1 CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 01 Trình bày điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa Câu 02 Trình bày mặt chất, lượng của giá trị hàng hoá và thước đo lượng giá trị hàng hóa Mối quan hệ giữa.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 01:Trình bày điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Câu 02: Trình bày mặt chất, lượng của giá trị hàng hoá và thước đo lượng giá trị hàng hóa Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và năng suất lao động Câu 03: Phân tích hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này đối với sản xuất hàng hoá ở nước ta hiện nay
Câu 04: Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa Ý nghĩa
của việc phát hiện tính chất hai mặt đó với việc làm rõ thực chất của giá trị hàng
hóa
Câu 05: Phân tích các chức năng của tiền tệ Trong các chức năng đó, chức năng nào quan trọng nhất? Tại sao?
Câu 06: Từ nghiên cứu quy luật giá trị đồng chí rút ra ý nghĩa đối với việc
phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ phòng cháy và chữa cháy ở nước ta hiện
nay
Câu 07: Từ nghiên cứu quy luật cung – cầu đồng chí rút ra ý nghĩa đối với
việc phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ phòng cháy và chữa cháy ở nước ta
hiện nay
Câu 08: Từ nghiên cứu quy luật cạnh tranh đồng chí rút ra ý nghĩa đối với
việc phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ phòng cháy và chữa cháy ở nước ta
Câu 11: Trình bày quá trình sản xuất giá trị thặng dư và các kết luận rút ra từ
sự nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Câu 12: Bản chất tiền công và các hình thức tiền công cơ bản Thế nào là tiền công danh nghĩa, tiền công thực tế?
Câu 13: Bản chất của tư bản là gì? Làm rõ khái niệm, căn cứ, ý nghĩa của
các cặp phạm trù tư bản bất biến, tư bản khả biến và tư bản cố định, tư bản lưu
động
Câu 14: Phân tích bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong
chủ nghĩa tư bản Chủ nghĩa tư bản ngày nay có còn khủng hoảng kinh tế
Câu 17: Phân tích vai trò của quy luật giá trị thặng dư và đặc điểm mới của
sản xuất ra giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản ngày nay Ý nghĩa của vấn đề này đối với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
hiện nay
Trang 2Câu 18: Phân tích chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa Nhà tư bản bán hàng
hóa đúng giá trị của nó có thu được lợi nhuận không? Tại sao?
Câu 19: Phân tích đặc điểm và vai trò của tư bản thương nghiệp trong chủ
nghĩa tư bản Ý nghĩa nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
Câu 20: Lý giải tại sao nhà tư bản công nghiệp lại nhường một phần giá trị
thặng dư của mình được tạo ra trong sản xuất cho nhà tư bản thương nghiệp, việc nhường giá trị thặng dư đó bằng cách nào? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên đối với phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở nước ta hiện nay
Câu 21: So sánh hàng hóa sức lao động với hàng hóa thông thường Ý nghĩa
nghiên cứu hàng hóa sức lao động đối với phát triển nguồn nhân lực trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
Câu 22: So sánh địa tô tư bản chủ nghĩa và địa tô phong kiến Địa tô nào bóc lột người lao động trong nông nghiệp tàn nhẫn hơn? Vì sao?
Câu 23: Từ việc nghiên cứu quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
đồng chí chỉ ra những biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư bản Ý nghĩa
nghiên cứu đối với sản xuất kinh doanh ở nước ta
Câu 24: Trình bày nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản
Câu 27: Phân tích những biểu hiên chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà
nước Các đồng chí chỉ ra có thể vận dụng được gì từ việc nghiên cứu chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước vào phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ở nước ta?
Câu 28: Phân tích quá trình có tính quy luật chuyển từ chủ nghĩa tư bản tự
do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền Độc quyền ra đời có thủ tiêu
cạnh tranh không?
Câu 29: Từ năm đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền chỉ
ra đặc điểm nào là cơ bản nhất Làm rõ vai trò quyết định của đặc điểm đó đối với
sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền và sự phát triển, diệt vong của chủ nghĩa
tư bản?
Câu 30: Phân tích cơ chế kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Có thể vận dụng được những gì từ cơ chế kinh tế đó đối với sự phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?
Trang 3Câu 1: Trình bày điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
* Khái niệm:
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra
để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường
* Điều kiện ra đời : Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có 2 điều kiện là: phân
công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất, cụ thể:
- Phân công lao động xã hội: Đó là sự phân chia lao động xã hội vào các ngành, nghề khác nhau Do sự phân công này, mỗi người chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm nhất định Mỗi người hoặc mỗi nhóm người đều thừa sản phẩm
do mình sản xuất ra, nhưng lại thiếu các loại sản phẩm khác Do đó, việc trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất với nhau xuất hiện Hay nói một cách khác, phân công lao động xã hội làm xuất hiện sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm với nhau
- Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của người sản xuất: Trong lịch sử, khi
xã hội xuất hiện hình thức tư hữu, làm cho những người sản xuất độc lập với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi người toàn quyền chi phối sản phẩm do mình làm ra Như vậy, những người sản xuất trong các ngành khác nhau muốn sử dụng sản phẩm của nhau phải tiến hành trao đổi hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá
=> Đó là 2 điều kiện cần và đủ để ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa, thiếu một trong 2 điều kiện đó sẽ không có sản xuất hàng hóa và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hóa
* Đặc trưng của Sản xuất hàng hóa:
- Sản xuất hàng hóa là để trao đổi mua bán trên thị trường
- Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân vừa mang tính xã hội
* Ưu thế của sản xuất hàng hóa:
- Nhu cầu thị trường không ngừng mở rộng tạo động lực mạnh mẽ để thúc
Trang 4đẩy sản xuất phát triển
- Cạnh tranh buộc những nhà sản xuất hàng hóa phải năng động, không ngừng cải biến kỹ thuật, tăng năng xuất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- Sản xuất hàng hóa là nền kinh tế mở tạo sự giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước và quốc tế
- Sản xuất hàng hóa là hình thức tổ chức kinh tế xã hội hiện đại, phù hợp với
xu thế thời đại ngày nay
- Tuy nhiên sản xuất hàng hóa cũng có mặt trái của nó như: phân hóa giàu
nghèo, sự phá hoại môi trường sinh thái và nguy cơ khủng hoảng tiềm tàng,
Trang 5Câu 2: Trình bày mặt chất, lượng của giá trị hàng hóa và thước đo lượng giá trị hàng hóa Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và năng suất lao động
- Chất giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
- Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa
đó quyết định
- Thước đo giá trị của hàng hóa là thời gian lao động cần thiết
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện trung bình của xã hội tức là với một trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình
so với hoàn cảnh xã hội nhất định
Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và năng suất lao động :
- Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động xã hội càng tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá càng giảm, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít Ngược lại năng suất lao động xã hội càng giảm, thì thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá càng tăng và lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng nhiều
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với năng xuất lao động xã hội
Như vậy, muốn giảm giá trị của mỗi đơn vị hàng hoá xuống, thì ta phải tăng năng suất lao lộng xã hội
Trang 6Câu 3: Phân tích hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề trên với sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay
- Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
- Hai thuộc tính của hàng hóa: là giá trị sử dụng và giá trị, cụ thể:
*Giá trị sử dụng: là công dụng của hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người VD: giá trị sử dụng của cơm là để ăn,
- Đặc điểm của giá trị sử dụng hàng hóa
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa là do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa quyết định => giá trị sử dụng của hàng hóa là một phạm trù vĩnh viễn
+ Chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng
+ Được phát hiện dần trong quá trình phát triển của khoa học, kỹ thuật
+ Trong nền sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi
* Giá trị: Là một phạm trù khái niệm trừu tượng Muốn hiểu được giá trị của hàng hóa thì cần tìm hiểu khái niệm giá trị trao đổi
+ Giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra như một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ
theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại
khác VD: 1 mét vải = 10 Kg thóc,
+ Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị
-Đặc điểm giá trị:
+ Giá trị là một phạm trù lịch sử chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa
+ Giá trị hàng hoá biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội
- Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề trên với sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay?
- Nước ta là nước có nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, tức là nền kinh tế
nhiều thành phần, sản xuất đa dạng các loại hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và trao đổi mua bán trên thị trường Thế giới Do đó, sản xuất hàng hóa ở nước ta phải đảm bảo 2 thuộc tính là: giá trị và giá trị sử dụng
- Đẩy mạnh phân công lao động để phát triển kinh tế hàng hóa, đáp ứng nhu cầu đa
dạng và phong phú của xã hội
- Phải coi trọng cả 2 thuộc tính của hàng hóa để không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành
Trang 7Câu 4: Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa Ý nghĩa của việc phát hiện tính chất hai mặt đó đối với việc làm rõ thực chất của giá trị hàng hóa
* Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
- Lao động của người sản xuất hàng hoá có tính chất hai mặt: đó là lao động
cụ thể và lao động trừu trượng
- Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
+ Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng
+ Lao động cụ thể tao ra giá trị sử dụng Mỗi lao động cụ thể tạo ra 1 loại sản phẩm nhất định
+ Phân công lao động xã hội càng phát triển thì các hình thức lao động cụ thể càng phong phú và đa dạng
+ Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn vì lao động cụ thể tạo ra giá trị
sử dụng của hàng hóa
- Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ hình thức cụ thể của nó, hay nói cách khác đó chính là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức bắp, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung
+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa
+ Giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử => Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử
- Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ánh tính chất tư nhân
và tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa
+ Trong nền kinh tế hàng hóa: Lao động cụ thể là biểu hiện của lao động tư nhân, còn lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động xã hội
+ Trong nền sản xuất hàng hóa: lao động tư nhân và lao động xã hội không phải là hai lao động khác nhau, mà chỉ là hai mặt đối lập của một lao động thống nhất Giữa lao động tư nhân và lao động xã hội có mâu thuẫn với nhau, đó là mâu thuẫn cơ bản của “sản xuất hàng hóa”
Trang 8* Ý nghĩa:
- Việc phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất háng hóa có ý nghĩa rất to
lớn về mặt lý luận; nó đem đến cho lý thuyết lao động sản xuất một cơ sở khoa
học thực sự; giúp ta giải thích được hiện tượng phức tạp diễn ra trong thực tế,
như sự vận động trái ngược khi khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng lên,
đi liền với khối lượng giá trị của nó giảm xuống hay không thay đổi
- Giải thích đúng nguồn gốc của giá trị thặng dư, phân tích được bản chất tư bản
bất biến và tư bản khả biến do đó đem lại cơ sở vững chắc cho học thuyết giá trị
thặng dư, học thuyết tích lũy, học thuyết tái sản xuất
- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa, lao động trừu tượng
tạo ra giá trị của hàng hóa
Trang 9Câu 5: Phân tích chức năng của tiền tệ Trong các chức năng đó, chức năng nào quan trọng nhất? Tại sao?
Các chức năng của tiền tiện
- Thước đo giá trị:
+ Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác nhau + Để thực hiện chức năng này có thể chỉ cần một lượng tiền tưởng tượng, không cần thiết phải có tiền mặt
- Phương tiện lưu thông:
+ Tiền là môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
+ Tiền làm phương tiện lưu thông đòi hỏi phải có tiền mặt trên thực tế (vàng, bạc, tiền đúc, tiền giấy, tiền tín dụng)
- Phương tiện cất trữ
+ Tiền được rút khỏi lưu thông cất để khi cần dem ra mua hàng
+ Chỉ có tiền vàng, tiền bạc, các của cải vàng, bạc có giá trị mới thực hiện được chức năng này
- Phương tiện thanh toán:
+ Tiền tệ làm chức năng phương tiện thanh toàn, là phương tiện để trả tiền mua chịu, trả nợ, trả lương
+ Tiền là phương tiện thanh toán, có thể là tiền mặt, hoặc tiền tín dụng do ngân hàng phát hành
- Tiền tệ thế giới:
+ Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia và hình thành quan hệ buôn bán giữa các nước thì tiện tệ có chức năng là tiền tệ thế giới
Chức năng quan trọng nhất là thước đo giá trị, vì:
- Nó phản ánh đúng bản chất của tiền tệ: tiền tệ thông qua giá trị của mình để
đo lường và biểu hiện giá trị cho hàng hóa khác và chuyển giá trị của hàng hóa thành giá cả hàng hóa
- 4 chức năng sau đều có cơ sở từ chức năng thước đo giá trị, giá trị của tiền biểu hiện sức mạnh nền kinh tế của một quốc gia, nếu giá trị tiền giảm sẽ làm sức mua của đồng tiền giảm xuống làm ảnh hưởng đến cán cân xuất nhập khẩu,
Trang 10tỷ giá hối đoái, và lúc này nền kinh tế đang rơi vào tình trạng lạm phát
- Tiền không có giá trị thì làm gì người ta trao đổi, thanh toán, hay cất trữ Còn một đồng tiền mạnh là khi nó thực hiện cả 5 chức năng VD như dola nó có giá trị, thanh toán trao đổi cất trữ hay thương mại quốc tế đều được và 1 điều quan trọng của 1 đồng tiền mạnh là nó được đảm bảo bởi 1 lượng lớn vàng
Trang 11Câu 6: Từ nghiên cứu của quy luật giá trị rút ra ý nghĩa với việc phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ PCCC ở nước ta hiện nay
* Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị
-Yêu cầu chung của quy luật giá trị: việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Đối với sản xuất: Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
+ Đối với lưu thông: trao đổi theo nguyên tắc “ ngang giá”
=> Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa
- Tác động của Quy luật giá trị:
+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất
+ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, phân hóa người sản xuất thành người giàu
- Đòi hỏi các doanh nghiệp, nhà sản xuất phải hợp lý hóa sản xuất
- Ý nghĩa đối với phát triển dịch vụ PCCC
- Sản xuất hàng hóa và dịch vụ PCCC làm sao phải cho hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
Trang 12- Điều tiết sản xuất và dịch vụ PCCC phải thông qua sự biến động của giá cả thị trường về trang thiết bị PCCC
- Đòi hỏi phải cải tiến kỹ thuật, phát triển cán bộ làm công tác PCCC, nâng cấp các thiết bị PCCC đa dạng, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển Khoa học –
kỹ thuật
- Nâng cao chất lượng công cụ và sử dụng các thiết bị PCCC
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ làm công tác PCCC
Trang 13Câu 7: Từ nghiên cứu quy luật cung cầu, rút ra ý nghĩa đối với việc phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ PCCC ở nước ta hiện nay
* Khái niệm
Cung: là tổng số hàng hóa ở thị trường, có khả năng cung cấp thực tế
cho thị trường
Cầu: là nhu cầu có khả năng thanh toán, cầu được đảm bảo bằng số tiền
mà người mua chấp chận mua hàng hóa
* Nội dung quy luật:
Biểu hiện mối quan hệ biện chứng giữa cung và cầu trên thị trường
Cung chịu ảnh hưởng của cầu, phụ thuộc vào cầu
Cung kích thích và tác động cầu
Cầu thúc đẩy cung, xác định cung về khối lượng và cơ cấu hàng hóa
Chỉ có những hàng hóa phù hợp với nhu cầu, khả năng thanh toán thì mới tiêu thụ nhanh
* Ý nghĩa với việc SX hàng hóa:
Giúp cho người SX, người tiêu dùng phải nghiên cứu thị trường, xác định
SX, quyết định tiêu dùng ntn để đạt được lợi ích cao nhất
Đòi hỏi tích cực, sáng tạo ứng dụng KHKT, CN mới vào SX, dịch vụ
Người SX nâng cao chất lượng hàng hóa, cải tiến mẫu mã để người tiêu dùng SD thuận tiện, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
SD chính sách kích thích KT phát triển, kích thích cầu
* Ý nghĩa Đối với phát triển sản xuất hàng hóa
+ Làm sao hao phí lao động cá biệt phải nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Đưa ra chính sách kích thích phát triển sản xuất, kích thích tiêu dùng
* Ý nghĩa với dịch vụ PCCC ở nước ta hiện nay:
Nghiên cứu sự phát triển KTXH đưa ra dự báo về nguy cơ cháy nổ và thiệt hại do nó gây ra
Nghiên cứu thị trường, nắm bắt yêu cầu thị trường về trang thiết bị PCCC
Trang 14 Cung cấp trang thiết bị PCCC cho cơ sở với giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, SD thuận tiện, đạt hiệu quả
Đáp ứng kịp thời trang thiết bị PCCC cho các cơ sở, để làm tốt công tác PCCC, đảm bảo cho sự phát triển, SX, kinh doanh dịch vụ được an toàn
Trang 15Câu 8: Từ quy luật cạnh tranh rút ra ý nghĩa đối với việc phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ PCCC ở nước ta hiện nay
Khái niệm: Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền
sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Qui luật cạnh tranh xuất phát từ bản chất của nền sản xuất hàng hóa, của qui luật giá trị
- Tác động của quy luật
+ Mặt tích cực:
Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
Nó buộc người sản xuất phải thường xuyên năng động, nhạy bén, thường xuyên cải tiến kĩ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nâng cao tay nghề, hoàn thiện tổ chức quản lí để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
+ Mặt tiêu cực:
Cạnh tranh không lành mạnh như dùng những thủ đoạn vi phạm đạo đức hoặc vi phạm pháp luật nhằm thu được nhiều lợi ích nhất cho mình, gây tổn hại đến lợi ích của tập thể, xã hội, cộng đồng
Như làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế, ăn cắp bản quyền, tung tin phá hoại
uy tín đối thủ, hoặc cạnh tranh làm tăng sự phân hóa giàu ngh o hoặc tổn hại đối với môi trường sinh thái v.v
* Ý nghĩa với việc sản xuất hàng hóa:
Giúp người bán và người mua nghiên cứu thị trường để quyết định đúng đắn khi bán hoặc khi mua một cách có ích nhất
Các nhà SX phải làm sao cho SX hàng hóa của mình chiếm được thiện cảm người tiêu dùng, XH, làm cho người tiêu dùng chấp nhận, dẫn đến hàng hóa tiêu thụ
Đòi hỏi các nghiên cứu khai thác những mặt hàng mới mà thị trường XH đang cần nhưng chưa có hoặc ít đối tác
Đổi mới CN, ứng dụng KHCN làm tăng NSSX hàng hóa, chất lượng SX
* Ý nghĩa với dịch vụ PCCC ở nước ta hiện nay:
Trang 16 Nghiên cứu, nắm bắt thị trường, nắm bắt sự phát triển kinh tế XH để dự
báo về rủi ro, nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra để làm tốt công tác tuyên truyền
Nghiên cứu thị trường nắm bắt yêu cầu, nhu cầu thiết bị PCCC
Phải năng động, sáng tạo, cải tiến, nâng cấp, nâng cao chất lượng trang thiết bị PCCC để phù hợp với thị trường, chiếm được tình cảm và được người
tiêu dùng chấp nhận
Sản xuất và dịch vụ PCCC phải đáp ứng kịp thời nhu cầu PCCC cho các
cơ sở
Người sản xuất phải khai thác các mặt hàng mới mà thị trường đang cần
nhưng ít đối tác SX, cung cấp cho thị trường
Trang 17Câu 9: Giá trị thặng dư là gì? Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong Chủ nghĩa tư bản
* Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
* Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối :
Khái niệm: là phương pháp dựa trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi và giá trị thặng dư sản xuất ra gọi là giá trị thặng dư tuyệt đối
Phương pháp này vấp phải giới hạn về thể chất và tinh thần của người công nhân
Áp dụng phổ biến trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản khi năng suất lao động thấp
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Khái niệm: là phương pháp được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu nhằm tăng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động trong điều kiện ngày lao động không đổi giá trị thặng dư sản xuất ra gọi giá trị thặng dư tương đối
Phương pháp này che dấu được bản chất bóc lột của nhà tư bản
Áp dụng khi trình độ khoa học công nghệ đã và đang phát triển
Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch:
Khái niệm: là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động
cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó
Là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối
Là hiện tượng tạm thời mang tính thường xuyên
- Là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động cá biệt
Trang 18Câu 10: Thực chất và động cơ tích lũy tư bản Các nhân tố làm tăng quy
mô tích lũy tư bản
* Thực chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư thành tư bản, hay là quá trình tư bản hoá giá trị thặng dư
* Động cơ:
Do cạnh tranh giữa các nhà tư bản
Do yêu cầu của quy luật giá trị thặng dư
Quy luật giá trị thặng dư: theo đuổi giá trị thặng dư tối đa là mục đích và
là động cơ thúc đẩy hoạt động của toàn xã hội tư bản
* Nhân tố làm tăng quy mô, tích luỹ tư bản:
Phụ thuộc giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được
Nếu khối lượng giá trị thặng dư được xác định thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia giá trị thặng dư thành 2 quỹ tích lũy và tiêu dùng
Nếu tỉ lệ đó đã được xác đinh thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào:
Trình độ bóc lột giá trị thặng dư
Sự chênh lệch giữa tư bản sản xuất và tư bản tiêu dùng
Quy mô của tư bản ứng trước
Tăng năng suất lao động
Trang 19Câu 11: Trình bày quá trình sản xuất giá trị thặng dư và các kết luận rút ra từ sự nghiên cứu quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị
sử dụng và quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Đặc điểm của nền sản xuất giá trị thặng dư
Người lao động làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản
Sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của chủ tư bản
Để hiểu rõ hơn ta phân tích ví dụ về việc sản xuất sợi của nhà tư bản
Công nhân nhận lương 0,5$/h
Tiền nhà tư bản đã chi: 15$ + 12 =27$
Tiền nhà tư bản thu về 15$ + 15$ =30$
> Lãi 3$
Tiền mua bông
- Tiền mua bông (10kg): 10$
- Tiền hao mòn máy móc: 2$
- Giá trị của bông → sợi:10$
- Giá trị máy móc → sợi:2$
- Giá trị SLĐ
→ sợi: 3$
Tổng cộng: 15$ Tổng cộng: 15$ Tổng cộng:12$ Tổng cộng: 15$
Trang 20 3$ chính là giá trị thặng dư; 6h đầu là thời gian lao động tất yếu, 6h sau là thời gian lao động thặng dư
Trang 21Câu 12: Bản chất tiền công và các hình thức tiền công cơ bản Thế nào
là tiền công danh nghĩa, tiền công thực tế?
* Bản chất của tiền công:
– Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là giá trị hay giá cả của sức
lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá trị hay giá cả của lao động
– Hiện tượng đó làm cho người ta lầm tưởng rằng tiền công là giá cả của lao động
– Sự thật thì tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động, vì lao động không phải là hàng hoá
* Có 2 hình thức cơ bản của tiền công:
– Tiền công tính theo thời gian: là hình thức tiền công mà số lượng của nó
ít hay nhiều tùy theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn
– Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công mà số việc của nó phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hay số lượng những bộ phận thuộc sản phẩm
mà công nhân đã sản xuất ra hoặc số lượng công việc đã hoàn thành
* Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế:
– Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà người công nhân nhận được đo bán sức lao động của mình cho nhà tư bản
– Tiền công thực tế: là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tư liệu tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình
– Tiền công danh nghĩa là giá cả sức lao động nên có thể tăng lên hay giảm xuống tùy theo sự biến động trong quan hệ cung – cầu về hàng hóa sức lao động trên thị trường trong một thời gian nào đó, nếu tiền công danh nghĩa vẫn giữ nguyên nhưng giá cả tiêu dùng và dịch vụ tăng lên hoặc giảm xuống thì tiền công thực tế giảm xuống hay tăng lên
– Tiền công danh nghĩa không phản ánh được đầy đủ mức sống của công nhân
Trang 22– Tiền công thực tế phụ thuộc vào tiền công danh nghĩa và giá cả các tư liệu sinh hoạt Rõ ràng nếu điều kiện khác không thay đổi thì tiền công thực tế phụ thuộc tỷ lệ thuận với đại lượng tiền công danh nghĩa và phụ thuộc theo tỷ lệ nghịch với mức giá cả vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ
Trang 23Câu 13: Bản chất của tư bản là gì? Làm rõ khái niệm, căn cứ, ý nghĩa của các cặp phạm trù tư bản bất biến, tư bản khả biến và tư bản cố định, tư bản lưu động
* Bản chất của tư bản: mối quan hệ xã hội giữa nhà tư bản và người công nhân trong đó nhà tư bản bóc lột công nhân làm thuê
* Cặp phạm trù tư bản bất biến và tư bản khả biến
– Tư bản bất biến: bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó được Các Mác gọi là tư bản bất biến
– Tư bản khả biến: bộ phận tư bản biến thành sức lao động không thể hiện
ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng được Các Mác gọi là tư bản khả biến
– Căn cứ để phân chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là dựa trên vai trò khác nhau của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
– Ý nghĩa: vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
* Cặp phạm trù tư bản cố định và tư bản lưu động
– Tư bản cố định:Tư bản cố định là bộ phận tư bản mà trong quá trình sản xuất chuyển dần giá trị làm nhiều lần vào sản phẩm mới như nhà xưởng, máy móc, thiết bị… Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất
và bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất Có hai loại hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
+ Hao mòn hữu hình là hao mòn về vật chất, hao mòn về cơ học có thể nhận thấy
+ Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị
– Tư bản lưu động: Tư bản lưu động là bộ phận tư bản mà trong quá trình sản xuất chuyển một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới như nguyên liệu, nhiên liệu & tiền lương
Trang 24– Căn cứ để phân chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động là phương thức chuyển dịch giá trị khác nhau của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất
độ chu chuyển của tư bản lưu động khả biến làm cho tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hàng năm tăng lên
Trang 25Câu 14: Phân tích bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản Chủ nghĩa tư bản ngày nay có còn khủng hoảng kinh tế không? Vì sao?
* Bản chất của khủng hoảng kinh tế trong CNTB:
– Từ đầu thế kỷ XIX, sự ra đời của đại công nghiệp cơ khí đã làm cho quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa bị gián đoạn bởi những cuộc khủng hoảng có tính chu kỳ Hình thức đầu tiên và phổ biến trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
là khủng hoảng sản xuất "thừa"
– Khi khủng hoảng nổ ra, hàng hoá không tiêu thụ được, sản xuất bị thu hẹp, nhiều doanh nghiệp bị vỡ nợ, phá sản, thợ thuyền bị thất nghiệp, thị trường bị rối loạn Tình trạng thừa hàng hoá không phải là so với nhu cầu của xã hội, mà
là “thừa” so với sức mua có hạn của quần chúng lao động Trong lúc khủng hoảng thừa đang nổ ra, hàng hoá đang bị phá huỷ thì hàng triệu người lao động lại lâm vào tình trạng đói khổ vì họ không có khả năng thanh toán
* Nguyên nhân của hủng hoảng kinh tế tư bản chủ nghĩa:
– Là từ mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội Mâu thuẫn này biểu hiện ra thành các mâu thuẫn sau:
+ Mâu thuẫn giữa tính tổ chức, tính kế hoạch trong từng xí nghiệp rất chặt chẽ và khao học với khuynh hướng tự phạt vô chính phủ trong toàn xã hội
+ Mâu thuẫn giữa khuynh hướng tích lũy, mở rộng không có giới hạn của tư bản với sức mua ngày càng eo hẹp của quần chúng đo bị bần cùng hóa
+ Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư bản và giai cấp lao động làm thuê
* Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay vẫn còn khủng hoảng kinh tế vì:
- Nguyên nhân gây ra khủng hoảng trong CNTB vẫn còn tòn tại vì nó mang tính chu kỳ Chu kỳ kinh tế gồm 4 giai đoạn: khủng hoảng, tiêu điều, phục hồi
và hưng thịnh
– Phát triển ngành kinh tế thị trường không thể tránh khỏi khủng hoảng kinh
tế vì phát triển ngành kinh tế thị trường có 2 mặt tích cực và tiêu cực Khủng hoảng kinh tế không chỉ diễn ra trong công nghiệp mà cũng diễn ra trong nông
Trang 26nghiệp nhưng khủng hoảng trong nông nghiệp thường kéo dài hơn trong công nghiệp
–Sự can thiệp của nhà nước TB vào các quá trình kinh tế không thể triệt tiêu được khủng hoảng kinh tế mà chỉ hạn chế sự tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế đến nền kinh tế