1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kt cp, dt và xác định kết quả kd tại ct ct cp công nghệ silicom

53 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kỹ thuật công phosphate, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty công nghệ Silicom
Tác giả Đặng Thị Liền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 495,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CP, DT (8)
    • 1.1 Tên CT: CT CP công nghệ Silicom (8)
    • 1.2 Lĩnh vực KD: TM điện tử, tin học (TMĐT) (8)
    • 1.3 Đặc điểm DT của CT CP Công nghệ Silicom (9)
      • 1.3.1 Đặc điểm CP của CT CP Công nghệ Silicom (10)
      • 1.3.2. Tổ chức quản lý DT, CP của CT CP Công nghệ Silicom (11)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KT CP, DT VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD TẠI (14)
    • 2.1 Tổ chức KT DT tại CT CP Công nghệ Silicom (14)
    • 2.2 Tổ chức KT các khoản giảm trừ DT (24)
      • 2.2.1 KT chiết khấu TM (24)
      • 2.2.2 KT giảm giá hàng bán (24)
      • 2.2.3 KT hàng bán bị trả lại (25)
    • 2.3 Tổ chức KT giá vốn hàng bán (26)
    • 2.4 Tổ chức KT CP BH và CP quản lý DN (28)
      • 2.4.1 Nội dung chi phi BH (28)
      • 2.4.2. Nội dung CP quản lý DN (30)
    • 2.5 Tổ chức KT CP, DT hoạt động tài chính (35)
    • 2.6 Tổ chức KT CP thuế TNDN; CP, thu nhập khác (37)
    • 2.7 Tổ chức KT kết quả KD (39)
    • 3.1. Đánh giá chung về KT CP, DT và xác định kết quả KD tại CT CP Công nghệ Silicom (45)
      • 3.1.1. Đánh giá chung (45)
      • 3.1.2. Ưu điểm (45)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện KT CP, DT và xác định kết quả KD tại CT CP Công nghệ Silicom (49)
      • 3.2.1 Về công tác quản lý CP, DT và xác định kết quả KD tại CT CP Công nghệ Silicom (49)
      • 3.2.2 Về TK sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp KT tại CT CP Công nghệ Silicom (49)
      • 3.2.3 Về CT và luân chuyển CT (50)
      • 3.2.4 Về sổ KT chi tiết (51)
  • KẾT LUẬN (52)
    • Biểu 1.1: Kết quả thu được từ các khách hàng năm 2011-2014 (9)
    • Biểu 1.2: Kết quả hoạt động KD năm 2011-2014 (10)

Nội dung

Chuyen de Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n VIỆN KT KIỂM TOÁN  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KT CP, DT VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD TẠI CT CT CP CÔNG NGHỆ SILICOM Sinh viên thực hiện Đặn[.]

Trang 1

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KT CP, DT VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KD TẠI CT CT CP CÔNG NGHỆ SILICOM

Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Liên

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CP, DT 3

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD TẠI CT CP CÔNG NGHỆ SILICOM 3

1.1 Tên CT: CT CP công nghệ Silicom 3

1.2 Lĩnh vực KD: TM điện tử, tin học (TMĐT) 3

1.3 Đặc điểm DT của CT CP Công nghệ Silicom 3

1.3.1 Đặc điểm CP của CT CP Công nghệ Silicom 5

1.3.2 Tổ chức quản lý DT, CP của CT CP Công nghệ Silicom 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KT CP, DT VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD TẠI CT CP CÔNG NGHỆ SILICOM 9

2.1 Tổ chức KT DT tại CT CP Công nghệ Silicom 9

2.2 Tổ chức KT các khoản giảm trừ DT 21

2.2.1 KT chiết khấu TM: 21

2.2.2 KT giảm giá hàng bán: 21

2.2.3 KT hàng bán bị trả lại: 22

2.3 Tổ chức KT giá vốn hàng bán 23

2.4 Tổ chức KT CP BH và CP quản lý DN 25

2.4.1 Nội dung chi phi BH: 25

2.4.2 Nội dung CP quản lý DN: 27

2.5 Tổ chức KT CP, DT hoạt động tài chính 32

2.6 Tổ chức KT CP thuế TNDN; CP, thu nhập khác 34

2.7 Tổ chức KT kết quả KD 36

Trang 3

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP HOÀN THIỆN KT CP, DT VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD TẠI CT CP CÔNG NGHỆ SILICOM 43

3.1 Đánh giá chung về KT CP, DT và xác định kết quả KD tại CT CP Công nghệ Silicom 43

3.1.1 Đánh giá chung 43

3.1.2 Ưu điểm 43

3.1.3 Hạn chế 45

3.2 Các giải pháp hoàn thiện KT CP, DT và xác định kết quả KD tại CT CP Công nghệ Silicom 47

3.2.1 Về công tác quản lý CP, DT và xác định kết quả KD tại CT CP Công nghệ Silicom 47

3.2.2 Về TK sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp KT tại CT CP Công nghệ Silicom 47

3.2.3 Về CT và luân chuyển CT: 48

3.2.4 Về sổ KT chi tiết: 49

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Biểu 1.1: Kết quả thu được từ các khách hàng năm 2011-2014 4

Biểu 1.2: Kết quả hoạt động KD năm 2011-2014 5

Biểu số 2.1: 10

Biểu số 2.2 11

Biểu số 2.3: 12

Biểu số 2.4: 17

Biểu số 2.5: Sổ cái TK 5113 19

Biểu số 2.6 29

Biểu số 2.7 31

Biểu số 2.8 36

Biểu số 2.9 38

Biểu số 2.10 40

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ KT theo hình thức nhật ký chung 16

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhất là saukhi gia nhập WTO, Việt Nam đã không ngừng đổi mới, mở rộng quan hệ TM hợptác kinh tế phát triển với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Đi cùng sự mởrộng nền kinh tế là sự thay đổi của khung pháp chế Hiện nay, pháp luật Việt Namđang cố gắng tạo ra sân chơi chiếc đẳng cho tất cả các DN thuộc mọi thành phầnkinh tế Nhà nước không còn bảo hộ cho các DN như trước đây nữa Việc này tạo ranhững cơ hội phát triển cho các DN trong nền kinh tế nhưng cũng lại đặt ra nhữngthách thức mới đối với DN Để tồn tại và phát triển ổn định trên thị trường, DN phảinâng cao tính tự chủ, năng động sáng tạo, để tìm ra phương thức KD có hiệu quảcao nhất, nghĩa là phương án KD mà tiết kiệm CP, đem lại lợi nhuận cao, từ đó tạocho DN sức cạnh tranh tốt trên thị trường

DT, CP và kết quả KD là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh đích thực tìnhhình sản xuất KD của DN Đây là ba nhân tố quan hệ biện chứng với nhau, phảnánh tình hình hoạt động của DN trong một thời kỳ nhất định Bất cứ một DN nàocũng đặt DT thực hiện cao nhất với CP thấp nhất để thu được kết quả cao nhất Vấn

đề quan trọng là làm thế nào để đạt tối đa hiệu quả KD, lợi nhuận thu về là cao nhấttrong khi thị trường đầy rẫy những cạm bẫy, rủi ro Đây cũng là câu hỏi mà các nhàquản lý DN phải suy nghĩ Để KD có hiệu quả đòi hỏi các nhà quản lý DN phải lựachọn các phương án KD tối ưu nắm bắt, tận dụng được các cơ hội KD Muốn vậyphải tổ chức quản lý, kiểm soát chặt chẽ các khoản CP, DT

Nhận thay tầm quan trọng của công tác KT CP, DT và xác định kết quả KDtrong DN, cùng việc vận dụng lý luận được học tập tại trường kết hợp với thực tếthu nhận được từ công tác KT

CT CP công nghệ Silicom, đặc biệt là được sự giúp

đỡ nhiệt tình của

PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh

, cùng các cán bộ công nhân viên

trong CT, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện KT CP, DT và xác định kết quả KD tại

CT

CT CP công nghệ Silicom

'' để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý CP, DT và xác định kết quả KD tại

CT CT CP công nghệ Silicom.

Chương 2: Thực trạng KT CP, DT và xác định kết quả KD tại

CT CP công nghệ Silicom.

Trang 7

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện KT CP, DT và xác định

kết quả KD tại CT CP công nghệ Silicom

Trang 8

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CP, DT

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD TẠI CT CP CÔNG NGHỆ SILICOM

1.1

Tên CT: CT CP công nghệ Silicom

1.2

Lĩnh vực KD: TM điện tử, tin học (TMĐT).

Tên CT: CT CP Công nghệ Silicom.

Tên viết tắt: Silicom

Văn phòng giao dich: Số 5 Quốc Tử Giám- Đống Đa- Hà Nội.

Trung tâm bảo hành: Số 5 Quốc Tử Giám- Đống Đa- Hà Nội

Điện thoai: (043)7323232– Fax: (043)7324982

Văn phòng giao dịch tại thành phố Hồ Chí Minh:

- Địa chỉ: 165 Bến Vân Đồn, Q4 HCM

- Điện thoại: 08.39433333

Mã số thuế: 0100777230.

TK:11110130293011 tại Ngân hàng TM kỹ thương Việt Nam

CT CP công nghệ Silicom đã được thành lập vào năm 1993.Từ khi thành lập cho tới nay, CT luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng, phát triển ở mức cao và vững chắc trên mọi mặt.CT đã nhận định sự hài lòng của khách hàng quyết định tới tương lai, sự tồn tại và phát triển của SILICOM Chính vì vậy, trong suốt quá trình hình thành và phát triển, tập thể cán bộ công nhân viên của CT luôn làm việc hết mình với phương châm: “Chất lượng đảm bảo, giá thành hợp lý, phục vụ tận tình, nhanh chóng và chính xác” Với phương châm đó, CT đã vinh dự được hàng ngàn khách hàng đã từng lắp đặt và sử dụng dịch vụ của CT, và được đánh giá là một trong những địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực công nghệ TT, máy văn phòng

Trang 9

1

.3 Đặc điểm DT của CT CP Công nghệ Silicom

Cũng như hầu hết các DN KD khác, CT CP Công nghệ Silicom có một quá trìnhphát triển không ngừng để tồn tại và khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế.Hiện nay, các mặt hàng của CT ngày càng phong phú, đa dạng và đầy đủ các chủngloại về máy tính, điện tử, viễn thông Bên cạnh đó, các nguồn hàng máy tính, điện

tử, viễn thông cũng được chú trọng khai thác, thị trường hoạt động của CT ngàycàng mở rộng Từ năm 2007 CT bắt đầu trực tiếp nhập khẩu nhiều loại linh kiệnmáy tính và phân phối cho các CT KD máy tính khác, các đơn vị tại nhiều tỉnhthành trong nước

DT chính của CT là DT bán linh kiện máy tính Tuy nhiên, hiện nay ngànhnghề KD chủ yếu đem lại DT cho CT là KD máy tính văn phòng, công nghệ viễnthông, mặt hàng này luôn có DT chiếm từ 92-95% DT của CT

Bên cạnh đó, CT còn phát sinh DT hoạt động tài chính và DT khác DT hoạtđộng tài chính của CT là lãi tiền gửi tại các ngân hàng CT mở TK giao dịch CTkhông tham gia các hoạt động đầu tư tài chính khác DT khác gồm DT khi thanh lýtài sản cố định là các máy móc, , các khoản thu do được bồi thường về hợp đồngkinh tế

Để có cái nhìn toàn diện và tổng thể về CT, chúng ta có thể xem những con số

mà CT đã đạt được trong những năm gần đây qua bảng kết quả hoạt động KD

Biểu 1.1: Kết quả thu được từ các khách hàng năm 2011-2014

2.634.165.639 6.269.321.489 7.379.213.568

4 CT CP máy tính Thanh

Hoa

206.713.782

154.974.611 3.456.365.989 3.763.553.012

5 CT TNHH Bách Khoa

BVA

326.013.216

1.106.316.961 2.235.236.236 2.335.521.023

Trang 10

Nguồn: Phòng tài chính - KT Qua kết quả KD của CT ta có thể thấy được kết quả KD của CT trong 4 năm qua.

- Năm 2011 đối với khách hàng CT TNHH Tùng Lan là 628.007.272 đồng và đến năm

2013 là hơn 6 tỷ đồng Nhìn chung số lượng bán ra cho CT TNHH Tùng Lan là tăng nhiều

- Số lượng hàng bán ra cho Bưu điện TP.Hà Nội năm 2011 là 200.570.130đồng vàđến năm 2014 là 3.520.450.000đồng Như vậy cho thấy kết quả KD đối với Bưu điện Hà Nội

có chiều hướng tăng nhanh

- DT năm 2012 đối với Trung tâm Dataa Fost Hưng Yên là 208.713.781đ thì đến năm

2013 đã tăng khá nhanh lên tới 6.269.321.489đ Đây là một con số đạt được tương đối cao

- Ngoài ra năm 2014 nền kinh tế đang còn gặp nhiều khó khăn nên ngân hàng cũngđược thắt chặt Năm 2014 CT TNHH Bách Khoa BVA tăng lên đáng kể 2.335.521.023đ.Vìvậy CT cần cố gắng thắt chặt chi tiêu tránh lạm phát năm 2014

1.3.1 Đặc điểm CP của

CT CP Công nghệ Silicom

Biểu 1.2: Kết quả hoạt động KD năm 2011-2014

6 Lợi nhuận trước thuế 5.465.124 112.127.169 325.455.246 382.158.700

7 Lợi nhuận sau thuế 5.641.323 80.731.563 425.689.246 346.725.185

Nguồn: Phòng tài chính - KT Qua bảng cơ cấu vốn trên ta có thể thấy được tổng quát tình hình nguồn vốn DT của

CT trong 4 năm

- Năm 2011 tổng tài sản của CT là 2.400.210.849 đồng nhưng qua 1 năm 2012 sangđến năm 2014 tổng tài sản là 29.120.304.001đồng

Trang 11

- Tổng nợ phải trả năm 2011 là 292.513.945 đồng, năm 2012 là 1.477.991.157 đồng đếnnăm 2013 là 1.352.432.320 đồng , như vậy số nợ phải trả năm 2013 đã thấp hơn năm 2014.

- Tổng tài sản ngắn hạn năm 2011 là 2.398.385.702, năm 2012 là 6.083.332.343đồng, năm 2013 là 18.249.997.031 đồng, đến năm 2013 là 21.356.754.001đồng

- DT năm 2011 là 925.536.301đồng, sang năm 2012 có tăng rõ rệt doanh số là1.570.018.180 đồng, năm 2013 tăng gấp hơn 8 lần so với năm 2011 con số là12.658.158.234 đồng, nhưng đến năm 2013 do nền kinh tế của cả nước bị suy thoái nêntình hình rất khó khăn, do vậy DT của năm 2013 giảm so với năm 2013 là 1.573.007.602đ,tuy nhiên đó vẫn là con số cao so với sự phát triển Tất cả các con số trên cho thấy CT đang

đà phát triển

1.3.2 Tổ chức quản lý DT, CP của

CT CP Công nghệ Silicom

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công tác quản lý doan thu,

CP tại CT CP Công nghệ Silicom

Hội đồng thành viên:

Những thành viên sáng lập ra CT, có đầy đủ mọi quyền hành quyết định mọi vấn đề

có liên quan đến quá trình hoạt động và phát triển của CT Định kỳ tổ chức họpnhằm tổng kết kết quả các hoạt động của CT, đưa ra phương hướng phát triển CT.Hội đồng thành viên có thể tổ chức họp bất thường khi cần giải quyết các vấn đềquan trọng phát sinh liên quan đến hoạt động của CT

Ban Giám đốc: Gồm một tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc

Giám đốc: Là người có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực linh kiện máy

- Giám đốc là người ra quyết định, chịu trách nhiệm trong các vấn đề: Nhậphàng hoá, giá cả, chất lượng sản phẩm, thoả thuận ký kết các hợp đồng mua bánđồng thời quyết định về vấn đề tổ chức nhân sự, thiết lập hệ thống phân phối sảnphẩm, quy định chức năng, nhiệm vụ cho các phòng ban phù hợp với tổ chức của

CT và hợp pháp

Phó Giám đốc:

Trang 12

Do Giám đốc CT bổ nhiệm có sự tham gia của hội đồng thành viên Phó giámđốc chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Giám đốc Công ty.

Phó Giám đốc điều hành: thay mặt giám đốc giải quyết các khâu trong phânphối sản phẩm, trực tiếp điều hành hoạt động của CT theo hướng đã định giải quyếtcác vấn đề khác do giám đốc uỷ quyền

.Phòng kiểm soát kiểm tra chất lượng:

- Nhân viên kiểm tra, kiểm soát chất lượng máy tính, điện tử, viễn thông phải

có trình độ Có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát chấtlượng máy tính, điện tử, viễn thông

- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc CT về lĩnh vực kiểm tra, kiểm soátchất lượng máy móc, thiết bị tin học…

- Xây dựng và lập kế hoạch kiểm tra kiểm soát chất lượng máy tính, điện tử,viễn thông

- Báo cho Ban Giám đốc CT về chất lượng máy tính, điện tử, viễn thông tại kho vàtrên thị trường

- Xem xét các phản hồi từ phía khách hàng về chất lượng hàng hóa

- Tham mưu cho Ban Giám đốc CT về uy tín của nhà sản xuất, tiêu chuẩn chấtlượng các mặt hàng dự định nhập

- Giám sát điều kiện bảo quản hàng hóa tại kho và trong quá trình vận chuyển

- Đôn đốc và theo dõi các quá trình nhập, xuất, phân phối vận chuyển máytính, điện tử, viễn thông

- Giám sát thủ kho máy tính, điện tử, viễn thông, nhân viên giao nhận thựchiện đúng nguyên tắc bảo quản, vận chuyển hàng hóa

Phòng KD:

- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về lĩnh vực phụ trách

- Xây dựng kế hoạch BH phân phối

- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên trong hệ thống phân phối

- Xây dựng tổ chức nhân sự các bộ phận thuộc bộ phận KD

- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng CP, các chính sách BH

- Trực tiếp phụ trách quản lý bộ phận KD

- Chỉ đạo phân công công việc cho các nhân viên bộ phận KD

Phòng hành chính - KT:

Trang 13

- Giúp Giám đốc xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính, cân đối huyđộng nguồn vốn phục vụ KD, tham mưu xây dựng các quy chế kiểm soát nội bộ vềtài chính - KT thống kê trong CT phù hợp với chính sách quy định của Nhà nước

- Tổ chức công tác KT thống kê theo quy định của KT, lập báo cáo quyết toán,thống kê hàng tháng, quý, năm

- Kiểm kê, kiểm soát việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh

tế, vật tư, tiền vốn, đảm bảo sử dụng chúng một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mụcđích để đạt hiệu quả kinh tế cao

- Tổ chức kiểm tra giám sát việc hạch toán các khoản CP và mọi hoạt độngkinh tế của CT

Kho: Chịu trách nhiệm xuất nhập, bảo quản hàng hóa của CT theo quy định,

điều tiết nhân viên BH và điều vận theo đơn đặt hàng từ phòng KD Theo dõi, báocáo xuất, tồn hàng hóa hàng tuần, tháng, quý, năm theo yêu cầu của CT

Giao nhận hàng:

Lập lịch trình đường đi, phân loại hàng, nhận phiếu xuất hàng từ KT, đóng góihàng hóa theo đúng quy định, giao hàng đến các địa điểm đặt của khách hàng, kýđơn giao nhận hàng

Trang 14

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KT CP, DT VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KD TẠI CT CP

CÔNG NGHỆ SILICOM

2.1 Tổ chức KT DT tại CT CP Công nghệ Silicom

* Nội dung DT BH và cung cấp dịch vụ tại CT:

DT BH tại CT là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được từ việc BH hóa,bao gồm:

+ DT bán Bàn Phím

+ DT bán thanh Ram

Nguyên tắc ghi nhận DT BH: DT BH chính là phần công việc cung cấp dịch

vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Nó chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện ghi nhận DT

Liên 1: Lưu tại gốc

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng để thanh toán

Trên mỗi hóa đơn được ghi đầy đủ, đúng và đồng nhất giữa 3 liên các yếu tố:

TT về người mua, giá bán chưa thuế, thuế GTGT, tổng giá thanh toán

Trang 15

Biểu số 2.1:

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01/GTKT-3LL

Liên 1: Lưu Seri: MX/2013B

Ngày 01 tháng 1 năm 2014 Số: 0021301Đơn vị BH: CT CP Công nghệ Silicom

Địa chỉ: Số 5 Quốc Tử Giám- Đống Đa- Hà Nội

Số TK:

11110130293011 tại Ngân hàng TM công thương Việt

Nam.

Mã số thuế: : 0100777230

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: CT TNHH Bách khoa BVA

Địa chỉ: Số 75 - Phương Mai - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Hình thức thanh toán: TM Mã số: 0101218589

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

100 bàn phím chiếc 100 160.000 16.000.000

Cộng tiền hàng 16.000.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.600.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 17.600.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười bay triệu sau trăm nghìn đồng

Trang 16

Ngoài ra đối với các hình thức thanh toán khác nhau KT còn sử dụng các CTkhác như:

+ Đối với hình thức BH thu tiền mặt: khi khách hàng thanh toán tiền KT lậpphiếu thu Phiếu thu này được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại quyển

Liên 2: Giao cho khách hàngLiên 3: Do phòng KT lưu giữ

Biểu số 2.2

Đơn vị: CT CP Công nghệ Silicom

Địa chỉ: Số 5 Quốc Tử Giám- Đống Đa- Hà Nội

PHIẾU THU

Số: 95Ngày 31 tháng 1 năm 2014

Liên 1 Nợ TK 111

Có TK 511, 3331

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn A

Đơn vị : CT TNHH Bách khoa BVA

Lý do nộp : Thanh toán tiền 100 bàn phím Sam Sung

Trang 17

+ Đối với hoạt động BH thu bằng tiền gửi ngân hàng: khi khách hàng thanhtoán qua ngân hàng, CT sẽ nhận được giấy Báo Có do ngân hàng gửi đến Căn cứvào giấy báo có, KT tiến hành nhập số liệu vào máy để theo dõi công nợ.

Để quản lý chi tiết hơn, phục vụ yêu cầu quản trị, CT tiến hành mã hóa chi tiếtthành các TK cấp 2, cấp 3 Trong đó:

TK cấp 2 CT sử dụng theo quyết định số 15/QĐ - BTC ban hành ngày20/03/2006: TK511 - DT BH

TK cấp 3: CT mở chi tiết đến TK cấp 3 theo từng loại hình hoạt động KD, cụthể:

TK 511.1 - DT bán Bàn Phím

TK 511.2 - DT bán thanh Ram

Ngoài ra KT còn sử dụng các TK liên quan khác như TK 131, TK 3331,

Để khai báo, mã hóa TK, tại giao diện của chương trình, KT chọn “Danh mục

từ điển” → “danh mục TK” và tiến hành khai báo

* Quy trình nhập liệu:

+ Đối với trường hợp cung cấp hàng hoá chưa thu tiền: tức là trong trường hợp

dịch vụ mới hoàn thành một phần hoặc đã hoàn thành nhưng chưa đến thời hạn

Kính gửi:

Công Ty Cổ phần Công

nghệ Silicom

Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thôngbáo: TK của quý khách đã được ghi cóvới nội dung sau:

Trang 18

thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, KT căn cứ vào “Biên bản giao nhận”tiến hành lập hóa đơn GTGT thành 3 liên.

Lúc này đã đủ điều kiện ghi nhận DT cung cấp hàng hoá, vì vậy căn cứ vàoliên 3 hóa đơn GTGT, KT công nợ phải thu tiến hành nhập số liệu vào máy theođịnh khoản:

Nợ TK 131 - Tổng số tiền phải thanh toán

Có TK 5113 - DT chưa có thuế

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Để có thể hình dung một cách cụ thể, ta đi vào xem ví du sau:

Ngày31/1/2013 có hoá đơn xác định được số tiền 100 chiếc bàn phím SS mà

CT CP Công nghệ Silicom cung cấp cho đơn vị A là 17.600.000đồng (đã bao

gồm 10% VAT), KT tiến hành lập hóa đơn số 0021301 (biểu số 01), trên cơ sở đónhập liệu vào máy với những nội dung sau:

Mã khách: PTHU95

Lý do nộp: Thanh toán tiền sản phẩm bàn phím

Ngày hạch toán, ngày lập PT: 01/1/2014

TK Nợ: 1111 17.600.000

TK Có: 5111 16.000.000

TK Có: 33311 1.600.000

+ Đối với trường hợp cung cấp hàng hoá thu bằng tiền mặt:

Trường hợp này chủ yếu là đối với những CT nhỏ lẻ

Phòng KT căn cứ vào yêu cầu của khách hàng để lập hóa đơn GTGT, kháchhàng thanh toán ngay cho CT bằng tiền mặt KT công nợ sẽ chuyển hóa đơn cho KTthanh toán viết phiếu thu Căn cứ vào phiếu thu KT tiến hành nhập liệu vào máytheo định khoản:

Nợ TK 1111 - Tổng số tiền phải thanh toán

Có TK 5111 - DT chưa có thuế

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Để hình dung một cách cụ thể ta xét ví dụ sau:

Ngày 01/1/2014, CT TNHH Bách khoa BVA đã mua sản phẩm bàn phím của

CT với CP là 75.000.000 đồng (đã gồm thuế GTGT, thuế suất 10%) KT viết hóađơn số 0021302 và Báo Có của Ngân hàng (biểu số 2.3)

Căn cứ vào phiếu thu số 95 KT tiến hành nhập vào máy với những nội dungsau:

Trang 19

+ Đối với trường hợp cung cấp sản phẩm thu bằng tiền gửi ngân hàng:

Trường hợp này chủ yếu xảy ra đối với những hoá đơn có giá trị lớn, vớinhững CT ở tỉnh xa

Trong những trường hợp này đã đủ điều kiện ghi nhận ngay DT, vì vậy phòng

KT căn cứ vào yêu cầu của khách hàng lập hóa đơn GTGT Khách hàng thanh toánbằng hình thức chuyển khoản Sau khi khách hàng thanh toán sẽ nhận được GBCcủa ngân hàng, căn cứ vào đó KT tổng hợp thanh toán tiến hành nhập liệu theo địnhkhoản:

Căn cứ vào giấy báo có KT tổng hợp, thanh toán tiến hành nhập liệu vào máy

để ghi nhận DT cung cấp hàng hoá với những nội dung sau:

Trang 20

Khi cần in sổ sách tổng hợp hay các báo cáo KT hàng kỳ, tại cửa sổ làm việccủa chương trình chọn phân hệ nghiệp vụ “KT tổng hợp” → sổ KT theo hình thứcnhật ký chung → sổ cái của một TK.

Chọn TK 511, thời gian → máy sẽ đưa ra sổ cái TK 511

Tại CT CP công nghệ Silicomsử dụng phần mềm KT để thực hiện ghi sổsách theo hình thức Nhật ký chung Khi phát sinh các nghiệp vụ về mua hàng,

BH KT nhập số liệu vào phần mềm KT bằng các định khoản và chọn các đốitượng liên quan đến nghiệp vụ phát sinh Sau khi nhập số liệu sẽ được thể hiện trên

sổ Nhật ký chung và tự động chuyển sang các sổ Cái, sổ chi tiết các TK liên quanđến nghiệp vụ phát sinh

Tại CT CP Công nghệ Silicom có sử dụng hai sổ Nhật ký đặc biệt là sổNhật ký mua hàng và sổ Nhật ký BH Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nghiệp

vụ mua hàng, BH được

Trang 21

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ KT theo hình thức nhật ký chung

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Trang 22

SỔ NHẬT KÝ BH

QUÝ 1/2014

Số dư đầu kỳ 31/1/2014 HHOA2 0029000 Trung tâm Dataa Fost Hưng Yên Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 248.094.000 31/1/2014 HHOA2 0029001 CT CP Công nghệ Cao Thái Sơn Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 12.500.000 31/1/2014 HHOA2 0029002 CT TNHH Bách khoa BVA Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 75.000.000 31/1/2014 HHOA2 0029003 CT TNHH Công nghệ điện tử Sơn Tùng Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 5.500.000

28/2/2014 HHOA2 0035005 CT TNHH máy tính Minh Quân Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 110.400.000 28/2/2014 HHOA2 0035006 CT CP phần mềm tin học Trung Thành Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 10.500.000 28/2/2014 HHOA2 0035007 CT TNHH điện tử viễn thông Sao Việt Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 530.937.846 28/2/2014 HHOA2 0035008 Trường THPT Nguyễn Huệ Xuất bán – Kho 131 511/3331 35.202.200 28/2/2014 HHOA2 0035009 Kho bạc Nhà nước Hà Nội Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 10.500.000

31/3/2014 HHOA2 0098003 CT CP TM và dịch vụ Hoa Anh Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 6.500.000 31/3/2014 HHOA2 0098004 Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội Xuất bán- Kho 01 650.000 31/3/2014 HHOA2 0098005 CT CP Hoàng Gia Xuất bán – Kho 01 63.560.000 31/3/2014 HHOA2 00978006 Bệnh viện 108 Xuất bán – Kho 01 131 511/3331 89.742.000

Trang 23

Biểu số 2.5: Sổ cái TK 5113

SỔ CÁI

Số hiệu TK: 511Tên TK: DT BH và cung cấp dịch vụ

Số dư đầu kỳ31/1/2014 HHOA2 24716 Xuất bán-Kho 01- CT TNHH Bách khoa BVA 131 248.094.00031/1/2014 HHOA2 24717 Xuất bán – Kho 01 – CT CP Công nghệ Cao Thái Sơn 131 11.904.76231/1/2014 HHOA2 24718 Xuất bán – Kho 01 – CT TNHH Bách khoa BVA 131 75.000.00031/1/2014 HHOA2 24719 Xuất bán – Kho 01 – CT máy tính Thanh Hóa 131 5.500.000

28/2/2014 HHOA2 29614 Xuất bán – Kho 01 – CT TNHH máy tính Minh Quân 131 110.400.00028/2/2014 HHOA2 29615 Xuất bán – Kho 01 – CT CP phần mềm tin học Trung Thành 131 10.500.00028/2/2014 HHOA2 29616 Xuất bán – Kho 01 – CT TNHH điện tử viễn thông Sao Việt 131 530.937.84628/2/2014 HHOA2 29617 Xuất bán – Kho 01 – Trường THPT Nguyễn Huệ 131 35.202.200

31/3/2014 HHOA2 32471 Xuất bán – Kho 01 – Kho bạc Nhà nước Hà Nội 131 11.500.00031/3/2014 HHOA2 32472 Xuất bán – Kho 01 – CT CP TM và dịch vụ Hoa Anh 131 6.500.00031/3/2014 HHOA2 32473 Xuất bán – Kho 01 – Bệnh viện 108 131 89.742.000

11.553.492.442

Trang 24

2.2 Tổ chức KT các khoản giảm trừ DT

Hoạt động chính của CT là buôn bán KD, nên CT có các khoản giảm trừ DTsau: chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

2.2.1 KT chiết khấu TM:

CT sử dụng TK 521 để phản ánh khoản chiết khấu TM TK này CT sử dụng

để phản ánh khoản chiết khấu TM mà CT đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngườimua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa với khối lượng lớn và theo thỏathuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu TM (đã ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết kinh tế mua, BH)

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 - Chiết khấu TM

Bên Nợ: Số chiết khấu TM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Cuối kỳ KT, KC toàn bộ số chiết khấu TM sang TK 511 - DT BH vàcung cấp dịch vụ để xác định DT thuần của kỳ báo cáo

2.2.2 KT giảm giá hàng bán:

KT dùng TK 532 - “Giảm giá hàng bán” để phản ánh khoản giảm giá hàng bánthực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ KT Giảm giáhàng bán là khoản giảm trừ cho người mua, do hạn sử dụng của sản phẩm khôngcòn dài CT quyết định giảm giá cho khách hàng để tránh tồn kho

Phản ánh vào TK này các khoản giảm trừ cho việc chấp thuận giảm giá saukhi đã BH và phát hành hóa đơn GTGT

Trong kỳ KT, giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợcủa TK 532 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ KT, trước khi lập báo cáo tài chính thựchiện KC tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “DT BH và cung cấp dịch vụ”

để xác định DT thuần thực hiện trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 - Giảm giá hàng bán

Bên Nợ: Các khản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng dohàng kém phẩm chất lượng, hoặc sai quy cách trong hợp đồng nguyên tắc

Bên Có: KC toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “DT BH và cungcấp dịch vụ”

TK 532 không có số dư cuối kỳ

* Quy trình nhập liệu:

Trang 25

Khi có quyết định của CT về việc giảm giá hàng bán cho người mua về sốlượng hàng đã bán do kém phẩm chất (hạn sử dụng ngắn), sai quy cách hợp đồng:

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (theo giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 333111 - Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của hàng bán phảigiảm giá)

TK này chỉ phản ánh giá trị của hàng bán bị trả lại (Tính theo đúng đơn giábán ghi trên hóa đơn) Các CP khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại

mà DN phải chi được phản ánh vào TK 642.9 - CP BH

Trong kỳ, giá trị của sản phẩm hàng hóa bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ

TK 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được KC sang

TK DT BH và cung cấp dịch vụ để xác định DT thuần của kỳ báo cáo

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Khi DN nhận lại sản phẩm hàng hóa bị trả lại, KT phản ánh giá vốn của hàngbán bị trả lại:

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Đồng thời KT tiến hành thanh toán với người mua hàng số tiền của hàng bán

bị trả lại:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có VAT)

Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Có TK 111, 112, 131,

Các CP liên quan đến việc hàng bán bị trả lại (nếu có):

Nợ TK 641 CP BH

Trang 26

* Nội dung giá vốn hàng bán:

Do CT hoạt động trong lĩnh vực KD linh kiện máy tính nên sau khi xác địnhđược DT BH đảm bảo các điều kiện ghi nhận DT; để đảm bảo nguyên tắc phù hợp,khi ghi nhận DT KT đồng thời ghi nhận giá vốn tương ứng cho khối lượng giaodịch cung cấp dịch vụ hoàn thành trong kỳ

Giá vốn ở đây là toàn bộ các CP phát sinh liên quan đến sản phẩm cung cấphàng hoá, bao gồm:

Để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến giá vốn KT sử dụng các

CT sau: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,

Nợ TK 632:

Có TK 156:

Nợ TK 911:

Có TK 632:

Ngày đăng: 10/02/2023, 16:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w