóquyết định khả năng đáp ứng vốn của nền kinh tế Tỷtrọng cơ cấu nguồn vốn phản ánh mức lãi suất đầu vào,
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả
ý thức đợc điều đó, BIDV Nam Hà Nội đã khôngngừng đổi mới cải tiến phơng pháp làm việc, bảo đảmchữ tín với khách hàng để từ đó thu hút và phục vụ kháchhàng một cách tốt hơn, đáp ứng nhu cầu về vốn và cungcấp ngày càng phong phú các dịch vụ của ngânhàng.Công tác huy động vốn năm 2007 đã đạt đợc một
số kết quả đáng kể, có thể thấy rõ tình hình huy độngvốn qua bảng số liệu sau đây:
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
66 277.2
60
59 553.440 96
Trang 31- Giấy tờ có giá 138.45
động tại địa phơng là nguồn vốn chủ yếu ổn định Năm
2006 tăng 0.22% so với năm 2005, năm 2007 nguồn vốn tựhuy động đạt 845.905 triệu đồng so với năm 2006 tăng12% Trong đó tiền gửi từ dân c chiếm một tỷ trọng tơng
đối lớn so với tổng vốn huy động đặc biệt là tiền gửi tiết
Trang 32kiệm tăng tơng đối nhanh, cụ thể năm 2006 tăng 2,6% sovới năm 2005, năm 2007 tiền gửi tiết kiệm đạt 553.440triệu đồng tăng 99,6% so với năm 2006, đó cũng là mộtthành công của ngân hàng trong cơ chế thị trờng nhiềubiến động và cạnh tranh gay gắt Trong khi tiền gửi củacác tổ chức kinh tế (loại có lãi suất đầu vào thấp) chiếmmột tỷ trọng nhỏ hơn tiền gửi từ dân c nhng cũng có xuhớng tăng, đây là một dấu hiệu tốt sẽ làm giảm lãi suất
đầu vào, là một điểm có lợi cho hoạt động kinh doanhcủa BIDV Nam Hà Nội
Trong năm, BIDV Nam Hà Nội đã huy động vốn mộtcách linh hoạt tùy từng thời điểm để có hình thức huy
động lãi suất hợp lý, mặc dù trên địa bàn có các tổ chứctín dụng khác huy động với lãi suất cao hơn nhng nguồnvốn huy động của BIDV Nam Hà Nội vẫn giữ đợc ổn định
và tăng trởng cao.Điều này muốn nói lên việc tổ chứccông tác huy động vốn và quản lý các loại vốn tiền gửi củaBIDV Nam Hà Nội đã đợc thực hiện tốt, chủ động vốntrong kinh doanh Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi theochiều hớng giảm lãi suất đầu vào, tạo điều kiện nâng caohiệu quả kinh doanh
2.1.2 Công tác đầu t tín dụng:
Với cơ chế thị trờng nh hiện nay BIDV Nam Hà Nội đãkhông chịu bó hẹp trong phạm vi những khách hàng này mà
Trang 33đã nhanh chóng tìm kiếm những khách hàng mới thuộc mọithành phần kinh tế nh Doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty cổphần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hay các Doanh nghiệp tnhân kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau nh côngnghiệp, xây dựng, dịch vụ, Hoạt động tín dụng và đầu tkhông ngừng đợc mở rộng ngày càng đa dạng phong phú.
Bảng 2.2 : Tình hình d nợ qua các năm
(Đơn vị tính : triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007Số
tiền
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
A Phân theo thời
gian
525.215
24 170.3
04
23,8 285.990 25,5
3 Hộ sản xuất 100.2 19 123.1 17,2 139.219 15,5