1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh well system vina

67 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Well System Vina
Tác giả Nghiêm Thị Thu Hường
Người hướng dẫn Ths.Hà Hồng Hạnh
Trường học Học Viện Kế Toán - Kiểm Toán, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 502,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH WELL SYSTEM VINA Họ tên[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH WELL SYSTEM VINA

Họ tên sinh viên : Nghiêm Thị Thu Hường

Giảng viên hướng dẫn : Ths.Hà Hồng Hạnh

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU vii

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM SẢN XUẤT, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH WELL SYSTEM VINA 1

1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại Công ty TNHH Well System Vina 1

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Well System Vina 2

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 2

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 2

1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH WELL SYSTEM VINA 5

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Well System Vina 5

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5

2.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 6

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 6

Trang 3

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 21

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 22

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 22

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 29

2.1.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung 29

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 29

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 29

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 32

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 41

2.1.4.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 41

2.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 41

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina 45

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất của Công ty 45

2.2.2 Quy trình tính giá thành của Công ty 47

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH WELL SYSTEM VINA 49

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina 49

3.1.1 Ưu điểm 49

3.1.2 Nhược điểm 50

Trang 4

3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính gía

thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina 51

3.2.1 Về chi phí nhân công trực tiếp 51

3.2.2 Về phế liệu thu hồi 51

3.2.3 Về việc luân chuyển chứng từ 52

KẾT LUẬN 53

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 55

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 56

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải thích chữ viết tắt

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng 7

Biểu số 2.2: Phiếu chi tiền mặt 9

Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT số 0118687 10

Biểu số 2.4: Biên bản kiểm nghiệm 11

Biểu số 2.5: Phiếu nhập kho 12

Biểu số 2.6: Giấy đề nghị xuất kho vật liệu 13

Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho 14

Biểu số 2.8: Bảng tổng hợp xuất vật tư 15

Biểu số 2.9: Sổ chi tiết TK621 – ĐH 9339/2015 16

Biểu số 2.10 Sổ tổng hợp chi tiết TK621 17

Biểu số 2.11: Sổ Nhật ký chung 18

Biểu số 2.12: Sổ cái TK 621 20

Biểu số 2.13: Bảng chấm công 23

Biểu số 2.14: Bảng thanh toán lương 24

Biểu số 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 25

Biểu số 2.16: Sổ chi tiết TK622 – ĐH 9339/2015 26

Biểu 2.17: Sổ tổng hợp chi tiết TK622 27

Biểu số 2.18: Sổ cái TK 622 28

Biểu số 2.19: Phiếu xuất kho 33

Biểu số 2.20: Bảng kê xuất kho NVL, CCDC 34

Biểu số 2.21: Bảng trích khấu hao TSCĐ 35

Biểu số 2.22: Phiếu chi số 51 36

Biểu số 2.23: Phiếu chi số 51 37

Biểu số 2.24: Sổ chi tiết TK627 38

Biểu 2.25: Sổ tổng hợp chi tiết TK627 39

Biểu số 2.26: Sổ cái TK 627 40

Biểu số 2.27: Sổ chi tiết TK154 – ĐH 9339/2015 42

Biểu 2.28: Sổ tổng hợp chi tiết TK154 43

Biểu số 2.29: Sổ cái TK 154 44

Biểu số 2.30: Thẻ tính giá thành sản phẩm 46

Biểu số 2.31: Sổ cái TK 155 48

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm 2

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Cạnh tranh trong Thương mại là tất yếu khách quan mang tính quy luậtcủa nền kinh tế thị trường Hơn nữa khả năng “chết” của các Doanh nghiệpkhi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO là rất lớn Cái yếu nhất củacác Doanh nghiệp ở Việt Nam là không hoạt động tập trung vào những ngànhđược bảo hộ, trợ cấp nhiều Khi không có bảo hộ hay trợ cấp doanh nghiệpgặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và trong việccạnh tranh với các đối thủ trên thị trường Vì vậy trong thời điểm nhạy cảmnày, điều khó khăn đối với các Doanh nghiệp đó là phải tự mình năng độngtìm những phương hướng mới để tồn tại và phát triển cho mình, để thích nghivới điều kiện mới, từng bước hoà nhập với sự sôi động của thị trường Để cóthể phát triển và bắt kịp thời với xu thế chung trên thị trường đòi hỏi cácDoanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinhdoanh (tức là từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về) nhằm đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh luôn mang lại lợi nhuận sau khi đã thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nước và bù đắp các khoản chi phí phải bỏ ra Đồng thờikhông ngừng tái sản xuất, mở rộng và cạnh tranh được với các Doanh nghiệpkhác trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Một trong số những yếu tố quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp đó là phải tổ chức tốt côngtác kế toán tại đơn vị mà trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là một trong những khâu quan trọng mang tính chất quyết định đếnkhả năng sống còn của Doanh nghiệp Bởi vì khi công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp được tổ chức tốt và hoạt

Trang 9

Nhận thức được tầm quan trọng ấy, cùng với quá trình tìm hiểu thực tếtại Công ty TNHH Well System Vina, em đã mạnh dạn làm chuyên đề thực

tập chuyên ngành với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập chuyên ngành của

em gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina

Trang 10

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM SẢN XUẤT, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

CÔNG TY TNHH WELL SYSTEM VINA

1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại Công ty TNHH Well System Vina

Công ty TNHH Well System Vina chuyên sản xuất đồ nội thất như: tủbếp, giường, tủ quần áo, cửa lắp đặt công trình,…, và xuất nhập khẩu gỗ

Ngoài ra, Công ty TNHH Well System Vina nổi bật với các loại sảnphẩm chính là gỗ xẻ, gỗ tròn, gỗ hộp Để đáp ứng các nhu cầu về nguồn gỗchất lượng và sang trọng bậc nhất Công ty cung cấp các loại gỗ Châu Âu như

gỗ sồi trắng (white oak), gỗ Tần bì (Ash), gỗ Lim,…gỗ Châu Á như gỗ Trắc(Dalbergia cochinchinensis), gỗ Giáng Hương (Pterocarpus indicus), gỗ Căm

Xe (Xylia xylocarpa), gỗ Chò Chỉ (Parashorea stellate),…Mọi sản phẩm củaCông ty được xử lý trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo được độ bền vượt trội,giúp mọi nhà sản xuất yên tâm, người tiêu dùng thoả mãn với những nội thấtsáng bóng vững chãi cùng năm tháng

Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểm

sản xuất cũng khác nhau và chi phí phát sinh ở mỗi ngành cũng có những đặcthù riêng Tại Công ty TNHH Well System Vina chi phí sản xuất có một sốđặc điểm như sau:

- Sản xuất sản phẩm đơn bộ nên chi phí sản xuất thường được tập hợp theotừng đơn đặt hàng

- Là doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất nên nguyên vật liệu gỗ thường

Trang 11

toán vật tư xuất nguyên vật liệu.

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Well System Vina

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH Well System Vinađược khép kín trong từng phân xưởng và sản phẩm được tạo ra từ nhiềucông đoạn với quy trình sản xuất phù hợp

Quy trình sản xuất sản phẩm qua 4 công đoạn cơ bản và được thực hiệntrên dây truyền bán thủ công và được phối hợp hết sức tinh tế

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Gỗ cây

Dây truyền

xẻ, bào

Tiện và làm bóng

Sơn PU

Bàn ghế, cửa…

Trang 12

khai một hay nhiều hợp Đồng nếu đảm bảo được nhân công và tiến độ củatừng hợp Đồng nhưng bắt buộc phải đảm bảo tiến độ sản xuất của Công ty.Với 4 đội sản xuất (đội Tiện, đội Sơn, đội Gia Công, đội Hoàn Thiện) công tyhiện có khoảng 25 lao động trực tiếp trong đó chia ra lao động dài hạn và laođộng thời vụ Sau khi ký kết hợp Đồng lao động, công nhân được phân vàođội sản xuất và được tổ trưởng đội sản xuất phân công, công việc phù hợp vớinăng lực của từng người Hàng ngày tổ trưởng đội sản xuất công quản lý đônđốc công nhân làm việc Cuối tháng tập hợp gửi bảng chấm công cho kế toán,

kế toán tiền lương sẽ tính lương để lập bảng lương cho từng bộ phận của từngđội sản xuất Ngoài ra công ty còn sản xuất để bán lẻ tại các cửa hàng giớithiệu sản phẩm

1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Well System Vina

Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyếtđịnh sự sống còn của các đơn vị sản xuất, đảm bảo mỗi đơn đặt hàng, sảnphẩm sản xuất ra phải mang lại một mức lãi tối thiểu do đó yêu cầu đặt ra vớicông tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất do ban giám đốcđặt ra cho phòng như sau:

Phòng Kinh doanh:

- Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chi phíkết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm được nguyênnhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục và có kế hoạch điềuchỉnh

- Mỗi đơn đặt hàng, sản phẩm sản xuất ra đều phải được lập dự toán chi tiết

Trang 13

Bên cạnh đó để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm, xây dựng giá cả sản phẩm hợp lý thì:

Phòng Kế toán:

- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng, sản phẩmsản xuất, các giai đoạn công việc Từ đó, xác định phương pháp hạch toán chiphí sản xuất thích hợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành

đã xác định

- Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng, sản phẩmsản xuất ra, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác địnhphương pháp tính giá thành sản phẩm hợp lý

- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cung cấpkịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất vàcác yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sảnphẩm dở dang cuối kỳ

- Ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcủa hoạt động sản xuất, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcho lãnh đạo Công ty, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm

Phòng Kỹ thuật:

Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn Công ty, quản lý

kỹ thuật Bộ phận này có nhiệm vụ scan, in bản vẽ, tính toán, lập dự trù, kinhphí, vật tư cho các đơn đặt hàng theo tiến độ, nghiệm thu kỹ thuật và bàn giaosản phẩm cho khách hàng, tham mưu cho các nhà quản lý về biện pháp tổchức sản xuất và quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất Như vậy, phòng Kỹ thuật

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH WELL SYSTEM VINA

Hiện tại, Công ty TNHH Well System Vina đang tiến hành tổ chức sảnxuất nhiều đơn đặt hàng nhưng trong phạm vi chuyên đề thực tập chuyênngành, em xin trình bày có hệ thống công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm của đơn đặt hàng số 9339/2015 là sản xuất 300 bộ bàn

ghế văn phòng Số liệu của đơn đặt hàng này được lấy trong tháng 4 năm

2015

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Well System Vina

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty TNHH Well System Vina baogồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, …Trong đó:

- Nguyên vật liệu chính gồm: các loại gỗ như gỗ soan Đào, Tần Bì,…

- Vật liệu phụ gồm : các loại sơn chống thấm, keo, đinh, vít, giáp,…

Nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất đặcbiệt là với quá trình sản xuất sản phẩm, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vàochất liệu của nguyên vật liệu đưa vào sử dụng Việc quản lý nguyên vật liệuphải chặt chẽ, Công ty TNHH Well System Vina thường có kế hoạch muanguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng theo từng tháng, quý đảm bảo tiết kiệmchi phí, giảm giá thành sản phẩm sản xuất và chi phí nguyên vật liệu thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm

Trang 15

doanh của doanh nghiệp Vật liệu của công ty gồm rất nhiều loại chủ yếu làcông ty mua ngoài tại các nhà máy, đại lý theo giá thị trường nên giá vật liệuthường xuyên không ổn định dẫn đến việc hạch toán chi phí vật liệu cũng gặpnhiều khó khăn.

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp, Công ty TNHH Well System Vina

sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong đó, được mở chitiết cho từng đơn đặt hàng Với đơn đặt hàng số 9339/2015 sản xuất 300 bộbàn ghế văn phòng thì tài khoản CPNVLTT là TK 621 - ĐH 9339/2015

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Để mua vật liệu, tổ trưởng đội sản xuất viết giấy đề nghị tạm ứng (xem biểu số 2.1) gửi lên phòng Kế toán Sau khi được phê duyệt và nhận tiền tạm ứng (xem biểu số 2.2), tổ trưởng đội sản xuất hoặc nhân viên quản lý chủ

động mua vật liệu về kho Thủ kho tiến hành nhập kho vật liệu, lập phiếu

nhập kho (xem biểu số 2.5) Sau đó căn cứ giấy đề nghị xuất vật tư (xem biểu

số 2.6) của các tổ đã được giám đốc công ty phê duyệt, thủ kho sẽ làm phiếu xuất kho vật tư (xem biểu số 2.7) cho các đội sản xuất.

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho

Giấy đề nghị xuất vật tư

Phiếu xuất kho vật tư

Trang 16

Đối với vật tư các đội sản xuất lĩnh tại kho, định kỳ mỗi tuần một lần,thủ kho chuyển phiếu xuất kho về phòng Kế toán, kế toán vật tư tiến hành đốichiếu số liệu thực xuất trên phiếu xuất kho với thẻ kho Sau đó tập hợp, kiểm

tra và lập bảng tổng hợp xuất kho vật tư (xem biểu số 2.8), giao cho kế toán

tổng hợp, cập nhật chứng từ vào máy để lên sổ nhật ký chung

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Tại Công ty TNHH Well System Vina sử dụng hình thức ghi sổ Nhật

ký chung, được thực hiện trên máy tính Vì vậy, để hạch toán tổng hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổcái TK621

Do sử dụng máy tính nên khi nhận được các chứng từ liên quan đến chiphí nguyên vật liệu trực tiếp do các tổ sản xuất gửi lên từ các phân xưởng, kếtoán tiến hành nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung trên máy tính Cuối tháng,

kế toán tiến hành lọc số liệu trên sổ Nhật ký chung (xem biểu số 2.11) để vào

sổ cái TK621 (xem biểu số 2.12).

Trang 17

Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 01 tháng 4 năm 2015

Kính gửi: Ban giám đốc Công ty TNHH Well System Vina

Tên tôi là: Nguyễn Ngọc Quý

Địa chỉ: Đội sản xuất gia công

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 70.000.000đ (Viết bằng chữ): Bảy mươi

triệu Đồng chẵn./.

Lý do tạm ứng: Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cho đơn đặt hàng số

9339/2015.

(Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 18

Biểu số 2.2: Phiếu chi tiền mặt

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

PHIẾU CHI Quyển số: 122

Ngày 01 tháng 4 năm 2015 Số: 251

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Ngọc Quý

Địa chỉ: Đội sản xuất gia công

Lý do chi: Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cho đơn đặt hàng số

9339/2015

Số tiền: 70.000.000đ (Viết bằng chữ): Bảy mươi triệu Đồng chẵn./.

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc

Ngày 01 tháng 4 năm 2015

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

(Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bảy mươi triệu Đồng chẵn./.

+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý):………

+ Số tiền quy đổi:………

Trang 19

Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT số 0118687

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 01 tháng 4 năm 2015

Mẫu số: 01 GTKT3/001

ĐL/15P0118687

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đại Lộc Thành

Địa chỉ: Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội

Điện thoại: 04.22456138 MST: 0102345364

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Quý

Tên đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Số tài khoản: 03501012946113 mở tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt NamHình thức thanh toán: CK/TM MST: 0106596255STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi triệu, năm trăm mười hai nghìn, bốn trăm hai mươi Đồng./.

Trang 20

Biểu số 2.4: Biên bản kiểm nghiệm

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)

Ngày 01 tháng 4 năm 2015

- Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0118687 ngày 01/04/2015 của Công tyTNHH Đại Lộc Thành

- Thành phần Ban kiểm nghiệm gồm:

- Chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm vật tư nhập tại kho củacông ty, kết quả kiểm nghiệm như sau:

nhận

KL đúngquy cách

KL sai quycách

Trang 21

Biểu số 2.5: Phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK 1521

Ngày 01 tháng 4 năm 2015 Có TK 141

Họ và tên người giao: Nguyễn Ngọc Quý

Theo hóa đơn GTGT số 0118687 ngày 01 tháng 4 năm 2015 của Công ty

Thực nhập

Người lập biểu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

Biểu số 2.6: Giấy đề nghị xuất kho vật liệu

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO VẬT LIỆU

Kính gửi: Ban giám đốc

Họ và tên người đề nghị: Nguyễn Ngọc Quý

Đề nghị: Cho xuất kho NVL để phục vụ sản xuất cho đơn đặt hàng số9339/2015 với số lượng vật tư như sau:

Trang 23

Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK 6211

Ngày 11 tháng 4 năm 2015 Có TK 152

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Ngọc Quý

Địa chỉ (bộ phận): Đội sản xuất gia công

Lý do xuất kho: Xuất kho NVL để phục vụ sản xuất cho đơn đặt hàng số

Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 24

Biểu số 2.8: Bảng tổng hợp xuất vật tư

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ

Tháng 4 năm 2015Đối tượng: Đơn đặt hàng số 9339/2015

Trang 25

Biểu số 2.9: Sổ chi tiết TK621 – ĐH 9339/2015

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT

Tên TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn đặt hàng: số 9339/2015Tháng 4 năm 2015

ĐVT: ĐồngNgày,

Số tiềnSố

15/04/15 PX2 15/04/15

Xuất NVL phục vụ sản

17/04/15 PX3 17/04/15

Xuất NVL phục vụ sản

30/04/15 KC1 30/04/15

K/C chi phí NVL trực

Trang 26

Biểu số 2.10 Sổ tổng hợp chi tiết TK621

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 27

Biểu số 2.11: Sổ Nhật ký chung

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 29

Biểu số 2.12: Sổ cái TK 621

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Địa chỉ: D3-38 phố Hoàng Ngân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

SỔ CÁI

Tháng 4 năm 2015Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp

Số hiệu: 621(Trích)

Trang 30

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp

Công nhân trực tiếp là một bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuấttại Công ty TNHH Well System Vina Một đội ngũ công nhân có kỹ thuật vàtinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo sản phẩm được sản xuất đúng yêu cầuthiết kế kỹ thuật và đạt chất lượng cao và tạo được uy tín với khách hàng Với

4 đội sản xuất (đội Tiện, đội Sơn, đội Gia Công, đội Hoàn Thiện) công ty hiện

có khoảng 25 lao động trực tiếp trong đó chia ra lao động dài hạn và lao độngthời vụ

Tiền lương là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với tất cả các doanhnghiệp Tiền lương phải đảm bảo cân đối giữa người lao động và sử dụng laođộng, vì nếu tìên lương cao một mặt kích thích người lao động làm việc hăngsai và đạt hiệu quả cao, nhưng bên cạnh đó nếu tiền lương quá cao sẽ làmtăng chi phí, tăng giá thành sản phẩm điều này làm cho doanh nghiệp mất tínhcạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng một ngành nghề Vì vậydoanh nghiệp phải cân đối mức lương trả cho người lao động theo từng thời

vụ thuê lao động

Tại Công ty TNHH Well System Vina, tiền lương của công nhân trựctiếp được trả theo hình thức: Trả lương theo số ngày công Hàng ngày ở cácđội tiến hành chấm công cho công nhân, đến cuối tháng bảng chấm công đượcgửi về phòng Kế toán của công ty để tính lương cho công nhân

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty TNHH Well System Vinađược hạch toán trên tài khoản 622 – CPNCTT là tiền lương chính, lương phụ,

Trang 31

Vina sử dụng tài khoản CPNCTT là TK622 - ĐH 9339/2015.

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sau khi ký kết hợp Đồng lao động, công nhân được phân vào đội sảnxuất và được tổ trưởng đội sản xuất phân công, công việc phù hợp với nănglực của từng người Hàng ngày, tổ trưởng đội sản xuất công quản lý đôn đốc

công nhân làm việc Cuối tháng, tập hợp gửi bảng chấm công (xem biểu số 2.13) gửi cho phòng Kế toán, kế toán tiền lương sẽ tính lương để lập bảng lương cho từng bộ phận của từng đội sản xuất (xem biểu số 2.14).

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Tại Công ty TNHH Well System Vina sử dụng hình thức ghi sổ Nhật

ký chung, được thực hiện trên máy tính Vì vậy, để hạch toán tổng hợp chi phínhân công trực tiếp, kế toán sử dụng sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổ cáiTK622

Do sử dụng máy tính nên khi nhận được các chứng từ liên quan đến chiphí nhân công trực tiếp do các đội sản xuất gửi lên từ các phân xưởng, kế toántiến hành nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung trên máy tính Cuối tháng, kế

toán tiến hành lọc số liệu trên sổ Nhật ký chung (xem biểu số 2.11) để vào sổ cái TK622 (xem biểu số 2.18).

Trang 32

Biểu số 2.13: Bảng chấm công

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Bộ phận: Đội sản xuất Gia công

Ký nhận

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0

1 Lê Quang Lưu x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N N x x x 26

2 Lê Văn Nhàn x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N N x x x 26

3 Hoàng Văn Cai x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N N x x x 26

4 Hoàng Văn Phong x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N N x x x 26

Trang 33

Biểu số 2.14: Bảng thanh toán lương

Đơn vị: Công ty TNHH Well System Vina

Bộ phận: Đội sản xuất Gia công

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 4 năm 2015

ĐVT: Đồng

Ngày 30 tháng 4 năm 2015

Ngày đăng: 10/02/2023, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w