Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI HOÀNG THỊ KHÁNH VÂN NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VIỆT NAM Chuyên ngành Quản lý.
Trang 1HOÀNG THỊ KHÁNH VÂN
NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 9580302
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hà Nội – Năm 2023
Trang 2Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS Đinh Đăng Quang
Người hướng dẫn khoa học 2: GS.TS Nguyễn Đăng Hạc
Phản biện 1: PGS.TS Vũ Văn Ninh
Phản biện 2: PGS.TS Lê Đức Hoàng
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Văn Tùng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họptại: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Vào hồi … giờ … ngày … tháng năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
và Thư viện Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp quân đội (DNQĐ) nói chung và doanh nghiệp xây dựngtrong quân đội (DNXDQĐ) nói riêng có vị trí quan trọng trong quân đội vànền kinh tế công nghiệp quốc phòng Các DNQĐ có những đặc điểm riêngkhác với các doanh nghiệp (DN) dân sự khác Một số DNQĐ đã thích nghinhanh chóng trong bối cảnh mới, bước đầu đã đạt được những thành côngđáng kể Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, các DNXDQĐ vẫn còn tồntại một số hạn chế trong công tác quản trị DN, đặc biệt là công tác quản trịtài chính doanh nghiệp (QTTCDN)
Thực trạng trên đòi hỏi cần phải có sự nghiên cứu, tổng kết công tácQTTC tại các DNXDQĐ hiện nay, nhận diện được các vấn đề cốt lõi gópphần định hướng xây dựng giải pháp phù hợp để hoàn thiện công tác nàynhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNXDQĐ Do đó, đề tài luận
án “Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam” được lựa chọn là rất cần
thiết, thời sự nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết nêu trên
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải làm sáng tỏ cơ sở lí luận
về QTTCDN, nghiên cứu ứng dụng vào QTTC các DNXDQĐ và đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện QTTC DNXDQĐ phù hợp điều kiện thực tế ViệtNam hiện nay
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về QTTC; Đánh giá thựctrạng QTTC DNXDQĐ, chỉ ra những mặt đạt được, những mặt tồn tại, hạnchế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong QTTC tại cácDNXDQĐ; Đề xuất các giải pháp hoàn thiện QTTC DNXDQĐ có căn cứ
Trang 4khoa học, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QTTC DNXDQĐ
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, tập trung nghiên cứu hoạt độngQTTC của các DNXDQĐ Về thời gian, số liệu thu thập phục vụ nghiêncứu trong thời gian 5 năm từ 2015 đến 2019 Về nội dung, tập trung nghiêncứu một số vấn đề cơ bản và quan trọng trong QTTC DNXDQĐ như:Quyết định đầu tư dài hạn; Quyết định tài trợ và quản trị vốn kinh doanh;Quản trị doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận của DNXDQĐ
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học của luận án: Luận án đóng góp vào lý luậnQTTCDN, cụ thể hóa cho DNXDQĐ Các kết quả nghiên cứu đạt đượccủa đề tài luận án cho thấy rõ thực trạng QTTC tại các DNXDQĐ giaiđoạn 2015-2019
Ý nghĩa thực tiễn của luận án: Các giải pháp đề xuất của đề tài gópphần làm cho công tác QTTC tại các DNXDQĐ hiệu quả hơn, khắc phụcnhững tồn tại, hạn chế hiện nay Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làmtài liệu tham khảo cho công tác QTTC tại các DNXDQĐ nói riêng và cácDNXD tại Việt Nam nói chung
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng hệ thống quan điểm duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử, cách tiếp cận hệ thống và quan điểm kế thừa
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng nhiều phương phápnghiên cứu vận dụng một cách phù hợp với các vấn đề nghiên cứu như sau:Phân tích hệ thống, tổng hợp lý thuyết; Phương pháp thu thập số liệu và xử
lý số liệu; Phương pháp thống kê và phân tích, tổng hợp; và một số phươngpháp khác
Trang 56 Những đóng góp khoa học và điểm mới của luận án
Luận án đã bổ sung và làm rõ hơn những lý luận về QTTCDN nói chung,tập trung vào các nội dung tổ chức bộ máy QTTC, quản trị đầu tư dài hạn,quản trị tài trợ tài chính và quản trị vốn kinh doanh của DN, quản trị doanhthu, chi phí, quản trị phân phối lợi nhuận, các chỉ tiêu phản ánh tình hìnhQTTC
Điểm mới của Luận án: Đã đưa ra khái niệm, vị trí và vai trò củaDNXDQĐ trong nền kinh tế quốc phòng, phân tích những đặc điểm củaDNXDQĐ; yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến công tác QTTCDN,Phân tíchcác chỉ tiêu tài chính để thấy rõ thực trạng nhận diện những tồn tại, hạn chế
và nguyên nhân những tồn tại hạn chế đó; Áp dụng mô hình kinh tế lượng đểxác định các nhân tố ảnh hưởng mạnh đến tình hình tài chính DNXDQĐ; Đềxuất những giải pháp nhằm hoàn thiện QTTC tại các DNXDQĐ, các giảipháp này có thể được tham khảo để áp dụng giải quyết các vấn đề thực tiễnhiện nay
7 Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản trị tài chínhdoanh nghiệp xây dựng trong quân đội
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính doanh nghiệpxây dựng trong quân đội
Chương 3: Thực trạng về quản trị tài chính của DNXDQĐ
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính của các DNXDQĐ
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QĐ 1.1 Những vấn đề có liên quan đến đề tài luận án đã được nghiên cứu
Lược khảo 47 công trình nghiên cứu (CTNC) trong và ngoài nước cóthể thấy rằng nhìn chung, các tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu rấtnhiều lý thuyết về QTTC, tập trung vào các công ty cổ phần và công ty đaquốc gia Một số tác giả cũng đi sâu vào các chủ đề đặc biệt như quản lý tàisản ngắn hạn, quản trị rủi ro, cơ chế chính sách và quản lý vốn Nhà nướctại các DN ở Trung Quốc
1.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề dự định đi sâu nghiên cứu
1.2.1 Nhận xét tổng hợp về các công trình nghiên cứu ở trong
Nghiên cứu về DNXD, các tác giả đi theo các hướng nghiên cứu nhưnâng cao hiệu quả SXKD và hoàn thiện phân tích BCTC Đáng chú ý có
Trang 7một tác giả nghiên cứu khá sâu về QTTC tại các DN niêm yết ngành XDtuy nhiên phạm vi nghiên cứu của tác giả mới chỉ ở 4 nội dung của QTTC
là lựa chọn và quản lý tài sản đầu tư, huy động vốn, quản lý chi phí vàphân phối lợi nhuận
Nghiên cứu về DN quân đội, các tác giả đi sâu nghiên cứu cơ chế quản
lý Nhà nước đối với các DN trong quân đội
Nghiên cứu về DNXDQĐ, có một tác giả quan tâm đến vấn đề hệ thốngchỉ tiêu giám sát hoạt động tài chính của DNXDQĐ
1.2.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Từ những kết quả đã được nghiên cứu, có thể chỉ ra những khoảngtrống nghiên cứu:
Một là, các tác giả chủ yếu nghiên cứu cho các DN nói chung hoặc cho
loại hình CTCP, công ty đa quốc gia; các tác giả mới chỉ quan tâm nghiêncứu về cơ chế quản lý nhà nước tại các DNQĐ và cơ chế giám sát tài chínhtại các DNQĐ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Chưa có tác giả nàonghiên cứu lý thuyết về QTTC gắn với đặc điểm của DNQĐ nói chung vàdoanh nghiệp trong quân đội với đặc thù sản xuất kinh doanh xây dựng
Hai là, các nghiên cứu về thực trạng QTTC, mô hình dự báo, xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng tài chính phù hợp với điều kiện hoạtđộng của DNXDQĐ tại Việt Nam
Ba là, giải pháp hoàn thiện QTTC tại các DNXD thì còn khá nhiều vấn
đề chưa được nghiên cứu, các tác giả mới chỉ đi sâu 2 nội dung chủ yếu là
cơ chế quản lý Nhà nước và phân tích báo cáo tài chính Các nội dung khácthì chưa nghiên cứu sâu chi tiết: ví dụ nghiên cứu quản trị vốn lưu động vàđầu tư ngắn hạn thì mới chỉ quan tâm đến các khoản phải thu
1.2.3 Những vấn đề luận án dự định đi sâu nghiên cứu
Từ những nghiên cứu tổng quan trên, có thể nói, chưa có nghiên cứunào về QTTC các DNQĐ và DNXD trong quân đội Vì vậy, đề tài
Trang 8“Nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam” có tính cấp thiết, có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn, không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây.Những vấn đề luận án dự định đi sâu nghiên cứu để lấp đầy khoảng trốngnghiên cứu:
Về hệ thống lý thuyết, cơ sở lý luận về QTTC, luận án hệ thống hóa,làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận của QTTCDN, tập trung vào các nội dungcủa QTTC như quản trị đầu tư dài hạn, quản trị tài trợ và quản trị vốn kinhdoanh, quản trị doanh thu, chi phí và quản trị phân phối lợi nhuận; xâydựng hệ thống chỉ tiêu để qua đó đánh giá được hiệu quả QTTCDN Luận
án phân tích những đặc điểm của DNXD trong quân đội ảnh hưởng đếnQTTC
Về nghiên cứu thực trạng QTTC tại các DN, luận án tập trung nghiêncứu DNXDQĐ, dự định tiếp cận theo nhiều hướng: phân tích từng nộidung quản trị, sử dụng mô hình kinh tế lượng để xem xét các nhân tố ảnhhưởng mạnh đến QTTC tại các DN Từ đó, chỉ ra được điểm mạnh, điểmyếu, cơ hội và thách thức của các DN này trong lĩnh vực quản trị tài chính
Về nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện QTTC, luận án tập trung tìmgiải pháp cho các DNXDQĐ, trong đó chú trọng các giải pháp hoàn thiện
bộ máy quản trị, hoàn thiện các hoạt động quản trị tài chính, xây dựng môhình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến QTTC phù hợp với đặc điểmDNXDQĐ, tái cấu trúc nợ và đặc biệt là nhấn mạnh các giải pháp phù hợpvới xu hướng CMCN 4.0
1.3 KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Trang 9
Hình 1.1: Khung nghiên cứu của luận án
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI
2.1 Cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của quản trị tài chính DN
Phương pháp thống kê,phân tích, tổng hợp, dựbáo, phương pháp toán
Phương pháp phân tích,tổng hợp, đánh giá, kế
thừa
Kết hợp lý luận và thực
tiễn điều kiện Việt Nam,
căn cứ kết quả phân tích
thực trạng QTTC tại các
DNXDQĐ để tìm kiếm
giải pháp hoàn thiện
Xây dựng được bộ sốliệu, hệ thống thông tin
dữ liệu về hoạt động tàichính của DNXDQĐ
Phương pháp thu thập
số liệu, xử lý số liệu,phân tổ, thống kê, phântích, tổng hợp
Thu thập số liệu, thông
tin nghiên cứu thực
trạng về QTTC tại các
DNXDQĐ
Xây dựng cơ sở lý luậncho những bước nghiêncứu tiếp theo
Phương pháp phân tích
hệ thống, tổng hợp lýthuyết, đánh giá, kế thừa
Thu thập và nghiên cứu
các tài liệu về cơ sở lý
luận, pháp lý và thực
tiễn có liên quan
Kết quả dự kiếnPhương pháp NC
Nội dung nghiên cứu
Xây dựng được cơ sởthực tiễn khách quancho nghiên cứu đề xuấtgiải pháp hoàn thiệnQTTC tại DNXDQĐ
Trang 102.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
a) Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp (TCDN) gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD) của DN TCDN đề cập đến nguồn vốn, tài sản và lợi nhuận.
b) Khái niệm về quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính là việc ra các quyết định tài chính nhằm đạt được mụctiêu đề ra của DN, đó là một quá trình xem xét sự vận động của dòng tiền,ban đầu là huy động vốn, sau đó dòng tiền được sử dụng để mua sắm, đầu tưtài sản, nguyên vật liệu phục vụ quá trình SXKD và cuối cùng là việc bánnhững sản phẩm, dịch vụ mà DN tạo ra để thu tiền mới Nội dung chủ yếucủa cơ chế QTTCDN bao gồm: quản lý đầu tư dài hạn, tài trợ tài chính vàvốn kinh doanh, quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.1.2 Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của QTTC là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu
2.1.1.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản trị tài chính doanh nghiệp
2.1.3 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
2.1.3.1 Quản trị đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
2.1.3.2 Quản trị tài trợ tài chính và quản trị vốn kinh doanh của DN
2.1.3.3 Quản trị doanh thu, chi phí
2.1.3.4 Quản trị phân phối lợi nhuận
2.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp 2.1.5 Mô hình đánh giá tình trạng tài chính của DN
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
2.2.1 Khái niệm và vai trò doanh nghiệp xây dựng quân đội
Trang 11Doanh nghiệp xây dựng trong quân đội là DNQĐ hoạt động trong lĩnhvực xây dựng, chịu sự quản lý của quân đội DNXDQĐ là DN kết hợp kinh
tế với quốc phòng an ninh, được tổ chức hoạt động đồng thời theo quy địnhcủa Luật doanh nghiệp, các quy định riêng của Chính phủ và Bộ Quốcphòng DNXDQĐ có nhiệm vụ tạo ra sản phẩm cho xã hội, giải quyết việclàm cho người lao động, đồng thời góp phần gìn giữ tiềm lực quốc phòng
2.2.2 Khái niệm và hệ thống pháp lý về quản trị tài chính các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
Quản trị tài chính DNXDQĐ khác với các DN khác, hoạt động của cácDNXDQĐ chịu sự kiểm soát chặt chẽ của hai hệ thống pháp lý: hệ thốngpháp luật của Nhà nước quy định cho các DN nói chung và những quy địnhcủa pháp luật về lĩnh vực quốc phòng
2.2.3 Các đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
2.2.3.1 Các đặc điểm của quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
Địa vị pháp lý “kép” của các DNXDQĐ làm cho quản trị tài chính tại các
DN này có những đặc điểm riêng như sau:
a) Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
b) Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
Đối với các DNXDCP trong quân đội thì các cơ chế hoạt động theoLuật Doanh nghiệp như các DN cổ phần khác
Đối với các DNXDQĐ có 100% vốn nhà nước thì được áp dụng các chính
sách riêng về cơ chế huy động vốn cho sản xuất kinh doanh, khấu hao tài sản
cố định, quản lý chi phí, quản trị doanh thu và phân phối lợi nhuận
QTTC của các DNXDQĐ vẫn theo đuổi mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sảncủa chủ sở hữu (ở đây là tài sản, nguồn vốn của Bộ Quốc phòng) nhưngtrong các điều kiện ràng buộc chặt chẽ để hài hòa lợi ích của DN với chức
Trang 12năng phục vụ công ích, đảm bảo ANQP.
2.2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
Các nhân tố ảnh hưởng đến QTTC của các DNXDQĐ giống như các DN
khác như: Chính sách kinh tế của Nhà nước, tình trạng của nền kinh tế, thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian, hội nhập kinh tế quốc tế.
Bên cạnh các nhân tố chung giống như các DN thông thường, QTTCDNXDQĐ còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố đặc trưng của sản xuất xây dựng:(1) Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lưu động cao Điều này ảnhhưởng đến công tác quản lý chi phí trong khâu di chuyển lực lượng sản xuất
và công trình tạm phục vụ sản xuất, quản lý chi phí không thống nhất đượccho mọi công trình, dễ thất thoát lãng phí, quản lý hàng tồn kho, chi phíSXKD dở dang lớn
(2) Sản xuất xây dựng được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng của thờitiết trong khi chu kỳ sản xuất trong xây dựng dài dẫn đến quản lý chi phíphải chú ý đến yếu tố thời gian và rủi ro
(3) Quá trình sản xuất xây dựng phức tạp đòi hỏi phải có nhiều lựclượng tham gia thực hiện Điều này làm quản lý chi phí phụ thuộc thiết kế tổchức thi công cụ thể, liên quan chặt chẽ với kỹ thuật xây dựng Trong quản lýchi phí của rất nhiều đối tượng khác nhau phối hợp cùng một việc
(4) Quá trình tiêu thụ sản phẩm bắt đầu từ khi chủ đầu tư công bố trúngthầu, trải qua các quá trình thanh toán sản phẩm bao gồm: tạm ứng, thanhtoán theo giai đoạn, quyết toán Đặc điểm này ảnh hưởng đến việc xác địnhdoanh thu theo hợp đồng
(5) Trong quá trình thi công xây dựng, các DN phải ứng trước một số tiềnkhá lớn để mua vật tư, thiết bị, trả tiền nhân công, chi phí sử dụng máy vàcác chi phí khác để thi công công trình Đặc điểm này ảnh hưởng đến quảntrị hàng tồn kho và quản trị các khoản phải thu của DNXD
Trang 13CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRONG QUÂN ĐỘI
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
Hầu hết các DNXDQĐ hiện nay có lịch sử truyền thống lâu đời, xuấtphát điểm được thành lập từ các đội thi công phục vụ chiến đấu của quânđội Giai đoạn từ 2011 đến nay, BQP quyết liệt thực hiện các biện pháp đểtái cơ cấu các DNXDQĐ nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động DN, phùhợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới đồng thời chống thất thoát vốn củaNhà nước Hiện nay số DNXDQĐ là 27 doanh nghiệp, trong đó có 07DNCP Tuy nhiên, với số liệu thu thập được, luận án tập trung nghiên cứuQTTC của 22 DNXDQĐ (gồm 15 DNNN và 7 DNCP)
3.2 Thực trạng quản trị tài chính của doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
3.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng trong quân đội
- Mô hình QTTC tại các DNXDNN trong quân đội:
Hình 3.1: Mô hình quản trị tài chính tại các DNXDNN trong QĐ
- Mô hình QTTC tại các DNXDCP trong quân đội:
Bộ phận Kế toán
Bộ phận Tài chính
Phòng Tài chính – Kế toánBan giám đốc
Trang 14Hình 3.2: Mô hình quản trị tài chính tại các DNXDCP trong QĐ
3.2.2 Thực trạng quản trị tài chính của doanh nghiệp xây dựng trong quân đội theo nội dung quản trị tài chính
3.2.2.1 Quản trị đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Tỷ lệ tài sản dài hạn (TSDH) trong TTS các DNXDQĐ thời gian qua chỉchiếm khoảng 20%TTS, trong khi tỷ lệ tài sản ngắn hạn (TSNH) trong TTSchiếm đến 80% và không có sự chênh lệch nhiều giữa loại hình DNXDNN
và DNXDCP
3.2.2.2 Quản trị tài trợ tài chính và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
a) Nguồn tài trợ của doanh nghiệp
Phần lớn các DNXDQĐ duy trì hệ số nợ trên tổng nguồn vốn lớn (trên80%) Về hình thức huy động vốn, chủ yếu với các hình thức: vốn góp banđầu (phát hành cổ phiếu lần đầu) và lợi nhuận giữ lại, tín dụng thương mại
và người mua trả tiền trước, tín dụng ngân hàng
Ban kiểm soátHội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Bộ phận Kế toán
Bộ phận Tài chính
Phòng Tài chính – Kế toánBan giám đốc