1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần an toàn và môi trường việt nam

54 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần an toàn và môi trường việt nam
Người hướng dẫn TS. Phạm Thành Long
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán - Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 320,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Chuyên đề thực tập chuyên ngành DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Kí hiệu Giải thích BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn T[.]

Trang 1

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội của đất nước, tiền lương chongười lao đông đang là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của cả các doanhnghiệp và người lao động Tiền lương là một trong những yếu tố quyết định trựctiếp tới chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp đồng thờicòn là yếu tố tác động đến sức lao động, tình cảm, sự nhiệt tình của người laođộng trong doanh nghiệp Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao củamình sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại Công ty Còn đối với Công ty đây

là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được Một Công ty sẽhoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này

Chính vì vậy,công tác kế toán tiền lương tiền lương hợp lý luôn là mốiquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Công tác kế toán tiền lương hợp lýchính là đòn bẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, gópphần cho sự tồn tại và phát triển không ngừng của doanh nghiệp Hạch toánchính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về

số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động Qua đó nhà quản trịquản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm Mặt khác công táchạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với nhà nước Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liênquan đến việc trả lương và các chế độ tính lương cho người lao động Trongthực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cáchthức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệpcũng sẽ có sự khác nhau Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quảsản xuất kinh doanh của mình

Nhận thấy được vai trò quan trọng của kế toán tiền lương trong doanh nghiệp, qua một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường

Trang 3

Việt Nam kết hợp với những cơ sở lý luận đã được học tập, em đã chọn nghiên

cứu đề tài: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam ”.

Nội dung đề tài bao gồm 3 phần chính:

Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam.

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn chu đáo của các anh chị công tác tại Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của TS.Phạm Thành Long đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề này!

Trang 4

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN

LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN TOÀN

VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường

Việt Nam.

Lao động là yểu tố đầu vào tất yếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh.Một đội ngũ lao động tốt chính là bước khởi đầu cho sự thành công của mỗidoanh nghiệp Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam với đội ngũlao động nhiệt tình, say mê trong công tác đã giúp Công ty đạt được nhiều thànhtựu to lớn từ khi thành lập tới nay Cơ cấu lao động hiện nay của Công ty đượcthể hiện qua bảng sau:

Sốlượng Tỷ lệ %

Trang 5

Bảng 1.1 Cơ cấu lao động.

(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam)

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty hầu hết là những người trẻtuổi, năng động và giàu sức sáng tạo, nhiệt tình trong công việc Đây là mộtnguồn lực vô cùng quý giá của Công ty Cán bộ công nhân viên của Công ty cótrình độ trung bình, khoảng 31% nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng; cònlại đều có trình độ trung cấp, sơ cấp Công ty luôn thực hiện các chương trìnhđào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình Với nhều nămkinh nghiệm cùng lòng nhiệt tình, yêu nghề, đội ngũ cán bộ công nhân viên củaCông ty luôn hoàn thành tốt công việc được giao đem lại lợi nhuận cho Công ty

Trang 6

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần an toàn và môi trường

việt

nam.

Hiện nay, Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam áp dụnghình thức trả lương theo thời gian đối với mọi đối tượng cán bộ công nhân viêntrong Công ty Công thức tính tiền lương mà Công ty đang áp dung như sau:

Lương tháng =[ * số ngày làm việc thực tế +

phụ cấp(nếu có) + thù lao khác] * hệ số bình xét

Việc xác định số ngày làm việc trong tháng của công nhân viên trong Công

ty dựa theo bảng chấm công hàng tháng do trưởng phòng, ban phụ trách Cụ thểđược thể hiện qua bảng chấm công, bảng lương của Công ty

Ngoài việc xây dựng phương pháp tính lương, Công ty đã quy định nhữngngày không làm việc nhưng vẫn được hưởng nguyên lương; người lao độngđược Công ty cử đi học tập, đào tạo, tập huấn để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, tiền lương trả cho những ngày phải ngừng việc

Theo nghị định 182/2013/NĐ-CP quy định,từ ngày 1/1/2014, mức lươngtối thiểu vùng áp dụng đối với Công ty lầ 2.700.000VNĐ/tháng Dựa vào mứclương tối thiểu, Công ty đã xây dựng một hệ thống thang bảng lương phù hợp.Mức lương = hệ số lương x mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng hoặcmức lương do doanh nghiệp tự qui định Khi xây dựng hệ thống thang bảnglương Công ty đã tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn và công bốcông khai trước khi áp dụng Cơ sở áp dụng thang bảng lương:

+ Thỏa thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động

+ Xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng bặc lương theo thỏathuận trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể

+ Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định

Trang 7

Dưới đây là hệ thống thang bảng lương của Công ty:

Bảng 1.2 Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp.

Trang 9

II/ Các khoản trợ cấp

1 Trợ cấp đi công tác Nhân viên đi công

tác

Tùy thuộcvào đặcđiểmchuyếncông tác

2 Tiền ăn trưa Tất cả công nhân

3

Nhìn vào hệ thống thang bảng lương trên ta thấy Công ty đã xây dựng hệthống thang bảng lương nằm trong khung quy định của Nhà nước, đảm bảo kíchthích tính tích cực trong công tác của người lao động, thúc đẩy nhân viên cốgắng trong công tác, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đồng thời cũng

có thể thu hút và lưu trữ một đội ngũ công nhân viên có trình độ, có sức cạnhtranh trên thị trường lao động

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công

ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam.

Sau khi kế toán hạch toán tiền lương, kế toán sẽ chuyển tiền lương qua tàikhoản ngân hàng tới người lao động vào ngày 5 hàng tháng Tiền lương thực tế

mà công nhân viên nhận được là số tiền được tính theo công thức tính lương ởtrên đối với từng cá nhân trừ đi các khoản trích theo lương được quy định Công

ty áp dụng nghiêm túc các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành baogồm:

1.3.1 Quỹ BHXH.

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng

Trang 10

doanh nghịờp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng tiền lương

cơ bản và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳhạch toán, trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng

sử dụng lao động; 8% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đónggóp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bênh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lờn cơ quan quản

lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động.Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp chi trả BHXH cho công nhânviên bị ốm đau, thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉhưởng BHXH và các chứng từ gốc khác) Cuối tháng (quý) doanh nghiệp phảithanh toán quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lờn cơ quan chuyênmôn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạnglưới y tế

Trang 11

Toàn bộ số KPCĐ trích một phần được nộp lên cơ quan công đoàn cấptrên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tạidoanh nghiệp.

1.3.4 BHTN.

BHTN lá quỹ được sử dụng để chi trả cho các mục đích sau: chi trả trợ cấpthất nghiệp, chi hỗ trợ học nghề, chi hỗ trợ tìm việc làm, chi đóng bảo hiểm y tếcho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp Theo chế độ hiện hành,doang nghiệp phải thực hiện trích 2% quỹ tiền lương, tiền công của người laođộng để tham gia đóng BHTN, trong đó doanh nghiệp trích 1% vào chi phí sảnxuất kinh doanh, còn 1% trừ vào tiền lương của người lao động Doanh nghiệpthực hiện nộp 2% đã trích cho cơ quan nhà nước quản lý quỹ BHTN Bảo hiểm

xã hội Việt Nam thực hiện thống nhất việc thu, chi, quản lý quỹ BHTN

Cuối mỗi tháng, Công ty trích tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN trên mức tiềnlương, tiền công tháng của những lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTNđồng thời trừ tiền công, tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN của người laođộng theo mức quy định, chuyển cuàng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơquan BHXH KPCĐ cũng được trích vào cuối mỗi tháng, trong đó 50% nộp lêncông đoàn câp trên, 50% được giữ lại để chi tiêu cho các hoạt động của côngđoàn tại Công ty

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty.

1.4.1 Bộ máy quản lý của Công ty.

Trong suốt hơn 4 năm hoạt động từ khi thành lập, bộ máy quản lý của Công ty

Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam đã có nhiều thay đổi, ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Bộ ma

Trang 12

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường

PHÒNGTÀICHÍNHKẾTOÁN

PHÒNGKỸTHUẬT-CƠĐIỆN-AN

PHÒNGQUẢNLÝCHẤTLƯỢNG

PHÂNXƯỞNGSẢNXUẤT

Trang 13

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Đại hội đồng cổ đông

+ Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua:

- Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm;

- Báo cáo của Ban kiểm soát;

- Báo cáo của Hội đồng quản trị;

- Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty

.+ Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường thông qua quyết định bằng văn bản về các vấn đề sau:

- Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm;

- Mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quyền gắn liền với loại cổ phần đó Mức cổ tức này khôngcao hơn mức mà Hội đồng quản trị đề nghị sau khi đã tham khảo ý kiến các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông;

- Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị;

- Bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

- Tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Báo cáo tiền thù lao của Hội đồng quản trị;

- Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty;

- Loại cổ phần và số lượng cổ phần mới sẽ được phát hành cho mỗi loại cổ phần, và việc chuyển nhượng cổ phần của thành viên sáng lập trong vòng ba năm đầu tiên kể từ ngày thành lập;

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty;

Trang 14

- Tổ chức lại và giải thể (thanh lý) Công ty và chỉ định người thanh lý;

- Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và các cổ đông của Công ty;

- Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ này và các quy chế khác của Công ty;

- Thông qua các vấn đề khác theo qui định của pháp luật

 Hội đồng quản trị

- Quyết định các chủ trương của Công ty

- Xem xét và phê duyệt kế hoạch đầu tư ngắn hạn và dài hạn của toàn Công ty

- Xem xét phê duyệt:

+ Các dự án đầu tư

+ Thiết kế kỹ thuật và dự toán

+ Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu

+ Quyết toán vốn đầu tư

- Chỉ đạo toàn Công ty thực hiện đầu tư

- Thanh tra công tác đầu tư của toàn Công ty

 Giám đốc

Giám đốc Phạm Gia Lượng là đại diện pháp nhân của Công ty, có trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và là người thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước theo đúng pháp luật Giám đốc cũng là người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong các công tác về đối ngoại, tài chính cũng như trong việc quản lý nhân sự

 Ban kiểm soát

Trang 15

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính củaCông ty.

 Phó giám đốc kinh doanh

Có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, mở rộng kinh doanh và tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực kinh doanh

- Tổng hợp và đánh giá nguồn nhân lực hiện có, từ đó xây dựng mục tiêu và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong tương lai

- Xây dựng được bảng mô tả công việc, hướng dẫn thực hiện công việc và hệ thống đánh giá hiệu quả công tác, thành tích của công nhân viên

- Giải quyết chế độ cho người lao đông ( hưu trí, ốm đau, thai nghén, độc hại, ) theo pháp luật hiện hành và quy định của Công ty

 Phòng kế hoạch-kinh doanh

- Đàm phán, ký kết các hợp đồng mua bán sản phẩm

- Tìm hiểu nhu cầu khách hàng, mở rộng thị trường

- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch kinh doanh của Công ty trong ngắn hạn và dài hạn

 Phòng tài chính kế toán

Trang 16

- Tổ chức quản lý về mặt giá trị của toàn bộ tài sản của Công ty.

- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Lập kế hoạch thu chi ngân quỹ, tài chính

- Lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành của pháp luật

- Thanh toán tiền lương cho công nhân viên

- Giao dịch thu chi với khách hàng

 Phòng kỹ thuật – cơ điện – an toàn:

- Quản lý trang thiết bị

- Phụ trách vấn đề an toàn lao động

- Thực hiện các dịch vụ lắp ráp, sửa chữa của Công ty

 Phòng quản lý chất lượng

- Quản lý chất lượng của sản phẩm sản xuất

- Quản lý chất lượng của hàng hoá mua vào

 Phân xưởng sản xuất:

Sản xuất máy móc, thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng, điều khiển và một

sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán phần hành

- Tham mưu cho giám đốc về chế độ, thể lệ quản lý kế toán tài chính và các vấn

đề liên quan tới chuyên môn, nghiệp vụ kế toán

KẾ TOÁNNVL, TIỀNLƯƠNG

VÀ BHXH

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Trang 18

- Tính thuế và lập tờ khai thuế nộp cho cơ quan nhà nước.

 Kế toán thanh toán:

Có nhiệm vụ thanh toán với khách hàng, lập sổ báo cáo thu chi, báo cáo định

kỳ, thanh toán tạm ứng, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Kế toán chi phí sản xuất, giá thành và công nợ:

- Theo dõi, tổng hợp các khoản chi phí sản xuất;

- Tính giá thành sản phẩm sản xuất, dịch vụ;

- Ghi nhận, theo dõi công nợ của Công ty

 Kế toán nguyên vật liệu, tiền lương và BHXH:

- Theo dõi và hạch toán quá trình biến động tăng, giảm NVL và công cụ dụng

cụ của Công ty;

- Lập bảng kê nhập-xuất-tồn NVL, công cụ dụng cụ phân bổ trong kỳ

- Căn cứ vào bảng chấm công, những quyết định khen thưởng, trừ lương của phòng tổ chức nhân sự để tính lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên

- Giải quyết vấn đề trợ cấp và BHXH cho công nhân viên

 Thủ quỹ:

Trang 19

- Bảo quản và thu chi tiền mặt.

- Khoá sổ, đối chiếu sổ quỹ với tiền trong két

- Định kỳ thông báo tổng số tiền và bảng kê chi tiết thu-chi cho kế toán trưởng

- Chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng là chế dộ kế toán Việt Nam

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việ Nam đồng

- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: thu-chi ngoại tệ hạch toán theo tỷ giả thực tế của ngân hàng công thương Việt Nam

- Phương pháp hạch toán hàng tồ kho: phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: phương pháp thực tế đích danh

1.4.3 Công tác quản lý lao động và tiền lương tại Công ty cổ phần an toàn

Trang 20

chính, ký duyệt các kế hoạch sử dụng lao động, tuyển dụng, nâng bậc, kỷ luật lao động.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh , phòng tổ chức nhân sự xây dựng định mức lao động cụ thể của Công ty

Định mức lao động là một công việc trong xây dựng quá trình lao động, là quá trình dự tính, tổ chức, thực hiện những biện pháp về mặt tổ chức cũng như

kỹ thuật để thực hiện các công việc có năng suất lao động cao, từ đó xác định mức tiêu hao để thực hiện công việc Trong doanh nghiệp, định mức lao động làmột lĩnh vực hoạt động thực tiễn về xây dựng và áp dụng các mức lao động đối với tất cả các quá trình lao động Định mức lao động là cơ sở để tính tiền lương,tiền công, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm

Căn cứ vào loại hình sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam lựa chọn phương pháp xác định mức lao động tổng hợp theo định biên (định mức biên chế) Công thức tính tổng quát như sau:

+ Lql Lao động quản lý định biên

- Cách tính các loại lao động Lch , Lpv , Lbs , Lql như sau :

Trang 21

+ Lao động chính (Lch): được tính theo số lao động chính định biên hợp lýcủa từng bộ phận tổ, đội, phân xưởng, chi nhánh, cửa hàng hoặc tổ chức tương đương trong đơn vị thành viên của doanh nghiệp Lao động chính định biên của từng bộ phận được xác định trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, khối lượng công việc cân đối với các điều kiện về tổ chức sản xuất và tổ chức lao động.

+ Lao động phụ trợ, phục vụ Lpv : được tính theo số lao động phụ trợ, phục vụ định biên của từng bộ phận tổ đội trên cơ sở khối lượng công việc phục vụ, phụ trợ Lpv : có thể tính bằng tỷ lệ % hoặc định biên so với (Lch).+ Lao động bổ sung (Lbs): để bổ sung thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ theoquy định của pháp luật lao động

Lbs = [( Lch + L pv ) x Số ngày nghỉ chế độ theo quy định]/( 365-

60 )

Số ngày nghỉ theo chế độ, bao gồm :

+ Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương tính bình quân trong năm cho 1 lao động chính và phụ trợ, phục vụ định biên

+Số ngày nghỉ việc riêng được hưởng lương tính bình quân trong năm cho

1 lao động chính và phụ trợ, phục vụ định biên theo thống kê kinh nghiệm của năm trước liền kề

+Thời gian nghỉ thai sản tính bình quân trong năm cho 1 lao động chính vàphụ trợ, phục vụ định biên

Phòng tổ chức nhân sự dựa trên định mức lao động và tình hnhf thực tế củaCông ty đưa ra các quyết định tuyển dụng, trình lên giám đốc xét duyệt

Trưởng các phòng, ban có trách nhiệm theo dõi, quản lý lao động, làm cơ

sở để tính lương, đưa ra các quyết định kỷ luật hay nâng bậc lao động

Trang 22

1.4.3.2 Tổ chức quản lý tiền lương.

Công tác tổ chức quản lý tiền lương được thực hiện bởi phòng tài chính kế toán dưới sự giám sát của giám đốc cùng với sự phối hợp của các phòng ban khác

Phòng tài chính kế toán lập kế hoạch tiền lương, dự toán, định mức, đơn giá tiền lương, tính lương, tính thưởng và thanh toán với người lao động hàng tháng trong khuôn khổ quy chế trả lương mà hội đồng quản trị đã đặt ra

Tổng qũy tiền lương:

Tổng quỹ tiền lương: là tổng số tiền lương của doanh nghiệp được phép sử dụng để trả cho người lao động trong một thời kỳ ( thường là 1 năm) về những khoản có tính chất lượng bao gồm lương chính, phụ cấp và các khoản phải trả khác theo quy định của Bộ luật Lao động

+ Căn cứ theo định mức lao động, Công ty có thể tính được tiền lương, tiềnthưởng của lao động, từ đó xác định được tổng quỹ tiền lương hợp lý Công thức tính tổng quỹ lương kế hoạch:

∑QL = Tmin * ( Hscbcvbq + Hspc ) * Định mức lao động *12 tháng

Trong đó:

∑QL : Tổng quỹ lương kế hoạch

Tmin : Mức lương tối thiểu của Công ty = 2.700.000VNĐ

Hscbcvbq : Hệ số cấp bậc công việc bình quân

Hspc : Hệ số phụ cấp

+ Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao đông bao gồm:

• Quỹ tiền lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

• Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

( Quỹ tiền lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Công ty chiếm 4.5% tổng doanh thu )

Trang 23

Để đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương không vượt quá quỹ tiền lương kếhoạch hoặc để dự phòng quỹ tiền lương cho năm sau, Công ty đã phân bổ quỹ tiền lương như sau:

+ Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động: 85% tổng quỹ lương.+ Quỹ khen thưởng phúc lợi: 3% tổng quỹ lương

+ Quỹ trợ cấp: 2% tổng quỹ lương

+ Quỹ dự phòng năm sau: 10% tổng quỹ lương

 Quy chế trả lương ở Công ty:

- Nguyên tắc chung trong trả lương:

Quy chế trả lương quy đinh nguyên tắc phân phối tiền lương, thu nhập theolao động của cán bộ công nhân viên Công ty TNHH in và xuất nhập khẩu Tân Nghĩa Minh Các nguyên tắc chung trong trả lương:

+ Tiền lương được phân phối gắn liền với mức độ phức tạp, tính chất trách nhiệm của công việc, mức độ thực hiện công việc được giao trên cơ sở năng suất, chất lượng, hiệu quả làm việc của mỗi người

+ Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau

+ Chống phân phối bình quân tiền lương

+ Quỹ tiền lương được sử dụng trực tiếp cho việc trả lương cho người lao động trong Công ty, không được sử dụng cho công việc khác

- Phạm vi và đối tượng áp dụng quy chế trả lương:

+ Phạm vi: Tất cả cán bộ công nhân viên làm việc trong các phòng ban và xưởng sản xuất của Công ty

+ Đối tượng: Cán bộ công nhân viên mà Công ty đã ký hợp đồng làm việc không thời hạn hoặc đã ký hợp đồng xác định hạn đủ từ 12 đến 36 tháng làm việc tại Công ty

- Một số quy định cụ thể trong quy chế trả lương của Công ty:

+ Trường hợp cán bộ công nhân viên nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ có việc riêng,… thì được hưởng lương theo quy định của nhà nước

Trang 24

+ Những nhân viên nghỉ để đi học nghiệp vụ, chuyên môn do Công ty cử

đi thì được hưởng lương theo quy chế; không do Công ty cử đi thì không được hưởng lương theo quy chế và phải đóng BHYT, BHXH

+ Trường hợp cán bộ công nhân viên không chấp hành nghiêm sự phân công của người phụ trách dẫn tới hiệu quả công việc kém thì chỉ được hưởng nguyên lương cơ bản, không có hệ số bình xét tăng thêm

• Phòng tổ chức tài chính kế toán tổng hợp, tính lương và thanh toán tiền lương kịp thời cho người lao động

- Phụ cấp và bảo hiểm :

+ Phụ cấp:

• Phụ cấp công tác

• Phụ cấp ăn trưa ( 300.000VNĐ/người/tháng)

• Phụ cấp trách nhiệm công việc

• Phụ cấp làm thêm giờ ( Mỗi giờ làm thêm ngày thường được hưởng 150% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường, làm thêm ngày cuối tuần được hưởng 200% tiền lương giờ, làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết được hưởng 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường)

+ Bảo hiểm :

Chế độ bảo hiểm được áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ luật Lao động bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp

- Điều khoản thi hành:

+ Bản quy chế này có hiệu lực từ ngày 1/1/2010, những quy đinh trước đâytrái với quy chế này đều hết hiệu lực

Trang 25

+ Quy chế này được sửa đổi và bổ sung khi có sự thay đổi mới của chính sách về mặt tiền lương và bảo hiểm của Nhà nước hoặc có sự thay đổi về mặt cơcấu tổ chức của Công ty.

1.4.3.3 Hiệu quả của công tác quản lý lao động tiền lương tại Công ty.

Với doanh nghiệp, tiền lương là công cụ để duy trì và phát triển nhân sự cólợi cho doanh nghiệp Việc thực hiện công tác tiền lương mang lại hiệu quả cho Công ty về mặt năng suất lao động và cả hiệu quả đối với lực lượng lao động

- Về năng suất lao động

Năng suất lao dộng là một yếu tố của quá trình lao động, là thước đo của việc sử dụng sức lao động Tiền lương là giá cả trả cho sức lao động đã bỏ ra để lao động làm ra của cải vật chất Như vậy, người lao động sử dụng sức lao động

để làm ra sản phẩm và họ nhận được một lượng tiền còn gọi là tiền lương tương ứng với sức lao động mà họ đã bỏ ra Vậy mối quan hệ giữa năng suất lao động

và tiền lương là mối quan hệ giữa làm và ăn

Hiệu quả của công tác tiền lương đối với năng suất lao động thể hiện thôngqua doanh thu của Công ty Việc thực hiện tốt công tác tiền lương đã góp phần vào sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động của Công ty trong những năm vừa qua

- Hiệu quả đối với lực lượng lao động trong Công ty

Mức thu nhập của người lao động tại Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam đã đảm bảo mức sống cho ngườu lao động Công tác tiền lương của Công ty đã góp phần duy trì và phát triển nguồn lực lao động cả về mặt số lượng và chất lượng

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AN TOÀN

VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM.

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần An Toàn và Môi Trường Việt Nam.

2.1.1 Chứng từ sử dụng.

Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty Cổ phần An Toàn và Môi TrườngViệt Nam được áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC và thông tư138/2011/TT-BTC.Công ty hiện đang sử dụng các loại chứng từ trong kế toántiền lương như sau:

- Bảng chấm công

- Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ

- Bảng lương đã phê duyệt

- Phiếu chi/ UNC trả lương

- Phiếu lương từng cá nhân

Ngày đăng: 10/02/2023, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các số liệu, chứng từ của phòng tổ chức nhân sự, phòng tài chính kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các số liệu, chứng từ của phòng tổ chức nhân sự, phòng tài chính kế toán
2. GS.TS. Đặng Thị Loan(2015). “ kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2015
3. PGS.TS Nguyễn Tiệp (chủ biên) – TS.Lê Thanh Hà (2006), “Tiền lương và tiền công”, NXB Lao đông-xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền lương và tiền công
Tác giả: Nguyễn Tiệp, Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Lao động-xã hội
Năm: 2006
5. Nguyễn Tiệp (2008), “Phương pháp nghiên cứu lao đông – tiền lương”, NXB Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu lao động – tiền lương
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 2008
6. Nguyễn Xuân Nga (2006), “Hình thức và chế độ trả lương, trả thưởng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thức và chế độ trả lương, trả thưởng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nga
Năm: 2006
4. . Các thông tư nghị định về tiền lương, bảo hiểm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w