1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện lạng giang, bắc giang

43 6 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Lạng Giang, Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Quang Duẩn
Người hướng dẫn ThS. Bùi Chí Anh Minh
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 588,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cở sở lý luận (11)
    • 1.1.1. Định nghĩa, phân loại, tiêu chuẩn chẩn đoán (11)
    • 1.1.2. Điều trị đái tháo đường type II (12)
    • 1.1.3. Tình trạng chế độ dinh dưỡng (13)
    • 1.1.4. Các phương pháp (15)
    • 1.1.5. Một số khuyến cáo về thói quen ăn uống của người bệnh ĐTĐ (15)
  • 1.2. Cơ sở thực tiễn (16)
    • 1.2.1. Một số nghiên cứu liên quan về chế độ dinh dưỡng và thói quen ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 trên thế giới (16)
    • 1.2.2. Một số nghiên cứu liên quan về chế độ dinh dưỡng và thói quen ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 tại Việt Nam (18)
  • Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (0)
    • 2.1. Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu (0)
    • 2.2. Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng người bệnh đái tháo đường (22)
  • type 2 (0)
    • 2.3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (22)
    • 2.3.2. Thói quen ăn uống của người bệnh đái tháo đường Type 2 (23)
  • Chương 3: BÀN LUẬN (0)
    • 3.1. Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng (29)
    • 3.2. Hạn chế của nghiên cứu (31)
    • 3.3. Giải pháp khắc phục vấn đề (31)
      • 3.3.1. Đối với người dân (31)
      • 3.3.2. Đối với nhân viên y tế (32)
  • KẾT LUẬN (33)

Nội dung

Microsoft Word NGUYá»—N QUANG DUẨN BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN QUANG DUẨN THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI[.]

Cở sở lý luận

Định nghĩa, phân loại, tiêu chuẩn chẩn đoán

Bệnh đái tháo đường là một dạng rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, đặc điểm chính là tăng glucose huyết do có vấn đề về tiết insulin, tác động của insulin hoặc cả hai yếu tố này Tăng glucose mạn tính kéo dài có thể gây rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protein, lipid, và dẫn đến tổn thương nhiều cơ quan quan trọng như tim, mạch máu, thận, mắt, và hệ thần kinh.

- Bệnh ĐTĐ typ 1: Tế bào beta bị phá hủy, đưa đến thiếu hụt insulin hoàn toàn

- Bệnh ĐTĐ týp 2: Mất dần khả năng tiết insulin do kháng insulin

Đái tháo đường thai kỳ thường được chẩn đoán vào khoảng tháng thứ 3 hoặc tháng cuối của thai kỳ Bệnh có thể không gây triệu chứng rõ ràng hoặc có thể biến chuyển thành đái tháo đường typ 2 sau sinh Việc phát hiện sớm giúp quản lý tốt sức khỏe của mẹ và bé, giảm thiểu các biến chứng liên quan Theo các tiêu chuẩn y tế, xét nghiệm glucose trong thai kỳ là cách chính để chẩn đoán chính xác tình trạng đái tháo đường thai kỳ.

Theo TCYTTG (2006) và Khuyến cáo của Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (2014), chẩn đoán ĐTĐ khi có một trong các tiêu chuẩn sau:

- Glucose huyết thanh lúc đói ≥ 7mmol/l (kết quả 2 lần ở 2 thời điểm khác nhau) Đói là khi người bệnh nhịn ăn ít nhất trong 8 giờ HOẶC

- Glucose huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g ≥ 11,1 mmol/l HOẶC

- HbA1C > 6,5% (48 mmol\mol), xét nghiệm làm theo phương pháp được NGSP cấp chứng chỉ và được chuẩn háo áp dụng trong nghiên cứu DCCT HOẶC

Các bệnh nhân biểu hiện triệu chứng tăng glucose huyết kinh điển như tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, và giảm cân không rõ nguyên nhân, hoặc gặp các cơn tăng glucose huyết, với glucose huyết tương ngẫu nhiên ≥ 11,1 mmol/l, cần được đánh giá chặt chẽ để chẩn đoán chính xác.

Điều trị đái tháo đường type II

1.1.2.1 Mục đích điều trị ĐTĐ type II

Việc duy trì mức glucose máu khi đói và sau ăn ở mức sinh lý giúp kiểm soát tốt đường huyết, từ đó đạt được mức HbA1c lý tưởng Điều này rất quan trọng để giảm thiểu các biến chứng liên quan đến đái tháo đường và giảm tỷ lệ tử vong do bệnh lý này.

- Giảm cân nặng với người thừa cân, béo phì hoặc duy trì cân nặng hợp lý [2]

1.1.2.2 Mục tiêu điều trị cần đạt

Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cần đạt ở người bệnh đái tháo đường trưởng thành, không có thai

Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn

4,4 – 7,2 mmol/L 80-130mg/dL Đỉnh Glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ

Huyết áp Tâm thu < 140mmHg và Tâm trương < 90 mmHg Lipid máu LDL Cholesterol < 100mg/dL (2,6 mmol/L)

Triglycerid < 150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL Cholesterol > 40 mg/dL (1mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L ) ở nữ

- Thuốc phải kết hợp chế độ ăn và luyện tập

- Phải phối hợp điều trị hạ glucose huyết và huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid

- Phải sử dụng insulin điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng, phẫu thuật, đợt cấp của các bệnh mạn tính

Người mới chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường với mức đường huyết thấp, chưa xuất hiện biến chứng Trong thời gian này, điều trị chủ yếu bằng thay đổi lối sống, như duy trì chế độ ăn lành mạnh và tập luyện đều đặn, mà chưa cần sử dụng thuốc trong vòng 3-6 tháng Trong quá trình điều trị, cần theo dõi sát sao và đánh giá liên tục để đảm bảo kiểm soát tốt tình trạng bệnh.

Tình trạng chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng [17] : Khuyến cáo :

A Mục tiêu dinh dưỡng cho người bệnh đái tháo đường:

Để thúc đẩy và hỗ trợ các mô hình ăn uống lành mạnh, cần tập trung vào việc tiêu thụ thực phẩm giàu dinh dưỡng với lượng phù hợp nhằm nâng cao sức khỏe tổng thể Mục tiêu chính là giúp duy trì trọng lượng cơ thể ổn định, kiểm soát tốt các chỉ số glucose huyết, huyết áp, lipid máu, đồng thời trì hoãn hoặc ngăn ngừa các biến chứng của bệnh đái tháo đường.

Để đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh, cần dựa trên sở thích cá nhân, văn hóa và kiến thức về sức khỏe Việc tiếp cận thực phẩm lành mạnh và thay đổi hành vi ăn uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi và duy trì sức khỏe của bệnh nhân.

Để duy trì sự hài lòng về ăn uống cho người bệnh, cần cung cấp mô hình ăn uống lành mạnh thay vì tập trung vào các chất dinh dưỡng lớn (macronutrient), chất dinh dưỡng vi lượng (micronutrient) hoặc chỉ đơn thuần vào loại thực phẩm.

Đối với người mắc đái tháo đường, việc xác định thực phẩm phù hợp và xây dựng kế hoạch ăn uống là thách thức lớn trong quá trình điều trị Người bệnh cần tích cực tham gia vào việc lập kế hoạch giáo dục, tự quản lý và hợp tác chặt chẽ với nhân viên chăm sóc sức khỏe để đảm bảo chế độ ăn phù hợp và cá nhân hóa Việc phối hợp chặt chẽ trong việc vạch ra chiến lược ăn uống giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh đái tháo đường.

- Giờ giấc ăn nên đúng giờ nhất là khi bệnh nhân sử dụng liệu pháp insulin tăng cường Bệnh nhân nên chia thành 5,6 bữa ăn (3 bữa ăn chính + 2,

3 bữa ăn phụ) phù hợp với loại thuốc hạ glucose huyết đang sử dụng

Kiểm soát cân nặng là yếu tố thiết yếu đối với người bệnh đái tháo đường thừa cân, béo phì Các chương trình can thiệp lối sống cần được tăng cường và theo dõi thường xuyên để giúp giảm cân hiệu quả, từ đó cải thiện các chỉ số lâm sàng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

C Nhu cầu chất tinh bột (Carbonhydrate): [17]

- Khuyến cáo nhu cầu tinh bột (đường): 44-46% tổng năng lượng/ ngày Tối thiểu 130 gam CHO / ngày

D Nhu cầu chất đạm (Protid) [17]

* Khuyến cáo: nhu cầu chất đạm 1-1,5g protein/ kg thể trọng/ ngày hoặc 15-20% tổng số năng lượng hàng ngày

Người mắc bệnh thận đái tháo đường cần duy trì chế độ ăn kiêng phù hợp để kiểm soát bệnh Theo hướng dẫn, họ nên tiêu thụ khoảng 0,8 g đạm trên mỗi kilogram cơ thể mỗi ngày, đặc biệt khi có hiện tượng albumin niệu hoặc giảm tỷ lệ lọc cầu thận ước tính Việc duy trì chế độ ăn hợp lý giúp giảm tiến triển của bệnh thận đái tháo đường và duy trì sức khỏe tổng thể.

E Nhu cầu chất béo (Lipid ): [17]

* Khuyến cáo: sử dụng lipis chiếm 20-35% tổng số năng lượng / ngày

Mục tiêu khuyến nghị về lượng chất xơ cho người thừa cân và béo phì là bằng với nhu cầu của người bình thường, khoảng 18-20 gam chất xơ mỗi ngày, cộng thêm 14 gam mỗi ngày để hỗ trợ quá trình giảm cân và cải thiện sức khỏe tiêu hóa Việc tăng cường lượng chất xơ giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả, giảm cảm giác đói và duy trì cảm giác no lâu hơn, đồng thời góp phần nâng cao chức năng tiêu hóa và giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính Chính vì vậy, người thừa cân, béo phì cần chú ý bổ sung đủ lượng chất xơ hàng ngày theo hướng dẫn này để đạt được hiệu quả giảm cân tối ưu và bảo vệ sức khỏe tổng thể.

* Mục tiêu: lượng muối tiêu thụ dưới 2.300mg/ ngày

H Nhu cầu các chất vi lượng và chất tạo ngọt, kiểm soát các yếu tố nguy cơ [17]

- Metformin có liên quan đến sự thiếu hụt vitamin B12

- Không khuyến khích sử dụng chất tạo ngọt đối với người bệnh đái tháo đường- Tất cả các bệnh nhân đái tháo đường không nên hút thuốc lá

Việc tiêu thụ rượu theo hướng dẫn an toàn là tối đa 1 standard drink cho phụ nữ và 2 standard drinks cho nam giới Đối với bia có độ cồn 5%, nam giới có thể uống không quá 2 lon mỗi ngày, trong khi nữ giới không quá 1 lon, trừ khi không có chống chỉ định y khoa Việc tuân thủ giới hạn này giúp giảm thiểu các rủi ro sức khỏe liên quan đến rượu.

Các phương pháp

Trong đánh giá chế độ dinh dưỡng, có nhiều phương pháp định lượng chính được sử dụng, trong đó các chỉ số nhân trắc và xét nghiệm sinh hóa là những phương pháp phổ biến nhất Nghiên cứu này cũng áp dụng các phương pháp này để đảm bảo tính chính xác và toàn diện trong phân tích chế độ ăn uống của người tham gia.

Chỉ số BMI (Body Mass Index): Được tính bằng công thức: BMI cân nặng/(chiều cao) 2 (cân nặng chia cho bình phương chiều cao)

1.1.4.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng:

Trong chẩn đoán đái tháo đường, chủ yếu dựa vào xét nghiệm hoá sinh tại dịch thể và các chất bài tiết như máu và nước tiểu để phát hiện mức độ cân bằng của các chất dinh dưỡng trong cơ thể Các xét nghiệm phổ biến nhất trong chẩn đoán đái tháo đường là xét nghiệm đường huyết và định lượng các chất lipid, giúp đánh giá chính xác tình trạng chuyển hóa glucose và lipid của bệnh nhân Việc thực hiện các xét nghiệm này đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm và kiểm soát bệnh hiệu quả.

+ Xét nghiệm đường huyết: lúc đói (nhịn ăn ít nhất 8 giờ) Người bị ĐTĐ khi đường huyết lúc đói ≥126mg/dl

Ngoài ra còn phương pháp thăm khám thực thể và một số phương pháp khác ít phổ biến hơn.

Một số khuyến cáo về thói quen ăn uống của người bệnh ĐTĐ

Một số khuyến cáo cho người bệnh ĐTĐ type 2 như sau:

- Ăn đa dạng các loại rau Ăn các món salat trộn, các món luộc

Người bệnh ĐTĐ type 2 cần tránh xa các thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo ngọt, đồ ngọt chế biến sẵn, và các loại quả sấy khô để kiểm soát tốt đường huyết Ngoài ra, nên hạn chế sử dụng các loại nước ngọt có đường và các đồ uống có cồn như rượu, bia để duy trì sức khỏe và phòng ngừa biến chứng của bệnh Việc lựa chọn thực phẩm phù hợp, giảm tiêu thụ các món chứa chất tạo ngọt nhân tạo và đường giúp người mắc ĐTĐ kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn.

Để duy trì sức khỏe tối ưu, người bệnh nên hạn chế các món rán, quay, kho và sử dụng mỡ động vật trong chế biến thực phẩm Các nhóm thực phẩm như khoai, củ cần tránh nướng vì chứa chỉ số đường huyết cao gây tăng đường huyết nhanh Thay vào đó, hãy tăng cường ăn các món rau trộn, rau luộc và duy trì chế độ ăn nhạt để kiểm soát tốt lượng muối, góp phần bảo vệ sức khỏe tổng thể.

Người bệnh ĐTĐ nên hạn chế tiêu thụ các món chiên rán nhiều dầu mỡ, ưu tiên phương pháp chế biến là hấp, luộc hoặc chưng để bảo vệ sức khỏe Ngoài ra, việc ăn trái cây với miếng nhỏ giúp giữ lại chất xơ quan trọng, hạn chế sử dụng trái cây ép nước hoặc sinh tố để tránh lượng đường cao.

+ Thịt gà, vịt nên bỏ da

+ Với nhóm rau : nên ăn phối hợp cả rau chín và rau sống

+ Với trái cây: nên ăn cắt miếng, hạn chế dùng sinh tố, nước ép vì dễ mất chất xơ

+ Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày từ 4-6 bữa/ ngày

+ Trong bữa ăn nên ăn rau trước và các thực phẩm khác sau

+ Không ăn quả ngay sau bữa ăn chính

+ Không nên ăn ngay trước khi đi ngủ

+ Không ăn quá no trong một bữa.

Cơ sở thực tiễn

Một số nghiên cứu liên quan về chế độ dinh dưỡng và thói quen ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 trên thế giới

Nhiều nghiên cứu quốc tế đã khẳng định mối liên hệ rõ ràng giữa chế độ ăn và hiệu quả điều trị bệnh ĐTĐ Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của kiểm soát chế độ ăn, cân bằng hàm lượng các chất dinh dưỡng và theo dõi hiệu quả điều trị dựa trên sự ổn định của đường huyết cùng hàm lượng glucose trong máu Việc duy trì chế độ ăn hợp lý đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện tình trạng bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh ĐTĐ.

HbA1C đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế các biến chứng của bệnh Đái tháo đường, giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả Nhiều nghiên cứu điển hình chứng minh rằng việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh ĐTĐ Chế độ ăn uống cân đối, khoa học không những giúp duy trì mức đường huyết ổn định mà còn giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng của bệnh Việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng đúng cách là yếu tố then chốt trong quản lý bệnh ĐTĐ, hỗ trợ người bệnh sống khỏe mạnh và giảm thiểu rủi ro biến chứng lâu dài.

Nghiên cứu từ chương trình phòng chống ĐTĐ (DPP) cho thấy việc thay đổi lối sống và giảm cân có thể giúp hàng triệu người giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2 DPP chứng minh rằng những người bị tiền ĐTĐ, vốn có nguy cơ cao phát triển ĐTĐ type 2, có thể giảm nguy cơ này bằng cách duy trì hoạt động thể chất đều đặn và áp dụng chế độ ăn ít chất béo, calo Ngoài ra, việc không tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể dẫn đến các biến chứng chuyển hóa như rối loạn lipid và bệnh tim mạch.

Nghiên cứu của Fernanda S Marinho cùng các cộng sự đã chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đại học Clementino Fraga Filho, Brazil năm 2018, đạt 93,5% Trong đó, tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc cao nhất, còn việc chăm sóc bàn chân, chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực có tỷ lệ tuân thủ lần lượt là 59,3%, 29,2% và 22,5% Người bệnh tuân thủ điều trị tốt thường có BMI thấp hơn và lipid huyết thanh ổn định hơn so với những người tuân thủ không tốt, cho thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị đối với sức khỏe tổng thể của người bệnh đái tháo đường type 2.

Nhóm tác giả Carlos Albuquerque, Carla Correia và Manuela Ferreira

Nghiên cứu năm 2015 cho thấy, người bệnh Đái Tháo Đường Type 2 tuân thủ theo dõi đường huyết tại nhà và chế độ ăn uống đúng cách có chỉ số HbA1c thấp hơn so với những người không tuân thủ Việc kiểm soát ổn định chỉ số HbA1c đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì kiểm soát đường huyết tốt hơn cho bệnh nhân đái tháo đường.

Các nghiên cứu khác của các tác giả Dana Waitman và các cộng sự

(2014), Anna Carrara và Peter J Schulz (2016), Michael A và các cộng sự

Nghiên cứu năm 2016 nhấn mạnh vai trò của giáo dục truyền thông trong việc thúc đẩy tuân thủ chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân tiểu đường type 2 Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mối quan hệ giữa bệnh nhân và cán bộ y tế cùng các hoạt động truyền thông của nhân viên y tế có ảnh hưởng đáng kể đến việc nâng cao ý thức và thực hiện chế độ ăn uống phù hợp cho người bệnh.

Một số nghiên cứu liên quan về chế độ dinh dưỡng và thói quen ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 tại Việt Nam

Việt Nam là một nước đang phát triển với tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) gia tăng nhanh chóng, không chỉ tập trung ở các thành phố lớn mà còn phổ biến trên khắp các miền đất nước Trong quá khứ, vào năm 1990, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tại Việt Nam chỉ dao động từ 1,1% đến 2,25%, thể hiện sự tăng trưởng đáng kể theo thời gian.

Năm 2002, lần đầu tiên Bệnh viện Nội tiết tiến hành cuộc điều tra toàn quốc về tỷ lệ mắc ĐTĐ, cho thấy tỷ lệ chung là 2,7%, cao hơn ở khu vực thành phố (4,4%) so với miền núi và trung du (2,1%) và đồng bằng (2,7%) Đến năm 2012, kết quả từ cuộc điều tra của Bệnh viện Nội tiết Trung ương tại 6 vùng sinh thái cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc đã tăng lên 5,7%, trong đó Tây Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất là 7,2%, còn Tây Nguyên có tỷ lệ thấp nhất là 3,8%.

Năm 2012, nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tỷ lệ người trưởng thành mắc đái tháo đường trên toàn quốc là 5,42%, với tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng lên tới 63,6% Trong các nhóm tuổi, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở độ tuổi 50-59 chiếm 7,5%, trong khi ở độ tuổi 60-69 là 9,9% Điều này cho thấy, trong vòng 10 năm, tỷ lệ đái tháo đường tại Việt Nam đã tăng hơn gấp đôi Ngoài ra, tỷ lệ nữ mắc ĐTĐ cao hơn nam giới gần 5%.

Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào người bệnh nội trú được chẩn đoán mắc ĐTĐ type 2, như nghiên cứu của Hồ Thị Thanh Tâm tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và của Nguyễn Thị Đính tại Khoa Nội Bệnh viện Y Hà Nội Các nghiên cứu này góp phần nâng cao nhận thức về quản lý và điều trị ĐTĐ type 2 nội trú, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Ngoài ra, các công trình của Trần Thị Phúc Nguyệt (2011) và Trần Thị Lệ Thu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các yếu tố liên quan đến bệnh lý này.

Các nghiên cứu về bệnh ĐTĐ type 2 đã tập trung chủ yếu trên bệnh nhân tại các bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh, như nghiên cứu của Khổng Thị Thúy Lan tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc hay của Lê Thúy Hiền tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương Nghiên cứu của Phạm Thị Thùy Hương (2017) cũng tập trung trên người bệnh quản lý điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam Trong khi đó, các nghiên cứu tại các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận, khiến dữ liệu về bệnh ĐTĐ tại tuyến cơ sở còn thiếu hụt đáng kể.

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

2.1 Giới thiệu về Trung tâm y tế Huyện Lạng Giang

Trung tâm có tổng số 20 khoa phòng: 06 phòng chức năng, 14 khoa chuyên môn và 23 trạm Y tế xã, thị trấn trực thuộc

1 Ban giám đốc: 01 Giám đốc, 04 Phó Giám đốc

2 Tổng số khoa, phòng: 06 phòng chức năng, 14 khoa chuyên môn gồm:

- Phòng Tổ chức hành chính

- Phòng Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ

- Phòng Dân số và truyền thông

- Phòng Quản lý chất lượng

- Khoa Kiểm soát dịch bệnh-HIV/AIDS (bao gồm cả cơ sở điều trị

- Khoa Y tế công cộng và dinh dưỡng

- Khoa An toàn thực phẩm

- Khoa Phụ sản - Chăm sóc sức khỏe sinh sản

- Khoa Khám bệnh đa khoa

- Khoa Đông y - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Hồi sức cấp cứu - Chống độc

- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

3 Đội ngũ cán bộ y tế gồm:

- Giám đốc Trung tâm Y tế: Bác sĩ CKII Nguyễn Doanh Phương

- Phó Giám đốc Trung tâm Y tế 04:

+ Thạc sỹ, bác sĩ CKI Đặng Văn Hậu

+ Bác sĩ CKI Nguyễn Văn Toản

+ Bác sĩ CKI Nguyễn Mạnh Hà

+ Kỹ sư Đỗ Tất Nhiên

- Lãnh đạo khoa/phòng, nhân viêm Trung tâm Y tế 198 người:

+ Bác sỹ 60 người: Bác sĩ CKI 10; Bác sĩ chuyên khoa định hướng, bác sĩ đa khoa 43

+ Y sỹ, Điều dưỡng, kỹ thuật viên, Hộ sinh, YTCC 111 người: Điều dưỡng CKI 02, Y tế công cộng CKI 01; Cử nhân điều dưỡng/KTV/YTCC đại học 36; cao đẳng 35; trung cấp 27

+ Dược sĩ 11 người: Dược sỹ đại học 06; cao đẳng 03; trung cấp 02 + Bộ phận giúp việc 21 người: Thạc sỹ 02; đại học 11; 08 cao đẳng và trung cấp Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán ĐTĐ type 2 đang điều trị ngoại trú tại TTYT huyện Lạng Giang

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2022 tại Trung tâm y tế huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, nhằm đánh giá các yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu được tính toán dựa trên công thức thống kê phù hợp Kết quả của nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.

Trong nghiên cứu về tỷ lệ người bệnh ĐTĐ type 2 thừa cân, béo phì, cần xác định số người bệnh tối thiểu (n) dựa trên tỷ lệ p = 25% Công thức tính n là n = (Z₁-α/2)² * p * (1 - p) / d², trong đó d là sai số cho phép, được chọn là 0,06 Điều này giúp đảm bảo độ chính xác của kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong nhóm dân số thừa cân, béo phì.

Z1-α/2 = 1,96 với α = 0,05 (mức ý nghĩa thống kê 95%)

Thay vào công thức tính được n= 200 người Ước lượng thêm 5% người bệnh từ chối hoặc không thể tham gia nghiên cứu, cỡ mẫu tối thiểu là n

Trong nghiên cứu này, có 219 người mắc bệnh tiểu đường type 2 đã tham gia, với phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên hồ sơ bệnh án và quá trình phỏng vấn trực tiếp người bệnh Quá trình thu thập dữ liệu bao gồm việc sử dụng bộ công cụ thiết kế sẵn để hỏi những câu hỏi liên quan, nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin Các thông tin thu thập chủ yếu bao gồm các dữ liệu về tiền sử bệnh, lối sống và các yếu tố liên quan đến kiểm soát đường huyết của bệnh nhân.

+ Thông tin chung và kết quả xét nghiệm đường huyết tĩnh mạch lúc đói dựa vào kết quả khám ghi trong hồ sơ bệnh án

+ Thu thập thông tin về một số thói quen ăn uống theo phiếu hỏi

Sau khi hoàn thành thu thập số liệu sẽ tiến hành làm sạch, xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 và cách tính tỷ lệ phần trăm

2.2 Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng người bệnh đái tháo đường type 2

2.3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ %

Trình độ học vấn cao nhất

Trung cấp/Cao đẳng 8 3.65 Đại học/Sau đại học 5 2.28

Lao động thuộc khối nhà nước 21 9.58 Lao động thuộc khối tư nhân 10 4.56

Thời gian điều trị bệnh tại

Nhận xét: Tỷ lệ nam trong nghiên cứu chiếm 56,62%, cao hơn nữ Đa số đối tượng nghiên cứu đều là người Kinh chiếm 98,63%

Trình độ học vấn của đối tượng chủ yếu là trung học cơ sở, chiếm tỷ lệ 52,97%, trong khi tỷ lệ mù chữ hoặc chưa học hết tiểu học cao nhất là 26,94% Chỉ có 5,93% đối tượng đạt trình độ từ trung cấp trở lên, phản ánh mức học vấn còn hạn chế Đa số người tham gia nghiên cứu là nông dân, chiếm tỷ lệ 73,51%, tiếp đó là lao động thuộc khối nhà nước với tỷ lệ 9,58%, trong khi các đối tượng còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp.

Số người bệnh điều trị bệnh từ 1-3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (38,35%), tiếp đến là 5- 10 năm (21,92%) và 3-5 năm (19,17%) Tỷ lệ điều trị trên 10 năm tương đối thấp (5,5%)

2.3.2 Thói quen ăn uống của người bệnh đái tháo đường Type 2

Bảng 2.2: Thói quen chia nhỏ bữa ăn của đối tượng nghiên cứu

Số bữa ăn Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: : Tỷ lệ đối tượng chia nhỏ bữa ăn từ 4-6 bữa (bữa chính + bữa phụ) chiếm 28,31%

Bảng 2.3 Thói quen ăn trước khi đi ngủ của đối tượng nghiên cứu Ăn trước khi đi ngủ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thỉnh thoảng khi có ai mời 20 9.13

Chi khi thấy dói hoặc hạ dường huyết 56 25.57

Hầu hết người bệnh (63,47%) không có thói quen ăn trước khi đi ngủ, trong khi đó, 25,57% người bệnh thường ăn trước khi đi ngủ khi cảm thấy đói hoặc có dấu hiệu của hạ đường huyết Việc duy trì thói quen ăn uống hợp lý trước khi đi ngủ là yếu tố quan trọng giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn và duy trì sức khỏe tổng thể.

Bảng 2.4 Thói quen ăn nhạt của đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong quá trình nấu ăn, có nhiều người không sử dụng muối, bột canh hay mắm để gia giảm hương vị món ăn, chiếm tỷ lệ 53.42% Một số người khác vẫn dùng mắm, muối, bột canh để nêm nếm, chiếm khoảng 23.74% Ngoài ra, còn có những người ninh ỗng ẵ thỡa cà phờ mắm, muối, bột canh, với tỷ lệ 18.72% Tuy nhiên, vẫn có nhiều người không quan tâm hoặc không biết cách nêm gia vị phù hợp, chiếm tới 52%.

Nhận xét: : Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu ước lượng rằng có thói quen ăn nhạt không cao (46,58%)

Bảng 2.5 Thói quen chế biến thực phẩm của đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ %

Không dùng các loại trên 4 1.83

Cách chế biến khoai củ

Phần lớn đối tượng nghiên cứu (79,91%) sử dụng phương pháp chế biến hấp luộc để chuẩn bị thực phẩm Ngoài ra, 90,41% người tham gia thường sử dụng dầu thực vật để nấu ăn, thể hiện thói quen nấu nướng lành mạnh từ nguyên liệu này Trong số những người ăn khoai củ, tỷ lệ chế biến khoai củ bằng phương pháp nướng rất thấp, chiếm 1,83%, trong khi đa số vẫn ưu tiên các phương pháp chế biến khác như hấp luộc Khoảng 7,31% đối tượng không tham gia ăn khoai củ, phản ánh sự đa dạng trong thói quen tiêu thụ thực phẩm của nhóm nghiên cứu.

Bảng 2.6 Thói quen ăn thịt, rau của đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Chỉ ăn thịt nạc 87 39.73 Ăn cả nạc cả mỡ 126 57.53

Cách ăn thịt gà, vịt Ăn như bình thường 88 40.18 Ăn thịt trắng bỏ da 92 42.01 Ăn da, chân, cánh gà 26 11.87

Không ăn thịt gà, vịt 13 5.94

Thói quen ăn rau Ăn trước cơm và các thức ăn khác 38 17.35 Ăn cùng cơm và thức ăn khác 171 78.08 Ăn cuối bữa ăn 8 3.65

Khoảng 57,53% đối tượng có thói quen ăn kết hợp thịt nạc và mỡ, trong khi chỉ 39,73% chỉ ăn thịt nạc Tỷ lệ người tiêu thụ thịt gà, vịt theo khuyến cáo đạt 42,01%, cho thấy mức độ chăm sóc sức khỏe qua chế độ ăn uống hợp lý Chỉ có 17,35% đối tượng có thói quen ăn rau đầu tiên trong bữa ăn, còn tỷ lệ không ăn rau chiếm rất thấp là 0,91%, phản ánh ý thức về tầm quan trọng của rau trong chế độ ăn hàng ngày.

Bảng 2.7 Thói quen ăn trái cây của đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ %

Thời điểm ăn trái cây

Ngay trước bữa ăn chính 28 12.79 Ngay sau bữa ăn chính 109 49.77

Uống nước ép, sinh tố 13 5.94

Dựa trên khảo sát, tỷ lệ người bệnh ăn trái cây ngay sau bữa chính chiếm 49,77%, cho thấy thói quen tiêu thụ trái cây phổ biến sau bữa ăn chính Tuy nhiên, chỉ có 3,19% người tham gia duy trì thói quen ăn trái cây như một bữa phụ trong ngày Ngoài ra, phần lớn đối tượng nghiên cứu thích cắt trái cây thành miếng nhỏ để dễ dàng tiêu thụ, với tỷ lệ lên đến 90,87%.

Bảng 2.8 Thói quen sử dụng rượu, bia của đối tượng nghiên cứu Tần suất sử dụng rượu, bia Tần số (n) Tỷ lệ %

Nhận xét: : Tỷ lệ người bệnh không bao giờ dùng rượu, bia chiếm tỷ lệ cao (59,36%) Có khoảng 1,83% người bệnh vẫn dùng rượu, bia hàng ngày

Bảng 2.9 Sự thay đổi thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu

Sự thay đổi thói quen ăn uống Tần số (n) Tỷ lệ %

Có thay đổi ít nhất 1 thói quen 193 88.13

Thay đổi cách chế biến 111 50.68

Thay đổi về lựa chọn thực phẩm 122 55.71

Thay đổi thời gian ăn 74 33.79

Thay đổi số bữa ăn 52 23.74

Thay đổi cách ăn (rau, trái cây, thịt) 50 22.83

Kết quả khảo sát cho thấy 88,13% người bệnh đã thay đổi ít nhất một thói quen ăn uống, trong đó phần lớn là thay đổi về lựa chọn thực phẩm, chiếm 55,71% Ngoài ra, nhiều người còn điều chỉnh cách chế biến món ăn và thay đổi thời gian ăn để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe Những thay đổi này phản ánh sự tích cực trong việc thay đổi thói quen ăn uống nhằm cải thiện sức khỏe của người bệnh.

Bảng 2.10 Lý do thay đổi thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu

Lý do Tần số (n) Tỷ lệ %

Cán bộ y tế tư vấn 171 78.09

Người nhà nhắc nhở 39 17.81 Được truyền thông từ các nguồn khác 50 22.83

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ %

Trình độ học vấn cao nhất

Trung cấp/Cao đẳng 8 3.65 Đại học/Sau đại học 5 2.28

Lao động thuộc khối nhà nước 21 9.58 Lao động thuộc khối tư nhân 10 4.56

Thời gian điều trị bệnh tại

Nhận xét: Tỷ lệ nam trong nghiên cứu chiếm 56,62%, cao hơn nữ Đa số đối tượng nghiên cứu đều là người Kinh chiếm 98,63%

Trình độ học vấn của đối tượng chủ yếu là trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 52,97%, trong khi tỷ lệ mù chữ hoặc chưa hoàn thành tiểu học khá cao, đạt 26,94% Chỉ có khoảng 5,93% đối tượng có trình độ từ trung cấp trở lên, cho thấy trình độ học vấn trung bình còn khá thấp Đa số các đối tượng đều là nông dân, chiếm đến 73,51%, tiếp đó là lao động thuộc khu vực nhà nước với tỷ lệ 9,58%, trong khi các nhóm còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp.

Số người bệnh điều trị bệnh từ 1-3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (38,35%), tiếp đến là 5- 10 năm (21,92%) và 3-5 năm (19,17%) Tỷ lệ điều trị trên 10 năm tương đối thấp (5,5%).

Thói quen ăn uống của người bệnh đái tháo đường Type 2

Bảng 2.2: Thói quen chia nhỏ bữa ăn của đối tượng nghiên cứu

Số bữa ăn Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: : Tỷ lệ đối tượng chia nhỏ bữa ăn từ 4-6 bữa (bữa chính + bữa phụ) chiếm 28,31%

Bảng 2.3 Thói quen ăn trước khi đi ngủ của đối tượng nghiên cứu Ăn trước khi đi ngủ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thỉnh thoảng khi có ai mời 20 9.13

Chi khi thấy dói hoặc hạ dường huyết 56 25.57

Phần lớn người bệnh (63,47%) không có thói quen ăn trước khi đi ngủ, trong khi đó, 25,57% người bệnh có thói quen ăn uống trước khi đi ngủ chủ yếu khi cảm thấy đói hoặc xuất hiện các dấu hiệu của hạ đường huyết.

Bảng 2.4 Thói quen ăn nhạt của đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong quá trình chế biến món ăn, nhiều người lựa chọn không sử dụng muối, bột canh hay mắm để giữ nguyên hương vị tự nhiên của thực phẩm, chiếm tỷ lệ 52, hoặc 41 người, tương đương khoảng 23.74% và 18.72% Một số người không dùng muối, bột canh hay mắm để tránh tác động tiêu cực của chúng đến sức khỏe Ngoài ra, có ý kiến khác cho rằng việc nêm gia vị tùy ý hoặc không quan tâm đến việc điều chỉnh gia vị là phổ biến, chiếm tới 117 người, tương đương 53.42% Thói quen nêm nếm linh hoạt hoặc bỏ qua việc sử dụng muối, mắm, bột canh phản ánh sở thích cá nhân và xu hướng ăn uống ngày càng chú trọng đến sức khỏe.

Nhận xét: : Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu ước lượng rằng có thói quen ăn nhạt không cao (46,58%)

Bảng 2.5 Thói quen chế biến thực phẩm của đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ %

Không dùng các loại trên 4 1.83

Cách chế biến khoai củ

Trong phân tích nghiên cứu, đa số đối tượng (79,91%) chế biến thực phẩm bằng phương pháp hấp luộc, đảm bảo giữ nguyên chất dinh dưỡng và an toàn thực phẩm Hơn 90% người tham gia thường sử dụng dầu thực vật để chế biến món ăn hàng ngày, phản ánh thói quen lựa chọn các nguồn chất béo lành mạnh Ngoài ra, có 7,31% đối tượng không tiêu thụ khoai củ, trong khi đó, tỷ lệ chế biến khoai củ bằng phương pháp nướng rất thấp, chỉ chiếm 1,83%, cho thấy xu hướng sử dụng các phương pháp chế biến khác phổ biến hơn trong cộng đồng.

Bảng 2.6 Thói quen ăn thịt, rau của đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Chỉ ăn thịt nạc 87 39.73 Ăn cả nạc cả mỡ 126 57.53

Cách ăn thịt gà, vịt Ăn như bình thường 88 40.18 Ăn thịt trắng bỏ da 92 42.01 Ăn da, chân, cánh gà 26 11.87

Không ăn thịt gà, vịt 13 5.94

Thói quen ăn rau Ăn trước cơm và các thức ăn khác 38 17.35 Ăn cùng cơm và thức ăn khác 171 78.08 Ăn cuối bữa ăn 8 3.65

Phần lớn đối tượng (57,53%) có thói quen ăn thịt cả nạc và mỡ, trong khi chỉ 39,73% chỉ ăn thịt nạc Tỷ lệ người ăn thịt gà, vịt theo khuyến cáo chiếm cao (42,01%), thể hiện xu hướng tiêu dùng phù hợp với hướng dẫn dinh dưỡng Tuy nhiên, chỉ có 17,35% đối tượng bắt đầu bữa ăn với rau, bên cạnh đó tỷ lệ không ăn rau là rất thấp, chỉ 0,91%, cho thấy thói quen tiêu thụ rau còn hạn chế.

Bảng 2.7 Thói quen ăn trái cây của đối tượng nghiên cứu

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ %

Thời điểm ăn trái cây

Ngay trước bữa ăn chính 28 12.79 Ngay sau bữa ăn chính 109 49.77

Uống nước ép, sinh tố 13 5.94

Trong số người bệnh, tỷ lệ ăn trái cây ngay sau bữa chính đạt 49,77%, cho thấy thói quen này phổ biến Tuy nhiên, chỉ có 3,19% người tham gia nghiên cứu duy trì thói quen ăn trái cây như một phần của bữa phụ, nhấn mạnh sự ưu tiên trong thời gian ăn trái cây chính Đặc biệt, phần lớn đối tượng (90,87%) thường cắt trái cây thành miếng nhỏ để dễ ăn, phản ánh thói quen tiêu cực nhưng phổ biến trong chế độ ăn hàng ngày của cộng đồng.

Bảng 2.8 Thói quen sử dụng rượu, bia của đối tượng nghiên cứu Tần suất sử dụng rượu, bia Tần số (n) Tỷ lệ %

Nhận xét: : Tỷ lệ người bệnh không bao giờ dùng rượu, bia chiếm tỷ lệ cao (59,36%) Có khoảng 1,83% người bệnh vẫn dùng rượu, bia hàng ngày

Bảng 2.9 Sự thay đổi thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu

Sự thay đổi thói quen ăn uống Tần số (n) Tỷ lệ %

Có thay đổi ít nhất 1 thói quen 193 88.13

Thay đổi cách chế biến 111 50.68

Thay đổi về lựa chọn thực phẩm 122 55.71

Thay đổi thời gian ăn 74 33.79

Thay đổi số bữa ăn 52 23.74

Thay đổi cách ăn (rau, trái cây, thịt) 50 22.83

Theo khảo sát, có đến 88,13% người bệnh đã thay đổi ít nhất một thói quen ăn uống để cải thiện sức khỏe Trong đó, việc lựa chọn thực phẩm mới đóng vai trò chính, chiếm tỷ lệ 55,71% Ngoài ra, người bệnh còn thực hiện thay đổi cách chế biến món ăn và điều chỉnh thời gian ăn uống để duy trì chế độ ăn lành mạnh.

Bảng 2.10 Lý do thay đổi thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu

Lý do Tần số (n) Tỷ lệ %

Cán bộ y tế tư vấn 171 78.09

Người nhà nhắc nhở 39 17.81 Được truyền thông từ các nguồn khác 50 22.83

Người bệnh chủ yếu thay đổi thói quen ăn uống sau khi được tư vấn từ cán bộ y tế, chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 78,09% Trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân thay đổi thói quen ăn uống nhờ nhắc nhở từ người thân thấp hơn nhiều, chỉ đạt 17,81% Các kết quả này cho thấy vai trò của cán bộ y tế trong việc thúc đẩy thay đổi hành vi ăn uống của người bệnh là rất quan trọng và có tác động đáng kể.

BÀN LUẬN

Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng

Người bệnh ĐTĐ nên ăn ít nhất 3 bữa chính mỗi ngày và có thể chia nhỏ bữa ăn cùng với 1-3 bữa phụ tùy theo hoàn cảnh và điều kiện Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ có 28,31% người bệnh duy trì từ 4 đến 6 bữa mỗi ngày, trong khi tỷ lệ ăn ít hơn 3 bữa chỉ là 2,28%, thấp hơn nhiều so với kết quả của nghiên cứu của Khổng Thị Thúy Lan.

(2015) với chỉ 1,5% người bệnh ăn 2 bữa/ngày và có tới 57% người bệnh ăn trên 3 bữa/ngày [8] Nghiên cứu của Hồ Thị Thanh Tâm chỉ có 0,8% ăn dưới

Nghiên cứu cho thấy, phần lớn người bệnh ĐTĐ tuýp II duy trì 3 bữa chính mỗi ngày hoặc nhiều hơn, và tỷ lệ không ăn thêm trước khi đi ngủ khá cao (63,47% không bao giờ ăn) trong khi 25,57% chỉ ăn thêm khi đói hoặc có dấu hiệu hạ đường huyết Việc ăn nhiều bữa nhỏ và ăn nhẹ trước khi đi ngủ được khuyến cáo nhằm phòng tránh hạ đường huyết cho người bệnh Do đó, cần tư vấn người bệnh về các bữa phụ đơn giản, dễ chuẩn bị, dễ di chuyển, ăn nhẹ trước khi đi ngủ hoặc đi ngủ sớm, đồng thời đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng để duy trì đường huyết ổn định.

Khoảng 46,58% người bệnh trong nghiên cứu có ý thức về việc ăn nhạt và ước lượng được lượng gia vị tiêu thụ hàng ngày, trong khi 53,42% nêm gia vị tùy ý hoặc không ước lượng được lượng muối, bột canh, mắm trong thực phẩm hàng ngày Người bệnh ĐTĐ tuýp II được khuyến cáo ăn càng nhạt càng tốt, nhưng việc duy trì thói quen ăn nhạt gặp khó khăn do khó khăn trong việc ước lượng chính xác lượng muối tiêu thụ hàng ngày Để thúc đẩy chế độ ăn nhạt, cần tư vấn cho người bệnh và người nhà, hướng dẫn hạn chế chấm muối, mắm, bột canh khi ăn, đồng thời có thể xây dựng chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh lý nếu điều kiện cho phép.

Tỷ lệ người bệnh chế biến thức ăn bằng phương pháp nướng rất thấp chỉ khoảng 1,3%, trong khi tỷ lệ chiên, xào, rán là 15,98%, cao hơn nhiều so với các nghiên cứu của Phạm Thị Thùy Hương (9%) và Khổng Thị Thúy Lan (10,6%) Phần lớn người bệnh sử dụng dầu để chiên, xào rán (90,41%) thay vì dầu mỡ, điều này ảnh hưởng đến chất lượng chế biến món ăn Do đó, hoạt động tư vấn dinh dưỡng cần chú trọng hướng dẫn chuyển từ phương pháp chiên, xào, rán sang hấp, luộc, kho để giảm lượng tinh bột và các món ăn qua chế biến, đồng thời tăng cường thực phẩm giàu rau xanh, quả, sữa Thời gian điều trị tại bệnh viện ảnh hưởng đến hiệu quả tư vấn, với 15,06% người bệnh điều trị dưới 1 năm và 5,5% trên 10 năm; điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc tư vấn liên tục và kiểm soát tốt đường huyết, đặc biệt là ở các đối tượng mới hoặc điều trị dài hạn để tránh tư tưởng chủ quan.

Tỷ lệ chọn ăn rau đầu tiên trong bữa ăn đạt 17,35%, giúp tạo cảm giác no, hỗ trợ giảm lượng tinh bột và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng của các món ăn Ngoài ra, có đến 39,73% người tiêu dùng có thói quen ăn thịt nạc, 42,01% ăn thịt gà bỏ da, và 86,3% cắt nhỏ trái cây khi ăn, trong khi chỉ có 1,83% nướng khoai củ, phản ánh xu hướng ăn uống lành mạnh Thói quen ăn trái cây như làm bữa phụ (3,19%) phù hợp với khuyến nghị dinh dưỡng, đặc biệt quan trọng đối với người thừa cân, béo phì, và những người không thích ăn rau, trái cây, cần được khuyến khích phát triển để nâng cao sức khỏe.

Chỉ 1,83% người bệnh còn duy trì thói quen uống rượu bia trong quá trình điều trị ĐTĐ Đa số người bệnh đã có sự thay đổi trong thói quen ăn uống, với 88,13% điều chỉnh ít nhất một thói quen, chủ yếu là lựa chọn thực phẩm (55,71%) và cách chế biến món ăn (50,68%) Những thay đổi này chủ yếu đến từ việc tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, trong đó đặc biệt là từ cán bộ y tế tư vấn (78,09%), thể hiện nhận thức của người bệnh về tính chất mãn tính của bệnh và sự hợp tác lâu dài trong điều trị Tuy nhiên, cần đẩy mạnh công tác tư vấn và nhắc nhở từ cán bộ y tế để nâng cao hiệu quả điều trị ĐTĐ.

Hạn chế của nghiên cứu

Chuyên đề Nghiên cứu còn một số hạn chế nhất định, cụ thể:

- Chuyên đề sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang tại một thời điểm

Chuyên đề nghiên cứu tập trung vào thói quen ăn uống của đối tượng, tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực, nghiên cứu chỉ dựa vào các câu hỏi khảo sát thay vì quan sát trực tiếp các thói quen hàng ngày.

Giải pháp khắc phục vấn đề

Hầu hết người bệnh đã chủ động tìm hiểu các thông tin về bệnh, thể hiện thái độ tích cực, lắng nghe và hợp tác chặt chẽ với nhân viên y tế trong quá trình khám và điều trị, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe.

Người bệnh cần chú ý đến chế độ ăn uống, vận động và nghỉ ngơi để duy trì sức khỏe tốt Nên hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chứa lượng đường cao và sử dụng lượng muối vừa phải trong bữa ăn, không vượt quá 6 gram/ngày Đồng thời, việc ăn các thực phẩm giàu chất xơ hợp lý giúp hỗ trợ quá trình tiêu hóa Người bệnh nên chia bữa thành nhiều phần trong ngày, duy trì chế độ ăn đều đặn, đúng giờ và tránh ăn bù các bữa đã bỏ để giữ cảm giác no lâu và ổn định lượng đường huyết.

Tăng cường vệ sinh cá nhân thường xuyên giúp phòng ngừa biến chứng của đái tháo đường tuýp 2 Việc kiểm tra da định kỳ giúp phát hiện sớm các tổn thương, từ đó điều trị kịp thời và giảm thiểu rủi ro Sử dụng giày đúng cỡ là cách để bảo vệ chân, hạn chế các biến chứng nghiêm trọng do bệnh tiểu đường gây ra.

Nhận biết các dấu hiệu của bệnh là bước quan trọng trong việc phòng ngừa biến chứng Rèn luyện thân thể đều đặn từ 30-60 phút mỗi ngày giúp nâng cao sức khỏe và khả năng đề kháng của cơ thể Đồng thời, tuân thủ chế độ điều trị đúng hướng dẫn, bao gồm sử dụng thuốc đều đặn, đúng giờ, không tự ý dừng thuốc và theo dõi mức đường huyết thường xuyên để kiểm soát bệnh hiệu quả.

- Từng người dân cần nâng cao thêm nhận thức về thái độ và thực hành phòng tránh, chăm sóc và điều trị đái tháo đường tuýp 2

3.3.2 Đối với nhân viên y tế

Chúng tôi cung cấp thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về các khuyến cáo của Nhà nước và chính phủ trong phòng tránh bệnh đái tháo đường tuýp 2 Nội dung tập trung cảnh báo các đối tượng nguy cơ cao và khuyến khích người dân chủ động theo dõi sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh, từ đó hạn chế tối đa các biến chứng nguy hiểm.

Khuyến khích người dân tuyên truyền lẫn nhau về việc thực hiện các khuyến cáo quan trọng như khám sức khỏe định kỳ, duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý và sinh hoạt tích cực để nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Thường xuyên cập nhật thông tin qua loa đài, báo chí và thực hiện các hoạt động truyền thông định kỳ nhằm nâng cao nhận thức của người dân về phòng tránh bệnh Các chiến dịch truyền thông tập trung cung cấp kiến thức phòng ngừa bệnh cho nhóm tuổi dưới 60, đồng thời hướng dẫn phương pháp điều trị phù hợp cho nhóm tuổi trên 60 Việc duy trì truyền thông liên tục giúp nâng cao hiểu biết cộng đồng và thúc đẩy hành vi phòng bệnh hiệu quả.

Chúng tôi luôn lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của người bệnh, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết dựa trên nhu cầu cá nhân Điều này giúp bệnh nhân luôn nắm rõ về tình trạng sức khỏe của mình, đảm bảo họ có kiến thức đầy đủ để theo dõi và kiểm soát bệnh hiệu quả.

Hình thành nên các phòng khám chuyên khoa đái tháo đường để phục vụ nhu cầu thăm khám và chữa bệnh cho người bệnh

Ngày đăng: 10/02/2023, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ y tế (2017), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường típ 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường típ 2
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Bộ y tế
Năm: 2017
3. Tạ Văn Bình (2003), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
4. Tạ Văn Bình (2007), Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo đường tăng glucose máu, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng bệnh đái tháo đường tăng glucose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
5. Nguyễn Thị Đính (2016), Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường tuýp II và một số yếu tố liên quan tại khoa Nội bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường tuýp II và một số yếu tố liên quan tại khoa Nội bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Đính
Năm: 2016
6. Lê Thị Thúy Hiền (2012), Khảo sát thực trạng thực hiện chế độ ăn và luyện tập trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp IItại Bệnh viện lão khoa Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng thực hiện chế độ ăn và luyện tập trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp II tại Bệnh viện lão khoa Trung ương, Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Thúy Hiền
Năm: 2012
7. Phạm Thị Thùy Hương (2017), Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường tuýp II được quản lý tại bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường tuýp II được quản lý tại bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam
Tác giả: Phạm Thị Thùy Hương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
8. Khổng Thị Thúy Lan (2015), Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường tuýp II tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và tập tính ăn uống của bệnh nhân đái tháo đường tuýp II tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Khổng Thị Thúy Lan
Năm: 2015
11. Hồ Thị Thanh Tâm (2017), Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thực trạng thực hiện chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường tuýp II nội trú tại bệnh viện Lão khoa Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thực trạng thực hiện chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường tuýp II nội trú tại bệnh viện Lão khoa Trung ương, Hà Nội
Tác giả: Hồ Thị Thanh Tâm
Năm: 2017
12. Trần Thị Lệ Thu (2017), Tình trạng dinh dưỡng và thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp II tại khoa Nội tiết – Đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp II tại khoa Nội tiết – Đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Lệ Thu
Năm: 2017
13. Tổ chức Y tế thế giới, Văn phòng khu vực Tây Thái bình Dương, Quản lý gánh nặng bệnh ĐTĐ ở Việt Nam, truy cập ngày 3/3/2017 tại địa chỉhttp://www.wpro.who.int/vietnam/mediacentre/features/feature_world_diabetes_day_2012_vietnam/vi// Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý gánh nặng bệnh ĐTĐ ở Việt Nam
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới, Văn phòng khu vực Tây Thái bình Dương
Năm: 2012
14. Trường đại học y khoa Thái Nguyên (2007), Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
Tác giả: Trường đại học y khoa Thái Nguyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
15. Trường Đại học Y tế công cộng (2018), Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn và thói quen ăn uống của người bệnh đái tháo đường tuýp II điều trị ngoại trú tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2018, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn và thói quen ăn uống của người bệnh đái tháo đường tuýp II điều trị ngoại trú tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2018
Tác giả: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2018
16. Viện dinh dưỡng (2015), Tài liệu tập huấn khóa học dinh dưỡng điều trị (Phần II: Dinh dưỡng điều trị), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn khóa học dinh dưỡng điều trị
Tác giả: Viện dinh dưỡng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
17. Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường – NXB Y Học – Hà Nội năm 2018.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2018
18. Carlos Albuquerque, Carla Correia and Manuela Ferreira (2015), "Adherenceto the Therapeutic Regime in Person with Type 2 Diabetes", Procedia -Social and Behavioral Sciences. 171, pg. 350-358 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Procedia -Social and Behavioral Sciences
Tác giả: Carlos Albuquerque, Carla Correia, Manuela Ferreira
Năm: 2015
21. Michael A. Via and Jeffrey I. Mechanick (2016), "Nutrition in Type 2Diabetes and the Metabolic Syndrome", Medical Clinics of North America. 100(6), pg. 1285-1302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition in Type 2Diabetes and the Metabolic Syndrome
Tác giả: Michael A. Via, Jeffrey I. Mechanick
Nhà XB: Medical Clinics of North America
Năm: 2016
1. Bộ y tế, Tổng kết dự án đái tháo đường, truy cập ngày 3/2/2018 tại địa chỉ http://moh.gov.vn/news/pages/tinhoatdong.aspx?ItemID=225 Link
10. Trần Thị Phúc Nguyệt và Phạm Văn Khôi (2011), “Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường và thực hành nuôi dưỡng, tư vấn dinh dưỡng tại Bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí nghiên cứu y học, 77(6), tr 118-123 Khác
19. Dana Whitham (2014), "Nutrition for the Prevention and Treatment of Chronic Kidney Disease in Diabetes", Canadian Journal of Diabetes.38(5), pg. 344-348 Khác
20. Fernanda S. Marinho and et al (2018),“Treatment Adherence and Its Associated Factors in Patients withType 2 Diabetes: Results from the Rio de Janeiro Type 2 DiabetesCohort Study” Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm