BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH LÊ PHƯƠNG MINH THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG AN NĂM 2022 Chuyên ngành : Nội n
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LÊ PHƯƠNG MINH
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG AN
NĂM 2022
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Nam Định - 2022
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LÊ PHƯƠNG MINH
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG
AN NĂM 2022 Chuyên ngành : Nội người lớn BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn ThS Đinh Thị Thu Huyền
Nam Định - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, Phòng Đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới ThS.Đinh Thị Thu Huyền - là người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên
đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Điều dưỡng và điều dưỡng Bệnh viện Y học Cổ truyền Bộ Công an đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất Song không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được.Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn trong lớp, đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2022
Học viên
Lê Phương Minh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình của học viên, do học viên trực tiếp thực hiện, các dữ liệu về kết quả của chuyên đề này là trung thực và chỉ sử dụng với mục đích nghiên cứu, học tập Học viên xin thừa nhận và cảm ơn những giúp đỡ cho việc thực hiện chuyên đề này về các thông tin được trích dẫn trong chuyên đề được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố
Người làm báo cáo
Lê Phương Minh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮA VIẾT TẮT iiiii
DANH MỤC BẢNG iiv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.2.Cơ sở thực tiễn 12
Chương2:MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT Error! Bookmark not defined 2.1.Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an về phòng và xử trí phản vệ 15
2.2.Thực trạng kiến thức về phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện YHCT – Bộ Công an 16
2.3.Kết quả kiến thức về phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện YHCT – Bộ Công an 19
Chương 3:BÀN LUẬN 24
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 24
3.2 Kiến thức phòng và xử trí phản vệ của đối tượng nghiên cứu 25
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức phòng và xử trí phản vệ của Điều dưỡng 29
KẾT LUẬN 33
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 01: Bản đồng thuận
Phụ lục 02: Phiếu điều tra
Phụ lục 03: Một số hình ảnh
Trang 6DANH MỤC CHỮA VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Điểm khác biệt giữa Thông tư 08/1999/TT và Thông tư 51/2017/TT-
BYT 10
Bảng 2 1 Đặc điểm thâm niên công tác Đào tạo về phản vệ, chứng kiến phản vệ của đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 2 2 Kiến thức chung về phản vệ của đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 2 3 Kiến thức dự phòng phản vệ của đối tượng nghiên cứu 21
Bảng 2 4 Kiến thức về xử trí và theo dõi phản vệ của đối tượng nghiên cứu 22 Bảng 2 5 Phân loại kiến thức phòng và xử trí phản vệ của đối tượng nghiên cứu 23
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Dấu hiệu phản vệ 3 Hình 1 2 Hình ảnh dị ứng sữa bò ở trẻ 4 Hình 1 3 Hình ảnh test thuôc kháng sinh 12 BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1 Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu 19 Biểu đồ 2 2 Đặc điểm trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 19
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Phản vệ là tình trạng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng [4] Phản ứng phản vệ biểu hiện ở nhiều cơ quan như: da và niêm mạc (mẩn đỏ, ngứa, nổi mề đay, phù ), đường tiêu hóa (nôn, đau bụng, ỉa chảy ), đường hô hấp (khó thở do phù nề thanh quản hoặc khó thở kiểu hen ), hệ tim mạch (mạch nhanh, tụt huyết áp, loạn nhịp [4] Khi người bệnh (NB) có dấu hiệu phản ứng phản vệ, đồi hỏi người Điều dưỡng phải nhanh chóng xử trí theo đúng phác đồ
Trên Thế giới, Tỷ lệ tử vong liên quan đến phản vệ quanh phẫu thuật được ước tính lần lượt là 4% và 3,8% ở Pháp và Anh [17] Trong số 2 261 749 trường hợp được báo cáo của cơ sở dữ liệu Wake-up Safe, phản ứng phản vệ quanh phẫu thuật xảy ra
479 (0,003%) Thuốc kháng sinh, thuốc ngăn chặn thần kinh cơ và thuốc giảm đau opioid là những tác nhân chính gây ra Bốn mươi chín trường hợp (79%) xảy ra trong phòng mổ, và 13 trường hợp (21%) xảy ra tại các địa điểm ngoài cơ sở Bảy (11%)
NB được yêu cầu hồi sức tim phổi sau khi xuất hiện các triệu chứng Ba mươi lăm (57%) NB được điều trị bằng epinephrine hoặc epinephrine cùng với các loại thuốc khác, trong khi 5% chỉ được điều trị bằng phenylephrine Hầu hết các trường hợp (97%) yêu cầu tăng cường chăm sóc sau phản ứng phản vệ Về khả năng ngăn chặn phản vệ, 91% trường hợp được đánh dấu là “có khả năng không thể được ngăn chặn” hoặc “gần như chắc chắn không thể ngăn chặn được” Nhu cầu hồi sinh tim phổi trong 11% trường hợp và tỷ lệ tử vong ước tính là 1,6% [18] Năm 2015, Ba Lan đã chi 835.000 Euro cho việc xử trí phản vệ Trong số các bác sĩ chuyên khoa dị ứng được khảo sát, 73% hiện đang quản lý những NB từng bị sốc phản vệ Các nguyên nhân phổ biến nhất của sốc phản vệ bao gồm nọc độc côn trùng (41,4%), thức ăn (29,8%)
và thuốc (17,4%) [15]
Về việc cung cấp thông tin liên quan đế phản vệ của các thuốc chứa chymotrypsin tỷ lệ phản ứng phản vệ trên NB gia tăng dần từ năm 2010 đến năm 2018: Vào năm 2010 có 27,3%, năm 2017 có 35,4%, năm 2018 có 61,5% [3]
Điều này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho NB: Nếu không được xử trí kịp
Trang 10loạn nhịp thở, rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp, nặng hơn gây ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn và
tử vong [4]
Nhận thấy có vấn đề cần thay đổi và bổ sung để phù hợp với diễn biến phản ứng phản vệ, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 về hướng dẫn phòng, chẩn đoán, xử trí phản vệ [4] thay thế Thông tư 08/1999/TT – BYT [2] Một trong những nguyên tắc quan trọng trong xử trí phản ứng phản vệ tất
cả trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 24 giờ [4] Muốn vậy, mỗi người Điều dưỡng cần phải có kiến thức phòng và xử trí phản vệ đúng
Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an bệnh viện hạng I về Y học cổ truyền trong lực lượng Công an Nhân dân Bệnh viện chuyên thăm khám sức khỏe tổng quát, điều trị nội trú, ngoại trú, tiếp nhận NB thuộc các trường hợp cấp cứu, chuyển viện Bệnh viện đã tập huấn Thông tư 51/2017/TT- BYT ngày 29/12/2017 về hướng dẫn phòng, chẩn đoán, xử trí phản vệ để cập nhật một số nội dung mới bổ sung và đã thay đổi cho toàn thể cán bộ, nhân viên trong toàn bệnh viện Vì vậy, để đánh gía kiến thức phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công
an, từ đó đưa ra các giải pháp đề xuất nâng cao kiến thức phòng và xử trí phản vệ của Điều dưỡng, tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kiến thức phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an năm 2022” Với mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an năm 2022
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.Một số khái niệm liên quan phản vệ
Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng [4]
Dị nguyên là yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho cơ thể, bao gồm thức ăn, thuốc và các yếu tố khác [4]
Sốc phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút [4]
Hình 1 1 Dấu hiệu phản vệ [8]
Trang 12Hình 1 2 Hình ảnh dị ứng sữa bò ở trẻ [1]
1.1.2 Triệu chứng phản vệ
1.1.2.1 Triệu chứng gợi ý
Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng sau:
Mày đay, phù mạch nhanh
Bệnh cảnh lâm sàng 1: Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ
ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa ) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau:
Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
Tụt huyết áp (HA) hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )
Bệnh cảnh lâm sàng 2: Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ:
Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa
Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )
Trang 13Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng )
Bệnh cảnh lâm sàng 3: Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng bị dị ứng:
Trẻ em: giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg)
Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áp tâm thu nền [4]
1.1.2.3 Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt phản vệ với các trường hợp sau:
Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn
Tai biến mạch máu não
Các nguyên nhân đường hô hấp: Viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, cơn hen phế quản, khó thở thanh quản (do dị vật, viêm)
Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch
Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, hội chứng carcinoid, hạ đường máu Các ngộ độc: rượu, opiat, histamin [4]
1.1.3 Nguyên tắc chung khi xử trí cấp cứu phản vệ
Tất cả trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 24 giờ
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ
Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên [4]
Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời [4]
1.1.4.2 Phác đồ xử trí cấp cứu phản vệ mức nặng và nguy kịch (độ II, III)
Phản vệ độ II có thể nhanh chóng chuyển sang độ III, độ IV Vì vậy, phải khẩn trương, xử trí đồng thời theo diễn biến bệnh:
Trang 14Tiêm hoặc truyền adrenalin (theo mục IV dưới đây)
Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn
Thở ô xy: người lớn 6-10 l/phút, trẻ em 2-4 l/phút qua mặt nạ hở
Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạc của NB:
- Ép tim ngoài lồng ngực và bóp bóng (nếu ngừng hô hấp, tuần hoàn)
- Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu (nếu khó thở thanh quản) Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch với dây truyền thông thường nhưng kim tiêm to (cỡ 14 hoặc 16G) hoặc đặt catheter tĩnh mạch và một đường truyền tĩnh mạch thứ hai để truyền dịch nhanh (theo mục IV dưới đây)
Hội ý với các đồng nghiệp, tập trung xử lý, báo cáo cấp trên, hội chẩn với bác
sĩ chuyên khoa cấp cứu, hồi sức và/hoặc chuyên khoa dị ứng (nếu có) [4]
1.1.4.3 Phác đồ sử dụng adrenalin và truyền dịch
Mục tiêu: nâng và duy trì ổn định HA tối đa của người lớn lên ≥ 90mmHg, trẻ
em ≥ 70mmHg và không còn các dấu hiệu về hô hấp như thở rít, khó thở; dấu hiệu
về tiêu hóa như nôn mửa, ỉa chảy
* Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp:
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2ml (tương đương 1/5 ống)
Trẻ khoảng 10 kg: 0,25ml (tương đương 1/4 ống)
Trẻ khoảng 20 kg: 0,3ml (tương đương 1/3 ống)
Trẻ > 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống)
Người lớn: 0,5-1 ml (tương đương 1/2-1 ống)
* Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần
* Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút/lần cho đến khi huyết áp
và mạch ổn định
* Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hô hấp và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy cơ ngừng tuần hoàn phải:
Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch adrenalin 1/10.000 (1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng 1/10) Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn Liều dùng:
Trang 15Người lớn: 0,5-1 ml (dung dịch pha loãng 1/10.000=50-100µg) tiêm trong
1-3 phút, sau 1-3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 1-3 nếu mạch và huyết áp chưa lên Chuyển ngay sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được đường truyền
Trẻ em: Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm
Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục adrenalin (pha adrenalin với dung dịch natriclorid 0,9%) cho người bệnh kém đáp ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch Bắt đầu bằng liều 0,1 µg/kg/phút, cứ 3-5 phút điều chỉnh liều adrenalin tùy theo đáp ứng của người bệnh
Đồng thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền nhanh dung dịch natriclorid 0,9% 1.000ml-2.000ml ở người lớn, 10-20ml/kg trong 10-20 phút ở trẻ em có thể nhắc lại nếu cần thiết
* Khi đã có đường truyền tĩnh mạch adrenalin với liều duy trì huyết áp ổn định thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1 giờ/lần đến 24 giờ [4]
Có thể thay thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt nạ hoặc xịt họng salbutamol 100µg người lớn 2-4 nhát/lần, trẻ em 2 nhát/lần, 4-6 lần trong ngày
* Nếu không nâng được huyết áp theo mục tiêu sau khi đã truyền đủ dịch và adrenalin,
có thể truyền thêm dung dịch keo (huyết tương, albumin hoặc bất kỳ dung dịch cao phân tử nào sẵn có)
* Thuốc khác:
Trang 16Methylprednisolon 1-2mg/kg ở người lớn, tối đa 50mg ở trẻ em hoặc hydrocortison 200mg ở người lớn, tối đa 100mg ở trẻ em, tiêm tĩnh mạch (có thể tiêm bắp ở tuyến cơ sở)
Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: người lớn 25-50mg và trẻ em 10-25mg
Kháng histamin H2 như ranitidin: ở người lớn 50mg, ở trẻ em 1mg/kg pha trong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh mạch trong 5 phút
Glucagon: sử dụng trong các trường hợp tụt huyết áp và nhịp chậm không đáp ứng với adrenalin Liều dùng: người lớn 1-5mg tiêm tĩnh mạch trong 5 phút, trẻ em 20-30µg/kg, tối đa 1mg, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch 5-15µg/phút tùy theo đáp ứng lâm sàng Bảo đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn
Có thể phối hợp thêm các thuốc vận mạch khác: dopamin, dobutamin, noradrenalin truyền tĩnh mạch khi người bệnh có sốc nặng đã được truyền đủ dịch và adrenalin mà huyết áp không lên [4]
Trang 17Trường hợp không có thuốc thay thế phù hợp mà cần dùng thuốc hoặc dị nguyên đã gây phản vệ cho người bệnh phải hội chẩn chuyên khoa dị ứng-miễn dịch lâm sàng hoặc do bác sĩ đã được tập huấn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ để thống nhất chỉ định và phải được sự đồng ý bằng văn bản của người bệnh hoặc đại diện hợp pháp của người bệnh
Việc thử phản ứng trên người bệnh với thuốc hoặc dị nguyên đã từng gây dị ứng cho người bệnh phải được tiến hành tại chuyên khoa dị ứng-miễn dịch lâm sàng hoặc do các bác sĩ đã được tập huấn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ thực hiện
* Tất cả trường hợp phản vệ phải được báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc hoặc Trung tâm Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh về Thông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc theo mẫu báo cáo phản ứng có hại của thuốc hiện hành theo quy kèm theo Thông
tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định
tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
* Bác sĩ, người kê đơn thuốc hoặc nhân viên y tế khác có thẩm quyền phải khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc, dị nguyên của người bệnh trước khi kê đơn thuốc hoặc chỉ định sử dụng thuốc theo quy định Tất cả thông tin liên quan đến dị ứng, dị nguyên phải được ghi vào sổ khám bệnh, bệnh án, giấy ra viện, giấy chuyển viện
* Khi đã xác định được thuốc hoặc dị nguyên gây phản vệ, bác sĩ, nhân viên y
tế phải cấp cho NB thẻ theo dõi dị ứng ghi rõ tên thuốc hoặc dị nguyên gây dị ứng theo hướng dẫn, giải thích kỹ và nhắc NB cung cấp thông tin này cho bác sĩ, nhân viên y tế mỗi khi khám bệnh, chữa bệnh [4]
Trang 18Trên các phương tiện giao thông công cộng máy bay, tàu thủy, tàu hỏa, cần trang bị hộp thuốc cấp cứu phản vệ theo hướng dẫn [4]
1.1.7 Sự khác biệt giữa Thông tư số 51/2017/BYT và thông tư 08/1999/ BYT
Với mục đích cập nhật những kiến thức mới nhất về cách phòng, chẩn đoán và
xử trí phản vệ cho các cơ sở khám chữa bệnh và nhân viên y tế Ngày 29/12/2017 Bộ
Y tế đã ban hành Thông tư số 51/2017/TT-BYT thay thế Thông tư 08/1999/TT BYT Thông tư số 51/2017/TT-BYT có nhiều điểm thay đổi cơ bản so với Thông tư số 08/1999/TT-BYT như sau:
Phân loại phản vệ theo quốc tế
Chẩn đoán phản vệ theo tiêu chuẩn của quốc tế
Thay đổi đường tiêm/ vị trí tiêm của mũi Adrenalin cấp cứu ban đầu từ tiêm dưới da sang tiềm bắp
Khoảng cách giữa các mũi tiêm nhắc lại của Adrenalin là 15 phút
Đối tượng được phép tiềm adrenalin cấp cứu ban đầu được mở rộng khi không
có bác sĩ tại nơi xảy ra phản vệ
Sửa đổi, bổ sung thành phần hợp thuốc cấp cứu phán về và trang thiết bị y tế
Bổ sung hướng dẫn xử trí phản về với các trường hợp đặc biệt
Bảng 1 1 Điểm khác biệt giữa Thông tư 08/1999/TT và Thông tư 51/2017/TT-
nguyên và dùng ngay adrenalin,
tiêm dưới da
1 Xử trí phản vệ nhẹ: dùng thuốc hoặc tiêm tùy tình trạng NB
2 Tùy điều kiện áp dụng các
Trang 19Thông tư 08/1999/TT-BYT [2] Thông tư 51/2017/TT- BYT [4]
Xử trí
- Dùng thuốc khác
- Điều trị phối hợp:
Uống than hoạt 1g/kg nếu dị
nguyên qua đường tiêu hoá
Băng ép chi phía trên chỗ tiêm
hoặc đường vào của nọc độc
- Nhanh chóng thiết lập đường truyền
TM Natriclorid 0,9%
- Theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn,
ý thức của NB 5-10 phút/lần
3 Phác đồ sử dụng adrenalin đường TM: Sau khi tiêm bắp >2 lần và các chỉ
số HA không lên, dấu hiệu hô hấp, tiêu hóa nặng lên
- Tiêm TM chậm adrenalin pha loãng 1/10 so với tiêm bắp (trẻ em không áp dụng)
- Hoặc nếu đã có đường truyền sẵn chuyển ngay sang truyền TM chậm với liều ban đầu 0,1/kg/phút
- Theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn,
Diphenhhydramin 10mg: 02 ống Diphenhhydramin 10mg: 05 ống
Kỹ
thuật
Kỹ thuật test lẩy da:
Nhỏ 2 giọt dd lên mặt da:
1.Kỹ thuật test lẩy da
Trang 20Thông tư 08/1999/TT-BYT [2] Thông tư 51/2017/TT- BYT [4] Test
- 1 giọt dd natriclorid 0,9% (chứng âm)
- 1 giọt dd thuốc hoặc dị nguyên nghi ngờ
- 1 giọt dd histamin 1mg/ml (chứng dương)
2.Test nội bì:
Dùng bơm 1ml tiêm trong da 2 điểm cách nhau 3-5cm, mỗi điểm 0,02-0,05ml tạo một nốt phồng đường kính 3mm
- Điểm 1: dd natriclorid 0,9% (chứng âm)
- Điểm 2: dd thuốc/dị nguyên đã chuẩn hóa
Hình 1 3 Hình ảnh test thuốc kháng sinh [9]
1.2.Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về kiến thức dự phòng và xử trí phản
vệ
Trang 21Nghiên cứu Thực trạng nhận thức và khả năng xử lý sốc phản vệ của Điều dưỡng lam sàng tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ đầu năm
2017 của Lê thị Hoa có 17,2% trả lời sai về nguyên nhân gây phản ứng phản vệ, 8,0% Điều dưỡng trả lời sai, 27% trả lời sai về thời gian đọc test [7]
Nghiên cứu Thực trạng công tác dự phòng và cấp cứu sốc phản vệ của Diều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa huyện Nga Sơn của Nguyễn Thanh Thảo có 88% Điều dưỡng có kiến thức về triêu chứng sốc phản vệ trước tập huấn, 38% Điều dưỡng có kiến thức về xử trí sốc phản vệ, 54% có kiến thức về thành phần trong hộp chống sốc [12]
Nghiên cứu Kiến thức của Điều dưỡng về phòng và xử trí phản vệ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020 của Trần Thu Hiền có 67,4% Điều dưỡng có kiến thức phòng và theo dõi phản vệ, 68,7% có kiến thức đạt trong nhận biết các triệu chứng, mức độ phản vệ, đặc điểm phản vệ, 71,3% có hiểu biết đúng với test phản ứng [6]
Theo nghiên cứu tại bệnh viện Bắc Thăng Long của Nguyễn Thị Thanh Vân (2013) về đánh giá kiến thức phòng và cấp cứu phản vệ của Điều dưỡng cũng 100% biết thuốc là một nguyên nhân phản vệ, nhưng có 10,2% Điều dưỡng cho rằng máu
và sản phẩm của máu không phải là nguyên nhân gây phản vệ; 56,2% có hiểu biết đúng về thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên của phản vệ; còn 5,1% hiểu biết sai
về biểu hiện hô hấp của phản vệ; 85,4% có hiểu biết đúng về cách xử trí ngay tại chỗ với phản vệ; 4,4% không biết Điều dưỡng được tiêm Adrenaline theo phác đồ khi bác
sĩ không có mặt; 8,8% hiểu biết sai về vấn đề phải khai thác tiền sử dị ứng khi dùng thuốc; 11,7% hiểu biết sai về vấn đề phải mang hộp chống sốc khi tiêm truyền; 1,5% không nhớ các khoản cần thiết phải có trong hộp thuốc cấp cứu phản vệ[13]
Nghiên cứu của Đàm Thùy Dương năm 2018 trên 110 sinh viên ĐHCQ khóa
10 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định cho kết quả: Hầu hết sinh viên đều nằm vững kiến thức chung về phản vệ: khái niệm phản vệ và câu thời gian xuất hiện triệu chứng đều đạt 98,18%; nguyên nhân gây phản vệ đạt 95,45% Kiến thức về dự phòng phản vệ sinh viên: có 4 câu đạt 100%, câu cách khai thác tiền sử dị ứng, câu thiết bị
y tế và thuốc tối thiểu để cấp cứu phản vệ, câu có mấy cách để thử test, câu thành phần hộp chống sốc; Kiến thức xử trí và theo dõi phản vệ: cách pha loãng adrenalin
Trang 22trong truyền và tiêm lần lượt đạt 70,9% và 73,63%; liều dùng adrenalin cho người lớn đạt 75,45% [5]
1.2.2 Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu Knowledge of anaphylaxis among Emergency Department staff của Irwani Ibrahim thực hiện trên 190 NBi trả lời-47 bác sĩ và 143 Điều dưỡng có 97,8% bác sĩ và 83,7% Điều dưỡng có kiến thức về định nghĩa phản vệ, 42% bác sĩ
và 76,9% Điều dưỡng chẩn đoán không chính xác liên quan đến các cơ quan đơn lẻ
mà không bị hạ huyết áp là sốc phản vệ Về điều trị, 89,4% bác sĩ chỉ định adrenaline
là thuốc được lựa chọn và 85,1% chọn adrenaline theo đường tiêm bắp Trong số các Điều dưỡng có 40,3% chỉ định adrenaline là thuốc được lựa chọn và 47,4% chọn adrenaline theo đường tiêm bắp [14]
Nghiên cứu Healthcare workers’ knowledge level regarding anaphylaxis and usage of epinephrine auto-injectors của Mustafa và cộng sự: Tỷ lệ 391 bác sĩ, 98 nha
sĩ, 102 dược sĩ và 105 nhân viên trường học biết chẩn đoán tiêu chí phản vệ là 47,6%, 31,6%, 31,1%, 19% và biết cách xử trí đầu tiên và cứu sống sốc phản vệ lần lượt là 87,2%, 79,6%, 47,6%, 15,2% [16]
*Tóm lại, đã có một số nghiên cứu về kiến thức phòng và xử trí phản vệ của Điều dưỡng theo Thông tư 51/2017/TT- BYT ngày 29/12/2017, Bệnh viện Bệnh viện
Y hoc cổ truyền – Bộ Công an là một trong bốn Bệnh viện đầu ngành về Y học cổ truyền trong toàn quốc, tại Bệnh viện có sự kết hợp giữa điều trị y học cổ truyền và y học hiện đại điều trị các bệnh Vì vậy, mỗi người Điều dưỡng cần phải có kiến thức phòng và xử trí phản vệ cho NB để phát hiện, cấp cứu kịp thời cứu NB Để đánh giá kiến thức phòng và xử trí phản vệ của Điều dưỡng tại Bệnh viện Y hoc cổ truyền, từ
đó đưa ra các giải pháp nâng cao kiến thức cho Điều dưỡng, tôi tiến hành nghiên cứu: Đánh giá kiến thức phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an năm 2022
Trang 23Chương2
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
2.1 Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Y học Cổ truyền – Bộ Công an về phòng và
xử trí phản vệ
Bệnh viện YHCT – Bộ Công an là Bệnh viện hạng I với quy mô 400 giường
và 20 khoa phòng, và là một trong bốn Bệnh viện đầu ngành về Y học cổ truyền trong toàn quốc Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao được đào tạo tại các trường danh tiếng trong và ngoài nước, giàu kinh nghiệm, sâu về y lý, giỏi về y thuật, tốt về y đức; Được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công an và sự ủng hộ của các đơn vị chức năng, đến nay bệnh viện đã có một cơ sở vật chất khang trang hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh Trong quá trình xây dựng và phát triển Bệnh viện đã rất trú trọng đến công tác chuyên môn, đặc biệt Bệnh viện đã xây dựng các mũi nhọn chuyên môn, đồng thời luôn giáo dục cho toàn bộ cán bộ về việc chấp hành qui chế chuyên môn, tinh thần thái độ phục vụ và thực hiện 12 điều qui định về y đức,
đã tạo được niềm tin đối với người bệnh trong chẩn trị các bệnh: Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong cấp cứu và điều trị các bệnh Với chiến lược phát triển lâu dài, hiện nay bệnh viện đang không ngừng đầu tư xây dựng, mở rộng quy mô về mặt cơ sở hạ tầng, nâng cấp về trang thiết bị tiến tới trang bị những máy móc hiện đại như máy cộng hưởng từ, máy chụp cắt lớp cũng như đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, kế thừa ứng dụng các bài thuốc, các phương pháp chữa bệnh độc đáo, chủ động và tích cực giao lưu hội nhập quốc tế trong lĩnh vực y học Nhân lực của bệnh viện có 86 bác sĩ, 17 dược sĩ và 246 Y sĩ - Điều dưỡng- Kỹ thuật viên
Là bệnh viện hạng I, với tính chất đối tượng người bệnh của bệnh viện hầu hết
là người cao tuổi, đa bệnh tật, nên mô hình bệnh tật tại bệnh viện rất đa dạng và phong phú Việc sử dụng thuốc cho người bệnh cũng đa dạng về chủng loại cũng như các dạng thuốc, đường dùng… thêm vào đó bệnh viện tiến hành nhiều kỹ thuật cao cần tiêm thuốc cản quang, gây tê…dễ có nguy cơ gây phản vệ Vì vậy, đòi hỏi Điều dưỡng Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an càng phải hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh và nắm chắc kiến thức về phòng chống và xử trí phản vệ để có thể xử trí nhanh chóng, chính xác khi gặp các trường hợp phản vệ để kịp thời cứu
Trang 24sống người bệnh; đồng thời sẵn sàng xử lý khi có thể gặp các tình huống xảy ra đặc biệt là khi NB không ở tại bệnh viện
Sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư 51/2017/TT- BYT, phòng Điều dưỡng Bệnh viện YHCT – Bộ Công an đã tổ chức đào tạo tập huấn cho toàn bộ Điều dưỡng,
kỹ thuật viên trong toàn bệnh viện về nội dung Hướng dẫn về phòng, chẩn đoán và
xử trí phản vệ, đặc biệt lưu ý cập nhật một số nội dung mới bổ sung và thay đổi so với Thông tư 08/1999/TT - BYT ngày 04/5/1999
2.2.Thực trạng kiến thức về phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện YHCT – Bộ Công an
2.2.1.Đối tượng nghiên cứu
Điều dưỡng làm việc tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện trong thời điểm khảo sát từ 1/6 đến 1/7 năm 2022
Tiêu chí lựa chọn
Điều dưỡng làm việc tại các khoa lâm sàng của Bệnh viện Y học cổ
truyền-Bộ công an
Tiêu chí loại trừ
Điều dưỡng vắng mặt tại khoa làm việc trong ngày tiến hành phỏng vấn (nghỉ
bù, nghỉ phép, đi học, ốm đau, thai sản )
Điều dưỡng đang học việc tại các khoa trong bệnh viện
Điều dưỡng không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.3 Cỡ mẫu
Chọn mẫu toàn bộ Tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ công an có 211 Điều dưỡng Trong quá trình thu thập số liệu, cỡ mẫu 198 Điều dưỡng đủ tiêu chuẩn lựa chọn
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn
Bước 2: Giới thiệu mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi của người tham gia nghiên cứu Nếu đối ngjn tượng đồng ý tham gia nghiên cứu, mời ký vào bản đồng thuận và được phổ biến về hình thức tham gia nghiên cứu
Trang 25Bước 3: Đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi tự điền: Điều tra viên gửi phiếu cho từng đối tượng nghiên cứu và hướng dẫn đổi tượng nghiên cứu tự điền phiếu theo hiểu biết của cá nhân trong khoảng 20 phút
Bước 4: Nghiên cứu viên rà soát thông tin đảm bảo không bị bỏ sót
2.2.5 Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá
Bộ công cụ: Phát phiếu điều tra cho Điều dưỡng sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn gồm 4 phần 30 câu hỏi dựa theo nội dung Thông tư 51/2017/TT- BYT về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ của Trần Thị Liên Phương [11] cụ thể như sau:
Phần A: Thông tin chung về đối tượng gồm 6 câu từ câu A1 đến câu A6: Giới tính, trình độ học vấn, thâm niên công tác, khoa công tác, thông tin đã từng được đào tạo về dự phòng và xử trí phản vệ, nội dung thực tế đã từng tận mắt chứng kiến trường hợp phản vệ
Phần B: Kiến thức chung về phản vệ gồm 07 câu từ B1 đến B7: Khái niệm
về phản vệ, các nguyên nhân phổ biến gây phản vệ, phân loại mức độ phản vệ, đặc điểm lâm sàng phản vệ, các triệu chứng gợi ý, thời gian xảy ra báo hiệu phản vệ, dấu hiệu mức độ phản vệ
Phần C: Kiến thức về phòng phản vệ gồm 05 câu từ C1 đến C5: Cơ số thuốc Adrenalin 1mg/ml trong hộp thuốc cấp cứu phản vệ, tên thuốc mới bổ sung trong hộp thuốc cấp cứu phản vệ được quy định tại Thông tư 51/2017/TT- BYT, trang thiết bị
y tế và thuốc tối thiểu để cấp cứu phản vệ tại cơ sở y tế, để phòng và chống phản
vệ-cơ sở y tế, nội dung khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh
Phần D: Kiến thức về xử trí, theo dõi người bệnh phản vệ gồm 12 câu từ câu D1 đến D12: Nguyên tắc cấp cứu phản vệ, xử trí phản vệ mức độ nặng và nguy kịch, cấp cứu cho người bệnh phản vệ nhẹ độ I, cấp cứu cho người bệnh phản vệ nhẹ độ II, liều lượng Adrenalin khi dùng cho người lớn, liều lượng Adrenalin khi dùng cho trẻ
em khoảng 10kg, cách pha loãng thành dung dịch Adrenalin, cách pha loãng Adrenalin trong truyền tĩnh mạch chậm, liều lượng tiêm Adrenalin 1/10.000 tĩnh mạch chậm cho người lớn, thời gian theo dõi mạch, huyết áp sau khi tiêm Adrenalin
mà mạch và huyết áp vẫn chưa ổn định, thời gian tối thiểu cần theo dõi liên tục trong trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm
Kiến thức phòng và xử trí phản vệ: bao gồm kiến thức chung, kiến thức về
Trang 26Tiêu chuẩn đánh giá: Điều dưỡng thực hiện trả lời các câu hỏi Phần B, C và
D theo hình thức chọn 01 câu trả lời đúng nhất/04 phương án được đưa ra cho mỗi một câu hỏi; nếu chọn đúng đáp án được tính là Đúng, không đúng đáp án được tính
là Sai Phân loại kiến thức đạt khi Điều dưỡng trả lời đúng tất cả các câu hỏi trong từng phần
Phân loại kiến thức: kiến thức chung, kiến thức về phòng phản vệ, Kiến thức
về xử trí - theo dõi người bệnh phản vệ, Kiến thức phòng và xử trí phản vệ phân làm
2 mức độ:
-Mức độ đạt: Khi Điều dưỡng trả lời đúng tất cả câu hỏi trong mỗi phần -Mức độ không đạt: Khi Điều dưỡng trả lời sai ít nhất một câu hỏi trong mỗi phần [11]
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Trước khi tiến hành phân tích, nhà nghiên cứu kiểm tra thông tin ghi nhận được để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác Số liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm excel
Phân tích mô tả tần số, tìm hiểu thực trạng kiến thức về phòng và xử trí phản
vệ của Điều dưỡng
2.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Chuyên đề được Hội đồng xét duyệt ý tưởng Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định nhất trí thông qua
Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích cụ thể, rõ ràng về mục đích, nội dung nghiên cứu và đối tượng tự nguyện hợp tác tham gia vào nghiên cứu
Tất cả các thông tin thu được từ đối tượng nghiên cứu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho các mục đích khác Thông tin được đảm bảo sự bí mật
2.2.8 Ưu, nhược điểm của chuyên đề
Ưu điểm
Nghiên cứu được thực hiện nghiêm túc, bộ công cụ có sẵn
Tác giả của nghiên cứu là người trực tiếp thu thập số liệu và sử dụng bảng kiểm để đánh giá mức độ thực hành kĩ thuật tập thể
Nhược điểm
Trang 27Nghiên cứu được tiến hành trong một thời gian ngắn, nên chuyên đề chỉ dừng lại mức mô tả kiến thức phòng và xử trí phản vệ của Điều dưỡng mà chưa tìm hiểu được những yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng 2.3.Kết quả kiến thức về phòng và xử trí phản vệ của điều dưỡng Bệnh viện YHCT – Bộ Công an
2.3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 2 1 Đặc điểm giới tính của đối tượng nghiên cứu (n=198)
Nhận xét: Nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới, nữ chiếm 83,3% trong khi nam giới chỉ chiếm 16,7%
Biểu đồ 2 2 Đặc điểm trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n=198) Nhận xét: Điều dưỡng trình độ học Đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 38,4%; trung
16.70%
83.30%
Giới tính
Nam Nữ
Trang 28cấp chiếm tỷ lệ thấp nhất 27,8% và chỉ có 1,0% trình độ sau đại học
Bảng 2 1 Đặc điểm thâm niên công tác, đào tạo về phản vệ, chứng kiến phản vệ
của đối tượng nghiên cứu (n=198)
xử trí phản vệ
Có 69,7% Điều dưỡng đã từng tận mắt chứng kiến trường hợp phản vệ
2.3.2 Kiến thức về phòng và xử trí phản vệ của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ (%)
Số lượng (n)
Tỷ
lệ (%)