LỜI MỞ ĐẦUNgày nay, khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, con ngư ời bước vào một thời đại mới thời đại mà mỗi giờ, mỗi phút, thậm chí là mỗi giây trôi qua lại xuất hiện những phát minh, tiến bộ khoa học – kỹ thuật. Công nghệ mới xuất hiện liên tục, từ đó, những thành tựu của khoa học kỹ thuật được áp dụng vào đời sống thực tiễn con người cùng với những ứng dụng của khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới, chúng ta đã và đang ngày một thay đổi, văn minh và hiện đại hơn. Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt những thiết bị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao, tốc độ nhanh, gọn nhẹ...là những yếu tố rất cần thiết góp phần cho hoạt động của con người đạt hiệu quả ngày càng cao hơn. Đi cùng với sự phát triển đó thì vấn đề an ninh đang vấn đề bức thiết được con người quan tâm hàng đầu. Từ khi tư hữu xuất hiện, việc bảo vệ tài sản của mình luôn là điều mà ai cũng thực hiện như bản năng. Từ xưa đến nay khóa là hình thức được sử dụng thông dụng và quen thuộc nhất. Tuy nhiên những tên trộm hoàn toàn có thể bẻ khóa một cách dễ dàng, kể cả khóa điện tử thông minh. Do đó cần có những thiết bị báo trộm, vừa để chủ nhà nhận biết được có kẻ trộm đột nhập, vừa làm cho kẻ trộm hoảng loạn quay đầu bỏ chạy ngay. Với những ngôi nhà thông minh hay chung cư, căn hộ,... thiết bị chống trộm lại càng quan trọng và cần thiết hơn. Xuất phát từ những ứng dụng đó, chúng tôi đã thiết kế và thi công một hệ thống mạch ứng dụng nhỏ trong thu phát hồng ngoại: “MẠCH CHỐNG TRỘM DÙNG CẢM BIẾN VẬT CẢN HỒNG NGOẠI E18D80NK” MỤC LỤCLời mở đầu1Phần 1: Nguyên cứu lý thuyết về cảm biến nhiệt2Chương 1: Giới thiệu cảm biến21.1 Khái niệm cảm biến21.2 Đặc trưng cơ bản21.3 Phân loại cảm biến 71.4 Nhiễu đo12Chương 2: Cảm biến nhiệt độ152.1 Giới thiệu152.2 Thang đo nhiệt độ152.3 Thermistor172.4 RTD202.5 Thermocouples (Cặp nhiệt ngẫu)212.6 Cảm biến hồng ngoại282.7 Cảm biến nhiệt độ bán dẫn29Phần 2: Xây dựng mô hình vật lí302.1 Ý tưởng nghiên cứu302.2 Lựa chọn thiết bị302.3 Mô hình ghép nối422.4 Nguyên lí làm việc của hệ thống432.5 Mô hình cơ khí + code432.6 Đánh giá50Tài liệu tham khảo52
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khoa Điện – Điện Tử Viễn Thông
Báo cáo CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ
Đề tài: NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VỀ CẢM BIẾN NHỆT XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ ỨNG DỤNG CẢM BIẾN HỒNG NGOẠI VÀO HỆ THỐNG CHỐNG TRỘM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC Sinh viên thực hiện: Dương Ngọc Hiếu 19510400
Lê Thành Lâm 19510400
Hoàng Thế Phong 1951040025
Đinh Duy Phương 19510400
Ngô Phước Tài 19510400
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Phần 1: Nguyên cứu lý thuyết về cảm biến nhiệt 2
Chương 1: Giới thiệu cảm biến 2
1.1 Khái niệm cảm biến 2
1.2 Đặc trưng cơ bản 2
1.3 Phân loại cảm biến 7
1.4 Nhiễu đo 12
Chương 2: Cảm biến nhiệt độ 15
2.1 Giới thiệu 15
2.2 Thang đo nhiệt độ 15
2.3 Thermistor 17
2.4 RTD 20
2.5 Thermocouples (Cặp nhiệt ngẫu) 21
2.6 Cảm biến hồng ngoại 28
2.7 Cảm biến nhiệt độ bán dẫn 29
Phần 2: Xây dựng mô hình vật lí 30
2.1 Ý tưởng nghiên cứu 30
2.2 Lựa chọn thiết bị 30
2.3 Mô hình ghép nối 42
2.4 Nguyên lí làm việc của hệ thống 43
2.5 Mô hình cơ khí + code 43
2.6 Đánh giá 50
Tài liệu tham khảo 52
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, con ngư ời bước vào một thời đại mới thời đại mà mỗi giờ, mỗi phút, thậm chí là mỗi giây trôi qua lại xuất hiện những phát minh, tiến bộ khoa học – kỹ thuật Công nghệ mới xuất hiện liên tục, từ đó, những thành tựu của khoa học-
kỹ thuật được áp dụng vào đời sống thực tiễn con người cùng với những ứng dụng của khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới, chúng ta đã và đang ngày một thay đổi, văn minh và hiện đại hơn Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt những thiết bị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao, tốc độ nhanh, gọn nhẹ là những yếu tố rất cần thiết góp phần cho hoạt động của con người đạt hiệu quả ngày càng cao hơn Đi cùng với sự phát triển đó thì vấn đề an ninh đang vấn đề bức thiết được con người quan tâm hàng đầu Từ khi tư hữu xuất hiện, việc bảo vệ tài sản của mình luôn là điều mà ai cũng thực hiện như bản năng.
Từ xưa đến nay khóa là hình thức được sử dụng thông dụng và quen thuộc nhất Tuy nhiên những tên trộm hoàn toàn có thể bẻ khóa một cách dễ dàng, kể cả khóa điện tử thông minh Do đó cần có những thiết
bị báo trộm, vừa để chủ nhà nhận biết được có kẻ trộm đột nhập, vừa làm cho kẻ trộm hoảng loạn quay đầu bỏ chạy ngay Với những ngôi nhà thông minh hay chung cư, căn hộ, thiết bị chống trộm lại càng quan trọng và cần thiết hơn Xuất phát từ những ứng dụng đó, chúng tôi đã thiết kế và thi công một hệ thống mạch ứng dụng nhỏ trong thu phát
hồng ngoại: “MẠCH CHỐNG TRỘM DÙNG CẢM BIẾN VẬT CẢN HỒNG NGOẠI E18-D80NK”
Với đề tài lần này thì chúng tôi lựa chọn đề tài “Thiết kế mạch chống trộm sử dụng cảm biến vật cản hồng ngoại E18-D80NK Đề tài gồm 2 phần chính:
Trang 4PHẦN 1: NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VỀ CẢM BIẾN NHIỆT
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CẢM BIẾN
1.1 Khái niệm cảm biến
Cảm biến: là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý và các
đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng có thể đo và
xử lý được
Các đại lượng cần đo thường không có tính chất điện ( nhiệt độ, vận tốc, ápsuất,…) tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng mang tính chất điện(điện tích, điện áp, dòng điện, trở kháng,…) chứa đựng thông tin cho phépxác định giá trị cần đo
1.1.1 Cấu trúc một dụng cụ đo không điện
Cảm biến (sensor): thu nhận và biến đổi sự thay đổi của đại lượng không
điện thành sự thay đổi của đại lượng điện đầura
Mạch đo: gia công tín hiệu từ khâu chuyển đổi cho phù hợp với cơ cấu chỉ
thị Bao gồm: khuếch đại, dịch mức, lọc, phối hợp trở kháng
Cơ cấu chỉ thị: hiển thị kết quả đo (Số, kim, điện tử).
1.2 Đặc trưng cơ bản
1.2.1 Phương trình chuyển đổi
Trang 5 Đại lượng điện(Y) ở ngõ ra của chuyển đổi luôn có thể biểu diễn theo ngõvào không điện (X) qua một hàm f.
Y = f(X)
Tác dụng của nhiễu: Y = f(X, X1, X2,…, Xn)
Trong đó X1, X2,… là những đại lượng nhiễu, do vậy điều kiện lý tưởng làcác đại lượng này bằng 0
Phương pháp chuẩn cảm biến (Calibration)
Chuẩn cảm biến là phép đo nhằm mục đích xác lập phương trình chuyểnđổi của cảm biến hoặc dưới dạng phương trình hoặc dạng đồ thị
Thực hiện phép đo với những tín hiệu ngõ vào xi xác định để tìm đượcngõ ra yi → xây dựng đường đặc tính
Chuẩn đơn giản: đại lượng đo chỉ có đlvl duy nhất tác động lên và cảm
biến ko nhạy với tác động của các đại lưởng ảnh hưởng Đo giá trị ngõ raứng với giá trị ngõ vào không đổi Tiến hành theo 2 pp: chuẩn trực tiếp
và chuẩn gián tiếp
Chuẩn nhiều lần: áp dụng các cảm biến có tính trễ, xây dựng đường
đặc tính khi ngõ vào tăng lên và xây dựng đường đặc tính khi ngõ vàogiảm xuống
1.2.2 Độ nhạy
Trang 6 Độ nhạy: là tỷ số biến thiên đầu ra theo biến thiên đầu vào
Trang 7 Nên chọn cảm biến nào? Tại sao?
1.2.3 Ngưỡng độ nhạy và giới hạn đo
Ngưỡng độ nhạy: là độ biến thiên lớn nhất của ngõ vào mà ngõ ra chưa
Một cảm biến được gọi là tuyến tính trong một dải đo xác định nếu trong dải
đo đó độ nhạy không phụ thuộc vào giá trị đo
Nếu cảm biến không tuyến tính, người ta sử dụng các mạch đo để hiệu chỉnhthành tuyến tính gọi là sự tuyến tính hóa
Trang 8Đường thẳng tốt nhất (Best Straight Line)
Khi chuẩn một cảm biến, người ta đo được các cặp giá trị ứng với ngõ ra vàngõ vào {xi, yi}
Lý tưởng thì những giá trị này sẽ nằm trên một đường đặc trưng là đườngthẳng
Thực nghiệm các điểm này không nằm trên cùng đuờng thẳng mà nằm trên1đường gọi là đượng cong chuẩn
Đường thẳng được xây dựng từ kết quả thực nghiệm sao cho sai số là nhỏnhất: đường thẳng tốt nhất
1.2.5 Sai số
Sai số: là sai lệch giữa giá trị thực và giá trị đo được gồm sai số tuyệt đối và
sai số tương đối
Trang 9 Có 3 lọai sai số chủ yếu trong chuyển đổi đại lượng đo lường không điện:
Sai số phi tuyến: là sai số xuất hiện trong kết quả đo do đặc tính chuyển đổi
là phi tuyến
Khắc phục: tuyến tính hóa đặc tính chuyển đổi
Sai số phụ: là sai số xuất hiện do ảnh hưởng của các đại lượng phụ
Khắc phục: sử dụng cảm biến đúng trong môi trường theo yêu cầu của nhàsản xuất, Lọc nhiễu, Bù nhiễu, Phối hợp tổng trở v.v…
Sai số ngưỡng : sai số do ngưỡng độ nhạy Sai số này phụ thuộc vào côngnghệ chế tạo nên không có cách khắc phục
1.3 Phân loại cảm biến
Cảm biến có thể được phân loại theo 1 trong các tiêu chuẩn sau:
Yêu cầu về nguồn cung cấp:
Nguyên lý chuyển đổi: dựa trên các hiệu ứng vật lý biến đổi một dạng năng
lượng nào đó (nhiệt, cơ hoặc bức xạ) thành năng lượng điện
Trang 10Cảm biến tích cực gồm các hiệu ứng sau:
Hiệu ứng nhiệt điện:
Hiệu ứng áp điện:
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hiệu ứng quang – điện – từ
Hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng hoả điện
Hiệu ứng Hall
a) Hiệu hứng nhiệt điện
Hai dây dẫn (M1) và (M2) có bản chất hóa học khác nhau được hàn lại vớinhau thành một mạch điện kín, nếu nhiệt độ ở hai mối hàn là T1 và T2 khácnhau, khi đó trong mạch xuất hiệm một suất điện động e(T1, T2) mà độ lớncủa nó phụ thuộc chênh lệch nhiệt độ giữa T1 và T2
Hiệu ứng nhiệt điện được ứng dụng để đo nhiệt độ T1 khi biết trước nhiệt độ
T2, thường chọn T2=0ₒC
b) Hiệu ứng hỏa điện
Một số tinh thể được gọi là tinh thể hỏa điện có tính phân điện tự phát với độphân cực phụ thuộc vào nhiệt độ, làm xuất hiện trên các mặt đối diện củachúng những điện tích trái dấu Độ lớn của điện áp giữa hai mặt phụ thuộcvào độ phân cực của tinh thể hỏa điện
Trang 11Hiệu ứng hỏa điện được ứng dụng để đo thông lượng của bức xạ ánh sáng.Khi ta chiếu một chùm sáng vào tinh thể hỏa điện, tinh thể hấp thụ ánh sáng
và nhiệt độ
c) Hiệu ứng áp điện
Một số vật liệu gọi chung là vật liệu áp điện (như thạch anh chẳng hạn) khi
bị biến dạng dưới tác động của lực cơ học, trên các mặt đối diện của tấm vậtliệu xuất hiện những lượng điện tích bằng nhau nhưng trái dấu, được gọi làhiệp ứng áp điện Đo V ta có thể xác định được cường độ của lực tác dụng F
Trang 12Hiệu ứng cảm ứng điện từ được ứng dụng để xác định tốc độ dịch chuyểncủa vật thông qua việc đo suất điện động cảm ứng
e) Hiệu ứng quang – điện – từ
Khi tác dụng một từ trường B vuông góc với bức xạ ánh sáng, trong vật liệubán dẫn được chiếu sáng sẽ xuất hiện một hiệu điện thế theo hướng vuônggóc với từ trường B và hướng bức xạ ánh sáng
Biến dạng Điện trở suất Hợp kim niken và silic
Trang 13Độ từ thẩm
mạHợp kim sắt từ
1.3.3 Cảm biến tương tự và số
Cảm biến tưởng tự: cung cấp tín hiệu liên tục trong cả cường độ, thời gian
và không gian Hầu hết các giá trị đo lường vật lý mang tính chất tương tự
Ví dụ: nhiệt độ, sự di chuyển, cường độ sáng
Cảm biến số: tín hiệu ra giữ ở trạng thái các bước hoặc rời rạc.Tín hiệu số dễ
bị lặp đi lặp lại, đáng tin cậy và dễ truyền đi xa
Ví dụ: Shaft Encoder, Contact switch…
Cảm biến tương tự
Ngõ ra dòng điện: 0-20mA, 4-20mA
Ngõ ra điện áp: Đơn cực (unipolar): 0-1V, 0-5V, 0-10V,…
Trang 141.3.4 Trạng thái đo lường
Chế độ lệch: tín hiệu phản hồi là sự thay đổi (lệch) so với trạng thái ban đầucủa thiết bị đo Sự thay đổi này ứng với giá trị đo
Chế độ cân bằng: đưa ảnh hưởng của tín hiệu đo lên hệ thống đo lường đểchống lại tác động của hệ thống đo lường
Dụng cụ đo lường ở trạng thái cân bằng có thế có kết quả đo chính xác hơn
ở chế độ lệch nhưng đáp ứng thường chậm hơn
1.4 Nhiễu đo
Chia làm 2 loại chính: nhiễu nội tại và nhiễu đường truyền
Nhiễu nội tại: phát sinh do không hoàn thiện trong việc thiết kế, chế tạo các
bộ cảm biến Nhiễu nội tại không thể khắc phục nhưng có thể giảm thiểu
Nhiễu đo đường truyền: phát sinh do những nguồn nhiễu, từ trường, trườngđiện từ sóng radio, do mạch phối hợp trên đường truyền, hoặc phát sinh tạimáy thu Để giảm nhiễu trên đường truyền ta có thể sử dụng một số phươngpháp như: cách ly nguồn, lọc nguồn, nối đất, bố trí linh kiện hợp lý
Một số biện pháp khắc phục nhiễu:
Trang 15Nguồn nhiễu Độ lớn Biện pháp khắc phục
1mV1mV
10pA
100pA0,01-10pA
Cách ly nguồn nuôi, màn , nối đấtLọc nguồn
Bố trí linh kiện hợp lý
Màn chắnLọc, nối đất, màn chắn
Ghép nối cơ khí, không để dây cao
áp gần đầu vào chuyển đổi
Sử dụng cáp ít nhiễu(điện môi tẩmCacbon)
Lau sạch, dùng cách điện Teflon
1.4.1 Các bước lựa chọn cảm biến:
Trang 16 Môi trường: Khí hậu, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm….
Kết nối: nguồn cung cấp điện áp, công suất
Tín hiệu: Tương tự (dòng điện, điện áp, tần số)
Số: kết nối nối tiếp hay song song
Cơ: Chọn loại đầu nối
Trang 17Chương 2: Cảm biến nhiệt độ
-Cảm biến nhiệt được cấu tạo gồm hai dây kim loại khác nhau được gắn vào mộtđầu gọi là đầu nóng( đầu đo) và đầu lạnh( đầu chuẩn) Khi có sự chênh lệch nhiệt
độ giữa hai đầu thì sẽ phát sinh một nhiệt điện động tại đầu lạnh Vì thế cần kiểmsoát nhiệt độ đầu lạnh( tùy thuộc vào loại chất liệu)
-Nguyên lý làm việc đối với nhiệt kế điện trở metaI, thường được gọi là cảm biếnnhiệt, là cơ sở dựa trên sự thay đổi điện trở của kim loại với sự thay đổi nhiệt độvượt trội
-Vật liệu: bạch kim và niken, do điện trở suất cao và tính ổn định của chúng
-Các phép đo nhiệt độ được thực hiện với cảm biến nhiệt có độ chính xác và đángtin cậy hơn nhiều so với các phép đo được thực hiện với các loại cặp nhiệt điệnhoặc nhiệt kế khác
-Nhiệt kế kháng niken được tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn DIN 43760 của Đức
2.2 Thang đo nhiệt độ
Trang 182.2.1 Điểm chuẩn nhiệt độ
Nhiệt độ đo được chính là nhiệt độ của cảm biến và được ký hiệu là Tc
Nhiệt độ này phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường Tx và sự trao đổi nhiệt vớimôi trường bên ngòai
Để làm giảm ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường:
Tăng trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường đo
Giảm trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường bên ngòai
Ví dụ: đo nhiệt độ trong lòng chất rắn : khoan 1 lỗ sâu L với bán kính r thì L
≥ 10.r và lỗ khoan phải được lấp đầy bằng vật liệu dẫn nhiệt tốt
2.2.2 Phân loại cảm biến nhiệt độ
Cảm biến tiếp xúc: trao đổi nhiệt xảy ra ở chỗ tiếp xúc giữa đối tượng và
cảm biến
- Cảm biến giản nỡ (nhiệt kế giản nỡ)
- Cảm biến điện trở (nhiệt điện trở)
- Cặp nhiệt ngẫu
Cảm biến không tiếp xúc: trao đổi nhiệt xảy ra nhờ vào bức xạ, năng lượng
nhiệt ở dạng ánh sáng hồng ngoại, hoả kế
Cảm biến bị tác động của môi trường đo, gây ra sai số khi đo nhiệt độ Yêucầu: cực tiểu sai số (thiết kế cảm biến thích hợp hoặc pp đo chính xác)
2.2.3 Nguyên lý đo nhiệt
Có 2 pp xử lý tín hiệu nhiệt độ:
PP cân bằng: nhiệt độ xác định hoàn toàn khi không có sự sai lệch đáng kể
giữa nhiệt độ bề mặt đo và nhiệt độ cảm biến, tức là cân bằng nhiệt đạt đếngiữa cảm biến và đối tượng đo
PP dự báo: cân bằng nhiệt không đạt đến trong thời gian đo, nhiệt độ được
xác định thông qua tốc độ thay đổi nhiệt của cảm biến
2.2.4 Các bộ phận của cảm biến nhiệt độ
Phần tử cảm nhận: vật liệu có đặc tính thay đổi theo nhiệt độ
Đầu kết nối: kết nối giữa phần tử cảm nhận và mạch điện tử bên ngoài, cónhiệt dẫn suất và điện trở nhỏ
Trang 19 Vỏ bọc bảo vệ: phân cách phần tử cảm nhận với môi trường, có nhiệt trởthấp và cách điện tốt, chịu ẩm và chống ăn mòn tốt.
Các loại cảm biến nhiệt:
Thermistor: điện trở nhạy với nhiệt được sử dụng để đo nhiệt độ
Là hỗn hợp của các oxit kim loại được nén định dạng Có thể có kích thướcrất nhỏ, một số trường hợp nhỏ hơn 1mm
Mô hình đơn giản biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở:
∆ T =k× ∆ R
k > 0: thermistor có hệ số nhiệt dương (PTC)
k < 0: thermistor có hệ số nhiệt âm (NTC)
Thermistor NTC được sử dụng ở 3 chế độ hoạt động khác nhau:
Trang 20 Khi thermistor bị quá nhiệt do năng lượng của nó, thiết bị hoạt động ởchế độ điện áp – dòng điện Ở chế độ này, thermistor thích hợp để đo sựthay đổi của điều kiện môi trường, ví dụ như sự thay đổi của lưu lượngkhí qua cảm biến.
Đặc trưng dòng điện – thời gian của thermistor phụ thuộc vào hằng sốtiêu tán nhiệt của vỏ và nhiệt dung của phần tử Khi cấp dòng điện vàothermistor vỏ bắt đầu tự đốt nóng Nếu dòng điện liên tục thì điện trởthermistor bắt đầu giảm
Đặc trưng này được sử dụng để làm chậm các ảnh hưởng của các gai
áp cao
2.3.3 Thermistor: Chế độ điện trở – nhiệt độ
Trang 21 Ở chế độ điện trở - nhiệt độ, thermistor hoạt động ở điều kiện công suấtzero, nghĩa là không xảy ra sự tự đốt nóng.
Đa thức bậc 3 xấp xỉ đặc tuyến điện trở - nhiệt độ của thermistor là phươngtrình Steinhart – Hart
Mô hình đơn giản:
T : nhiệt độ thermistor (oK)
RT : điện trở thermistor (Ω)
R0 : điện trở thermistor (Ω) tại T0
A0, A1, A3 : các hệ số được nhà sản xuất cấp
Trang 22 B : hằng số phụ thuộc vật liệu thermistor (thường ký hiệu BT1/T2, ví dụB25/85 = 3540K )
2.3.4 Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm
Đáp ứng nhanh hơn hoặc bằng với thermocouples
Không ảnh hưởng bởi quá trình ăn mòn hoặc oxy hóa
Ổn định
Nhược điểm
Giá thành cao
Mạch điện tử giao tiếp phức tạp
Chịu ảnh hưởng của bụi, khói, bức xạ môi trường,
Trong gia đình: tủ lạnh, máy rửa chén, nồi cơm điện, máy sấy tóc,…
Trong xe hơi: đo nhiệt độ nước làm lạnh hay dầu, theo dõi nhiệt độ của khíthải, đầu xilanh hay hệ thống thắng,…
Hệ thống điều hòa và sưởi: theo dõi nhiệt độ phòng, nhiệt độ khí thải hay lòđốt,…
Trong công nghiệp: ổn định nhiệt cho diode laser hay các phần tử quang, bùnhiệt cho cuộn dây đồng,…
Trong viễn thông: đo và bù nhiệt cho điện thoại di động
2.4 RTD
2.4.1 Khái niệm RTD (Nhiệt điện trở)
Trang 23 RTD (Resistance Temperature Detector) là cảm biến nhiệt dựa vào hiện tượng điện trở kim loại tăng khi nhiệt độ tăng (Cấu tạo từ dây kim loại như
Cu, Niken, có điện trở suất thay đổi nhiều theo nhiệt độ)
Có dạng dây kim loại hoặc màng mỏng kim loại có điện trở suất thay đổinhiều theo nhiệt độ
Cần cung cấp một dòng điện để tạo ra điện áp rơi trên cảm biến Khi t° thayđổi R giữa 2 đầu dây kim loại cũng sẽ thay đổi và tùy vào chất liệu của kimloại sẽ có sẽ có độ tuyến tính trong một khoảng t nhất định
Gần như tuyến tính trên một dải đo rộng (quan hệ giữa điện trở và nhiệt độgần tuyến tính)
Cần cung cấp một dòng điện để tạo ra điện áp rơi trên cảm biến
2.4.2 Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm Độ chính xác cao
Có khả năng chống bụi, chống ăn mòn cao
Hoạt động ổn định, dễ sử dụng hơn và chiều dài dây không hạn chế
Nhược điểm
Giá thành cao
Thời gian đáp ứng chậm
Độ nhạy thấp khi nhiệt độ thay đổi ít
Nhạy cảm với rung sốc
Cần hiệu chỉnh nếu sử dụng ngoài tầm nhiệt độ định mức
2.4.3 Ứng dụng
- Trong các nghành công nghiệp chung, công nghiệp môi trường hay gia côngvật liệu, hóa chất ngày nay hiện nay phổ biến nhất của RTD là loại cảmbiến Pt làm từ Platinum có điện trở suất cao, chống oxy hóa, độ nhạy cao,
Trang 24dải nhiệt đo nhiệt dài Thường có các loại: 100, 200, 500, 1000 Ω khi ở 0℃.
R càng cao thì độ nhạy nhiệt càng cao
2.5 Thermocouples (Cặp nhiệt ngẫu)
Gồm 2 hay nhiều thanh dẫn điện được hàn với nhau
Biến đổi nhiệt năng thành điện năng
Cần có sự chênh nhiệt giữa mối nối có nhiệt độ cần đo t và mối nối có nhiệt
Trang 252.5.2 Các loại Thermocouple
2.5.2.1 Loại K (Chromel – Alumel)
Chromel® gồm 90% niken và 10% crom, là dây dương
Alumel® là hợp kim bao gồm 95% niken, 2% mangan, 2% nhôm và 1%silic, là dây âm
Phạm vi nhiệt độ: loại 270°C đến 1260°C.Là cặp nhiệt điện phổ biến nhất.Tính chính xác, độ tin cậy cao, giá thành thấp, có phạm vi cảm nhận nhiệt độkhá rộng2.5.2.2 Loại J (Sắt – Constantan)
Các cặp nhiệt điện loại J có phạm vi tiềm năng hạn chế hơn loại K từ –200đến +1200 °C (–328 đến 2193 °F) Loại J cũng khá phổ biến Có độ tin cậy,tính chính xác và giá thành tương đương với loại K Nhưng lại có phạm vinhiệt độ và tuổi thọ thấp hơn loại K2.5.2.3 Loại E (Chromel – Constantan)
Chromel là một hợp kim của 90% niken và 10% crom và là dây dương
Constantan là hợp kim thường gồm 55% đồng và 45% niken
Loại E là loại có độ cảm nhận nhiệt mạnh hơn & độ chính xác cao hơn loạiK, loại J ở dải nhiệt độ từ 537°C trở xuống Phạm vi nhiệt độ: -270°C đến870°C
2.5.2.4 Loại T (Đồng / Đồng-Niken)
Đây là cảm biến nhiệt độ thermocouple rất ổn định và thường được sử dụngtrong các ứng dụng nhiệt độ cực thấp như đông lạnh hoặc hệ thống làm lạnh.Phạm vi nhiệt độ: -270°C đến 370°C Trang 262.5.2.5 Loại N (Nicrosil – Nisil)
Nicrosil là hợp kim niken có chứa 14.4% crom, 1.4% silic, và 0.1% magievà là dây dương Nisil là hợp kim của hợp kim niken với 4.4% silic
Có cùng độ chính xác và giới hạn nhiệt độ như loại K nhưng có giá thànhsản phẩm đắt hơn một chút Phạm vi nhiệt độ: -270°C đến 392°C2.5.2.6 Loại R (Platinum Rhodium -13% / Bạch kim)
Loại R (Platin – 13% Rhodi / Platin)
Thermocouple loại S được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ rất cao Dễdàng thấy cặp nhiệt điện thermocouple loại S trong các ngành công nghiệpnhư: ngành sinh học, dược phẩm…Phạm vi nhiệt độ: -50°C đến 1480°C2.5.2.7 Loại S (Bạch kim Rhodium – 10% / Bạch kim)
Loại S (Platin – 10% Rhodi / Platin)
Cặp nhiệt điện loại R được sử dụng trong các ứng dụng có nhiệt độ rất caoDo có tỷ lệ Rhodium cao hơn can nhiệt S nên giá thành cũng đắt hơn Phạm
vi nhiệt độ: -50°C đến 1480°C
2.5.2.8 Loại B (Platinum Rhodium – 30% / Platinum Rhodium – 6%)
Các cặp nhiệt điện loại B (Platin – 30% Rhodi / Platin – 6% Rhodi)
Cặp nhiệt điện loại B có giới hạn nhiệt độ cao nhất trong tất cả các cặp nhiệtđiện Cho nên can nhiệt loại B được dùng trong ứng dụng có nhiệt độ cựccao là do nó duy trì được mức độ chính xác và ổn định cao ở nhiệt độ rấtcao Phạm vi nhiệt độ: 0°C đến 1700°C2.5.3 Các định luật Thermocouple
Dòng nhiệt điện không thể tạo ra trong các mạch đồng nhất
Tổng đại số sức nhiệt điện trong một mạch được cấu tạo từ các chất dẫnđiện khác nhau bằng 0 nếu nhiệt độ tại các chỗ tiếp giáp như nhau
Trang 27 Nếu 2 tiếp giáp tại nhiệt độ T1 và T2 tạo ra điện áp Seebeck V2, tại nhiệt độT2 và T3 tạo ra điện áp V1 thì tại nhiệt độ T1 và T3 tạo ra điện áp là V3 =V1 + V2
2.5.4 Đo điện áp thermocoulpes
Không thể đo trực tiếp điệp áp Seebeck vì: Phải nối vôn kế vào Thermocouple vàchính các dây dẫn vôn kế tạo ra một mạch nhiệt điện khác
Trang 282.5.5 Lớp tiếp giáp tham chiếu
V =V1−V2=α¿