Đồ án xây dựng quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm áo vest nữ 2 lớp. Phục vụ trong ngành may mặc. Các bạn có thể tham khảo và đưa vào ứng dụng thực tế trong sản xuất. Đồ án đã được các bạn sinh viên chuyên ngành tính toán và thiết kế rất tỉ mỉ.
Trang 1Đồ án xây dựng quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm áo
vest nữ 2 lớp
Trang 2LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BAN ĐẦU VÀ XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 3
1.1 Phân tích các dữ liệu ban đầu 3
1.1.1 Đặc điểm đơn hàng 3
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm 3
1.2 Xác định nhiệm vụ kỹ thuật 6
1.2.1 Nghiên cứu sản phẩm 6
1.2.2 Xây dựng quy trình công nghệ may sản phẩm 6
1.2.3 Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm may 6
1.2.4 Thiết kế dây chuyền may sản phẩm 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM 8
2.1 Lựa chọn phương pháp gia công và thiết bị sử dụng 8
2.1.1 Chọn phương pháp gia công 8
2.1.2 Chọn thiết bị sử dụng 8
2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 8
2.2.1 Tiêu chuẩn đối với nguyên phụ liệu 9
2.2.2 Tiêu chuẩn ngoại quan 9
2.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may 10
2.2.4 Tiêu chuẩn về kích thước 11
2.3 Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm 13
2.3.1 Phân tích cấu trúc sản phẩm 13
2.3.2 Sự phân bố và tính chất kĩ thuật của các đường liên kết 13
2.4 Thiết lập kết cấu các đường liên kết và cụm chi tiết của sản phẩm 14
2.4.1 Thiết lập kết cấu các đường liên kết 14
2.4.2 Thiết lập kết cấu các cụm chi tiết chính của sản phẩm 16
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY SẢN PHẨM 20
Trang 33.3 Xây dựng sơ đồ phân tích quy trình may sản phẩm 23
3.4 Bảng quy trình công nghệ may sản phẩm 24
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TÀ I LIỆU KỸ THUẬT CÔ NG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MAY 28
4.1 Định mức và hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 28
4.1.1 Định mức nguyên phụ liệu 28
4.1.2 Xác định định mức phụ liệu 36
4.1.3 Bảng tổng hợp tiêu hao nguyên phụ liệu của cả đơn hàng 38
4.2 Định mức kỹ thuật thời gian 39
4.2.1 Khái niệm về mức, định mức và công tác định mức thời gian lao động 39 4.2.2 Phân loại tiêu hao thời gian lao động 40
4.2.3 Phương pháp khảo sát tiêu hao thời gian lao động 40
4.2.4 Phương pháp xác định định mức kỹ thuật thời gian trong sản xuất may công nghiệp 41
4.3 Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may 46
4.3.1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu 46
4.3.2 Trải vải 54
4.3.3 Quá trình cắt vải 59
4.3.4 Chuẩn bị bán thành phẩm cho may 61
4.3.5 Hoàn thiện sản phẩm 64
4.4 Đặc điểm thiết bị sử dụng 71
4.4.1 Các thông số kĩ thuật của thiết bị 71
4.4.2 Xây dựng hướng dẫn & kế hoạch bảo dưỡng - trùng tu thiết bị 74
4.5 Xây dựng nhãn sử dụng của sản phẩm 75
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM ÁO VEST NỮ 77 5.1 Chọn hình thức tổ chức chuyền may 77
Trang 45.1.2 Xác định các đặc trưng của chuyền may sản phẩm 78
5.1.3 Chọn phương án tổ chức bộ phận là, gia công nhiệt ẩm và hoàn thiện sản phẩm 79
5.2 Xác định sơ bộ các thông số của dây chuyền 79
5.2.1 Xác định công suất hợp lý của dây chuyền 79
5.2.2 Xác định nhịp và dung sai cho phép của nhịp 82
5.2.3 Xác định điều kiện thời gian các nguyên công sản xuất trên chuyền 83 5.3 Tổ chức lao động và cân đối chuyền 83
5.3.1 Nguyên tắc tổ chức phối hợp các nguyên công 83
5.3.2 Tổ chức phối hợp các nguyên công xác định số lượng công nhân nhịp riêng của các nguyên công tổ chức trên chuyền 84
5.3.3 Chính xác thông số của dây chuyền 91
5.3.4 Lập bảng tổng hợp lao động và thiết bị trên chuyền 92
5.4 Quy hoạch chỗ làm việc và bố trí mặt bằng dây chuyền 92
5.4.1 Chọn dạng và kích thước chỗ làm việc của công nhân 92
5.4.2 Thiết kế các phương tiện vận chuyển bán thành phẩm trên chuyền 95 5.4.3 Quy hoạch các chỗ làm việc trên dây chuyền 95
5.4.4 Xác định chiều dài dây chuyền số lượng đường chuyền 96
5.4.5 Bố trí mặt bằng dây chuyền và xác định diện tích dây chuyền 96
5.5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuât của dây chuyền 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 51
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu, học tập cùng với sự nỗ lực của nhóm, đặc biệt dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo: PGS.TS Phan Thanh Thảo, nhóm đã hoàn thành
đồ án môn học của mình theo đúng tiến độ và yêu cầu
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Bộ môn: Công nghệ May
và Thời trang, đặc biệt là cô giáo Phan Thanh Thảo - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đôn đốc và giúp đỡ nhóm trong suốt quá trình thực hiện đồ án môn học này Trong quá trình thảo luận cũng như làm việc với cô, nhóm em không những tiếp thu thêm nhiều kiến thức kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc nhiệt tình, thái độ làm việc nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều cần thiết cho cả nhóm trong quá trình học tập tiếp theo cũng như công việc sau này
Bản đồ án này vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế, nhóm em rất mong các thầy cô, các anh chị và các bạn đóng góp ý kiến để em rút kinh ngiệm trong học tập và công việc sau này
Cuối cùng nhóm em xin cam đoan với hội đồng bảo vệ, đề tài này được thực hiện hoàn toàn do sự nỗ lực và phấn đấu của cả nhóm
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2020
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 62
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Dệt may Việt Nam đang có những phát triền mạnh mẽ, đem lại nhiều lợi nhuận cho tổng kim nghạch xuất khẩu của cả nước Nhờ dự báo đúng thị trường mà các doanh nghiệp trong ngành đã tổ chức sản xuất phù hợp và đón trước được thị trường khi những tín hiệu về hợp tác quốc tế, dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu về phía Việt Nam ngày càng rõ ràng Đóng góp một phần không nhỏ trong thành công đó là các đơn hàng gia công để xuất khẩu Trong đó quá trình phân tích và triển khai đơn hàng rất quan trọng Bài báo cáo “Đồ án xây dựng quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm áo vest nữ 2 lớp’’ gồm 5 phần chính:
Phần 1: Phân tích dữ liệu ban đầu và xác định nhiệm vụ kĩ thuật
Phần 2: Phân tích kết cấu sản phẩm
Phần 3: Xây dựng quy trình may sản phẩm
Phần 4: Xây dựng tài liệu công nghệ sản xuất sản phẩm
Phần 5: Thiết kế dây chuyền may sản phẩm
Trong quá trình hoàn thành Đồ án này, mặc dù đã cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhưng không tránh khỏi những sai sót Chúng em hy vọng nhận được những đóng ý kiến đóng góp chân tình từ quý Thầy Cô để bản Đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 84
MẶT TRƯỚC MẶT SAU
MẶT TRONG
Hình 1.1: Hình vẽ mô tả sản phẩm
1.1.2.2 Thuyết minh về sản phẩm
• Chủng loại sản phẩm :
+ Sản phẩm áo vest dành cho nữ
+ Sản phẩm có chức năng mặc khoác ngoài thường kết hợp với áo sơ mi
+ Quan điểm kĩ thuật : sản phẩm phức tạp
• Đối tượng sử dụng :
Sản phẩm áo vest trên phù hợp với nữ từ độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi những người làm việc trong môi trường công sở cần sự lịch sự và nghiêm túc
• Điều kiện sử dụng :
Sản phẩm sử dụng trong môi trường công sở nơi làm việc văn phòng hoặc gặp
gỡ khách hàng đối tác với thơi tiết lạnh vừa phải
• Kiểu dáng : Áo vest cơ bản dài tay cổ bẻ ve với túi cơ chìm
• Mô tả sản phẩm :
Trang 9+ Thân trước có chiết eo và đề cúp sườn, có hai cúc cài chính thân trước
+ Áo có hai túi cơi chìm đối xứng hai bên
+ Thân sau áo có đường chia cắt giữa sống lưng và có đề cúp thân sau
+ Trong lớp lót có gắn thêm dây treo ở phần cổ áo và mác thương hiệu nhãn sử dụng và cúc dự bị ở sườn áo
+ Kiểu dệt : dệt thoi vân chéo + Tên thương mại: Tuytsi + Chi số sợi: 60/3
+ Khổ vải : 1,5m + Đặc tính : Giữ nhiệt tốt, có các lỗ giúp thông thoáng + Kiểu dệt : vải dệt thoi vân điểm
+ Chi số sợi: 60/3
+Khổ vải : 1.5 m + Khối lượng : 50 g/m2 + Màu sắc : xám
+ Nhiệt độ dán :130 – 140 độ C + Kiểu dệt : vải dệt thoi vân điểm 2) Thành phần keo : 100% Polyamid (PA) + Nhiệt độ nóng chảy : 130-140 độ C
+ Kích thước hạt keo : 0.5mm + Khối lượng :25g/m2
+ Mật độ hạt keo: 30g/m2
Trang 106
+ Hướng xoắn : Z + Số mét / cuộn : 5000m/ cuộn + Màu chỉ : chỉ may dùng cùng màu vải + Chi số : 60/3
- Chủng loại sản phẩm mã hàng
JOELLA-VTC : áo vest nữ hai lớp+ Tay dài gồm có mang tay to va mang tay nhỏ và được trang trí bởi 3 cúc nhỏ liền nhau
+ Thân trước có chiết eo và đề cúp sườn, có hai cúc cài chính thân trước
+ Áo có hai túi cơi chìm đối xứng hai bên
+ Thân sau áo có đường chia cắt giữa sống lưng và có đề cúp thân sau
+ Trong lớp lót có gắn thêm dây treo ở phần cổ áo và mác thương hiệu nhãn sử dụng và cúc dự bị ở sườn áo
1.2.2 Xây dựng quy trình công nghệ may sản phẩm
1.2.2.1 Phân tích sản phẩm
− Phân tích đặc điểm cấu trúc sản phẩm
− Chọn phương pháp gia công và thiết bị
− Xây dựng kết cấu các đường liên kết và cụm chi tiết của sản phẩm
− Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm : Tiêu chuẩn ngoại quan, tiêu chuẩn kích thước, tiêu chuẩn kỹ thuật may
1.2.2.2 Xây dựng quy trình công nghệ may sản phẩm
− Xây dựng sơ đồ khối tổ chức gia công
− Xây dựng sơ đồ lắp ráp sản phẩm
− Thiết lập quy trình công nghệ may sản phẩm, xác định tính chất công việc, bậc thợ và định mức thời gian của nguyên công
− Xây dựng sơ đồ phân tích quy trình công nghệ may sản phẩm
1.2.3 Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm may
− Định mức và hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
− Định mức kỹ thuật thời gian
Trang 117
− Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may
− Đặc điểm thiết bị sử dụng
− Xây dựng nhãn hướng dẫn sử dụng cho sản phẩm
− Xây dựng quy trình đóng gói sản phẩm
1.2.4 Thiết kế dây chuyền may sản phẩm
− Chọn hình thức tổ chức dây chuyền
− Xác định sơ bộ các thông số của dây chuyền
− Tổ chức lao động và cân đối chuyền
− Quy hoạch chỗ làm việc và bố trí mặt bằng dây chuyền
− Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của chuyền
Trang 128
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM
2.1 Lựa chọn phương pháp gia công và thiết bị sử dụng
2.1.1 Chọn phương pháp gia công
Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm, vật liệu sử dụng và yêu cầu của sản phẩm áo vest
nữ chọn các phương pháp gia công như sau :
• Phương pháp may
- Sử dụng đường may 301 để may các đường ráp nối : đường may nối các chi tiết, đường sườn lớp ngoài và lớp lót ,
- Đường may diễu mí : sử dụng đường may 301 để diễu và mí
• Phương pháp gia công nhiệt ẩm:
- Phương pháp gia công nhiệt ẩm được sử dụng để là gập tay và gấu áo và hoàn thiện sản phẩm
- Thiết bị được sử dụng là bàn là hơi
Các thiết bị được lựa chọn tương ứng với các phương pháp gia công phụ thuộc vào khả năng đáp ứng công nghệ , giá thành phù hợp , phụ tùng dễ thay thế , dịch vụ sau bán hàng chu đáo
• Phương pháp dán
Phương pháp dán được sử dụng để dán mex cho các chi tiết : cổ áo, nẹp áo, thân trước, viền túi
2.1.2 Chọn thiết bị sử dụng
− Chuẩn bị nguyên phụ liệu
• Máy kiểm vải HS- 124GH- ED
− Trải vải
• Các thước đo, dây, kéo, phấn, bàn trải
• Máy trải vải tự động K5 -190
• Máy dò kim ON-688CDII
2.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Trang 139
2.2.1 Tiêu chuẩn đối với nguyên phụ liệu
Dựa theo tiêu chuẩn TCVN6054: 1995, có các yêu cầu đối với sản phẩm áo vest nữ như sau :
2.2.1.1 Vải chính
− Chất lượng tốt đạt yêu cầu, có tính chất cơ lí hóa( độ bền kéo đứt băng vải, độ dày , sự thay đổi kích thước khi giặt, độ bền màu, đồng màu và chỉ tiêu ngoại quan)
− Mức độ co giãn khá tốt, bề mặt vải mịn, thấm hút mồ hôi tốt, ít nhăn và dễ dàng giặt ủi, tạo cảm giác thỏa mái cho người mặc, vải có các màu : xanh, đen
2.2.1.2 Vải lót
− Vải lót thân phải có màu thích hợp với vải chỉnh và có các tính chất cơ-lý-hóa phù hợp để không gây ảnh hưởng đến kích thước, kiểu dáng trong quá trình sử dụng sản phẩm
− Vải lót ở các vị trí khác có thể khác màu với vải, nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu phù hợp với vải chính
− Có thành phần và kích thước đạt yêu cầu, bền, có tính thẩm mỹ
− Cúc không bị vỡ, trầy xước
− Đường kính cúc to 32’’, cúc nhỏ 24’’
2.2.1.6 Nhãn hiệu, mác
− Nhãn hàng hóa, nhãn cỡ vóc, nhãn mác (nhãn chính), nhãn ký hiệu hướng dẫn sử dụng được thể hiện rõ ràng, trang nhã trên vải hoặc giấy tốt, trình bày đẹp, có kích thước và nội dung phù hợp hoặc theo đúng hợp đồng
2.2.2 Tiêu chuẩn ngoại quan
2.1.2.1 Đối với bề mặt sản phẩm
− Bề mặt sản phẩm phải phẳng đều ,sạch sẽ , không còn đầu chỉ , xơ vải , phấn đánh
dấu Lớp vải ngoài phải che kín lớp vải trong
Trang 1410
− Các chi tiết phải đồng màu , chỉ cho phép các chi tiết không gần nhau được lệch so với cấp màu yêu cầu 1/2 cấp và ở lớp trong được lệch 1 cấp trong bảng phân màu 5
cấp
− Các chi tiết phải đảm bảo tính đối xứng : hai bên cổ áo , hai đầu vai áo , túi chéo
hai bên thân trước , vạt áo phải bằng nhau
− Tất cả các chi tiết của sản phẩm phải đảm bảo đúng canh sợi và cắt theo hướng sợi của vải ( các chi tiết dọc cắt theo sợi dọc , các chi tiết cắt ngang theo sợi ngang của
vải )
− Bề mặt của sản phẩm phải êm , không nhăn nhúm, vặn Miệng túi chéo phải khít ,
không để lộ lót túi ra bên ngoài
− Bề mặt có dựng dính không được phồng, rộp, co dúm và bề mặt phủ phẳng đều,
không bị biến màu
− Cổ áo : cổ áo tra phải cân , không bị lệch méo hai đầu cổ phải bằng nhau không được để bên dài bên ngắn , không bị vặn Tra cổ không được kéo làm thân áo bị
bai giãn
− Tay áo : tra tay phải êm không bị bai , nhăn , vai và nách áo phải tra vào tay đều
không bị lệch hay vặn giữa hai lớp áo , lót áo không bị lộ ra ngoài ở cửa tay
− Túi : Miệng túi cơi may phẳng khép kín , không bị thủng , căng quá hoặc trùng quá , cơi túi hai bên phải bằng nhau cả về chiều dài và chiều rộng , cạnh túi thẳng , góc
cơi phải vuông
− Nhãn hiệu may đúng vị trí , kích thước
2.2.2.2 Đối với là gấp sản phẩm
− Sản phẩm được nhặt chỉ sạch sẽ
− Không bị cháy do là, không dính vết dầu mỡ, được là phẳng
− Không bị đổi màu khi là
− Không bị dây màu hay loang màu
− Sản phẩm sau khi hoàn tất phải đảm bảo đúng thông số kích thước
− Bề mặt sản phẩm phải được là hết diện tích và các đường may phải được là phẳng
Áo là xong phải phẳng, mịn, không bị vằn hoặc bóng bề mặt, không gây nhăn vặn
− Là với lực vừa phải để sản phẩm không bị bẹp
− Áo phải được gấp cân đối và theo đúng khuôn mẫu yêu cầu Hai đầu vai áo bằng nhau
− Trước khi gấp sản phẩm, cần đóng hết toàn bộ cúc, và các nhãn mác theo đúng yêu cầu của sản phẩm
2.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật may
Trang 15Các cúc đính cách nhau 0,4cm
- Các đường chắp lót:
- Hướng lật các đường may
+ Chắp sống tay + bụng tay lật về phía thân sau
+ Chắp sườn thân trước lật về phía thân trước
+ Chắp cúp sườn thân sau lật về phía thân sau
+ Chắp vai con lật về phía thân sau
- Xếp ly nẹp lót theo bấm, sống ly lật về phía gấu
- Xếp cạnh ly phía trên theo bấm, sống ly lật về bên trái mặc
- Diễu 1cm sống cổ + cạnh ve + nẹp + gấu bằng 1 đường may liên tục đường may bắt đầu và kết thúc tại đường chắp cúp sườn thân trước, lại mũi 3 lần chỉ trùng khít
2.2.3.2 Tiêu chuẩn về đường may
- Các đường may chính cách mép 1 cm , 7 mũi /cm Đầu và cuối đường may có lại mũi chắc chắn
- May mí : cổ, nẹp và gấu thân trước đến hết đáp nẹp
- Sản phẩm may xong phải đúng kích thước thành phẩm của mẫu khách hàng đưa và nằmtrong dung sai cho phép
- May nhãn thương hiệu ở đáp nẹp dưới bên trong khoảng cách như trong pattern
- May tem paxar vào sườn áo
2.2.4 Tiêu chuẩn về kích thước
Hình 2.1 Hình vẽ cách đođộ dài của từngbán thành phẩm
Trang 1612
A B
G
H
I N
MẶT TRƯỚC MẶT SAU
Bảng 2.1: Bảng thông số kích thước áo mẫu
kích thước
lệch (cm)
Trang 1713
nách thân sau
Sản phẩm áo vest nữ hai lớp bao gồm các đặc điểm sau :
+ Áo được chia cắt theo phương dọc
+ Cổ bẻ ve, có cúc cài chính thân trước
+ Thân trước được chia cắt bởi đường chính thân trước và đường can mảnh thân bên sườn
+ Thân sau được chia cắt bởi đường chính thân sau và đường can mảnh thân bên
sườn
+ Tay gồm có mang tay to và mang tay nhỏ
2.3.2 Sự phân bố và tính chất kĩ thuật của các đường liên kết
Đường liên kết là các đường được tạo thành khi ghép nối các chi tiết cắt bằng các
phương pháp gia công khác nhau: phương pháp may, dán
- Tùy thuộc vị trí liên kết và kĩ thuật tạo thành mà phân loại các đường liên kết các
chi tiết của áo thành 2 loại: Đường kết cấu và đường trang trí
+ Đường kết cấu: các đường lắp ráp các mảnh thân áo, tay áo; các đường
lắp ráp sườn áo, bụng tay, tra nách, tra cổ,
+ Đường trang trí: Các đường may mí mù trên cổ áo và nẹp áo
Bảng 2.2: Thống kê số lượng các chi tiết sản phẩm
khác
Trang 182.4 Thiết lập kết cấu các đường liên kết và cụm chi tiết của sản phẩm
2.4.1 Thiết lập kết cấu các đường liên kết
Bảng 2.3: Thiết lập kết cấu các đường liên kết sản phẩm
may
chiết
a-thân trước lớp ngoài
b-mex dựng thân trước
1- Đường may chiết
b-đề cúp thân trước
c-mex dựng thân trước và đề cúp thân trước
1- Đường may chắc là rẽ
Trang 1915
đề cúp thân
thân trước lớp ngoài
may
sườn áo
a-thân trước lớp ngoài
b-đề cúp thân sau
c-mex dựng đề cúp thân trước 1- Đường may chắp
vòng nách 1- Đường tra tay áo
may gấu
áo
a-thân áo lớp ngoài
b-thân áo lớp lót 1- Đường may gấu
Trang 2016
vai con
a-thân trước lớp ngoài
b-thân sau lớp ngoài
1- Đường may chắp
là rẽ vai con
là rẽ hai chi thiết lớp lót
2.4.2 Thiết lập kết cấu các cụm chi tiết chính của sản phẩm
Hình 2.2 Hình vẽ kết cấu cụm chi tiết
A A
B B
C C
chú
Trang 211- Đường may ghim viền túi trên vào thân sản phẩm 2- Đường may ghim viền túi dưới vào thân sản phẩm 3- Đường may mí
mù viền túi trên 4- Đường may mí
mù viền túi dưới 5- Đường may ghim đáp túi vào thân túi sau
6- Đường may ghi thân túi thứ nhất vào cơi túi
7- Đường may chặn viền túi với thân
và đáp túi 8- Đường may bao quanh túi
b-bản cổ phụ c- dựng bản cổ d-chân cổ thứ nhất e-chân cổ thứ hai f-dựng chân cổ g-thân áo lớp lót h-thân áo lớp ngoài 1- Đường may chắp
là rẽ chân cổ và bản cổ chính 2- Đường may mí bản cổ chính 3- Đường may mí bản cổ thứ nhất 4- Đường may chắp
Trang 2218
là rẽ chân cổ và bản cổ phụ
5- Đường may mí bản cổ phụ
6- Đường may mí chân cổ thứ hai
bản cổ 8- Đường may chắp
là rẽ chân cổ với thân áo lớp ngoài 9- Đường may chắp chân cổ với thân
áo lớp lót
quanh cổ 11- Đường ghim cố định cổ
ngoài b-đáp nẹp c-thân trước lớp lót d-mex dựng
tay
ngoài b-mang tay nhỏ lớp ngoài
c-mang tay nhỏ lớp lót
d-mang tay to lớp lót
mang tay to với mang tay nhỏ lớp
Trang 233- Đường may bụng tay
4- Đường may xẻ tay
5- Đường may tay lớp lót vào lớp ngoài
Trang 2420
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY SẢN
PHẨM
Trang 2521
3.1 Xây dựng sơ đồ khối gia công sản phẩm
Trang 2622
3.2 Xây dựng sơ đồ lắp ráp sản phẩm
Trang 2723
3.3 Xây dựng sơ đồ phân tích quy trình may sản phẩm
Trang 2824
3.4 Bảng quy trình công nghệ may sản phẩm
Bảng 3.1: Bảng qui trình công nghệ may sản phẩm
công việc
gian định mức
A-Gia công thân trước
A03 É p mex mảnh can thân
trước
A05 Là rẽ đường may chắp
và là chiết
A11 May chặn 2 góc hoàn
thiện cơi túi
A14 May thân túi với cơi
dưới
A16 May ghim form vòng
nách
B-Gia công thân sau
B02 May chắp can thân sau 2
B04 May ghim form vòng
nách và họng cổ
C-Lắp ráp lớp chính
D-Gia công thân trước lớp lót
Trang 2925
D06 May mảnh can lót thân
E-Gia công thân sau lớp lót và đáp cầu vai thân sau
E02 Đính 4 góc nhãn thương
hiệu vào đáp cầu vai
thân sau
E03 May ghim dây treo vào
đáp cầu vai thân sau
E04 May chắp đáp cầu vai
thân sau vào lót thân sau
F02 Là rẽ đường may sườn
và đường vai con
G-Gia công cổ
G02 É p mex vào chân cổ
G07 Tra cổ theo dưỡng vào
bản cổ chính
H-Gia công tay
Trang 3026
H04 Đánh dấu, thùa khuyết tà
H12 May chắp gấu tay lớp
Trang 3127
thân
K-Hoàn thiện sản phẩm
Trang 3228
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TÀ I LIỆU KỸ THUẬT
CÔ NG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MAY
4.1 Định mức và hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
• Ltb là định mức nguyên liệu trung bình cho một sản phẩm
• Lsd: là chiều dài sơ đồ giác thực tế
• P là hao phí trải vải do: đầu bàn, dúm, dồn, …
• n là số sản phẩm giác trên một sơ đồ
− Đối với giác nhiều lớp vải trên nhiều sơ đồ:
L
tb=
∑𝑿𝒊 ( 𝑳𝒊+𝑷𝒊)∑𝑿𝒊.𝒏𝒊
Trong đó:
• i là số sơ đồ giác :
• Xi là số lớp vải trải tương ứng với sơ đồ i
− Phương pháp tính theo diện tính mẫu giấy
• Lượng hao phí (H%) được tính dựa trên diện tích sơ đồ giác và diện tích mẫu giấy Đây là tỉ lệ giữa vải hao phí của cả sơ đồ giác mẫu với diện tích sơ đồ giác mẫu
H =
𝐒𝐬đ𝐠−𝐒𝐦𝐠𝐒𝐬đ𝐠
x 100%
Trang 3329
Trong đó:
• Ssđg là diện tích sơ đồ giác
• Smg là diện tích mẫu giấy
− Lượng hao phí H phụ thuộc vào: tính chất của vải, khổ vải, kích thước, số lượng chi tiết sản phẩm, độ lệch canh sợi, phương pháp giác sơ đồ,… Giá trị lượng hao phí giác cho phép đánh giá hiệu quả sử dụng vải
− Định mức vải chính, vải lót và mex được giác trên mỗi sơ đồ giác riêng
Bảng 4.1:Bảng tỉ lệ cỡ số màu săc của đơn hàng
Trang 35-Tổng số chi tiết trên sơ đồ giác:150 (chi tiết)
Bảng 4.2 Bảng tác nghiệp trải cắt vải chính cho toàn bộ đơn hàng
Số lớp cần trải
Số lớp trên
1 bàn trải
Trang 36Tổng
số sản phẩm
Dự trữ(%)
Hao phí 2 đầu sơ
đồ giác(m)
Tổng (m)
Trang 37-Tổng số chi tiết trên sơ đồ giác: 104(chi tiết)
Bảng 4.4: Bảng tác nghiệp trải cắt vải lót cho toàn bộ đơn hàng
Số lớp trên
Trang 38Tổng
số sản phẩm
Dự trữ(%)
Hao phí 2 đầu sơ
đồ giác(m)
Tổng (m)
Trang 39-Tổng số chi tiết trên sơ đồ giác: 200(chi tiết)
Bảng 4.6: Bảng tác nghiệp trải cắt mex cho toàn bộ đơn hàng
Số lớp cần trải
Số lớp trên
1 bàn trải
30 32 34 36 38 40
Trang 40Tổng
số sản phẩm (sp)
Dự trữ(%)
Hao phí 2 đầu sơ
đồ giác(m)
Tổng (m)
-Thống kê các loại đường may (i)
-Tính tổng chiều dài của từng loại đường may (j)
-Xác đinh hệ số tiêu hao chỉ của từng loại đường may(k)
Công thức xác định định mức chỉ:
L = ∑ (ki.∑Li.j + hf)
Trong đó: k là hệ số tiêu hao chỉ ( phụ thuộc vào loại mũi may, loại vật liệu)
i là loại đường may
j là số lượng loại đường may i
Li.j là chiều dài đường may j dùng loại đường may i
hf là hao phí đầu cuối đường may
-Mật độ mũi may: 7 mũi/cm
-Hệ số tiêu hao chỉ k: Đường may 301 có k=3
Bảng 4.8: định mức chỉ cho từng loại đường may