1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đa dạng họ cúc (Asteraceae) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa dạng họ cúc (Asteraceae) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An
Tác giả Đỗ Ngọc Đài, Võ Thị Dung, Trần Minh Hợi
Trường học Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Đa dạng họ cúc (Asteraceae) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An cung cấp các dữ liệu về đa dạng họ Cúc ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt làm cơ sở cho công tác định hướng bảo tồn và khai thác nguồn tài nguyên thực vật ở đây.

Trang 1

ĐA DẠNG HỌ CÚC (ASTERACEAE) Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN

Đỗ Ngọc Đài 1,* , Võ Thị Dung 1 , Trần Minh Hợi 2 Tóm tắt Nghiên cứu về đa dạng họ Cúc (Asteraceae) ở Khu bảo tồn thiên nhiên

(BTTN) Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An, được thực hiện từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 4 năm 2022 Kết quả đã xác định được 78 loài, thuộc 47 chi; trong đó bổ sung cho Danh lục thực vật họ Cúc Khu BTTN Pù Hoạt là 17 chi và 34 loài Các loài thuộc

họ Cúc ở khu vực nghiên cứu có các giá trị sử dụng khác nhau: làm thuốc với 61 loài, cây cho tinh dầu với 32 loài, cây ăn được với 26 loài, cây cho dầu béo và cho độc cùng với 1 loài Lập phổ dạng sống của họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt là SB = 23,08 % Ph + 28,21 % Ch + 48,42 %Th Họ Cúc ở khu vực nghiên cứu thuộc 6 nhóm yếu tố địa lý chính: yếu tố nhiệt đới châu Á chiếm 75,64 %; yếu tố cổ nhiệt đới chiếm 8,97 %; yếu tố ôn đới chiếm 7,69 %; yếu tố đặc hữu và cận đặc hữu chiếm 5,13 %; yếu tố liên nhiệt đới và yếu tố cây trồng cùng chiếm 1,28 %

Từ khóa: Đa dạng, họ Cúc, bảo tồn thiên nhiên, Nghệ An, Pù Hoạt

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu BTTN Pù Hoạt có diện tích hơn 86.000 ha, thuộc địa bàn 9 xã: Tiền Phong, Thông Thụ, Hạnh Dịch, Nậm Giải, Đồng Văn, Nậm Nhoóng, Tri Lễ, Cắm Muộn và Châu Thôn của huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An [3] Các kết quả nghiên cứu về khu hệ thực vật, động vật ở Khu BTTN Pù Hoạt đã cho thấy ở đây có tính đa dạng sinh học cao [3] Hiện nay, nghiên cứu về đa dạng thực vật ở Khu BTTN Pù Hoạt đã có một số công trình nghiên cứu của Đỗ Ngọc Đài và cộng sự (2019, 2020) [3-4], Nguyễn Danh Hùng và cộng sự (2019, 2020) [6-8], Lý Ngọc Sâm và cộng sự (2020) [13] Tuy nhiên, nghiên cứu về taxon bậc họ đang còn ít đặc biệt là họ Cúc (Asteraceae) Chính vì vậy, nghiên cứu này cung cấp các dữ liệu về đa dạng họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt làm cơ sở cho công tác định hướng bảo tồn và khai thác nguồn tài nguyên thực vật ở đây

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài thuộc họ Cúc (Asteraceae) phân bố ở Khu BTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An

2.2 Địa điểm và các tuyến thu mẫu

Mẫu được thu tại 9 tuyến chính của 9 xã: Tiền Phong, Thông Thụ, Hạnh Dịch, Nậm Giải, Đồng Văn, Nậm Nhoóng, Tri Lễ, Cắm Muộn và Châu Thôn thuộc Khu BTTN Pù Hoạt

1 Trường Đại học Kinh tế Nghệ An

2 Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

* Email: daidn23@gmail.com

Trang 2

Hình 1 Bản đồ các tuyến điều tra họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An

2.3 Thu mẫu, xử lý mẫu

Tiến hành theo phương pháp thông dụng hiện hành của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [14], thời gian tiến hành từ tháng 6/2021 đến tháng 4/2022 Mẫu vật được lưu trữ ở Phòng Tiêu bản thực vật, Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Kinh tế Nghệ An và Ban quản

lý Khu BTTN Pù Hoạt

2.4 Xác định tên khoa học

Sử dụng phương pháp hình thái so sánh và dựa vào các tài liệu: Thực vật chí Việt Nam [1], Cây cỏ Việt Nam [5], Thực vật chí Trung Quốc (phần Họ Cúc) [15] Một số mẫu khó được so mẫu ở Phòng Tiêu bản thực vật, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

2.5 Đánh giá tính đa dạng

Đánh giá tính đa dạng về yếu tố địa lý theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [14]; giá trị

sử dụng theo Võ Văn Chi (2012) [2], Triệu Văn Hùng và cộng sự (2007) [9], Đỗ Tất Lợi (1999) [10], Lê Kim Biên (2007) [1], Trần Đình Lý và cộng sự (1993) [11]; Dạng sống theo Raunkiaer (1934) [12]

Trang 3

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đa dạng về thành phần loài

Kết quả nghiên cứu họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An, đã thu được 263 mẫu tiêu bản, xác định được 78 loài thuộc 47 chi Trong đó, bổ sung cho Danh lục thực vật Khu BTTN Pù Hoạt năm 2019 là 17 chi và 34 loài [3] (Bảng 1)

Bảng 1 Thành phần loài họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt

1 Acilepis aspera (Buch.-Ham.) H Rob Bạch đầu nhám 4 Na

2 Acilepis principis (Gagnep.) H Rob & Skvarla* Bạch đầu chánh 4.5 Na

3 Acilepis saligna (DC.) H Rob Bạch đầu liễu 4 Hp

4 Acmella oleracea (L.) R K Jansen Nụ áo gân tím 4 Ch THU, ANĐ

5 Acmella paniculata (Wall ex DC.) R K Jansen Cúc áo hoa vàng 3 Ch THU

19 Blumea gardneri (Hook f.) Gagnep.* Bạch đầu ông 4.2 Th

20 Blumea lacera (Burm f.) DC in Wight Cải ma 4 Th THU, ANĐ, CTD

21 Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce Xương sông 4 Th THU, CTD, ANĐ

22 Blumea megacephala (Rand.) Chang & Tseng Kim đầu to 4.1 Na THU

23 Blumea repanda (Roxb.) Hand.-Mazz.* Hoàng đầu quý 4 Ch ANĐ, CTD

25 Blumea sinuata (Lour.) Merr.* Đại bi lá lượng 4 Hp THU, CTD

26 Chromolaena odorata (L.) R M King & H Rob Cỏ lào 4.2 Na THU, DOC, CTD

29 Crassocephalum chinense Makino Nguyệt bạch 4 Th

30 Crassocephalum crepidioides (Benth.) S Moore Rau tàu bay 4 Th THU, ANĐ, CTD

31 Cyanthillium cinereum (L.) H Rob.** Dạ hương ngưu 4 Hp THU

Trang 4

TT Tên khoa học Họ Cúc YT ĐL DS Giá trị sử dụng

32 Cyanthillium patulum (Aiton) H Rob.* Nút áo tím 3.2 Th THU

33 Dichrocephala integrifolia (L.f.) Kuntze Lưỡng sắc lá nguyên 4 Th THU

34 Duhaldea cappa (Buch.-Ham ex D.Don) Pruski & Anderb Thổ mộc hương 4 Ch THU

36 Elephantopus mollis H B K Cúc chân voi mềm 4 Ch THU

39 Emilia sonchifolia (L.) DC in Wight Rau má tía 4 Th THU, ANĐ

40 Erechtites valerianifolia (Wolf.) DC.** Rau lúi 4 Th ANĐ

44 Eschenbachia leucantha (D.Don) Brouillet** Cỏ lông heo 4 Hp

45 Euchiton japonicus (Thunb.) Holub Rau khúc nhật 5.4 Th THU

48 Glebionis coronaria (L.) Cass ex Spach** Cải cúc 4 Th THU, ANĐ

49 Gnaphalium polycaulon Pers.** Rau khúc nếp 4.1 Th THU, ANĐ, CTD

50 Grangea maderaspatana (L.) Poir Rau cóc 4 Ch THU, ANĐ

51 Gymnanthemum amygdalinum (Delile) Sch Bip.** Cúc đắng 4 Na THU, CTD

52 Gynura barbaraefolia Gagnep Kim thất cải 6 Ch THU, ANĐ, CTD

53 Gynura japonica (Thunb.) Juel.* Kim thất nhật 5.4 Th THU

57 Laggera alata (D.Don) Schultz.-Bip ex Oliv.** Cúc hoa xoắn 3.2 Th THU

58 Microglossa pyrifolia (Lamk.) Kuntze** Vị thiệt 4 Ch THU, CTD

59 Parthenium hysterophorus L Cúc liên chi dại 4.2 Ch THU, CTD

60 Petasites japonicus (Sieb & Zucc.) Maxim** Kim tâm 4.3 Ch THU

62 Pluchea pteropoda Hemsl ex F B Forbes & Hemsl.* Sài hồ nam 4.4 Hp THU, CTD

63 Pseudo-elephantopus spicatus (Juss ex Aubl.) Gleason** Chân voi trắng 6.1 Th THU, CTD

64 Pseudognaphalium affine (D Don) Anderb.** Rau khúc tẻ 5.4 Th THU, ANĐ

68 Sphaeranthus seneganlensis DC.* Trứng vịt nhỏ 3.2 Th THU

69 Sphaeromorphaea australis (Less.) Kitam.** Lức bò 4 Ch THU

70 Sphagneticola calendulacea (L.) Pruski Sài đất 4 Ch THU

71 Strobocalyx arborea (Buch.-Ham.) Sch.Bip.* Cúc đại mộc 4 Mi THU, CTD

72 Strobocalyx solanifolia Sch.Bip Cúc lá cà 4.2 Lp THU

73 Synotis saluenensis (Diels) C.Jeffrey & Vi hoàng salu 6.1 Th

Trang 5

TT Tên khoa học Họ Cúc YT ĐL DS Giá trị sử dụng

Y.L.Chen

74 Taraxacum indicum Hand.-Mazz.** Bồ công anh ấn 4.2 Hp ANĐ, CTD

75 Vernonia cumingiana Benth.* Cúc bạch đầu nhỏ 4 Lp THU

77 Youngia heterophylla (Hemsl.) Babc & Stebbins* Diếp dại lá to 4.2 Th ANĐ, THU, CTD

78 Youngia japonica (L.) DC.* Cải đồng 5.4 Th THU, ANĐ, CTD

Ghi chú: *, ** Chi và loài bổ sung cho danh lục Khu BTTN Pù Hoạt; DS: Dạng sống; YTĐL: Yếu tố

địa lý; GTSD: Giá trị sử dụng; THU: Làm thuốc; CTD: Cho tinh dầu; AND: Ăn được; CDB: Cho dầu béo; DOC: Cho độc; 2 Yếu tố liên nhiệt 3.1 Yếu tố nhiệt đới Á - Úc; 3.2 Yếu tố nhiệt đới Á – Phi; 4 Yếu tố châu Á nhiệt đới; 4.1 Yếu tố Đông Dương - Malêzi; 4.2 Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ; 4.3 Yếu tố Đông Dương - Himalaya; 4.4 Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Quốc; 4.5 Yếu tố Đông Dương; 5.3 Ôn đới Địa Trung Hải; 5.4 Yếu tố Đông Á; 6 Yếu tố đặc hữu; 6.1 Yếu tố cận đặc hữu; 7 Yếu tố cây trồng; Ch: Cây có chồi sát mặt đất; Th: Cây chồi một năm; Mi: Cây chồi nhỏ trên đất; Na: Cây có chồi lùn trên đất; Hp: Cây có chồi trên thân thảo; Lp: Dây leo

3.2 Phân bố loài trong các chi

Kết quả nghiên cứu đã thống kê được số lượng loài trong các chi của họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt được thể hiện ở Bảng 2

Bảng 2 Phân bố số lượng loài trong các chi của họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt

loài

Tỷ lệ (%)

Elephantopus, Emilia, Eupatorium, Pluchea,

Pseudo-elephantopus, Sphaeranthus, Strobocalyx, Youngia

Conoclinium, Dichrocephala, Duhaldea, Eclipta, Erechtites,

Eschenbachia, Euchiton, Glebionis, Gnaphalium, Grangea,

Gymnanthemum, Ixeris, Lactuca, Laggera, Microglossa,

Parthenium, Petasites, Sigesbeckia, sonchus, Sphaeromorphaea,

Sphagneticola, Synotis, Taraxacum, Vernonia, Xanthium

Bảng 2 cho thấy, trong số 47 chi, thì số lượng loài phân bố trong mỗi chi là khác

nhau, chi Blumea là chi đa dạng nhất với 10 loài, chiếm 11,82 % tổng số loài Các chi

Acilepis, Acmella, Artemisia, Erigeron, Gynura cùng có 3 loài, chiếm 3,94 % tổng số loài;

các chi Ageratum, Bidens, Crassocephalum, Cyanthillium, Elephantopus, Emilia,

Eupatorium, Pluchea, Pseudo-elephantopus, Sphaeranthus, Strobocalyx, Youngia cùng có

2 loài, chiếm 2,56 %; các chi còn lại đều có 1 loài, chiếm 1,28 % gồm các chi:

Trang 6

Adenostemma, Baccharoides, Chromolaena, Cirsium, Conoclinium, Dichrocephala, Duhaldea, Eclipta, Erechtites, Eschenbachia, Euchiton, Glebionis, Gnaphalium, Grangea, Gymnanthemum, Ixeris, Lactuca, Laggera, Microglossa, Parthenium, Petasites, Sigesbeckia, sonchus, Sphaeromorphaea, Sphagneticola, Synotis, Taraxacum, Tridax , Vernonia, Xanthium

3.3 Đa dạng về dạng sống

Phân tích phổ dạng sống của họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt theo thang phân loại của Raunkiaer (1934) thuộc 3 nhóm chính là nhóm cây chồi trên (Ph), nhóm cây chồi sát đất (Ch), và nhóm cây chồi một năm (Th) (Bảng 3)

Bảng 3 Nhóm dạng sống của các loài thuộc họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt

Bảng 3 cho thấy: nhóm cây chồi một năm (Th) chiếm ưu thế với 38 loài, chiếm 48,72 % tổng số loài; nhóm cây chồi nửa ẩn (Ch) với 22 loài, chiếm 28,21 %; nhóm cây chồi trên (Ph) với 18 loài, chiếm 23,08 % Phổ dạng sống của các loài trong họ Cúc là: SB = 23,08 % Ph +

28,21 % Ch + 48,72 % Th

3.4 Đa dạng về giá trị sử dụng

Trong số 78 loài họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt, đã xác định được 69 loài có giá trị

sử dụng, chiếm 88,46 % tổng số loài Trong đó, cây làm thuốc có số lượng loài lớn nhất với 61 loài, chiếm 78,21 %; cây cho tinh dầu với 32 loài, chiếm 41,03 %; tiếp đến là cây

ăn được với 26 loài, chiếm 33,33 %; cây cho dầu béo và cây cho độc cùng có 1 loài, chiếm 1,28 % (Bảng 4)

Bảng 4 Giá trị sử dụng của các loài cây họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt

Ghi chú: * 1 loài có thể cho 1 hoặc nhiều giá trị sử dụng khác nhau

3.5 Đa dạng về yếu tố địa lý

Từ danh lục họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt đã thống kê được yếu tố địa lý của các loài theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) Trong các yếu tố địa lý của họ Cúc thì yếu tố nhiệt đới châu Á có số lượng loài nhiều nhất với 59 loài, chiếm 75,64 % tổng số loài; tiếp đến là yếu tố cổ nhiệt đới với 7 loài, chiếm 8,97 %; yếu tố ôn đới với 6 loài, chiếm 7,69 %; yếu

Trang 7

tố đặc hữu và cận đặc hữu với 4 loài, chiếm 5,13 %; yếu tố liên nhiệt đới và yếu tố cây trồng cùng với 1 loài, chiếm 1,28 %

4 KẾT LUẬN

Họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt đã xác định được 78 loài thuộc 47 chi, bổ sung cho Danh lục thực vật Khu BTTN Pù Hoạt là 34 loài, 17 chi

Giá trị sử dụng của các loài thuộc họ Cúc gồm: cây làm thuốc với 61 loài, cây cho tinh dầu với 32 loài, cây ăn được với 26 loài, cây cho dầu béo và cây cho độc cùng với 1 loài Dạng sống của các loài họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt thuộc 3 nhóm chính là nhóm cây chồi một năm (Th) chiếm 48,72 % tổng số loài; nhóm cây chồi nửa ẩn (Ch) chiếm 28,21%; nhóm cây chồi trên (Ph) với 18 loài, chiếm 23,08 % Phổ dạng sống của các loài trong họ Cúc là: SB = 23,08 % Ph + 28,21 % Ch + 48,72 % Th

Yếu tố địa lý của các loài họ Cúc ở Khu BTTN Pù Hoạt: yếu tố nhiệt đới châu Á chiếm 75,64 % tổng số loài, yếu tố cổ nhiệt đới chiếm 8,97 %; yếu tố ôn đới chiếm 7,69

%; yếu tố đặc hữu và cận đặc hữu chiếm 5,13 %; yếu tố liên nhiệt đới và yếu tố cây trồng cùng chiếm 1,28 %

Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc

gia (NAFOSTED) trong Đề tài mã số: 106.03-2019.315

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Lê Kim Biên, 2007 Thực vật chí Việt Nam, họ Cúc (Asteraceae) Tập 7 Nxb Khoa học

và Kỹ thuật, Hà Nội, 723 trang

Võ Văn Chi, 2012 Từ điển cây thuốc Việt Nam Nxb Y học, Hà Nội, 1.675 - 1.541 trang

Đỗ Ngọc Đài (Chủ biên), Nguyễn Danh Hùng, Lê Thị Hương, Lý Ngọc Sâm, Phạm Hồng Ban, Trần Minh Hợi, Đào Thị Minh Châu, Nguyễn Thành Chung, Vương Duy Hưng,

2019 Đa dạng thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 362 trang

Do Ngoc Dai, Luong Van Dung, Nguyen Danh Hung, Le Thi Huong, Nguyen Thanh

Nhan, Ly Ngoc Sam, 2020 Camellia ngheanensis (Sect Chrysantha: Theaceae), a new species from Central Vietnam Phytotaxa, 452(3): 209-216

Phạm Hoàng Hộ, 2000 Cây cỏ Việt Nam, Quyển III Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh

Nguyen Danh Hung, Luong Van Dung, Le Thi Huong, Tran Quoc Thanh, Do Ngoc Dai,

Ly Ngoc Sam, 2020 Camellia puhoatensis (Sect Archecamellia - Theaceae), a new species from Vietnam PhytoKeys, 153, 1-11

Nguyễn Danh Hùng, Trần Minh Hợi, Lý Ngọc Sâm, Lê Thị Hương, Đỗ Ngọc Đài, 2021

Zingiber neotruncatum T L Wu, K Larsen & Turland, mô tả loài bổ sung cho hệ thực

vật Việt Nam Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia, Hà Nội, 37(1): 76-80

Trang 8

Nguyễn Danh Hùng, Trần Minh Hợi, Tăng Văn Tân, Trần Thị Thúy Nga, Đỗ Ngọc Đài,

2020 Đa dạng lớp Ngọc lan ở Khu BTTN Pù Hoạt, Nghệ An Báo cáo Khoa học về Nghiên cứu và Giảng dạy Sinh học ở Việt Nam, Hội nghị Khoa học Quốc gia lần thứ

4 Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 133-140

Triệu Văn Hùng (Chủ biên), 2007 Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam Nxb Bản đồ, Hà Nội,

1139 trang

Đỗ Tất Lợi, 1999 Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1184 trang

Trần Đình Lý (Chủ biên), 1993 1900 loài cây có ích ở Việt Nam Nxb Thế giới, 554 trang

Raunkiaer C., 1934 Plant life forms, Claredon, Oxford, 104 pp

Ly Ngoc Sam, Nguyen Danh Hung, Le Thi Huong, Tran Minh Hoi, Do Ngoc Dai, Truong Ba

Vuong, Stephen Maciejewski, 2020 Loxostigma puhoatense (Gesneriaceae), a new species from North Central Vietnam, PhytoKeys, 151(2): 149-157

Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007 Các phương pháp nghiên cứu thực vật Nxb Đại học Quốc gia

Hà Nội

Wu, Z Y., Raven, P H & Hong, D Y., eds., 2011 Flora of China Volume 20-21 (Asteraceae) Science Press (Beijing) & Missouri Botanical Garden Press (St Louis)

DIVERSITY OF ASTERACEAE IN PU HOAT NATURE RESERVE,

NGHE AN PROVINCE

Do Ngoc Dai 1,* , Vo Thi Dung 1 , Tran Minh Hoi 2 Abstract This paper presents some results of research on the diversity of

Asteraceae in Pu Hoat Nature Reserve, Nghe An province, from 6/2021 to

4/2022 Total 78 species belonging to 47 genera of Asteraceae family were

collected and identified The number of useful plant species of the Asteraceae is

categorized as follows: 61 species as medicinal plants, 32 species for essential

oil, 16 species for edible plant and 01 species for oils and 01 poisonuos plant

species The Spectrum of Biology (SB) of the Asteraceae in Pu Hoat is

summarized, as follows: SB = 23.08 % Ph + 28.21 % Ch + 48.72 % Th The family

of Asteraceae in Pu Hoat Nature Reserve is mainly comprised of the Asian

tropical element (75.64 %), ancient tropical element (8.97 %), temperate

element (7.69 %), endemic element and subendemic element (5.13%),

intertropical and crops element (1.28 %)

Keywords: Asteraceae, Diversity, Natural Reserve, Nghe An, Pu Hoat

1 Nghe An University of Economics

2 Institute of Ecology and Biological Resources, Vietnam Academy of Science and Technology

*Email: daidn23@gmail.com

Ngày đăng: 10/02/2023, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN