1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển và công tác thẩm định các dự án đầu tư vay vốn tại sở giao dịch ngân hàng tmcp hằng hải 44 nguyễn du

42 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển và công tác thẩm định các dự án đầu tư vay vốn tại sở giao dịch ngân hàng TMCP Hàng Hải
Tác giả Phạm Thị Hiền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 421,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI VIỆT NAM 44 NGUYỄN DU (5)
    • I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI – MARITIME BANK (5)
      • 1. Quá trình hình thành và phát triển (5)
      • 2. Một số thành tích điển hình mà Maritime Bank đã đạt được những năm gần đây (7)
    • II. GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HẰNG HẢI 44 NGUYỄN DU – HÀ NỘI. . 6 1. Quá trình hình thành và phát triển (9)
      • 2. Cơ cấu bộ máy tổ chức (11)
      • 3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (11)
        • 3.1. Phòng dịch vụ khách hàng (11)
        • 3.2. Phòng khách hàng doanh nghiệp (12)
        • 3.3. Phòng khách hàng cá nhân (12)
        • 3.4. Phòng kế toán tài chính (13)
        • 3.5. Phòng hành chính tổng hợp (13)
        • 3.6. Các phòng giao dịch (14)
  • PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI 44 NGUYỄN (15)
    • I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI (15)
      • 1. Khái quát về tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2009 ~ 2011 (15)
      • 2. Kết quả hoạt động kinh doanh (16)
      • 3. Tình hình huy động vốn (17)
      • 4. Tình hình sử dụng vốn (20)
    • II. CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI (24)
      • 1. Quy trình thẩm định (24)
      • 3. Phương pháp thẩm định (29)
      • 4. Những hạn chế (30)
    • III. CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN VAY VỐN (31)
      • 1. Các loại rủi ro, phương pháp khắc phục (32)
      • 2. Đối với rủi ro về cơ chế chính sách (32)
      • 3. Rủi ro xây dựng, hoàn tất (33)
      • 4. Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán (33)
      • 5. Rủi ro về cung cấp (34)
      • 6. Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì (34)
      • 7. Rủi ro về môi trường và xã hội (35)
      • 8. Rủi ro kinh tế vĩ mô (35)
      • 9. Rủi ro tỷ giá (35)
      • 10. Các loại rủi ro khác (36)
  • PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HẰNG HẢI 44 NGUYỄN DU HÀ NỘI (37)
    • I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HẰNG HẢI 44 NGUYỄN DU (37)
    • II. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH (38)
      • 1. Tăng cường thu thập thông tin và nâng cao chất lượng thông tin (38)
      • 2. Hoàn thiện nội dung, phương pháp thẩm định (39)
      • 3. Nâng cao trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ thẩm định (40)
      • 4. Đẩy mạnh công tác chuyên môn hóa trong công việc (41)
      • 5. Phân công tổ chức hợp lý (41)
  • KẾT LUẬN (42)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD TS Nguyễn Hồng Minh MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI VIỆT NAM 44 NGUYỄN DU 2 I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HẰNG[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU: 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI VIỆT NAM 44 NGUYỄN DU 2

I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI – MARITIME BANK: 2

1 Quá trình hình thành và phát triển: 2

2 Một số thành tích điển hình mà Maritime Bank đã đạt được những năm gần đây: 4

II GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HẰNG HẢI 44 NGUYỄN DU – HÀ NỘI 6 1 Quá trình hình thành và phát triển 6

2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 8

3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 8

3.1 Phòng dịch vụ khách hàng: 8

3.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp: 9

3.3 Phòng khách hàng cá nhân: 9

3.4 Phòng kế toán tài chính: 10

3.5 Phòng hành chính tổng hợp: 10

3.6 Các phòng giao dịch: 11

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI 44 NGUYỄN DU 12

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI 12

1 Khái quát về tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2009 ~ 2011 : 12

2 Kết quả hoạt động kinh doanh 13

3 Tình hình huy động vốn 14

4 Tình hình sử dụng vốn : 17

II CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI 21

1 Quy trình thẩm định 21

Trang 2

2 Nội dung thẩm định 22

Trang 3

3 Phương pháp thẩm định 26

4 Những hạn chế 27

5 Nguyên nhân của những hạn chế kể trên 28

III CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN VAY VỐN: 29

1 Các loại rủi ro, phương pháp khắc phục 29

2 Đối với rủi ro về cơ chế chính sách: 29

3 Rủi ro xây dựng, hoàn tất: 30

4 Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán: 30

5 Rủi ro về cung cấp: 31

6 Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: 31

7 Rủi ro về môi trường và xã hội: 32

8 Rủi ro kinh tế vĩ mô: 32

9 Rủi ro tỷ giá: 32

10 Các loại rủi ro khác 33

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HẰNG HẢI 44 NGUYỄN DU HÀ NỘI 34

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HẰNG HẢI 44 NGUYỄN DU: 34

II CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH MARITIME BANK 35

1 Tăng cường thu thập thông tin và nâng cao chất lượng thông tin 35

2 Hoàn thiện nội dung, phương pháp thẩm định 36

3 Nâng cao trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ thẩm định 37

4 Đẩy mạnh công tác chuyên môn hóa trong công việc: 38

5 Phân công tổ chức hợp lý: 38

KẾT LUẬN 39

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sự ra đời và phát triển của

hệ thống ngân hàng, tổ chức quan trọng nhất trong các tổ chức tín dụng trong thờigian vừa qua đã và đang là một sự trợ giúp đắc lực cho sự phát triển của nền kinh tế

Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải – Maritime Bank là một trongnhững Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam Sau hơn 21 năm thànhlập và đi vào hoạt động, đến nay, Maritime Bank đã trở thành một thương hiệu uytín trong lĩnh vực Ngân hàng ở nước ta

Để có được những kiến thức trong môi trường thực tế làm việc sau này,trong thời gian vừa qua em đã chọn Sở giao dịch NH TMCP Hàng Hải là nơi thựctập cho mình Được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị trong Sở giaodịch nói riêng cũng như các anh chị tại Maritime Bank nói chung và sự hướng dẫntận tình của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Minh, em đã có điều kiện nắm bắt tổng quátchung về lịch sử hình thành và quá trình phát triển cũng như về tình hình kinhdoanh, đầu tư của Sở giao dịch Maritime Bank trong những năm gần đây

Báo cáo thực tập tổng hợp của em được chia làm ba phần

- Phần 1: Tổng quan về Sở giao dịch ngân hàng Hàng Hải

- Phần 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển và công

tác thẩm định các dự án đầu tư vay vốn tại sở giao dịch ngân hàng TMCP Hằng Hải

44 Nguyễn Du

- Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đầu tư tại Sở giao dịch ngân

hàng Hằng Hải

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP

HẰNG HẢI VIỆT NAM 44 NGUYỄN DU

I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI – MARITIME

BANK:

1 Quá trình hình thành và phát triển:

Tên gọi : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Maritime Commercial Stock Bank

Hội sở chính : 519 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP Hà Nội

08/6/1991Giấy CNĐKKD : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 055501

do Trọng tài kinh tế TP Hải Phòng cấp ngày 10/3/1992

đã được thay thế bằng Giấy chứng nhận ĐKKD số

0103008429 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 01/07/2005, thay đổi lần thứ 8 ngày 28/12/2007

Ngành nghề kinh doanh : Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;

Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển;

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;

Chiết khấu giấy tờ có giá;

Hùn vốn, tham gia đầu tư vào các tổ chức kinh tế;

Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước;

Tài trợ thương mại;

Kinh doanh ngoại hối;

Trang 6

Các dịch vụ ngân hàng khác.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) là Ngân hàng TMđược thành lập đầu tiên sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnhNgân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vàotháng 5 năm 1990 theo Giấy phép số 0001/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp ngày 08/6/1991, Giấy phép số 45/GP-UB do Ủy ban Nhân dân

TP Hải Phòng cấp ngày 24/12/1991 Ngày 12/7/1991, Maritime Bank đã chính thứckhai trương và đi vào hoạt động

 Một số cột mốc đáng nhớ:

Ngày 12/7/1991: Maritime Bank chính thức khai trương tại thành phố Cảng

Hải Phòng

Thời kỳ 1992 – 1994: Maritime Bank phát triển mạnh việc thực hiện giao

dịch qua hệ thống máy tính nối mạng và là một địa chỉ danh tiếng về chất lượngdịch vụ đặc biệt là thanh toán quốc tế;

Năm 1995: tại Hội sở chính Maritime Bank đã thực hiện việc tách riêng

Trung tâm Điều hành đảm nhận nhiệm vụ quản lý điều hành Hệ thống với Hội sởđảm nhận việc trực tiếp giao dịch, kinh doanh Đây là ngân hàng thương mại cổphần đầu tiên áp dụng mô hình tổ chức này;

Năm 1996: Maritime Bank đã phát triển được mạng lưới Chi nhánh trên 6

tỉnh, thành phố trọng điểm kinh tế của đất nước;

Năm 1997, với sự bảo lãnh của Chính phủ, Maritime Bank đã thu xếp được

28 triệu USD thông qua Ngân hàng Mỹ (B.O.A) để đầu tư vào 3 Dự án trọng điểmquốc gia: Đường Láng - Hoà Lạc, Quốc lộ 51 và Quốc lộ 14, góp phần quan trọngkhẳng định sự đúng đắn của cơ chế Đầu tư - Thu phí - Trả nợ cho các công trìnhgiao thông của Việt Nam;

Năm 2001, Maritime Bank là một trong 6 Ngân hàng Thương mại Việt Nam

được Ngân hàng Thế giới (WB) lựa chọn và tài trợ để tham gia Dự án Hiện đại hoángân hàng và Hệ thống thanh toán Maritime Bank là ngân hàng TMCP duy nhấtđược tiếp tục tham gia giai đoạn 2 của Dự án này từ năm 2005 đến nay;

Tháng 8 năm 2005, Maritime Bank đã chuyển Hội sở chính từ Hải Phòng

lên thủ đô Hà Nội, một trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá hàng đầu của cả nước

Năm 2006-2007: Maritime Bank đã tiến hành việc tái cấu trúc bộ máy một

cách cơ bản, toàn diện theo hướng tách riêng các hoạt động kinh doanh và hoạt

Trang 7

động hỗ trợ, hình thành các Khối nghiệp vụ (Khối Dịch vụ và Khách hàng cá nhân,Khối Khách hàng doanh nghiệp, Khối Kinh doanh Nguồn vốn và Khối Quản lý rủiro) đồng thời tăng cường vai trò, năng lực quản lý tập trung tại Trụ sở chính Cơ cấu

tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm bảo đảm tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệthống

Năm 2008-2009: Tuy chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính

nhưng Maritime Bank vẫn có những bước tăng trưởng và phát triển đáng kể: mởrộng mạng lưới, gia tăng các sản phẩm và dịch vụ

Năm 2010: Maritime Bank ra mắt logo mới và thay đổi hệ thống nhận diện

cho thấy một bước chuyển mình tích cưc, một hình ảnh Maritime Bank hoàn toànmới: năng động, trẻ trung, hiện đại, chuyên nghiệp

Năm 2011- đến nay: Maritime Bank nhận nhiều kỳ vọng từ khách hàng, các

cơ quan quản lý cũng như nội bộ doanh nghiệp, ngân hàng đã đang và sẽ nỗ lực hếtmình để thu về nhiều thành công mới trong một môi trường kinh doanh năng động,

đa dạng mà cũng không kém phần rủi ro, khắc nghiệt

2 Một số thành tích điển hình mà Maritime Bank đã đạt được những năm gần đây:

- Giải thưởng Quả Cầu Vàng 2007

- Giải thưởng Doanh nghiệp Dịch vụ được hài lòng nhất – năm 2008

- Giải thưởng Thương mại Dịch vụ - Top Trade Service 2007 do Bộ Côngthương trao tặng

- Giải thưởng Thanh toán quốc tế do đại diện Ngân hàng Hồng Kông ThượngHải (HSBC) trao tặng

- Bằng khen vì đã “có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các biện phápkiềm chế lạm phát và đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh” doNgân hàng Nhà nước trao tặng

- Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007, 2008 do Thời báo Kinh tếViệt Nam và Cục Xúc tiến thương mại – Bộ Thương Mại trao tặng

- Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vì “có thành tích xuất sắcdẫn đầu phong trào thi đua ngành Ngân hàng năm 2008”

- Danh hiệu Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ Thanh toán Quốc tế doCitiBank trao tặng

Trang 8

- Danh hiệu Ngân hàng đạt tỷ lệ điện thanh toán chuẩn trong giao dịch Thanhtoán Quốc tế do Wachovina Bank trao tặng.

- Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ vì đã có nhiều thành tích trong côngtác từ năm 2006 đến năm 2008, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội

- Giải Thương hiệu mạnh Việt Nam 2011 do Thời báo Kinh tế Việt Nam vàCục Xúc tiến thương mại (Bộ Công thương) trao tặng tại Liên hoan các Doanhnghiệp Rồng vàng và Thương hiệu mạnh Việt Nam lần thứ VIII với chủ đề “Lửathử vàng”

- Maritime Bank vinh dự được chọn vào Danh sách Top 3 ứng viên của Giảithưởng chiến dịch Marketing ra mắt thẻ tốt nhất (Best New Card Launch).MasterCard Hall of Fame Awards là giải thưởng được tổ chức hàng năm để đánhgiá những hoạt động Marketing cho thẻ MasterCard tốt nhất và ghi nhận thành tíchcủa Ngân hàng phát hành thẻ và các đối tác bán lẻ trong khu vực Đông Nam Á

- Là một trong 4 ngân hàng thuộc khối Ngân hàng thương mại cổ phần đượctặng Cờ thi đua vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành Ngânhàng năm 2011 theo Quyết định số 1102/QĐ-NHNN ngày 28/5/2012 do Thống đốcNgân hàng Nhà Nước Việt Nam trao tặng

- Giám đốc Khối Công nghệ Ngân hàng Maritime Bank vinh dự là đại diệnduy nhất trong các ngân hàng thương mại Việt Nam được trao tặng giải thưởng

Trang 9

Lãnh đạo Công nghệ Thông tin tiêu biểu Đông Nam Á năm 2012 với chủ đề “Pháttriển công nghệ trên hạ tầng hiện tại hay đầu tư mới”.

- Là một trong ba ngân hàng lớn được trao giải thưởng “100 Thương hiệuViệt bền vững năm 2012” Đây là giải thưởng do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹthuật Việt Nam tổ chức

- Giám đốc Ban Pháp chế và Giám sát Tuân thủ Maritime Bank vinh dự là 1trong 5 luật sư được trao giải Luật sư vì cộng đồng năm 2012 Giải thưởng này nằmtrong chương trình bình chọn danh hiệu Hãng luật và luật sư tiêu biểu được Chínhphủ cho phép tổ chức theo đề án do Bộ Tư pháp xây dựng và Pháp luật Việt Nam tổchức

Giải thưởng Ngân hàng có tỷ lệ công điện đạt chuẩn cao (Straight Through - Processing - STP Award) năm 2011 do Ngân hàng Wells Fargo – mộttrong những ngân hàng hàng đầu của Mỹ trao tặng

Là Ngân hàng tiêu biểu đối với nghiệp vụ Hệ thống xếp hạng tín nhiệmkhách hàng doanh nghiệp năm 2012 do Ngân hàng Nhà nước và Trung tâm Thôngtin tín dụng (CIC) vinh danh tại Hội nghị “Đánh giá tác động của xếp hạng tín dụngđối với hoạt động ngân hàng và doanh nghiệp Việt Nam”

- “Giải thưởng Ngân hàng tiêu biểu tại Việt Nam – Vietnam OutstandingBanking Awards 2012” do Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế IDG dưới sự bảo trợ của HiệpHội Ngân Hàng Việt Nam (VNBA), Bộ thông tin và truyền thông Việt Nam (MIC),

Bộ công an (MPS) và Uỷ ban Nhân dân TP HCM trao tặng

- Giải Top 5 doanh nghiệp có logo ấn tượng nhất năm 2012 do Hội sở hữu trítuệ TP HCM trao tặng Maritime Bank là đại diện Ngân hàng duy nhất giành đượcdanh hiệu này

II GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG HẰNG HẢI 44

Trang 10

- Email: msb@msb.com.vn

- Website: www.msb.com.vn

Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime bank) , têngiao dịch VietNam Maritime Commercial Stock Bank được thành lập và hoạt độngtheo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0113008430 do Sở kế hoạch

và đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 01/07/2005, đăng ký thay đổi lần 1 ngày17/06/2008 chuyển từ giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0203010090 dophòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp ngày15/10/2002 Quá trình hình thành Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Hàng Hải đươcchia làm các giai đoạn sau:

- Từ năm 2005 trở về trước: trụ sở chính ( gồm trung tâm điều hành và sởgiao dịch) có địa điểm tại số nhà 5A Nguyễn Tri Phương, Quận Hồng Bàng, ThànhPhố Hải Phòng

- Từ năm 2005 tới nay địa điểm trụ sở đặt tại số nhà 44 Nguyễn Du, QuậnHai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội

Đi cùng với các giai đoạn đó là sự phát triển không ngừng quy mô tổng tàisản, nguồn vốn, lực lượng nhân sự và phạm vi hoạt động của sở

- Tổng tài sản vào ngày 31/12/2011 đạt hơn 4,643 tỷ đồng Nguồn vốn huyđộng đạt trên 3920 tỷ đồng, và lượng cho vay xấp xỉ 3662,6 tỷ

- Số lượng phòng giao dịch tăng, tính đến nay, trừ trụ sở của Sở đặt tại sốnhà 44 Nguyễn Du, thì số phòng giao dịch của sở đã tăng lên là 5 phòng giao dịch:

+ Phòng giao dịch Chợ Hôm số 89 Trần Xuận Soạn

+ Phòng giao dịch Bách Khoa số 242 Lê Thanh Nghị

+ Phòng giao dịch Hai Bà Trưng số 554 Trần Khát Chân

+ Phòng giao dịch Phan Chu Trinh 39 Phan Chu Trinh

+ Phòng giao dịch Vĩnh Tuy 69C-69D Lạc Trung

- Đội ngũ cán bộ nhân viên được trẻ hoá, năng động, nhiệt tình, có trình độ,nghiệp vụ chuyên môn cao Nhân lực của sở tính đến thời điểm ngày 31/12/2011 :

126 người

Ngoài ra, Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ được đầu tư, tăng cường ứngdụng các biện pháp kinh doanh mới mẻ, hiệu quả

Trang 11

2 Cơ cấu bộ máy tổ chức

3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

3.1 Phòng dịch vụ khách hàng:

Phòng dịch vụ khách hàng thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, tiếp thị và giớithiệu các sản phẩm của Ngân hàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng từ

đó đề xuất cải tiến các sản phẩm

- Đề xuất với ban giám đốc về các chính sách phát triển dịch vụ, sản phẩmmới, cải tiến các quy trình giao dịch, xây dựng kế hoạch tiếp thị thông tin truyềnthông…

- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng

PGD Hai

Bà Trưng

PGD Phan Chu Trinh

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

cá nhân

Phòng

Kế toán – Tài chính

Phòng Hành chính tổng hợp

Các phòng giao dịch

PGD Vĩnh Tuy Giám đốc Sở

Trang 12

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinhtheo quy định của Nhà nước và của Maritime Bank Phát hiện, báo cáo và xử lý kịpthời các giao dịch có dấu hiệu không bình thường trong tình huống khẩn cấp

- Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch.Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịchvới khách hàng Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định củaNhà nước và của Maritime Bank

3.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp:

Nhiệm vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp là

- Tham mưu, đề xuất chính sách lên ban giám đốc kế hoạch phát triển quan

hệ khách hàng

- Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm đối với khách hàng thuộc lĩnh vực quản

lý (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ )

- Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với kháchhàng và bán sản phẩm của ngân hàng

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng

- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn/ giảm lãi và chuyển cho phòngQuản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

- Tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng.Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng

- Chịu trách nhiệm đầy đủ về:

+ Việc tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng

+ Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khicung cấp báo cáo

+ Mọi điều khoản tín dụng được cấp phải tuân thủ đúng quy định, quy trình

về quản lý rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng

+ Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết địnhcấp tín dụng

3.3 Phòng khách hàng cá nhân:

- Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

Trang 13

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể củatừng nhóm sản phẩm

- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngânhàng dành cho khách hàng cá nhân của Maritime Bank

-Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của ngânhàng

- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng

- Chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóadoanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận

3.4 Phòng kế toán tài chính:

Phòng tài chính kế toán có các nhiệm vụ sau:

- Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê và thanh toán theo quy định

- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chínhcủa sở giao dịch

- Quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ về kếhoạch, kế toán, quyết toán

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước và các nghiệp vụ thanh toántrong và ngoài nước

- Đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kếhoạch, thông tin kinh tế, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin kháchhàng theo quy định của Ngân hàng

- Tham mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức, công tác cán bộ, quản lýnhân sự, xây dựng kế hoạch tiền lương, thưởng…

- Thực hiện các chính sách về tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các chế

độ đãi ngộ khác đối với cán bộ trong sở giao dịch

Trang 14

- Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh quyết toán kế hoạchđến các phòng giao dịch trực thuộc.

- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh trong quý, năm Dự thảo các báocáo sơ kết, tổng kết Tổng hợp và báo cáo theo chuyên đề…

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất khác

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác quản lý hành chính, xây dựng cơbản, xây dựng và sửa chữa nhỏ của sở giao dịch

Trang 15

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP

HẰNG HẢI 44 NGUYỄN DU

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SỞ

GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP HẰNG HẢI

Trong 3 năm liền, tình hình hoạt động kinh doanh của SGD luôn đạt đượcnhững kết quả tốt.Sau cuộc khủng hoảng nền kinh tế năm 2008, SGD không những

đã tự lực được về tài chính, nguồn vốn, công nghệ, mà còn giúp đỡ rất nhiều đơn vịtrong cùng hệ thống gặp khó khăn về vốn Hoạt động tín dụng được đánh dấu bằng

sự tăng trưởng mạnh mẽ của dư nợ tín dụng, quy mô và số lượng khoản vay Lợinhuận sau thuế luôn ở mức cao, luôn giữ vững được xu hướng tăng, nhưng đã gópphần không nhỏ vào thành công chung của MSB hôm nay

1 Khái quát về tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2009 ~ 2011 :

(Đơn vị:triệu đồng)

Biểu 1.1: Tình hình biến động tổng tài sản và tài sản cố định của SGD

giai đoạn 2009~2011

Trang 16

Từ biểu đồ trên cho thấy, nguồn vốn huy động của Sở giao dịch không ngừngtăng liên tục qua các năm từ 16.897 triệu đồng (năm 2009)lên đến 16.997 triệu đồngvào năm 2011 Để có kết quả trên là do nền kinh tế của cả nước có sự phát triểnkéo Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã cơ bản được khống chế Đặc biệt, lãisuất huy động vốn của ngân hàng tăng qua các năm, và đến năm 2011 đã tăng đến14%, đã thu hút được một số lượng lớn khách hàng đầu tư vào Sở giao dịch giúpcho ngân hàng càng phát triển và mở rộng quy mô đầu tư và chất lượng.

Trong 3 năm gần đây, tổng tài sản-nguồn vốn của SGD liên tục tăng trưởng,

với các tốc độ tăng liên tiếp là 172% và 33.1%, thể hiện sự phát triển về cả về chiều

rộng và chiều sâu, quy mô cũng như phạm vi hoạt động.Đóng góp vào sự tăngtrưởng này là sự tăng lên mạnh mẽ đồng thời của hai khoản mục chính chiếm tỷtrọng lớn nhất : cho vay khách hàng và huy động tiền gửi

2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt, giai đoạn 2009~2011

(Đơn vị :triệu đồng)

Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ 6,723 6,451 17,147

Thu nhập thuần từ HĐ kd ngoại hối (2,964) (252) 1,262

Trang 17

Với những kết quả đạt được trong thành tích huy động vốn và sử dụng vốncủa mình, giúp cho thu nhập của sở giao dịch – ngân hàng thương mại cổ phầnHằng Hải Việt Nam không ngừng tăng lên, thể hiện ở chỗ lợi nhuận sau thuế củanăm 2009 là 5,38375 triệu đồng , đến năm 2010 thì đã tăng lên 8,67325 triệu đồng

và đến năm 2011 thì đã tăng vượt bậc là 14,566 triệu đồng.Trong đó, thu nhập kháccủa Sở giao dịch cũng tăng theo qua các năm, thể hiện sự không ngừng lớn mạnhcủa ngân hàng Với sự kết hợp chặt chẽ giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống vớidịch vụ ngân hàng hiện đại trên cơ sở công nghệ ngân hàng tiên tiến, hoạt động dịch

vụ đã góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đây làhoạt động có quan hệ chặt chẽ , là công cụ hỗ trợ để tăng trưởng các hoạt động khácnhư: huy động vốn, tín dụng, đồng thời cũng mang lại cho ngân hàng nguồn thu antoàn với chi phí thấp

3 Tình hình huy động vốn

Nửa đầu năm 2009, hệ thống ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu hụt thanhkhoản nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu do chính sách tiền tệ thắt chặt củaNHNN cộng với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 Các ngân hàng cạnhtranh lãi suất gay gắt để thu hút vốn, lãi suất huy động leo thanh liên tục, đỉnh điểmlên đến 17% với tất cả các kỳ hạn.Luồng tiền cũng liên tục chuyển dịch từ ngânhàng này qua ngân hàng khác mỗi khi một mức lãi suất mới cao hơn được ấnđịnh.Tình trạng này chấm dứt khi lạm phát đã được kiềm chế, NHNN áp đặt mộtmức trần lãi suất huy động Trong bối cảnh khó khăn đó, ngân hàng Maritime banknói chung, cũng như Sở giao dịch nói riêng cũng khó tránh được những ảnh hưởngtiêu cực Nguồn vốn huy động từ tiền gửi cuối năm 2009 đạt 1093 tỷ đồng, hầu nhưkhông tăng so với số dư đầu năm, phát sinh tăng của các tiểu mục trong kỳ đềuđược cân đối bởi lượng phát sinh giảm tương ứng Năm 2010, 2011 cùng với sự hồiphục của nền kinh tế, cũng như sự tin tưởng của cá nhân, tổ chức kinh tế, hoạt độnghuy động vốn của Sở đã phát triển mạnh mẽ, đạt được những kết quả ấn tượng

Trang 18

Bảng 3.1 : Tình hình huy động vốn từ tiền gửi của sở giai đoạn 2009 - 2011

1 Tiền gửi của tổ chức kinh

3 Tiền gửi ký quỹ 10,771 0 98% 14,436 0 45% 168,001 4.23%

(Nguồn : Phòng kế toán của Sở giao dịch)

Qua bảng số liệu trên, cho ta thấy tình hình huy động vốn từ tiền gửi tiếtkiệm của Sở qua các năm không ngừng phát triển, thể hiện sự trưởng thành lớnmạnh, sự uy tín của ngân hàng

 Về tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân: Năm 2009 thì con số đạt được là566,358 triệu đồng, đến năm 2010 thì con số đó đã là 1,586,803 triệu đồng, tăng1,020,245 triệu đồng so với năm 2009 Đến năm 2011 thì số lượng tiền gửi này đãtăng một cách nhanh chóng 2,008,764 triệu đồng, tăng 422,161 triệu đồng so vớinăm 2010.Số lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân tăng thể hiện về chấtlượng kinh doanh của ngân hàng, các phòng giao dịch đã không ngừng lớn mạnh vềchăm sóc khách hàng

 Về tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi ký quỹ của ngân hàng cũng tăng lên qua cácnăm.Điều này thể hiện sự uy tín, cũng như chất lượng, chiến lược phát triển củangân hàng

Trang 19

Trong cơ cấu nguồn vốn huy động được của SGD thì tiền gửi khách hàng chiếm tỷtrọng lớn nhất, 3 năm liền đều trên 85%, riêng năm 2010 đạt trên 90% so với tổng nợphải trả.Xu hướng tăng mạnh của nguồn được xác lập trong năm 2010 với mức tăng 188,

3 %, và dự kiến sẽ đi dần vào ổn định sau năm 2011 ở mức 25, 68% Để đạt được kếtquả này, Sở đã mạnh dạn đề xuất tăng thêm số lượng phòng giao dịch, kết hợp phát triểnnhiều sản phẩm mới để tăng cường huy động vốn từ các đối tượng tổ chức kinh tế và dân

cư như : tăng cường khuyến mại, lãi suất hấp dẫn, sản phẩm hỗ trợ thanh toán doanhnghiệp M-Business Gold…Ngoài ra chiến lược đổi mới hình ảnh cộng thêm một vị tríđịa lỳ vô cùng đắc địa cũng đã đóng góp phần không nhỏ vào lượng vốn tăng trưởng tínhđến cuối năm 2011

Sở tập trung vào 2 nguồn tiền gửi chính là Tiền gửi của tổ chức kinh tế, cá nhân

và tiền gửi tiết kiệm Nhìn vào bảng , ta thấy 2 nguồn này có quy mô gần tươngđương nhau với mức chênh lệch từ 30 đến 54 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng xấp xỉ là180% năm 2010 và 26% năm 2011 Có thể thấy, trong thời gian qua, Ngân hàngHàng Hải nói chung và Sở giao dịch nói riêng đã gây dựng được sự tin tưởng củangày càng nhiều các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế, đồng thời cũng rất tận tâmchăm sóc, không ngừng củng cố những mối quan hệ tiềm năng

Biểu 3.2 : Các hoạt động huy động vốn ngoài tiền gửi qua các năm 2009, 2010, 2011

Trang 20

Những khoản nợ khác của ngân hàng cũng tăng qua các năm, nhưng số lượng làkhông đáng kể

Qua hình trên, ta thấy hoạt động Phát hành giấy tờ có giá giảm dần quacác năm, nguyên nhần là do chi phí phát hành ngày càng tốn kém, trong khi đóchứng khoán phát hành ra ngày càng tỏ ra kém hấp dẫn trước các kênh đầu tưkhác như chứng khoán, vàng, địa ốc…Cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, và cái lợithu về, Sở đã điều chỉnh khối lượng GTCG phát hành sao cho phù hợp nhất vớiđiều kiện, nhu cầu và bối cảnh của nền kinh tế Thêm nữa, Sở không những tạodựng được niềm tin với khách hàng mà còn nhận được sự tín nhiệm từ bạn bètrong ngành, bằng chứng là tiền gửi của các TCTD khác liên tục tăng trưởnghàng năm

Như vậy, hoạt động huy động vốn của Sở giao dịch không chỉ tăng trưởngtheo chiều rộng, mà còn phát triển theo chiều sâu Chính sự tăng trưởng vững chắcnày đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt các hoạt động khác của Sở như chovay, chiết khấu thương phiếu được diễn ra suôn sẻ, thành công

4 Tình hình sử dụng vốn :

Huy động được nguồn vốn đã không đơn giản, sử dụng đồng vốn ấy như thếnào cho hiệu quả lại càng là một vấn đề khó khăn Ban lãnh đạo cũng như toàn thểnhân viên vẫn luôn nỗ lực hết mình để giáp đáp được câu hỏi này

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng vốn của sở (Đơn vị : triệu đồng)

Chỉ tiêu/Năm Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

ngắn hạn 296,356 424,896 2,348,667 128, 540 43.37% 1,923,771 452.76%1.2 Cho vay

Trang 21

Dư nợ cho vay của SGD liên tục tăng trong 3 năm liền Năm 2010 bằng 142,8% so với năm 2009, và đặc bịêt năm 2011 tăng trưởng rất mạnh, nhiều gấp đôi cả

2 năm 2009, 2010 gộp lại, bằng 363 % năm trước đó.Để đạt được kết quả này, Sở

đã tích cực giải ngân các khoản cho vay ngắn hạn bằng nội tệ và ngoại tệ Hoạtđộng cho vay trung, dài hạn cũng ghi nhận mức tăng trưởng, nhưng tỷ trọng và tốc

độ tăng cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ cho vay là 78, 96% và 347, 4% đều vượt

xa cho vay trung, dài hạn, chỉ chiếm 21, 04% với mức tăng 133% Mặc dù tăngtrưởng ở mức cao, nhưng các cán bộ của SGD vẫn luôn cố gắng, tuân thủ nghiêmngặt các quy trình thẩm định cho vay.Khối lượng lớn công việc được phân công rõràng, bố trí thời gian hợp lý, nâng cao năng suất lao động và giảm thời gian xử lý.Các hoạt động tín dụng của SGD :

+ Hoạt động cho vay đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của Sở,

chiếm tỷ trọng lớn nhất trên bảng tài sản, đồng thời tạo ra lợi nhuận cao nhất Xácđịnh rõ ràng thế mạnh, Sở chú trọng tập trung, nghiên cứu, phát triển nhiều sảnphẩm, tiện ích để hoàn thiện hoạt động cho vay của mình như : gói chăm sóc kháchkhách hàng doanh nghiệp…

Trong cơ cấu khách hàng của SGD thì tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn,chiếm khoảng trên 85% Dư nợ khách hàng cá nhân có tốc độ tăng trưởng tương đối

ổn định trong khi đó dự nợ đối tượng khách hàng tổ chức lại có sự tăng trưởng vượtbậc đạt 170% vào năm 2009 và giữ vững tốc độ cao 61% vào năm 2010, sự tăngtrưởng ổn định hơn cho thấy sự định hướng khách hàng đúng đắn cũng như sự cốgắng lớn của SGD nhất là vào năm 2011

Theo sở hữu, khách hàng là các DNNQD chiếm phần lớn, chủ yếu là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ.Giá trị các khoản vay của đối tượng này không lớn lắm,

đa phần là vốn vay ngắn hạn (cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển ) Điểnhình là Công ty cổ phần Công nghiệp Hoá chất Tân Long, qua hai năm liền, dự nợtín dụng đối với doanh nghiệp này luôn đứng đầu, năm 2010 là 159 tỷ đồng tín dụngngắn hạn, năm 2011, công ty đã mạnh dạn tăng dư nợ ngắn hạn lên gấp đôi 320 tỷ,cộng thêm một khoản vay trung hạn trị giá 2 tỷ đồng Bên cạnh đó, nền khách hàng

Ngày đăng: 10/02/2023, 14:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w