TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HÀ NỘI XÍ NGHIỆP THOÁT[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HÀ NỘI - XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC SỐ 3 1
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội -Xí nghiệp thoát nước số 3 1
1.1.1 Danh mục sản phẩm 1
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 2
1.1.3 Tính chất của sản phẩm và loại hình sản xuất 2
1.1.4 Thời gian sản xuất, đặc điểm sản phẩm dở dang 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3 4
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 4
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 5
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HÀ NỘI - XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC SỐ 3 9
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3 9
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Kế toán 1
i
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán
2.1.1.1 Nội dung 9
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 10
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 26
2.1.2.1 Nội dung 26
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 27
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 28
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 38
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 40
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 40
2.1.4.1 Nội dung 40
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 41
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 41
2.1.4.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 49
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 55
2.1.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 55
2.1.5.2 Kiểm kê tính giá thành sản phẩm dở dang 57
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3 59
2.2.1 Đối tượng tính giá thành 59
2.2.2 Kỳ tính giá thành 59
2.2.3 Phương pháp tính giá thành 59
2.2.3.1 Tính giá thành sản phẩm dở dang 59
2.2.3.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 60
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Kế toán 1
ii
Trang 4CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MTV THOÁT NƯỚC HÀ NỘI - XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC SỐ 3 62
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3 62
3.1.1 Ưu điểm 62
3.1.2 Nhược điểm 64
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 65
3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3 66
3.3.1 Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 66
3.3.2 Về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 69
3.3.3 Về sổ kế toán tổng hợp 70
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 74
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 75
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 76
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Kế toán 1
iii
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng 14
Biểu số 2.2: Phiếu chi tiền mặt 15
Biểu số 2.3: Giấy thanh toán tạm ứng 16
Biểu số 2.4: Hóa Đơn GTGT 17
Biểu số 2.5: Phiếu nhập kho 18
Biểu số 2.6: Giấy đề nghị xuất kho vật liệu 19
Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho 20
Biểu số 2.8: Sổ chi tiết TK 6211 21
Biểu sô 2.9: Sổ tổng hợp TK621 22
Biểu số 2.10: Sổ nhật ký chung 23
Biểu số 2.11: Sổ cái TK 621 25
Biểu số 2.12: Hợp đồng giao khoán 30
Biểu số 2.13: Biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành 32
Biểu số 2.14: Bảng tổng hợp khối lượng thanh toán 33
Biểu số 2.15: Bảng Chấm Công 34
Biểu số 2.16: Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân sản xuất 35
Biểu số 2.17: Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân điều khiển máy .36
Biểu số 2.18: Sổ chi tiết TK 6221 37
Biểu số 2.19: Sổ tổng hợp TK622 38
Biểu số 2.20: Sổ cái TK 622 39
Biểu số 2.21: Bảng chấm công 43
Biểu số 2.22: Bảng thanh toán tiền lương 44
Biểu số 2.23: Bảng khấu trừ tiền lương 45
Biểu số 2.24: Bảng tính chi phí công cụ dụng cụ 46
Biều số 2.25: Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ 47
Biểu số 2.26: Bảng tính khấu hao TSCĐ 48
Biều số 2.27: Phiếu chi 28/8 50
Biều số 2.28: Phiếu chi số 08/8 51
Biểu số 2.29: Sổ Chi Tiết TK 6271 52
Biểu số 2.30: Sổ cái TK 627 53
Biểu số 2.31: Sổ chi tiết TK1541 56
Biểu số 2.32: Sổ cái TK 154 58
Biểu số 2.33: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 61
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Kế toán 1
v
Trang 7Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình xây dựng các công trình hay hạng mục công trình .5
Sơ đồ 1.2: Thi công công trình 6
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất 8
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Kế toán 1
vi
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng hay xây dựng cơ bản là một trong những ngành sản xuất vậtchất quan trọng của nền kinh tế quốc dân nó chiếm vị trí quan trọng trong quátrình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng và kiến trúc thượng tầng chocon đường tiến lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Trong nhiều năm gần đâycùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì nhiều nguồn vốn khácnhau đã và đang được huy động để đầu tư cho tất cả các ngành kinh tế trọngđiểm như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Bộ mặt đất nước đang dần thayđổi từng ngày, từng giờ bởi việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng lẫn kiến trúcthượng tầng diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi trên cả nước Lượng vốn đầu
tư cho xây dựng cơ bản chiếm hơn 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước nên
đã thực sự tạo ra một động lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệp hoạt độngtrong ngành công nghiệp xây dựng phát triển rầm rộ Một vấn đề đặt ra ở đây
là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãngphí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh phải trải qua nhiềukhâu như thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu, với thời gian thi côngkéo dài Chính vì vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây dựng vốn đã là một phần hành cơ bản trong công tác hạch toán kế toán lạicàng có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thựctập tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3
em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3” cho chuyên đề thực tập
chuyên ngành của mình
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Kế toán 1
vii
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán
Bố cục của chuyên đề thực tập chuyên ngành, ngoài phần mở đầu vàphần kết luận gồm ba chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3.
Do kiến thức thực tế có hạn cũng như kinh nghiệm của bản thân cònhạn chế, trong thời gian thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập chuyênngành có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót Em rấtmong nhận được sự nhận xét, đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các giảng viênPGS.TS Phạm Thị Bích Chi để chuyên đề thực tập chuyên ngành của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Tuấn Anh Lớp: Kế toán 1
viii
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HÀ NỘI - XÍ
NGHIỆP THOÁT NƯỚC SỐ 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội
-Xí nghiệp thoát nước số 3
1.1.1 Danh mục sản phẩm
Sản phẩm xây dựng của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xínghiệp thoát nước số 3 là những công trình, hạng mục công trình xây dựngnhà ở, văn phòng, chung cư, các khu vui chơi, giải trí,…được tập trung phầnlớn ở địa bàn tỉnh Hà Nội và một số tỉnh lân cận như các tỉnh Vĩnh Phúc, HàNam, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hòa Bình…Ngoài ra, Công ty TNHH MTVThoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3 còn tham gia xây dựng cáccông trình cầu, đường, cống… ở các tỉnh phía Tây Bắc như Yên Bái, LaiChâu, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng…
Dưới đây là một số công trình mà Công ty đã tiến hành thi công và bàngiao đúng tiến độ cho chủ đầu tư từ năm 2008 đến nay
- Công trình Nhà văn phòng và dãy cửa hàng ở phường Cam Giá, TP Hà Nội
- Công trình Kè xóm Mới, Lương Sơn, Hà Nội
- Công trình Xây dựng phần thô biệt thự khu đô thị Sinh Thái VincomVillage,thành phố Hà Nội
- Công trình Các tuyến đường cứu hộ dân xã Cao Ngạn, Hà Nội
- Công trình Đường nông thôn, xã Thịnh Đức, Hà Nội
- Công trình Cầu Ngòi Thia, Văn Trấn, Yên Bái
- Công trình Đường dân sinh Mù Cang Chải, Yên Bái
- Công ty còn thực hiện rất nhiều các dự án quy mô vừa và nhỏ, các hạng mụccông trình nữa…
9
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán
Ngoài ra, hiện tại Công ty cũng đang tiến hành thi công một số côngtrình sắp được đưa vào bàn giao như:
- Công trình Khu nhà văn phòng ở quận Thanh Xuân Nam, Hà Nội
- Công trình Đường Thủy điện Văn Chấn, Yên Bái
- Và một số công trình khác nữa…
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Sản phẩm xây dựng của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xínghiệp thoát nước số 3 được thiết kế và thi công tuân thủ theo đúng tiêuchuẩn Việt Nam (TCVN) về công trình xây dựng:
- TCVN 4055 - 1985 : Tổ chức thi công;
- TCVN 5637 - 1991 : Quản lý chất lượng xây dựng công trình xây dựng;
- TCXDVN 371 - 2006 : Nghiệm thu chất lượng thi công CT xây dựng;
- TCXDVN 309 - 2004 : Công tác trắc địa trong xây dựng công trình;
- TCVN 4087 - 1985 : Sử dụng máy thi công;
- TCVN 5308 - 1991 : Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
- TCVN 4086 - 1985 : Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng;
- TCVN 5279 - 1990 : An toàn cháy nổ - Yêu cầu chung
1.1.3 Tính chất của sản phẩm và loại hình sản xuất
1.1.3.1 Tính chất của sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm của Công ty là sản xuất các sản phẩm xây dựng
cơ bản thường có quá trình thi công xây dựng nhiều năm và phức tạp, sảnphẩm có tính đơn chiếc, cố định và cũng để đáp ứng yêu cầu của công tácquản lý cũng như hạch toán kế toán do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtđược xác định là các công trình, hạng mục công trình hay từng giai đoạn côngviệc được tính là hoàn thành theo quy ước với chủ đầu tư Mỗi công trình,hạng mục công trình hay từng giai đoạn công việc được tính hoàn thành từkhi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở những
sổ chi tiết riêng lẻ để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho công trình, hạngmục công trình hay từng giai đoạn công việc được tính hoàn thành đó
10
Trang 12Sản phẩm xây dựng của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xínghiệp thoát nước số 3 là những công trình xây dựng nhà ở, nhà văn phòng,khu chung cư, các khu vui chơi, giải trí,… được tập trung phần lớn ở địa bàntỉnh Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hà Nam, HưngYên, Bắc Ninh,… Ngoài ra, Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xínghiệp thoát nước số 3 còn tham gia xây dựng các công trình cầu, công trìnhđường, công trình cống ở các tỉnh phía Tây Bắc như Yên Bái, Cao Bằng, LaiChâu, Sơn La,… Sản phẩm xây dựng có những đặc điểm rất khác biệt so vớicác ngành sản xuất vật chất khác trên thị trường như sản phẩm đơn chiếc thờigian thi công kéo dài, giá trị lớn…
1.1.3.2 Loại hình sản xuất
Sản phẩm của Công ty được xây dựng cố định tại nơi sản xuấttheohợp đồng xây dựng, còn các điều kiện sản xuất (máy móc, thiết bị sản xuất,nhân công, nguyên vật liệu,…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rấtphức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hưhỏng,…
1.1.4 Thời gian sản xuất, đặc điểm sản phẩm dở dang
- Sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn dẫn đến thời gian thi công tươngđối kéo dài trong khi Công ty cần có vốn để tiến hành nhiều hoạt động sảnxuất kinh doanh Vì vậy, trong kỳ báo cáo (thường là quý) có thể có một bộphận công trình hoặc khối lượng công việc hoàn thành được thanh toán vớichủ đầu tư Do đó kỳ tính giá thành sản phẩm ở Công ty được quy định là tínhtheo quý Điển hình như công trình Thủy điện Văn Chấn, Yên Bái được khởicông từ năm 2008 nhưng đến tận năm 2012 mới xong, công trình đường nôngthôn ở xã Thịnh Đức, Hà Nội được khởi công từ năm 2009 nhưng đến tậnnăm 2011 mới xong, công trình Kè xóm mới, Lương Sơn, Hà Nội được khởicông từ năm 2010 nhưng đến tận năm 2013 mới xong,…
11
Trang 13Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán
- Sản phẩm dở dang của Công ty là các công trình, hạng mục công trình xâydựng trong kỳ nhưng chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa đượcchủ đầu tư hay các đơn vị nghiệm thu Đánh giá chính xác sản phẩm dở dang
là yếu tố quan trọng để xác định khối lượng công việc hoàn thành, là căn cứxây dựng hạch toán chi phí cho kỳ tiếp theo và giúp nhà đầu tư nắm bắt đượctiến độ thi công công trình, dự án
Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định bằng phương pháp kiểm kê Công thức xác định như sau:
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Hoạt động xây dựng ở Công ty được thực hiện chủ yếu qua hai phươngthức là nhận thầu và tham gia đấu thầu công trình, hạng mục công trình
- Đối với hoạt động nhận thầu: Công ty sẽ là người đứng ra đấu thầu, nếuthắng thầu Công ty sẽ tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình đókhi hoàn thành sẽ tiến hành bàn giao khối lượng cho chủ đầu tư
- Đối với hoạt động tham gia đấu thầu: Khi một đơn vị tổ chức có nhu cầu xâydựng một công trình hay hạng mục công trình nào đó, đơn vị hoặc tổ chức đó
sẽ tiến hành mời thầu Căn cứ vào điều kiện khả năng tài chính của mình,Công ty sẽ tiến hành tham gia dự thầu Sau khi đăng ký tham gia dự thầu,Công ty sẽ tiến hành lập dự toán chi phí đấu thầu trên cơ sở tổng hợp thôngtin về chi phí sản xuất, xây dựng, lắp đặt, bàn giao và cả chi phí cơ hội, chiphí rủi ro
Sơ đồ 1.1: Quy trình xây dựng các công trình hay hạng mục công trình
12
Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư
(Bên A)
Tổ chức thi công xây lắp
Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công xây lắp với bên A Đấu thầu hoặc giao thầu
Bàn giao và thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình
Trang 14
(Nguồn: Phòng Dự án, đấu thầu)
Căn cứ vào giá dự toán này và trên cơ sở xem xét các đối thủ cạnhtranh cùng tham gia dự thầu, Công ty sẽ đưa ra giá thầu hợp lý Giá thầu nàyđược bảo đảm đủ để thắng thầu nhưng cũng đạt được giá thầu cao nhất có thể,
để có thể vừa bảo đảm chất lượng cho việc thi công công trình, hạng mụccông trình và phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất phát sinh để đạtđược mức lợi nhuận cao nhất Sau khi thắng thầu, Công ty cùng đơn vị, tổchức đó sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế và Công ty phải bảo lãnh thầuthông qua ngân hàng với giá trị từ 05% đến 10% giá trị gói thầu
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nên trong quátrình sản xuất thi công thực hiện phương thức khoán gọn công việc cho cácđội xây dựng Do vậy mô hình tổ chức hoạt động của Công ty cũng được tổchức theo chi tiết theo từng đội xây dựng và theo từng công trình hay hạng
mục công trình theo mô hình (Sơ đồ 1.2).
Sơ đồ 1.2: Thi công công trình
13
Ban chỉ huy công trình
Các đội thi công
Nhân viên kỹ thuật từng đội thi công
Các tổ sản xuất
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán
(Nguồn: Phòng Dự án, đấu thầu)
Việc nắm chắc quy trình công nghệ của sản xuất sản phẩm sẽ giúp choviệc tổ chức, quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý, tiếtkiệm, chống lãng phí thất thoát để theo dõi được từng bước của quá trình chiphí sản xuất từ đầu đến giai đoạn cuối cùng Từ đó, góp phần làm giảm giáthành sản phẩm xây dựng một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty đem lại lợi nhuận cao Để các công trình, hạng mục côngtrình có được thi công đúng tiến độ, khoa học và đảm bảo được chất lượng kỹthuật cũng như tuyệt đối an toàn về lao động, vệ sinh môi trường thì mỗi côngtrình hay hạng mục công trình đều được thành lập ra: Ban chỉ huy công trình;
Kỹ sư trưởng; Ban an toàn lao động và vệ sinh môi trường và Công nhânđược tổ chức thành các tổ, đội phù hợp với từng nhiệm vụ công việc và khảnăng của các tổ, đội đó Việc bố trí sắp xếp lao động như trên tùy thuộc vàođặc điểm kỹ thuật và khối lượng hạng mục công việc của từng công trình hayhạng mục công trình đó
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội - Xí nghiệp thoát nước số 3
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất tại công ty
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất
14
Ban Giám đốc
Phòng Tài chính Kế toán
Trang 16(Nguồn: Phòng Dự án, đấu thầu)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Việc tính toán để tiết kiệm chi phí sản xuất và làm sao hạ được giáthành sản phẩm là yếu tố quyết định sự sống còn của Công ty Ngoài ra, đểđảm bảo cho mỗi công trình, hạng mục công trình phải mang lại một mức lợinhuận tối thiểu thì yêu cầu đặt ra với công tác quản lý chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp do Ban giám đốc đặt ra cho các công trình:
- Phải phân loại được các khoản chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phânloại theo yếu tố chi phí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành
để nắm được nguyên nhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục và
có kế hoạch điều chỉnh;
- Mỗi công trình, hạng mục công trình đều phải được lập dự toán chi tiết theotừng khoản mục, từng yêu tố chi phí, theo từng loại công cụ dụng cụ, nguyênvật liệu;
- Thường xuyên theo dõi và đối chiếu các khoản mục chi phí sản xuất thực tếvới dự toán chi phí để tìm nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán chi phí để
từ đó có hướng khắc phục và điều chỉnh kịp thời
Bên cạnh đó, thì việc thực hiện các mục tiêu như tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm xây dựng, nâng cao lợi nhuận, xây dựng giá đấu thầu hợp
lý thì phòng Tài chính Kế toán còn có nhiệm vụ chính như sau:
- Xác định đúng các đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mụccông trình, các giai đoạn công việc đã hoàn thành để từ đó xác định phươngpháp hạch toán chi phí cho thích hợp theo đúng các khoản mục đã quy định
và kỳ tính giá thành đã xác định;
- Xác định một cách chính xác các đối tượng tính giá thành là các công trình,hạng mục công trình, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xácđịnh được phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng hợp lý;
15
Trang 17Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toỏn – Kiểm toỏn
- Tổ chức, sắp xếp tập hợp chi phớ và phõn bổ chi phớ theo đỳng đối tượng,cung cấp kịp thời đầy đủ cỏc thụng tin, số liệu chi tiết và tổng hợp về cỏckhoản mục chi phớ sản xuất và cỏc yếu tố chi phớ quy định, xỏc định đỳng đắnchi phớ phõn bổ cho cỏc sản phẩm dở dang cuối kỳ;
- Thực hiện ghi chộp tớnh toỏn phản ỏnh đầy đủ chi phớ sản xuất và giỏ thànhsản phẩm của hoạt động xõy dựng, xỏc định hiệu quả sản xuất kinh doanh củatừng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty;
- Định kỳ cú trỏch nhiệm cung cấp cỏc bỏo cỏo về tỡnh hỡnh chi phớ sản xuất
và tớnh giỏ thành sản phẩm cho Ban giỏm đốc cụng ty để từ đú Ban giỏm đốctiến hành phõn tớch cỏc định mức chi phớ sản xuất, dự toỏn, tỡnh hỡnh thựchiện kế hoạch chi phớ sản xuất và giỏ thành xõy dựng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HÀ
NỘI - XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC SỐ 3
I Đặc điểm chung về công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera tiền thân trớc đây là nhà máy
xi măng Hà Nội đợc quyết định thành lập vào ngày 08/01/1958 theo quyết định số: 24/BCN-KH4 do Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp Lê Thanh Nghị ký.
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera là một công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh doanh độc lập thợ chủ về tài chính, là một đơn
vị thành viên của Tổng công ty Thủy tinh và gốm xây dựng - Bộ xã hội.
- Trớc đây, Công ty này có tên gọi là Nhà máy gạch lát hoa và máy phanh ô tô Hà Nội Bắt đầu kể từ ngày 1/10/2003, Nhà máy này đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera, với 51% vốn Nhà nớc.
16
Trang 18Hiện nay, trụ sở chính công ty tại số 676 Hoàng Hoa Thám , quận Tây Hồ, Hà Nội và Nhà máy đợc đặt tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội với tổng diện tích mặt bằng là 24.000 km2 Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất máy phanh ô tô
- Sản xuất bao bì Carton
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Tiền thân của công ty là một tổ nghiên cứu gồm 6 ngời đợc thành lập để sản xuất tấm lợp fibrociment Theo quyết định số 24/BCN-KH ngày 08/01/1958, Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera đợc thành lập với tên gọi là Nhà máy Fibrociment
Hà Nội trực thuộc Cục khai khoáng và luyện kim Với nhiệm vụ ban đầu là sản xuất tầm lợp fibrociment, công ty có 145 cán bộ công nhân viên và đợc tổ chức thành các bộ phận sau:
- 1 phân xởng sản xuất fibrociment
- 1 mỏ amient ở Hòa Bình
- 1 bộ phận kế hoạch cung tiêu
- 1 bộ phận hành chính nhân sự
- 1 bộ phận kế toán tài vụ
Năm 1996, Công ty trở thành đơn vị trực thuộc Tổng cục hóa chất và đợc giao nhiệm vụ nghiên cứu vật liệu ma sát (má phanh ô tô) Qua nghiên cứu thành công Công ty
đã tiến hành sản xuất với sản lợng ban đầu là 2000 kg má phanh ô tô Từ đây, mặt hàng này đợc chính thức đa vào kế hoạch sản xuất hàng năm của Nhà máy.
Từ tháng 10/2003 thực hiện nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty, Cổ phần Quyết định số 1108-QĐ-BXD ngày 14/08/2003 của Bộ Xây dựng về việc chuyển Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ô tô Hà Nội thuộc Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng thành Công ty cổ phần.
Sau khi đợc chuyển đổi doanh nghiệp Ban lãnh đạo công ty đã tổ chức và hoạt
động theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty cổ phần và thông qua đại hội cổ
Trang 19Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toỏn – Kiểm toỏn
- Vật liệu ngành in
- Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa.
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera với ngành nghề chủ yếu là sản xuất Bao bì Carton và Má phanh ô tô đã đảm bảo sản xuất sản phẩm đảm bảo về cả số lợng và chất lợng, cầu tiết kiệm chi phí, sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đổi mới công tác quản lý, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo kinh doanh có lãi, nộp đầy đủ các khoản phải nộp với ngân sách Nhà nớc đồng thời phải thờng xuyên chăm lo, bồi dỡng đào tạo cán bộ quản lý cũng nh các công nhân viên trong công ty để đảm bảo phù hợp với trình độ sản xuất của công ty,
và phải luôn chú trọng trang bị các thiết bị bảo hộ lao động, sức khỏe cho ngời lao động.
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera có t cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập Bộ máy quản lý của công ty gồm các bộ phận sau:
Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ
đông Hội đồng quản trị quyết định phơng hớng tổ chức sản xuất, kinh doanh và các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật.
Ban kiểm soát: là ngời thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Giám đốc điều hành: Là ngời đại diện cho pháp luật công ty, trực tiếp điều hành và chỉ đạo các phòng ban, phân xởng… Đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc cổ
đông Hội đồng quản trị và ban kiểm soát về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Phòng tài chính - kế toán Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ kinh
tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng phơng pháp quy định nhằm cung cấp thông tin cho các
đối tợng quan tâm, đặc biệt là để phục vụ cho việc quản lý và điều hành công ty của Ban giám đốc Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung Phòng
kế toán thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán Ngoài ra, dới phân xởng có bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhập kiểm tra chứng từ, thực hiện chấm công hàng ngày và chuyển số liệu lên phòng kế toán Cuối mỗi quý, kế toán trởng tập hợp số liệu, lập báo cáo kế toán và gửi trình lên giám đốc phê duyệt.
Phòng kinh doanh: gồm các nhân viên lập kế hoạch kinh doanh cho công ty.
Phòng kỹ thuật gồm các chuyên viên, kỹ s phụ trách về công tác kỹ thuật của máy móc, thiết bị đảm bảo sự vận hành của toàn bộ quy trình công nghệ Trong đó, bộ
18
Trang 20phận KCS có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm Đồng thời, cần nắm vững thông tin khoa học trong lĩnh vực chuyên ngành tổ chức việc chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới.
Phòng kế hoạch vật t: Có trách nhiệm lập kế hạch về vật t đảm bảo cho quá trình sản xuất của Công ty đợc diễn ra liên tục.
Ngoài các phòng ban chính đó, công ty còn có các bộ phận chức năng khác nh: Văn th, bảo vệ, công đoàn… Trong mỗi phân xởng, ngoài quản đốc phân xởng có nhân viên giám sát quá trình sản xuất, còn có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê, chấm công, tính toán tiền lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Hiện nay, công ty có hai phân xởng sản xuất chính: phân xởng sản xuất má phanh ô tô và phân xởng sản xuất bao bì Carton bao gồm nhiều tổ đội khác nhau Phân xởng sản xuất má phanh ô tô bao gồm các tổ: Tổ trộn, tổ hoàn thiện, tổ ép và bộ phận quản lý phục vụ Phân xởng sản xuất bao bì Carton bao gồm các đội: tổ cắt, tổ ghim dán cạnh, tổ in, tổ làm máy, bộ phận quản lý.
Đứng đầu mỗi phân xởng là quản đốc, có nhiệm vụ quản lý, điều hành phân ởng mình và chịu sự điều hành của Giám đốc công ty.
x-Sơ đồ quy trình sản xuất má phanh ô tô
Phòng kinh doanh
Nhân viên
kinh tế
Bộ phận KCS
Nhân viên kinh tế
Bộ phận KCS
trộn đổ vào khuôn dùng máy ép thuỷ lực 100T, 200T, 400T để
ép tạo sản phẩm
- Hoàn thiện sản phẩm +Mài: sau khi ép mặt cong ngoài của sản phẩm đ ợc mài để khớp với vành tăm-bua ô tô, mặt cong trong đ ợc mài để chuẩn với mặt cong của x ơng phanh.
+ Khoanh: Là giai đoạn cuối cùng của công nghệ sản xuất má phanh ô tô, sản phẩm này đ ợc đ a sang bộ phận khoan để tạo lỗ vít vào x ơng phanh
Trang 21Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toỏn – Kiểm toỏn
Sơ đồ quy trình sản xuất Bao bì Carton
II Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán tại doanh nghiệp hiện nay đợc tổ chức theo hình thức bộ máy
kế toán tập trung Tại phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện mọi công tác kế toán, từ việc thu thập xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo cáo tình chính phân tích kinh tế, thông báo số liệu kế toán cần thiết cho các cơ quan quản lý Nhà nớc khi có yêu cầu.
Vì Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera là một công ty nhỏ nên sử dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hợp lý, nó đảm bảo cho sự nắm bắt thông tin kịp thời về các hoạt động kinh tế của ban lãnh đạo doanh nghiệp để có thể
dễ dàng thực hiện các cuộc kiểm tra, kiểm soát.
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Kế toán thanh toán kiểm kê kế toán tiêu thụ kinh doanh
Kế toán thanh toán kiểm kê kế toán tiêu thụ kinh doanh
Trang 22Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức nhật ký chung
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phơng pháp bình quân gia quyền.
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giác
Phơng pháp khấu hao TSCĐ: phơng pháp đờng thẳng
Doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Sản phẩm sản xuất chính của công ty má phanh ô tô và bao bì Carton, hai sản phẩm này đợc sản xuất tại hai phân xởng khác nhau Chi phí để sản xuất hai sản phẩm này đợc hạch toán riêng không liên quan đến nhau Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc tập hợp theo từng phân xởng sản xuất và đối tợng tính giá thành là từng m 2
bao bì Carton và từng kg má phanh ô tô.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân làm ba loại chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí các nguyên vật liệu chính bỏ vào sản xuất hai sản phẩm: Giấy krap mộc định lợng 150, 130, 180, mực xanh B19, Zoăng pittông chính TDMYA 450…
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản tiền bỏ ra để trả cho công nhân sản xuất hai sản phẩm chính: công nhân các tổ ghim, tổ in, tổ đầu máy…
+ Chi phí sản xuất chung: Các khoản chi có liên quan đến sản xuất: trích khấu hao tài sản cố định, tiền điện, công cụ dụng cụ xuất dùng… Và chi phí để mua quần
áo bảo hộ cho công nhân cũng tính vào chi phí sản xuất chung.
21
Trang 23Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toỏn – Kiểm toỏn
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Do quy trình công nghệ sản xuất không phức tạp và quy mô sản xuất nhỏ vì vậy công ty đã tiến hành tính giá thành theo phơng pháp giản đơn.
2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1 Chứng từ sử dụng
* Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, bảng phân
bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu, hóa đơn tiền điện.
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng công nhân sản xuất, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, phiếu xác nhận hoàn thành sản phẩm.
Trình tự luân chuyển chứng tử
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hàng ngày căn cứ vào yêu cầu của lịch sản xuất các tổ sản xuất đối chiếu giữa mức vật t cần thiết thực tế và lợng vật t còn tồn ở phân xởng để lập phiếu yêu cầu lĩnh vật t Phiếu phải ghi rõ họ tên, chủng loại, số vật t cần lĩnh, đợc quản đốc phân xởng thông qua và tình lên phòng kế toán.
Kế toán căn cứ vào yêu cầu lĩnh và khả năng cung cấp thực tế của kho để lập phiếu xuất kho Thủ kho dựa vào số lợng ghi trên phiếu xuất kho tiến hành làm thủ tục xuất kho và ghi thẻ kho cho từng loại tơng ứng Cuối ngày, thủ kho giao lại các phiếu xuất kho
về phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ kế toán.
+ Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Tổ sản xuất ghi bảng chấm công hàng ngày đồng thời các tổ, các tổ trởng chịu trách nhiệm ghi chép và kiểm tra số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành ở khâu công việc của mình Căn cứ vào bảng cấm công, phiếu ghi năng suất lao động cá nhân và đơn giá tiền lơng thời gian trả cho công nhân sản xuất Căn cứ vào phiếu xác nhận hoàn thành và đơn giá lơng sản phẩm kế toán tính lơng sản phẩm cho công nhân sản xuất Cuối tháng, các tổ tổng hợp ngày công, kết quả sản xuất đa lên phân xởng, phân xởng tự dựa trên thời gian, kết quả lao động của mỗi tổ để tính lơng, thởng, các khoản giảm trừ của mỗi công nhân, từ đó lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng của cả phân xởng Phân xởng nộp bảng này lên bộ phận tổ chức lao động tiền lơng phụ thuộc phòng tổ chức cùng với giải trình chi tiết về công hởng l-
22
Trang 24ơng thời gian, công hởng lơng sản phẩm, sản lợng sản xuất của từng tổ, tính chính xác của các chứng từ, phê duyệt và chuyển sang phòng kế toán Kế toán tiền lơng lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội, sau đó nhập số liệu vào máy lên sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 622, và các sổ chi tiết có liên quan.
2.2 Trình tự hạch toán
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán theo dõi chi tiết nguyên vật liệu đợc xuất dùng.
Công ty cổ phần sản xuất và Thơng mại Viglacera
676 Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ - Hà Nội
phiếu xuất kho Số 42
Ngày 23 tháng 1 năm 2006 Ngời nhận hàng:
l-Thành tiền
Khovmt 03352 Zoăng pittông chính
Trang 25Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toỏn – Kiểm toỏn
Bằng chữ: Không đồng chẵn
Xuất ngày…… tháng……năm
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận Thủ kho
Công ty cổ phần sản xuất và Thơng mại Viglacera
676 Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ - Hà Nội
phiếu xuất kho Số 40
Ngày 21 tháng 1 năm 2006
Ngời nhận hàng:
Đơn vị: BCSTRV - Triệu Văn Sơn
Địa chỉ: Văn phòng phân xởng bao bì
Nội dung: Xuất vật t sản xuất bao bì
Mã kho Tên vật t TK nợ TK có ĐVT Số l- ợng Giá Thành tiền
Khovmt 01106 Dây buộc 6214 1522 M 45,20
Trang 2625
Trang 27Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toán – Kiểm toán
C«ng ty cæ phÇn s¶n xuÊt vµ Th¬ng m¹i Viglacera
676 Hoµng Hoa Th¸m - T©y Hå - Hµ Néi
phiÕu xuÊt kho Sè 45
Trang 282.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm, theo thời gian và có phụ cấp
độc hại và phụ cấp trách nhiệm.
Tiền lơng thực tế đợc xác định nh sau:
= x
Đơn giá theo ngày công = x Hệ số cấp bậc lơng
Mức lơng tối thiểu áp dụng tại Công ty là: 290.000đ/tháng
Tiền lơng sản phẩm = x
Phụ cấp độc hại = Lơng sản phẩm x 3%
Phụ cấp trách nhiệm = Lơng cơ bản x 10%
Công ty không tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất.
- Trích KPCĐ, BHXH theo lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Kể từ năm 2006 bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đợc gộp lại Do đó việc trích Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo chế độ.
+ BHXH trích 17% lơng cơ bản
+ KPCĐ trích 2% lơng thực tế
Trên cơ sở bảng thanh toán lơng công nhân trong tháng và tỷ lệ trích KPCĐ, BHXH, kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội là 25%, trong đó 6% khấu trừ vào lơng công nhân sản xuất, 19% tính vào chi phí để tính giá thành.
Ngoài ra, công ty còn quy định nghỉ lễ, nghỉ phép tính theo lơng cấp bậc từng ngời, cứ 1 ngày nghỉ phép hởng 100% đơn giá lơng thời gian Công ty không thực hiện trích trớc vào chi phí tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất nên không mở
TK 335: "Chi phí trả trớc" để theo dõi công nhân trong nhà máy đi phép đều đặn nên
số này phát sinh không làm cho giá thành sản phẩm biến động
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH kế toán ghi:
Nợ TK 6222: 45.949.100
Nợ TK 6224: 154.190.600
Có TK 334: 200.139.700
27
Trang 29Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toỏn – Kiểm toỏn
Công ty cổ phần sản xuất và Thơng mại Viglacera
676 Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ - Hà Nội
đơn giá tiền lơng công nhân sản xuất bao bì carton
STT Nội dung công việc ĐVT Năng suất (ca) Tiền lơng
(đ)
1 Vận hành máy sóng xếp gọn theo yêu
cầu để giao cho máy kẻ
50 32 34 50
28
Trang 30C«ng ty cæ phÇn s¶n xuÊt vµ Th¬ng m¹i Viglacera
676 Hoµng Hoa Th¸m - T©y Hå - Hµ Néi
TK 334 (l¬ng chÝnh)
TK 338
Tæng céng KPC§ (2% l¬ng
Trang 31Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toỏn – Kiểm toỏn
Đối với các khoản trích theo lơng
* Chi phí khấu hao TSCĐ
Công ty trích khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng
Mức trích khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao
=
* Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Công ty cổ phần sản xuất và Thơng mại Viglacera
676 Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ - Hà Nội
phiếu xuất kho Số 39
Ngày 20 tháng 1 năm 2006
Ngời nhận hàng:
31
Trang 32Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nhận Thủ kho
Với chi phí dịch vụ mua ngoài thì chứng từ chủ yếu là hoá đơn GTGT thanh toán tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại.
Đối với chi phí về nớc, do quá trình sản xuất sản phẩm bao bì và má phanh không
sử dụng đến nớc cho nên nớc chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của nhân viên trong phân
x-32
Trang 33Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp Viện Kế toỏn – Kiểm toỏn
ởng nên phát sinh không nhiều Trong tháng 1/2006, khối lợng nớc sử dụng thực tế là: 36m 2
với đơn giá là 2000đ/m 3 (đối với phân xởng sản xuất bao bì).
Ta có chi phí về nớc của phân xởng đợc xác định: 36m 2 x 2000 = 72.000đ (Giá cha có thuế GTGT) Bên cạnh đó, chi phí về sử dụng điện thoại của phân xởng là: 200.968đ, thuế GTGT 10% là: 20.097đ
Hoá đơn tiền điện gtgt
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Từ ngày 28/12/2005 đến ngày 28/1/2006
Công ty điện lực TP Hà Nội Ký hiệu: AA/2005T
Địa chỉ:……… Mã số thuế: 0100101114-1
Tên khách hàng: Công ty Cổ phần sản xuất và thơng mại Viglacera
Địa chỉ: Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội
Cuối tháng, dựa vào bảng kê chi tiết cột ghi có TK 111 - Tiền mặt và cột ghi nợ
TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền, máy tự động cộng toàn bộ chi phí khác bằng tiền phát sinh trong tháng 1/2006 tại phân xởng.
33