1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng hà nội tcl

66 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL
Tác giả Trần Thị Thu Trang
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Đức Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 440,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ), TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN (10)
    • 1.1. Đặc điểm dịch vụ của Công ty Cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL (10)
    • 1.2. Đặc điểm về quy trình sản xuất của Công ty Cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL (12)
    • 1.3. Nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp trong Công ty Cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL (13)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG HÀ NỘI TCL (16)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phẩn liên doanh công nghệ Hà Nội TCL (16)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (17)
      • 2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (33)
      • 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (39)
      • 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang (53)
    • 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty Cổ phần liên doanh xây dựng công nghệ Hà Nội TCL (54)
      • 3.1.1. Công tác kế toán nói chung (60)
      • 3.1.2. Công tác kế toán chi phí giá thành (60)
    • 3.2. Các thành tựu đạt được cũng như các hạn chế của doanh nghiệp trong công tác kế toán (61)
      • 3.2.1. Các thành tựu (61)
      • 3.2.2. Hạn chế (62)
    • 3.3. Những kiến nghị và giải pháp (62)
  • KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH CÔNG NGH[.]

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM (DỊCH VỤ), TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN

Đặc điểm dịch vụ của Công ty Cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL

Sản phẩm xây dựng có đặc điểm riêng biệt so với các ngành sản xuất khác, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thi công và chiến lược phát triển kinh tế xã hội Các đặc điểm này còn tác động đến sự phát triển của công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị, cũng như cơ chế chính sách và hệ thống pháp luật quản lý xây dựng Hiểu rõ đặc điểm của sản phẩm xây dựng là yếu tố quan trọng để định hướng phát triển bền vững trong ngành.

+ Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc riêng lẻ.

Các sản phẩm xây dựng đa dạng, phức tạp và có tính cá biệt cao về công dụng cũng như chế tạo, đòi hỏi mỗi thiết kế đều có đặc thù riêng không thể sản xuất hàng loạt theo dây chuyền đồng nhất Tính riêng biệt này ảnh hưởng đến khối lượng, chất lượng và chi phí xây dựng của từng công trình, khiến quá trình sản xuất xây dựng trở nên linh hoạt, thiếu ổn định và khó kiểm soát về mặt chất lượng.

+ Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn kết cấu phức tạp.

Đặc điểm quy mô lớn và kết cấu phức tạp của các sản phẩm xây dựng dẫn đến chu kỳ thi công kéo dài Vì vậy, việc lập kế hoạch và tiến độ thi công rõ ràng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Ngoài ra, doanh nghiệp cần có các biện pháp kỹ thuật thi công hợp lý nhằm nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro Quá trình thi công đòi hỏi nguồn vốn, nhân lực, vật tư và thiết bị thi công dồi dào, đồng thời phải kiểm soát chặt chẽ để tránh những sai sót gây lãng phí lớn trong quá trình xây dựng.

Sản phẩm xây dựng thường được đặt tại một vị trí cố định liên kết chặt chẽ với quá trình tiêu thụ, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thủy văn và khí hậu của khu vực Do nơi tiêu thụ sản phẩm cố định trong khi nơi sản xuất thường thay đổi, nên lực lượng thi công xây dựng phải luôn linh hoạt và di động Chất lượng của công trình xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các điều kiện tự nhiên tại địa phương, vì vậy công tác khảo sát, đo đạc, quan trắc chính xác là yếu tố quyết định đến độ bền và phù hợp của kết cấu Nếu các công tác này không được thực hiện đúng chuẩn, thiết kế công trình sẽ không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, dẫn đến chất lượng công trình bị ảnh hưởng tiêu cực do không phù hợp với đặc điểm tự nhiên của khu vực.

+ Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng của sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác.

Sản phẩm xây dựng hoàn thành có khả năng chịu đựng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và sử dụng mà vẫn duy trì hình thái ban đầu cho đến khi thanh lý Đặc điểm này đòi hỏi chất lượng công trình phải đảm bảo tốt để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến các ngành liên quan Ví dụ, trong ngành dệt may, hệ thống máy móc và thiết bị lắp đặt trong các cụm công trình yêu cầu độ bền cao; nếu chất lượng xây dựng kém, gây hư hỏng, chi phí tái cấu trúc sẽ rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, bao gồm cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết, thiết kế và chế tạo các sản phẩm xây dựng, cũng như sử dụng các sản phẩm này trong quá trình thi công và hoàn thiện công trình Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các dự án xây dựng Việc phát triển và sử dụng các sản phẩm xây dựng đa ngành giúp tối ưu hóa quy trình thi công, nâng cao tính bền vững và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao.

Các ngành, các đơn vị cần nâng cao chất lượng xây dựng ở tất cả các giai đoạn, bao gồm điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế, giao nhận thầu, thi công xây dựng, giám sát chất lượng công trình và nghiệm thu Việc đảm bảo chất lượng trong từng công đoạn là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả và độ bền của công trình xây dựng Các chế độ bảo hành, bảo trì công trình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và nâng cao chất lượng sau khi hoàn thành Thực hiện đồng bộ các bước này là cách để các ngành nghề đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và đáp ứng yêu cầu của dự án.

Các sản phẩm xây dựng có tính chất tổng hợp, liên quan đến kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa nghệ thuật và quốc phòng, đặt ra thách thức trong việc duy trì sự cân đối và phối hợp đồng bộ giữa các khâu từ chuẩn bị đầu tư, công tác xây dựng đến quá trình thi công Đặc điểm này đòi hỏi năng lực tổ chức cao trong việc thẩm định dự án, lựa chọn nhà thầu, kiểm tra chất lượng công trình và đảm bảo quá trình kiểm soát chất lượng xuyên suốt từ khi bắt đầu thi công đến nghiệm thu từng phần và hoàn tất dự án đưa vào khai thác.

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, em xin giới thiệu về công trình Bảo hiểm xã hội quận Thanh Xuân, Hà Nội, do UBND thành phố Hà Nội làm chủ đầu tư Công trình này được xây dựng bởi công ty nhà thầu chính, bắt đầu thi công từ ngày 01/03/2015 và hoàn thành nghiệm thu để đưa vào sử dụng ngày 01/06/2015 Địa điểm thi công nằm tại E14, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội, thể hiện quy mô và vị trí chiến lược của dự án.

Đặc điểm về quy trình sản xuất của Công ty Cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL

Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm chủ yếu cho các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng, với quy mô lớn về kích thước, chi phí và thời gian thi công Quá trình sản xuất của Công ty Cổ phần Liên doanh Công nghệ Xây dựng Hà Nội, cũng như các công ty xây dựng khác, diễn ra liên tục và phức tạp, qua nhiều giai đoạn kỹ thuật khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng biệt và phân bổ tại các địa điểm khác nhau, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ Tuy nhiên, hầu hết các dự án đều tuân theo một quy trình xây dựng chung để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

 Kí hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình.

Dựa trên hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết, công ty đã nhận mặt bằng thi công và chuẩn bị đầy đủ các yếu tố sản xuất về số lượng và chất lượng, bao gồm việc giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị, và tổ chức cung ứng vật tư để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án xây dựng.

Công ty tiến hành thi công xây dựng phần móng đúng theo thiết kế kỹ thuật đã được chủ đầu tư nghiệm thu và cho phép thi công tiếp, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật Sau đó, đơn vị thi công tiếp tục xây dựng phần thân (phần thô) của công trình, và khi đã được chủ đầu tư nghiệm thu kỹ thuật lần nữa, công đoạn thi công hoàn thiện công trình mới bắt đầu Quá trình này đảm bảo tính liên tục, chất lượng và đáp ứng đúng tiến độ dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư.

 Hoàn thành công trình xây dựng dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

Sau khi có biên bản nghiệm thu kỹ thuật toàn bộ công trình và các hạng mục thi công của chủ đầu tư, doanh nghiệp tiến hành bàn giao công trình để đưa vào sử dụng Đồng thời, công ty thực hiện thủ tục thanh quyết toán hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật Công ty cũng có trách nhiệm bảo hành công trình theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo chất lượng và tuổi thọ của công trình sau khi bàn giao.

Nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp trong Công ty Cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL

Việc hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho các đơn vị xây lắp giảm bớt vốn lưu động sử dụng vào sản xuất hoặc mở rộng quy mô sản xuất Để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và giảm giá thành, công ty áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, trong đó quan trọng nhất là quản lý nguồn gốc và cấu thành của giá thành để xác định nguyên nhân tăng hoặc giảm, từ đó đề ra các biện pháp hạn chế yếu tố tiêu cực và phát huy các yếu tố tích cực Quản lý nguồn vật tư, lao động và vốn là yếu tố then chốt trong việc kiểm soát chi phí xây lắp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Một công cụ quản lý không thể thiếu trong quá trình này là công tác kế toán, vì tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sẽ đảm bảo phát huy tối đa chức năng của kế toán trong quản lý sản xuất Nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành công trình xây lắp là cung cấp số liệu chính xác giúp quản lý kiểm soát tốt nguồn lực, từ đó tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.

Xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp là yếu tố cần thiết để đảm bảo hiệu quả quản lý Việc vận dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành một cách khoa học và hợp lý giúp cung cấp dữ liệu chính xác, kịp thời và đầy đủ cho công tác ra quyết định Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, kiểm soát chi phí tốt hơn và đáp ứng yêu cầu quản lý một cách toàn diện.

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.

Việc kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật tư, nhân công, sử dụng máy móc và các dự toán chi phí khác là quan trọng để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả Việc phát hiện kịp thời các khoản chệnh lệch so với định mức, dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, cũng như các khoản mất mát, hư hỏng giúp ngăn chặn các rủi ro tiềm ẩn Điều này giúp đề ra các biện pháp chặn kịp thời, tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tuân thủ ngân sách đề ra.

Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình và loại sản phẩm xây lắp là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả Phân tích khả năng tiết kiệm và đề xuất các biện pháp giảm giá thành hợp lý giúp nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp Việc vạch ra các biện pháp giảm chi phí rõ ràng và có hiệu quả góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

Để đảm bảo tiến độ dự án, cần xác định chính xác khối lượng công tác xây lắp hoàn thành và bàn giao thanh toán đúng hạn Việc kiểm tra định kỳ và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo quy định giúp đảm bảo chất lượng công trình và tránh các sai sót trong quá trình thanh toán.

Đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình và hạng mục công trình giúp đảm bảo quản lý hiệu quả Việc kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành công tác xây lắp cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác cho lãnh đạo doanh nghiệp Các thông tin này hỗ trợ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành và đề ra các biện pháp giảm giá thành tối ưu Đồng thời, phân tích nguyên nhân đạt hoặc chưa đạt mục tiêu giúp xác định các khả năng tiềm năng để khai thác và đề ra các phương hướng phấn đấu không ngừng giảm giá thành sản phẩm.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG HÀ NỘI TCL

Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phẩn liên doanh công nghệ Hà Nội TCL

Chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Liên doanh Công nghệ Xây dựng Hà Nội TCL bao gồm các khoản chi phí bằng tiền phát sinh từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, máy thi công, khấu hao tài sản cố định, tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng, công nhân vận hành máy móc, nhân viên quản lý công trình và các chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán, nhằm phục vụ cho quá trình thi công xây dựng công trình Các chi phí này được phân loại rõ ràng nhằm kiểm soát và quản lý chi phí hiệu quả trong hoạt động sản xuất của công ty.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) gồm các khoản chi cho nguyên vật liệu chính như cát, gạch, sắt, thép, và xi măng, cũng như nguyên vật liệu phụ như đinh và dây các loại Ngoài ra, chi phí còn bao gồm nhiên liệu như xăng, dầu dùng cho công trình xây dựng Đây là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí dự án xây dựng.

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) bao gồm các khoản chi phí tiền lương và phụ cấp dành cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị tại công trình xây dựng Đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định tổng chi phí dự án xây dựng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tiến độ thi công Việc quản lý tốt chi phí nhân công trực tiếp giúp nâng cao năng suất làm việc và tối ưu hóa ngân sách dự án.

Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC) gồm có hai loại chính: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời Chi phí thường xuyên bao gồm các khoản chi tiêu hàng ngày như nhiên liệu, dầu mỡ, tiền lương của công nhân điều khiển và công nhân phục vụ máy thi công Trong khi đó, chi phí tạm thời phát sinh một lần liên quan đến việc tháo lắp, vận chuyển và di chuyển máy thi công, cùng các khoản chi phí về công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng máy như lán trại tại công trường, bệ đỡ máy trong khu vực thi công.

Chi phí sản xuất chung (CPXSC) bao gồm các chi phí trực tiếp khác và các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, có tính chất chung cho hoạt động xây lắp liên quan đến từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công Theo phụ lục 01 – Dự toán thiết kế công trình Bảo hiểm xã hội quận Thanh Xuân, giá dự toán đã được thẩm định của công trình là 824.565.000 đồng, trong đó tổng chi phí xây dựng công trình là 750.096.813 đồng Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, kế toán ghi nhận các khoản mục chi phí sản xuất vào tài khoản 154 mà không qua các tài khoản 621, 622, 623, 627; tài khoản 154 được mở chi tiết cho từng hạng mục công trình, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541) và chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542), dựa trên phần mềm kế toán Misa.

Trong công trình BHXH quận Thanh Xuân, kế toán chi phí sản xuất thực hiện mở các tài khoản liên quan như TK 15411 để ghi nhận chi phí nhân viên trực tiếp cho công trình, TK 15421 dành cho chi phí nhân công trực tiếp, TK 15432 phản ánh chi phí sử dụng máy thi công, và TK 15481 ghi nhận chi phí sản xuất chung Các khoản chi phí này giúp quản lý rõ ràng và chính xác về chi phí phát sinh trong quá trình thi công công trình BHXH Thanh Xuân.

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình BHXH Thanh Xuân

2.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựng Việc hạch toán chính xác và đầy đủ nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong xác định chính xác lượng tiêu hao vật chất trong quá trình thi công Điều này đảm bảo tính đúng đắn của giá thành công trình xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong ngành xây dựng.

Việc hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần thực hiện theo nguyên tắc ghi nhận chính xác các chi phí phát sinh thực tế dựa trên từng đối tượng sử dụng, như công trình hoặc hạng mục công trình Điều này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc phản ánh chi phí nguyên vật liệu theo giá thành thực tế của từng loại vật liệu Áp dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá thành công trình xây dựng của Công ty cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL bao gồm các yếu tố chính như vật tư xây dựng chất lượng cao, nguyên liệu phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo tiến độ thi công và tối ưu hóa chi phí Chi phí nguyên vật liệu là phần quan trọng quyết định đến chất lượng và độ bền của công trình, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành tổng thể dự án Công ty tập trung vào việc lựa chọn nguồn cung cấp uy tín, kiểm tra chất lượng vật tư thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Việc kiểm soát chặt chẽ khoản mục này giúp tối ưu hóa chi phí xây dựng, nâng cao hiệu quả công trình và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.

- NVL chính gồm: Gạch, cát đá, sỏi, xi măng, sắt, thép…

- NVL phụ gồm: Bột màu, đinh, dây, sơn ve…

- Nhiên liệu: dầu diesel, dầu thủy lực.

- Khi nhập vật tư, kế toán sử dụng : Phiếu nhập kho, Hóa đơn (GTGT)

- Khi xuất vật tư, kế toán sử dụng : Phiếu xuất kho

Để theo dõi các khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) cho công trình BHXH Thanh Xuân, công ty sử dụng tài khoản 15411 Tài khoản này là tài khoản chi tiết của tài khoản chính, giúp quản lý chính xác các khoản chi phí liên quan đến từng công trình cụ thể Việc sử dụng tài khoản này đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng theo dõi các chi phí phát sinh, phù hợp với quy định kế toán và chuẩn SEO về quản lý tài chính.

Sơ đồ 2.1: Kết cấu của tài khoản 15411

Dư đầu kỳ: x Phát sinh tăng: chi phí NVLTT tăng tại CT BHXH Thanh Xuân

Phát sinh giảm: chi phí NVLTT giảm tại CT BHXH Thanh Xuân Tổng phát sinh tăng của chi phí NVLTT tại CT BHXH Thanh Xuân

Tổng phát sinh giảm chi phí NVLTT tại CT BHXH Thanh Xuân

Dư cuối kỳ của tài khoản này phản ánh trị giá vốn nguyên vật liệu (NVL) sử dụng trực tiếp cho sản xuất công trình, trong đó bên nợ ghi nhận trị giá NVL đã sử dụng, còn bên có ghi nhận lượng NVL không hết nhập lại kho và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng cũng như chi phí vượt định mức Tài khoản 15411 có số dư bên nợ, thể hiện lượng NVL đã được sử dụng cho dự án, giúp theo dõi chính xác chi phí sản xuất và kiểm soát ngân sách công trình.

Các TK liên quan đến TK 15411 là các TK: 111, 112, 152, 331… các

TK này được kế toán công ty chi tiết theo khoản mục theo phần hành kế toán liên quan.

2.1.1.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và ghi sổ tổng hợp

Trình tự hạch toán CPNVLTT được thể hiện theo sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.2 : Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1) - Giá trị thực tế xuất kho cho công trình

Giá trị nguyên vật liệu mua về chưa bao gồm thuế VAT, chưa thanh toán hoặc thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc tiền tạm ứng xuất trực tiếp cho hoạt động thi công.

TK 152( kho công ty, CT) TK 152

(2b) - Phản ánh thuế của NVL mua về xuất trực tiếp cho thi công

(3) - Khi công trình hoàn thành giá trị thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho

(4) - Kết chuyển CPNVLTT sử dụng cho công trình khi công trình đã hoàn thành.

Công ty quản lý hệ thống danh mục vật tư dựa trên phần mềm kế toán để đảm bảo quản lý hiệu quả loại vật tư đa dạng Các nguyên vật liệu (NVL) được tập trung quản lý tại công trình, trong đó NVL phục vụ trực tiếp cho thi công thường được xuất kho hoặc chuyển thẳng tới công trình để sử dụng nhanh chóng Ngoài kho tại công ty, còn có kho tại công trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất sử dụng nguyên vật liệu phù hợp với tiến độ thi công.

Kế toán sử dụng TK 15411 để hạch toán Đây là TK chi tiết của TK

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Sơ đồ 2.3 :Trình tự lập và luân chuyển chứng từ đối với NVL xuất kho

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Giấy yêu cầu cung cấp vật tư do đội trưởng đội thi công lập

Bộ phận vật tư lập phiếu xuất kho ( 2 liên)

Người lĩnh vật tư mang

2 liên tới thủ kho lĩnh vật tư

Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty Cổ phần liên doanh xây dựng công nghệ Hà Nội TCL

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong công trình BHXH Thanh Xuân, kế toán sử dụng các sổ chi tiết của các tài khoản TK 15411, TK 15421, TK 15431 và TK 15481 để theo dõi và ghi nhận chi phí Dựa trên số liệu từ các sổ này, kế toán tiến hành lập Thẻ tính giá thành công trình một cách chính xác, đảm bảo tính minh bạch và tối ưu hóa kiểm soát chi phí Việc sử dụng các sổ chi tiết giúp công tác hạch toán trở nên rõ ràng, chính xác, phù hợp với các quy định về quản lý chi phí xây dựng và đảm bảo tiêu chuẩn kế toán tại doanh nghiệp.

Bảng 2.18 - Thẻ tính giá thành

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH Đối tượng tính giá: Công trình Bảo hiểm xã hội Thanh Xuân

Từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/05/2015 Đơn vị: đồng

Khoản mục giá thành DDĐK Phát sinh trong kỳ DDCK Tổng giá thành công trình

1.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong đó: vật liệu chính

3 Chi phí sử dụng MTC - 52.300.200 - 52.300.200

4 Chi phí sản xuất chung - 78.718.000 - 78.718.000

( Ký, họ tên)( Nguồn : Phòng kế toán )

Bảng 2.19 - Trích sổ nhật ký chung

Từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/05/2015 Đơn vị: đồng

Diễn giải Đã ghi sổ cái

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số trang trước chuyển sang 5.500.080.300 5.500.080.300

01/03 PXK-133 01/03 Xuất kho gạch chỉ phục vụ cho công trình BHXH Thanh Xuân x 15411

02/03 PXK-135 02/03 Xuất nhiên liệu phục vụ MTC cho công trình BHXH Thanh Xuân x 15431

31/03 Tính tiền lươn phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình BHXH Thanh Xuân x 15421

02/05 PXK-172 02/05 Xuất xi măng phục vụ công trình

31/05 GBC-527 31/05 Ngân hàng chuyển khoản thanh toán lương cho công nhân trực tiếp thi công công trình BHXH Thanh Xuân x 334

Cộng phát sinh chuyển trang sau

( Ký, họ tên)( Nguồn : Phòng kế toán )

Bảng 2.20 - Trích sổ cái tài khoản 154

Từ ngày 01/03/2015 đến ngày 31/05/2015 Tên tài khoản: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Diễn giải Số hiệu tài khoản

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số phát sinh 01/03 Nhật ký chung

01/03 Xuất kho gạch phục vụ cho công trình BHXH Thanh Xuân 152 3.803.580

31/05 Chi phí bằng tiền chi cho công trình BHXH Thanh Xuân 111 54.482.220

31/05 PKT 31/05 Kết chuyển tính giá công trình 632 720.164.000

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH CÔNG NGHỆ

XÂY DỰNG HÀ NỘI TCL 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

3.1.1 Công tác kế toán nói chung

Công ty đã đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về hệ thống chứng từ theo Quyết định số 48 của Bộ Tài chính Các loại chứng từ sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giúp tăng tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động kế toán Việc thực hiện đúng quy trình chứng từ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

Các chứng từ được lập thường xuyên và nhân viên kế toán kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc để đảm bảo tính chính xác của số liệu trên báo cáo tài chính Sau khi sử dụng, chứng từ được phân loại, lưu trữ theo từng công trình và hạng mục, đánh số thứ tự theo thời gian phát sinh, và lưu trữ trong các cặp hồ sơ theo tháng, giúp thuận tiện trong việc tra cứu khi cần thiết, đặc biệt trong các cuộc kiểm toán.

3.1.2 Công tác kế toán chi phí giá thành

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép đầy đủ trên hệ thống sổ sách kế toán, đảm bảo công ty thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ hiện hành Việc xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí là công trình hoặc hạng mục công trình giúp nâng cao hiệu quả trong quá trình tính giá thành sản phẩm Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp để thuận tiện trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính toán giá thành sản phẩm chính xác, đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả.

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giúp lập các bảng kê chi phí cho từng công trình, giúp ghi sổ sách nhanh chóng và thuận tiện Để sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích và hạn chế thất thoát, công ty yêu cầu các chứng từ thanh toán như hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, chứng từ mua, xuất nguyên vật liệu phải được ký duyệt bởi kế toán trưởng và giám đốc.

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm để đẩy nhanh tiến độ thi công và tăng năng suất lao động Phương pháp này gắn kết lợi ích vật chất của người lao động với chất lượng và tiến độ dự án, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng tổ, đội thi công Điều này tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc có trách nhiệm hơn, nâng cao hiệu quả công trình.

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công cần hạch toán các khoản chi phí liên quan đến máy thi công thành một khoản riêng biệt, rõ ràng thông qua việc lập bảng kê chi phí máy thi công Sử dụng nhật trình theo dõi hoạt động của xe, máy giúp kế toán xác định chính xác thời gian hoạt động và chi phí của từng máy Trong công tác đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ, sự tham gia đầy đủ của các bộ phận liên quan đảm bảo đánh giá chính xác khối lượng xây lắp dở dang, cung cấp số liệu trung thực và đầy đủ để tinh toán giá thành sản phẩm một cách chính xác hơn.

Các thành tựu đạt được cũng như các hạn chế của doanh nghiệp trong công tác kế toán

Phòng kế toán của công ty đã thiết lập phương pháp ghi chép và hạch toán chuyên nghiệp, hợp lý phù hợp với mục tiêu của chế độ kế toán hiện hành Công ty mở sổ chi tiết cho từng công trình và hạng mục nhằm theo dõi chính xác chi phí, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng dữ liệu tài chính.

Hệ thống chứng từ của công ty được tổ chức hợp pháp và đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng các loại chứng từ riêng phù hợp với quy định nội bộ, nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán và quản lý tài chính.

Phương pháp kế toán kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty Nó giúp phản ánh nhanh chóng và chính xác tình hình sản xuất, cung cấp thông tin kịp thời để hỗ trợ các quyết định quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

Hình thức sổ áp dụng : nhật ký chung, hình thức này đơn giản, thuận tiện, dễ làm , dễ kiểm tra, đối chiếu, thuận lợi cho việc vi tính hóa.

Đơn vị thi công có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp có thể tự mua và xuất thẳng cho công trình, tuy nhiên, phương pháp này thường dẫn đến giá vật tư tăng cao so với giá trị thực Ngoài ra, việc kiểm tra chất lượng vật tư chưa đảm bảo tốt có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và tiến độ của dự án xây dựng.

Với kế toán chi phí máy thi công:

Máy thi công thuộc quản lý và sử dụng của đội thi công, dẫn đến việc khai thác hiệu quả cao nhưng làm tăng độ hao mòn của tài sản Tuy nhiên, mức khấu hao vẫn được tính theo phương pháp bình thường, gây ra sự không chính xác trong việc phản ánh giá trị còn lại của tài sản và đánh giá chi phí sản xuất một cách chính xác.

Với công tác luân chuyển chứng từ :

Việc tập hợp chứng từ lên phòng kế toán gặp nhiều khó khăn do nhiều lý do chủ quan và khách quan, trong đó công ty tạm ứng trước tiền mua vật liệu làm tăng sự chậm trễ trong việc thu thập chứng từ Điều này thường dẫn đến việc lưu trữ chứng từ tập trung vào cuối tháng, gây quá tải công việc và gặp nhiều khó khăn trong việc tập hợp chi phí cũng như tính giá thành sản phẩm Thêm vào đó, thiếu chứng từ hạch toán kịp thời khiến khối lượng công việc cuối kỳ lớn hơn nhiều so với số liệu đã ghi nhận trên sổ sách, làm ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính.

Những kiến nghị và giải pháp

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần phát huy những ưu điểm đã đạt được và tìm ra giải pháp khắc phục các tồn tại Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần liên doanh công nghệ xây dựng Hà Nội TCL, nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác kế toán trong việc kiểm soát chi phí và xác định giá thành sản phẩm chính xác hơn Công ty mong muốn hoàn thiện hệ thống kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý và cạnh tranh trên thị trường Chính vì vậy, tôi đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu hóa công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Thứ 1: Bổ sung quy định về hoàn chứng từ chi phí Đơn vị có địa bàn hoạt động rộng nên việc thanh toán chứng từ của đội, tổ lên kế toán công ty chậm trễ, ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin cho quản lý, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc tập hợp chứng từ chậm trễ xuất phát từ nguyên nhân khách quan như đơn vị thi công ở xa, gây ảnh hưởng đến tiến độ công việc Bên cạnh đó, nguyên nhân chủ quan từ phía đội, tổ thi công chưa chủ động gửi chứng từ đúng theo quy định và đúng kỳ hạn cho kế toán công ty, dẫn đến việc thiếu hụt chứng từ kịp thời và ảnh hưởng đến việc hạch toán chính xác Các đơn vị cần nâng cao ý thức chủ động trong việc gửi chứng từ đúng hạn nhằm đảm bảo quá trình kế toán và thanh quyết toán không bị gián đoạn.

Kỳ thanh toán chứng từ thường kéo dài hơn một quý, dẫn đến hiện tượng chứng từ gốc được hạch toán trong tháng này nhưng phát sinh chi phí ở tháng trước Để đảm bảo các tổ, đội có trách nhiệm hoàn thành chứng từ đúng hạn, cần thiết lập quy định giới hạn thời gian muộn nhất là 7 ngày kể từ khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đội phải thanh toán dứt điểm các chứng từ trong lần này mới được tạm ứng cho kỳ tiếp theo Mức độ tạm ứng mỗi lần cần được xem xét kỹ lưỡng bởi các phòng ban liên quan để đảm bảo quản lý chặt chẽ và phù hợp với quy định tài chính.

Thứ 2: Công tác kế toán chi phí nhân công

Công ty không trích lập lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, dẫn đến khi phát sinh chi phí này, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí nhân công trực tiếp, làm tăng đột biến giá thành sản phẩm Để duy trì sự ổn định trong chi phí sản xuất và giá thành, kế toán nên trích trước lương nghỉ phép của công nhân, phù hợp với quy định kế toán hiện hành Việc đưa các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào mục chi phí sản xuất chung giúp giảm biến động về chi phí và đảm bảo tính chính xác trong quản lý chi phí sản xuất.

Thứ 3: Công tác kế toán chi phí máy thi công

Công ty cần tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất việc bảo dưỡng máy thi công để đảm bảo hiệu quả vận hành và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc giúp giảm thiểu lãng phí và nâng cao năng suất lao động Không nên vượt quá công suất cho phép của máy để tránh hư hỏng và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Bên cạnh đó, công ty cần chuyển các khoản trích theo lương của nhân viên sử dụng máy sang mục chi phí sản xuất chung theo quy định, nhằm tránh rắc rối với công tác kiểm toán và minh bạch trong quản lý tài chính.

Thứ 4: Công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu

Để giảm chi phí vận chuyển hiệu quả, cần tập trung vào hai khâu chính: thu mua và sử dụng nguyên vật liệu Việc nắm rõ giá cả thị trường giúp công ty đưa ra các quyết định mua sắm tối ưu, đồng thời không ngừng tìm kiếm nguyên liệu có giá thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và chức năng tương tự Khuyến khích nhân viên chủ động tìm kiếm nguồn cung cấp với chi phí thấp hơn mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn của công trình, đồng thời đưa ra các hình thức khen thưởng cho các sáng kiến tiết kiệm nguyên vật liệu và cải thiện quy trình sản xuất.

Ngày đăng: 10/02/2023, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu học tập: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp ( Trường đại học kinh tế quốc dân ) – Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
2. Chế độ kế toán theo quyết định 48 /2006/ QĐ – BTC 3. Thông tư 138/2011/ TT -BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán theo quyết định 48 /2006/ QĐ – BTC
Nhà XB: BTC
Năm: 2006
4. Lý thuyết về thực hành kế toán tài chính- PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2008) Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết về thực hành kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2008
5. Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán - Bộ tài chính (2009), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
6. Giáo trình kế toán quản trị 7. Luật kế toán năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w