Báo cáo thực tập: Hoàn thiện quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Bia Việt hà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên đà hội nhập phát triển cùng thế giới, đời sốngnhân dân ngày càng nâng cao, nhu cầu về cuộc sống càng trở nên phongphú và đa dạng hơn Uống không chỉ đơn thuần là nhu cầu sinh lý giảiquyết cơn khát của con người mà nó còn là nhu cầu gắn liền với đời sốngtình cảm của con người Trong các loại đố uống thì Bia hơi là loại đồuống bình dân được đông đảo mọi người tiêu dùng ưa chuộng
Hiện nay ngành Bia là một trong những ngành kinh doanh đem lạilợi nhuận tương đối cao, do đó nhiều cơ sở địa phương đã thành lậpnhững nhà máy nhằm đưa sản phẩm ra thị trường phục vụ nhu cầu tiêudùng ngày càng tăng Tuy nhiên, các nhà kinh doanh nói chung và các nhàkinh doanh sản phẩm bia nói riêng đang phải đối mặt với những biến độngkhông ngừng của môi trường kinh doanh Để đạt được các mục tiêu trongmôi trường kinh doanh luôn biến động này các doanh nghiệp cần phảinâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực như: nguồn lực về vốn, về conngười, không ngừng tổ chức cơ cấu lại bộ máy hoạt động.,hệ thống quản
lý chất lượng Thực chất những việc này là doanh nghiệp thực hiện hiệuquả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là thước đo tổng hợp, phản ánh năng lực sảnxuất và trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định
sự thành bại của tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sảnxuất Bia như Công ty Bia Việt Hà nói riêng Để khai thác triệt để cácnguồn lực khan hiếm nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhucầu của xã hội, các Công ty, các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quảkinh doanh, tiến hành đánh giá các kết quả đã thực hiện và đưa ra các giảipháp, biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả
Trang 2Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn được ban lãnh đạo Công ty BiaViệt Hà quan tâm xem đây là thước đo và công cụ thực hiện mục tiêu kinhdoanh tại Công ty Với những kiến thực thu được trong quá trình học tập
và xuất phát từ thực tế của Công ty Bia Việt Hà em nhận thấy vấn đề
nâng cao hiệu quả kinh doanh thực sự giữ vai trò quang Theo đó: “Hoàn thiện Quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty Bia Việt Hà ” được chọn làm đề tài nghiên cứu trong chuyên đề thực tập tốt
nghiệp này
Chuyên đề thực tấp tốt nghiệp gồm ba phần chính sau đây:
Chương 1 : Khái quát về công ty BIA Việt Hà
Chương 2: Tình hình quản lý chất lượng và kinh doanh Công ty Bia Việt Hà Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả
kinh doanh ở Công ty Bia Việt
Chuyên đề này được hoàn thành là nhờ vào sự giúp đỡ, hướng dẫntận tình của các thầy cô, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn PGS.TS TrươngĐoàn Thể cũng như tập thể cán bộ trong Công ty Bia Việt Hà Do thờigian thực tập và trình độ có hạn, nên trong bài viết không thể tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của cácthầy, các cô để em có thể bổ sung, thêm những hiểu biết và kinh nghiệmthực tế
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy PGS.TS TrươngĐoàn Thể, chỉ bảo tận tình của các thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình củaCông ty Bia Việt Hà
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY BIA VIẸT HÀ
1.1 Khái quát về lịch sử phát triển của Công ty:
Lịch sử phát triển của Công ty chia làm 2 thời kỳ:
1.1.1 Trước năm 1987: thời kỳ xí nghiệp nớc chấm sau là Nhà máy thực phẩm
Đặc điểm của thời kỳ này là sản xuất kinh doanh theo chế độ kế hoạch, tậptrung, bao cấp trong điều kiện rất nhiều khó khăn thờng xuyên thiếu nguyênvật liệu, nhà xởng dột nát, máy móc thiết bị thô sơ, phơng tiện lao động chủyếu là thủ công, CBCNVC đông (400 người), trình độ văn hoá, tay nghề thấp.Sản phẩm chủ yếu của Nhà máy là các loại nước chấm
Để hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, Nhà máy chủ trương mở cáclớp đào tạo nâng cao tay nghề cho CBCNV, gửi cán bộ đào tạo tại chức tạicác trờng đại học, cao đẳng, trung cấp, vận động CBCNV phát huy sáng kiếncải tiến kỹ thuật, đặc biệt là tự trang, tự chế trang thiết bị sản xuất,…
Với các chủ trơng trên, nhà máy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trịđợc giao, đợc Nhà nước tặng thởng Huân chơng lao động hạng II, nhiều ngờiđợc bầu danh hiệu chiến sỹ thi đua, lao động tiên tiến, nhiều sáng kiến cải tiếnđợc Bộ và Thành phố khen thưởng
1.1.2 Từ 1987 đến nay: Thời kỳ Nhà máy Thực phẩm Hà Nội sau đổi thành Công ty Bia Việt Hà và nay là Công ty Sản xuất kinh doanh Đầu t và Dịch vụ Việt Hà
Đây là thời kỳ bắt đầu đổi mới, xoá bỏ bao cấp, thực hiện các Nghị quyếtcủa Đảng về đổi mới: đổi mới SXKD, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế xã hội.Thực hiện quyền tự chủ SXKD, Nhà máy cử cán bộ đi nghiên cứu thị trờngtrong nớc và nớc ngoài, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, đào tạo lại cán bộ, xác
Trang 4định mục tiêu sản xuất kinh doanh mới; đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất
nh dấm, nớc chấm, bánh kẹo các loại, mì ăn liền,…
Kết quả là sản phẩm của Nhà máy không những đáp ứng nhu cầu trong nớc
mà còn xuất khẩu sang Liên Xô, Bungari, Mông Cổ,
Năm 1991, trong khi Nhà máy đang ăn lên làm ra thì xảy ra biến động chínhtrị ở Liên Xô và các nước Đông Âu Hợp đồng xuất khẩu sang Liên Xô nhmaggi, kẹo, bị ngừng đột ngột, công nhân không có việc làm, nghỉ việckhông lương, Nhà máy đứng trước nguy cơ giải thể Các doanh nghiệp phải tựcứu lấy mình, phải tìm kiếm mặt hàng SXKD có lãi, tự chủ SXKD Đứngtrước tình hình đó, lãnh đạo đã nghiên cứu thị trờng, đổi mới t duy tìm cácmặt hàng có giá trị cao, đó là mặt hàng bia - mặt hàng đang có thị trường vàkinh doanh có lãi
Được sự ủng hộ của Đảng và Nhà nước, Thành uỷ, UBND Thành phố HàNội; lãnh đạo Nhà máy đã mạnh dạn vay 3 triệu đôla Mỹ để mua sắm thiết bị,công nghệ hiện đại sản xuất bia Halida
Việc ra đời sản phẩm Halida đã thể hiện tinh thần sáng tạo, dám nghĩ dámlàm và quyết tâm đổi mới của lãnh đạo Công ty Sản phẩm Bia Halida ra đời
đã thực sự được ngời tiêu dùng trong và ngoài nước đón nhận, xứng đáng làcon đẻ của thời kỳ đầu Đổi mới (năm 1990) Thương hiệu Halida là một trongnhững sản phẩm đầu tiên của Việt Nam đợc phía đối tác nước ngoài phải trảbản quyền hàng trăm ngàn đô la Mỹ mỗi năm và được tính giá trị hàng triệuUSD khi tính giá trị góp vốn vào liên doanh
1.2.Thị Trường
Việt Nam là một thị trường đầy sức hấp dẫn với hơn 80 triệu dân,
với sự gia tăng của dân số và thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh, vìvậy nhu cầu của người dân ngày càng phong phú và đa dạng hơn, khôngchỉ đơn giản về chất lượng mà còn về chủng loại, nhãn hiệu và các dịch
Trang 5vụ đi kèm Điều này làm cho nhu cầu về bia ở nước ta tăng lên đáng kể vềquy mô và cơ cấu, cơ hội cho các nhà sản xuất trong ngành bia là rất lớn.Ngoài ra, lượng bia tiêu thụ bình quân đầu ngườiở nước ta còn thấp so vớicác nước trong khu vực và trên thế giới Hiện nay lượng tiêu thụ bìnhquân đầu người của nước ta là hơn 9 lít bia / năm, so với Trung Quốc là14,5 lít / người, Thái Lan 21 lít /người, ASEAN là 19 lit / người (*)1 Nếucác công ty có các chính sách kích thích hiệu quả chắc chắn quy mô thịtrường còn phát triển hơn.
Đối với người tiêu dùng bình dân, sản phẩm được họ ưa chuộng vẫn
là bia Hà Nội, bia HaLiĐa, Việt Hà, và các sản phẩm của các nhà máy bia
ở các địa phương vì giá cả hợp lý, kênh phân phối hiệu quả
Đối tượng khách hàng đối với mặt hàng bia chủ yếu là thanh niên vànam giới Một điều đáng chú ý là ở Việt Nam, phần lớn người dân đềuuống bia hơi, họ chỉ uống bia chai và bia lon vào các dịp lễ tết, những ngàyđặc biệt trong năm hay tiếp đãi bạn bè trong các nhà hàng hoặc tại nhà
Khác với thị trường các nước phương Tây, tại thị trường Việt Nambia lon được coi là sang trọng hơn bia chai Chính vì vậy, khoảng 70%sản lượng bia của các nhà máy bia là bia lon và 30% tập trung vào biachai Hơn nữa, số lượng bia tiêu thụ trong năm thay đổi theo mùa, sốlượng bia tiêu thụ mạnh nhất là vào các tháng hè, các dịp lễ tết trong năm,
và giảm dần vào các tháng trong mùa đông Đây là nét đặc trưng riêng củathị trường ở phía Bắc
1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình Công ty Việt Hà đã tổchức bộ máy quản lí gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến - chức năng có hiệuquả Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lí của Công ty Việt Hà
Đứng đầu công ty là Giám đốc do cấp trên bổ nhiệm sau khi đã tham
1 Tạp chí đồ uống Việt Nam 2-2004
Trang 6khảo ý kiến Đảng bộ và phiếu tín nhiệm của cán bộ công nhân viên toàn công
ty Giám đốc có quyền quyết định điều hành hoạt động của Công ty theo đúng
kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của đại hội côngnhân viên chức Giám đốc là đại diện toàn quyền của Công ty trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước cũngnhư cán bộ công nhân viên về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Làm việc trực tiếp với Giám đốc là 3 phó giám đốc:
* Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về chỉ đạo kiểm tra kỹ thuật
để bảo đảm hoàn thành kế hoạch sản xuất
* Phó giám đốc tổ chức hành chính nhân sự: chịu trách nhiệm về chỉđạo và kiểm tra các công tác hành chính và nhân sự lao động.Bồi dưỡng, đàotạo công nhân và đảm bảo an ninh trật tự
* Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm về công tác sổ sách kếtoán toàn công ty
Chịu sự chỉ đạo của các Phó giám đốc là các phòng ban, tổng số phòngban hiện nay trong công ty là 8 phòng ban, nhằm tham mưu giúp đỡ Phó giámđốc có những thông tin để nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh
Bao gồm :
- Phòng tổ chức cán bộ: có nhiệm vụ thực hiện các chế độ lương
thưởng, bảo hiểm xã hội, trợ cấp, thi đua…cho người lao động trong Công ty
- Phòng hành chính quản trị: có nhiệm vụ chăm lo đến vấn đề đời sống
cho cán bộ công nhân viên của Công ty, tiếp khách, giải quyết các thủ tụchành chính…
- Phòng bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ trật tự an ninh, an toàn cho sản
xuất Đảm bảo thực hiện đúng các nội quy, quy chế của Công ty
- Phòng kỹ thuật: xây dựng và cải tiến quy trình công nghệ sản xuất,
đưa vào thực tiễn các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phụ trách về các vấn đề kỹ
Trang 7thuật trong nhà máy Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật cho các sảnphẩm mới.
- Phòng KCS: kiểm tra nghiệm thu chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
và các sản phẩm, bán thành phẩm của các khâu trong quá trình sản xuất Kếthợp với phòng kỹ thuật và các phòng ban liên quan thực hiện cải tiến kỹthuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Phòng kế hoạch sản xuất và vật tư: phối hợp với phòng bán hàng,
marketing và dịch vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, theo dõi và báo cáo tìnhhình thực hiện tiến độ sản xuất của Công ty Xây dựng kế hoạch cung ứng vật
tư, dự trữ, tiêu hao vật tư Ký kết và quản lý các hợp đồng kinh tế Kiểm tratheo dõi việc xuất nhập và sử dụng vật tư…
-Phòng kế toán : xây dựng các kế hoạch thu chi của Công ty, tổ chức
hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh Ghi chép tổng hợp kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, lập các báo cáo kế toán, thống kê, phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm soát việc sử dụng tài sản, vật tư,vốn…
- Phòng Marketing và bán hàng
Đứng đầu phòng Marketing của công ty là Trưởng phòng, tiếp đó làPhó phòng, vì nhà máy Bia Việt Hà giữ vai trò quan trọng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của nhà máy nên hai cán bộ này sẽ trực tiếp tham giađịnh hướng và chỉ đạo công việc của bộ phận Marketing- bán hàng của nhàmáy Bia Việt Hà
Chỉ đạo hoạt động của bộ phận Marketing của Công ty là Trưởngphòng cùng với sự giúp đỡ của Phó phòng và hai phó giám đốc trực tiếp thựchiện những chức năng của bộ phận, tham mưu cho giám đốc đưa ra các kếhoạch marketing của Công ty trong năm và trong những kỳ dài hạn hơn
Trang 8Đội ngũ bán hàng Marketing của Công ty bia Việt Hà 25 người trong
1.4.Đặc điểm sản phẩm bia hơi của Công ty
Từ ngày thành lập và trải qua hơn 30 năm hoạt động, công ty đã córất nhiều sản phẩm khác nhau, biến đổi theo thời gian để phù hợp vời tìnhhình chung của yêu cầu thị trường có thời kỳ sản phẩm của công ty ngoàicác mặt hàng như nước chấm, dấm, tương còn có kẹo, rượu để xuấtkhẩu Nắm bắt được tình hình thực tế từ năm 2004 trở lại đây sản phẩmchính của công ty Bia Việt Hà là bia hơi, công nghệ của Đan Mạch Năm
2007 sản lượng kế hoạch là 12 triệu lít/năm tương ứng với dây chuyềnthiết bị và sản lượng thực hiện là 10,73 triệu lít/năm đạt 89,42% kế hoạch
Bia là một loại đồ uống được sản xuất từ một loại hạt nẩy mầm gọi
là Malt và hoa Hublong (hoa tạo hương bia) Những nguyên liệu này chủyếu là nhập khẩu Vào những năm 1957-1958 khi bia lần đầu tiên đượcbán trên thị trường miền Bắc vẫn còn là một đồ uống xa lạ với mọi người.Khi đó người ta đã pha bia với Siro để giảm bớt vị đắng, sản lượng tiêudùng bia khá ít Dần dần, nhận ra tác dụng của loại đồ uống này với sứckhoẻ thì nó trở nên thông dụng hơn Người ta không chỉ uống bia vàonhững ngày nóng mà còn vào những tháng mùa đông hanh khô Đặc biệttrong các dịp lễ tết, hội nghị, bia trở thành nhu cầu không thể thiếu Trongtương lai bia sẽ trở thành một loại đồ uống được ưa chuộng và côngnghiệp sản xuất bia còn nhiều tiềm năng phát triển mạnh
Trang 9Bia có thành phần từ các nguyên liệu chủ yếu là: gạo, Malt (men),hoa Hublong với các nhiên liệu than, điện cùng một số hoá chất khác.Định mức cho 100 lít bia mà công ty đang sản xuất bao gồm :
Bảng 1: Tiêu hao NVL
Malt : 13 Kg Hoa Hublong : 1 Kg Điện : 15 Kw
Gạo : 6 Kg Cao hoa : 0,4 Kg Đường và hoá chất: 1,5 Kg
Khác với sản phẩm giải khát khác, sản phẩm bia khi sản xuất đòihỏi yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh rất cao mới cho sản phẩm có chất lượng.Song mặt khác nó cũng yêu cầu một chế độ bảo quản nghiêm ngặt trongkhoảng nhiệt độ thấp từ lúc là thành phẩm hoàn chỉnh đến khi tiêu dùng.Đặc điểm quan trọng này ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình sản xuất vàtiêu thụ bia
1.5 Đặc điểm về tiêu thụ sản phẩm
Công ty Bia Việt Hà là doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hoá mặthàng Bia hơi Hiện nay sản phẩm bia trên thị trường Việt Nam được chialàm ba loại: bia cao cấp, bia trung bình và bia có chất lượng kém Sảnphẩm Bia hơi của công ty là loại sản phẩm tươi mát có giá trị dinh dưỡngcao, thời gian bảo quản tốt nhất là 24h Sản phẩm của công ty thuộc loạichất lượng phổ thông, đối tượng phục vụ chính là người tiêu dùng có thunhập từ trung bình trở xuống Sản phẩm bia của công ty có chất lượng phùhợp với người tiêu dùng và giá cả phải chăng nên dần chiếm lĩnh được thịtrường Thị trường tiêu thu sản phẩm chính của Công ty Bia Việt Hà làthành phố Hà nội, với các quận huyện nội thành Hiện nay công ty cókhoảng 1420 điểm tiêu thụ với mức tiêu thụ bình quân một ngày là 120lít/điểm tiêu thụ Số điểm này được thể hiện qua bảng sau
Bảng 2: khả năng Tiêu thụ sản phẩm bia hơi của công ty
Đơn vị: lít/ngày/điểm tiêu thụ
Trang 10Năm Số điểm tiêu thụ Số lượng tiêu thụ bình quân
Ngoài tính chất thời vụ, thị hiếu người tiêu dùng, công ty phải tínhđến thu nhập của người tiêu dùng và cách phân bổ của họ cho đồ uốngtrong sinh hoạt hằng ngày mà đặc biệt là mặt hàng bia hơi Những người
có thu nhập cao thường dùng bia có chất lượng cao và nếu trung bình trởxuống thì họ lại có mặt hàng đáp ứng cho mình một cách hợp lý hơn Đó
là bia chai và bia hơi, các loại bia này chất lượng tươi ngon, giá lại rẻ hơnnên đáp ứng phần lớn nhu cầu của người lao động bình thường Đây lànguyên nhân chính tạo ra hệ thống khách hàng cho loại bia hơi: nhân dânlao động và người có thu nhập trung bình
Về sản lượng tiêu thụ và mức giá bán sản phẩm của Công ty đượcthể hiện qua bảng số liệu sau
Bảng 3 : Sản lượng bia của công ty qua các năm.
Đơn vị: triệu lít
Giá (đ/lít) 4000 4000 5.700
Sản lượng 11,42 15,2 13,73Hiện nay sản lượng tiêu thụ của Công ty đạt 13,3 triệu lít, với mứcgiá bán khoảng 5700đ/lít Kết quả này là sự nỗ lực phấn đấu của toàn bộtập thể cán bộ công nhân viên của Công ty
1.6.Sản xuất Bia
Trang 11Quy trình công nghệ sản xuất bia hơi
Hệ thống thiết bị máy móc này của công ty đều được lắp đặt mớivào những năm 1994, mặc dù máy móc đều do Việt Nam thiết kế nhưngtheo đánh giá của các chuyên gia nó đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo cáctiêu chuẩn an toàn vệ sinh
Mức huy động công suất
Tình hình hoạt động của công nghệ được xem xét qua khả năng tạo
ra sản phẩm, mà chỉ tiêu đánh giá nó là mức huy động công suất thiết bị
về sản lượng (Ncs%)
Tình hình huy động sử dụng máy móc thiết bị của công ty ngàycàng tăng, công suất huy động cao nhất là năm 2006 với 97,55% khả nănghoạt động của máy móc thiết bị Điều này là do việc tổ chức sản xuất của
thµnh phÈm
Trang 12công ty gắn liền với thị trường, thiết kế máy móc dựa trên phân tích đánhgiá và dự đoán nhu cầu của thị trường.
Bảng 4: mức huy động công suất 2005-2007
1.7.Đặc điểm về sử dụng nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất, để tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuấtthì nguyên liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên được hình thái banđầu Giá trị nguyên vật liệu được chuyển toàn bộ vào giá trị thànhphẩm.Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của chúng trongquá trình sản xuất nguyên vật liệu ở công ty Bia Việt Hà được chia thành :
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của công
ty, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm gồm nước,Malt đại mạch, gạo, đường, hoa và cao hoa
- Vật liệu phụ: không cấu thành nên thực thể của sản phẩm, nhưng
có tác dụng làm tăng chất lượng sản phẩm và tạo điều kiện cho quá trìnhsản xuất diền ra bình thường như bột, hồ gián, xà phòng
- Nhiên liệu: có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sảnxuất, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuấtbia
- Phụ tùng thay thế
- Vật tư, vật liệu xây dựng cơ bản
- Phế liệu thu hồi
Trang 13Bảng 5: Kết cấu nguyên vật liệu cho 100 lít Bia Hơi
Qua bảng trên ta thấy Malt và gạo chiếm một tỷ trọng rất lớn trongthành phần cấu tạo nên sản phẩm, điều này chứng tỏ bia là một loại nướcgiải khát có nhiều chất dinh dưỡng, rất bổ
Hầu hết các nguyên vật liệu của công ty đều có nguồn gốc thực vậtnên việc bảo quản các nguyên vật liệu phaỉ tuân thủ thao các quy địnhnghiêm ngặt Công ty tổ chức bảo quản nguyên vật liệu trong điều kiện sựthoáng mát của kho chứa và độ ẩm dưới 10% (đặc biệt với Houblon thì
độ ẩm luôn dưới 5%) Điều này nhằm tránh không để hư hao mất mát,giảm phẩm chất gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tránh thiệt hạicho sản xuất
Ở công ty Bia Việt Hà, nguyên vật liệu mua ngoài là chủ yếu Theoquy định tất cả các nguyên vật liệu khi về đến công ty đều phải tiền hànhthủ tục kiểm nghiệm nhập kho Khi nguyên vật liệu về đến kho, nhân viênthu mua đem hoá đơn lên phòng cung tiêu, phòng cung tiêu tiến hànhkiểm tra, đối chứng với hợp đồng, nếu nội dung phù hợp thì cho phépnhập nguyên vật liệu, đồng thời làm phiếu nhập kho và nhân viên thu mua
đề nghị thủ kho cho nhập nguyên vật liệu đó Sau đó ban kiểm tra tiếnhành kiểm tra số lượng, chất lượng của từng loại nguyên vật liệu và ghivào biên bản kiểm nghiệm Nếu nguyên vật liệu mua về đúng quy cách,phẩm chất mẫu mã thì mới tiến hành thủ tục nhập kho
Tóm lại, công tác tổ chức thu mua và sử dụng nguyên vật liệu tạicông ty được quản lý rất chặt chẽ dưới sự điều hành và kiểm soát củaphòng cung tiêu
1.8.Đặc điểm tổ chức sản xuất và lao động
1.8.1.Tổ chức sản xuất
Trang 14Tổ chức sản xuất của công ty Bia Việt Hà được thực hiện theo kiểu:Công ty - Phân xưởng - Tổ sản xuất - Nơi làm việc Các bộ phận sản xuấtđược tổ chức theo hình thức công nghệ, với phương pháp tổ chức sản xuất
là phương pháp dây chuyền liên tục từ khi nấu đến lên me, lọc, chiết bia
và làm lạnh
Phân xưởng sản xuất : có nhiệm vụ nhận nguyên vật liệu thực hiệnquy trình sản xuất bia Phân xưởng sản xuất bao gồm
- Tổ nấu: thực hiện nhiệm vụ giai đoạn nấu
- Tổ men: làm nhiệm vụ ủ men, hạ nhiệt độ, lêm men sơ bộ
- Tổ lọc và tổ chiết bia
- Các tổ phụ trợ: tổ lạnh, tổ lò hơi
1.8.2.Đặc điểm về lao động
Để mở rộng sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, ban lãnh đạo công
ty Bia Việt Hà luôn chú trọng đến đến chất lượng lao động Mục tiêu củacông ty là người lao động không những am hiểu nghành nghề mà còn phảithông thạo kiến thức chuyên môn Những năm qua, các hình thúc đào tạocông nhân mới được công ty áp dụng khá triệt Công ty có hơn 3/5 sốcông nhân đã qua đào tạovề nghiệp vụ chuyên môn Bậc thợ bình quâncủa công nhân sản xuất hiện nay là 3,6 Hàng năm công ty đều tiền hànhhoạt động tuyển thêm kỹ sư giỏi, cử cán bộ, cá nhân có năng lực đi họccác khoá ngắn hạn hoặc các trường đại học Theo thống kê của phòng tổchức thì hiện nay số cán bộ công nhân viên của công ty là 261 người, vớimột cơ cấu lao động gồm nhiều thợ bậc cao, kỹ sư giỏi và các cán bộ dàydạn kinh nghiệm
Bảng 6: Lao động của công ty Bia Việt Hà
Trang 15ty chỉ có hon 800 người, số còn lại là lao động ngắn hạn
Về cơ cấu lao động của công ty nhìn chung trong những năm quakhông có sự thay đổi lớn Tỉ lệ lao động phổ thông và ĐH, CĐ là 4:1trong đó tỉ lệ lao động có trình độ ĐH ngày càng tăng
1.9.Đặc diểm về hạch toán kinh doanh
Là một công ty có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập, công ty
có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh mặt hàng bia hơi có tính chất thời vụ.Hình thức hạch toán kinh doanh của Công ty được thực hiện theo các quyđịnh cho các doanh nghiệp Nhà nước
Công tác hạch toán kế toán và xác định kết quả kinh doanh củaCông ty Bia Việt Hà được thực hiện chủ yếu bởi phòng tài vụ Về hìnhthức kế toán, Công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ tiến hành theophương pháp kê khai thường xuyên Hàng ngày kế toán của Công ty tiềnhành ghi sổ nhật ký các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh, sau đó cuối kỳ thựchiện khoá sổ và kế toán trưởng tính toán kết quả kinh doanh của kỳ, lậpbáo cáo gủi lên phòng tài chính, sau đó là lên ban giám đốc
Trang 16Qua báo cáo này và các báo cáo tổng hợp khác như báo cáo về laođộng Công ty tiến hành tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh và tìm
ra nguyên nhân, cuối cùng đưa ra biện pháp khắc phục Hình thức hạchtoán kế toán được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán kế toán Công ty Bia Việt Hà
1.10.Đặc điểm về tình hình tài chính
1.10.1.Cơ cấu tài sản
Vốn là yếu tố cơ bản, quyết định trong việc duy trì sản xuất kinhdoanh của Công ty Hiện nay công ty Bia Việt Hà luôn cố gắng đảm bảođược vốn sản xuất kinh doanh bằng cách vay ngân hàng hoặc tự bổ sung
Bảng 7: Cơ cấu Tài sản của Bia Việt Hà năm 2007
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 17thêm hoặc nâng cấp máy móc, dây chuyền sản xuất để có thể tạo ranhững sản phẩm chất lượng cao, tạo uy tín với khách hàng.
Nhận thức được vấn đề đó, hàng quý, hàng năm công ty lập kếhoạch đầu tư TSCĐ, luôn khuyến khích mọi thành viên trong công tytham gia vào việc cải tiến kỹ thuật sản xuất Đối với TSLĐ, công ty luônđặt ra kế hoạch trong việc xác định số vốn lưu động cần thiết tránh tìnhtrạng thiếu vốn
Trang 18Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình tài sản của công ty đã giảmxuống nhanh chóng, tuy nhiên đây không phải là vấn đề do sản xuất kinhdoanh mang lại mà là do sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức gây ra Việctách phân xưởng 57 Quỳnh Lôi thành công ty cổ phần hạch toán độc lậpvào đầu năm là nguyên nhân làm giảm tài sản của công ty.
Với TSLĐ, tỷ trọng của nó giảm đi 1,4% Vốn bằng tiền cuối năm đãđạt được 4,88%, một mức tăng nên khá cao so với thời gian này cuối năm
2006 Điều này phản ánh khả năng thanh toán tức thì của công ty rất lớn Hệ
số này tính theo công thức sau:
1.10.2.Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 8 : cơ cấu nguốn vốn Của Bia Việt Hà năm 2007
Trang 19nó khẳng định uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ làm ăn buôn bán với cácdoanh nghiệp khác và cũng khẳng định sự đúng đắn trong đường lối, chínhsách, mục tiêu hoạt động của công ty.
Mặc dù, tỷ trong nợ phải trả của công ty khá cao nhưng xét hệ sốthanh toán hiện thời bằng 1,014 thì về cơ bản nó vẫn làm trong giới hạn
an toàn mà cơ quan tài chính nhà nước quy định
Đối với vốn chủ của công ty ngày một tăng đạt 32,69% nói nên sứcmạnh tài chính của công ty đang đi lên, trong đó chủ yếu là nguồn vốn kinhdoanh, được bổ sung từ khoản lợi nhuận sau thuế của công ty hàng năm vàngân sách nhà nước cấp (với việc bổ sung lợi nhuận hàng năm là chính)
1.10.3.Phân phối lợi nhuận
Trang 20Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh, là chỉtiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận
là nguồn tích luỹ cơ bản đễ mở rộng sản xuất và tái sản xuất xã hội
Sau khi tính toán toán tất cả các khoản phải chi phải nộp, thì phầncòn lại chính là lợi nhuận của công ty Khoản lợi nhuận này trước tiênđược sử dụng để bù đáp các khoản lỗ phát sinh, các khoản chi phí khônghợp lệ, phần còn lại khi có quyết định phê duyệt mới được trích vào cácquỹ, còn trong năm chỉ tạm trích theo kế hoạch Mức độ trích vào các quỹcủa công ty đựoc quy định như sau:
Quỹ đầu tư và phát triển trích 50%
Quỹ khen thưởng trích 30%
Quỹ phúc lợi 15%
Quỹ dự phòng, trợ cấp mất việc 5%
Mô hình phân phối lợi nhuận mà Công ty áp dụng
1.11.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.11.1 Kết quả chung
Như đã giới thiệu ở trên về nhiệm vụ của công ty Bia Việt Hà, thì mặthàng kinh doanh chủ yếu là bia hơi với một dây chuyền công nghệ tự thiết kếtheo mẫu của hãng bia Carlsberg Với chất lượng sản phẩm cao, công ty đã
Lợi nhuận
Quỹ đầu tư phát
triển Quỹ khen thưởng phúc lợi Quỹ dự phòng, trợ cấp mất việc
Trang 21nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường trong nước, có uy tín cao với kháchhàng.
Là một công ty có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập, công ty cónhiệm vụ sản xuất và kinh doanh mặt hàng bia hơi có tính chất thời vụ Quagiai đoạn 2005-2007 kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện rõqua một số chỉ tiêu sau thuộc bảng 10
Có thể đánh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang trong giaiđoạn mở rộng Quy mô doanh thu không ngừng tăng qua các năm và lợinhuận đạt được cũng tăng lên đáng kể
Trang 22Bảng 9: kết quả kinh doanh của công ty Bia Việt Hà.
1.11.2 Tình hình thực kế hoạch sản xuất tiêu thụ bia
Bảng 10 : Kết quả hoạt động tiêu thụ của Công ty
1.11.3 Tình hình nộp ngân sách và tiền lương của công nhân
Nộp thuế là nghĩa vụ, trách nhiệm của mọi doanh nghiệp Sự đónggóp của công ty đối với nhà nước thể hiện ở số thuế nộp ngân sách
Từ năm 2007 công ty phải nộp hai loại thuế cơ bản sau: thuế tiêuthụ đặc biệt 65% VAT 10%và thuế thu nhập doanh nghiệp 32%
Trang 23Bảng 11: Thuế nộp ngân sách Nhà nước và tiền lương bình quân
của công nhân
Đơn vị: nghìn đồngNăm Thuế nộp ngân sách Tiền lương bình quân tháng
Trang 24CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ
KINH DOANH CÔNG TY BIA VIỆT HÀ
2.1 Tình hình chất lượng sản phẩm của công ty Bia Việt Hà
Có thể nói, bia hơi là loại bình dân nhất, có tác dụng toả nhiệt cao màgiá lại không đắt Việc đánh giá chất lượng bia hơi của công ty được thôngqua hai góc độ: Tiêu chuẩn nhà cung cấp và đánh giá của khách hàng
2.1.1 Tiêu chuẩn nhà cung cấp
Bảng 12 : Tiêu chuẩn bia hơi việt hà
Chất tan ban đầu ( o S) 10 10 0,2 10 0,2 10 0,2 Hàm lượng cồn (%V) 2,7 2,52,9 2,62,9 2,62,9 Hàm lượng CO 2 (G/L) > 2,7 >2.7 >2,8 >2,7
Độ chua (G/L) < 1,53 <1,53 <1,44 <1,50
Diaxetyl (Mg/L) < 0,15 < 0,15 < 0,15 < 0,15
2 Hàm lượng axit (số ml NaOH
Sản phẩm của công ty Bia Việt Hà nhìn chung là đạt các tiêu chấtkhoa học về Bia Hơi Mặc dù có sự khác biệt với tiêu chuẩn nhưng điềunày không ảnh hưởng lớn và làm giảm chất lượng bia hơi của công ty
Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm bia hơi, còn được bổ sungbằng tỷ lệ sai hỏng của quá trình sản xuất
Trang 25Bảng 13 : tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất của Công ty
2.1.2Đánh giá của khách hàng
Theo các bảng hỏi và phản ánh của khách hàng với sản phẩm biahơi của công ty thông qua các quầy giới thiệu sản phẩm thì hầu hết các ýkiến cho rằng sản phẩm của công ty có chất lượng khá, thoả mãn đượcnhu cầu giải khát của người dân Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng biahơi của công ty chưa thoả mãn về hình thức đó là độ bọt (hàm lượng CO2)
và nhiều lúc độ cồn trong bia còn khá cao
Những ý kiến đóng góp quý báu này được chuyển đến ban lãnh đạocủa công ty, và được đưa ra kiểm chứng trên cơ sở khoa học và điều chỉnhsao cho thích hợp với người tiêu dùng
2.1.3 Thị trường và tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Thị trường là nơi tiêu thụ sản phẩm của Công ty Qua phần 4.2 mục
I chương 2 chúng ta đã nghiên cứu qua đặc điểm thị trường tiêu thụ bia
Trang 26của Công ty Bia Việt Hà Trong phần này chỉ đánh giá việc mở rộng thịtrường thông qua chỉ tiêu thị phần, hình thức tiêu thụ và hõ trợ tiêu thụ
Thị phần của Công ty trên thị trường
Nhìn một cách tổng quát theo theo tình hình gia tăng của thị trườngthì khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty được trình bày theo bảng sau:
Bảng 14: Sản phẩm bia của công ty trên thị trường.
Năm
Chỉ tiêu
S.L (Tr.L)
C.C (%)
S.L (Tr.L)
C.C
(%)
S.l (Tr.L)
Qua biểu ta thấy, năm 2005 Công ty bia Việt Hà tiêu thụ được 12,56
triệu lít bia, chiếm khoảng 1,85% thị phần của toàn ngành bia còn công ty bia
Hà Nội đã tiêu thụ được 31,44 triệu lít bia đạt 4,62% thị phần
Trong năm 2006 thì Công ty bia Việt Hà tiêu thụ được 16,3 triệu lít biahơi, chiếm 1,94% lượng bia của toàn ngành Trong khi đó, Công ty bia HàNội tiêu thụ được 33,74 triệu lít bia hơi
Tương tự, năm 2005 Công ty bia Việt Hà tiêu thụ được 16,38 triệu lítbia, đạt 2,09% sản lượng của toàn ngành bia còn Công ty bia Hà nội đã tiêu
thụ được 37,46 triệu lít bia , chiếm 4,78% thị phần bia của cả nước.
2.1.4 Về hình thức tiêu thụ
Trong phần trên đã trình bày hai hình thức bán hàng của công ty đó
là tổ chức quầy giới thiệu sản phẩm và bán buôn cho các hộ gia đình làmđại lý bia Việt hà Các hình thức này có thể sơ đồ hoá như sau:
Trang 27Phương thức tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Bia Việt Hà
Với đặc điểm tiêu thụ theo từng mùa, thậm chí thời tiết mưa nắng,Công ty cũng nghiên cứu các biện pháp sao cho các hộ gia đình khôngphải băn khoăn lo lắng về sản phẩm mua của công ty, đồng thời tạo thếchủ động trong sản xuất (vì hầu hết người mua lấy bia vào buổi sáng, đến10h mới tổng kết lại phiếu mua và có số lượng tương đối về tiêu thụ trongngày) Với hình thức cho phép người mua đăng ký trước số lượng giaođộng trong một khoảng nhất định, phụ thuộc vào điều kiện có lợi nhất chongười mua là động lực thúc đẩy sản lượng tiêu thụ hàng năm
2.1.5 Hỗ trợ tiêu thụ
Trong thời gian dài, tất cả các công ty, các hãng kinh doanh đềunhận thấy rằng: tiến hành công tác yểm trợ bán hàng (chiêu thị, chiêuhàng, quảng cáo) là biện pháp quan trọng thu hút sự chú ý của kháchhàng, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh Về mặt này công ty đã thựchiện một số công việc sau:
Nghiên cứu địa bàn quảng cáo trọng tâm: Xác định trong thời giantrước mắt sản phẩm của công ty chưa thể vươn tới các vùng quá xa, doyêu cầu về vốn kinh doanh lớn hơn nữa Công ty đã tập trung toàn bộ sứcmạnh của mình vào địa bàn Hà Nội và các quận ngoại thành, xem đây làmục tiêu trọng tâm
Công ty
Bia Việt
đình làm ĐLKD
Quầy giới thiệu S.P
Người tiêu dùng
Trang 28Xác định ngân sách cho hoạt động quảng cáo: Căn cứ vào tiềm năng
và mục tiêu của mình, công ty xây dựng ngân sách dành riêng cho quảngcáo bằng cách xác định một số phần trăm nhất định trên doanh thu, cácnăm trước hầu như công ty không có phần chi cho quảng cáo Mặc dù đãnhận thấy rõ hiệu quả to lớn của quảng cáo, đối với phần lớn các doanhnghiệp Việt Nam, song quảng cáo vẫn bị coi là khoản chi phí tốn kém Tuynhiên tại Công ty bia Việt Hà thì Công ty đã có sự quan tâm nhất định tớiquảng cáo Hình thức quảng cáo của Công ty bia Vệt Hà chủ yếu là băng rôn,bảng hiệu, tranh ảnh, đề can, bàn ghế và sự giới thiệu, quảng cáo của đại lý vàthông qua khách hàng
Bảng 15: Chi phí quảng cáo cho công ty Bia Việt Hà
2.Chi phí quảng cáo Triệu đồng 1583 1428
Tình hình tiêu thụ sản phẩm và giải quyết vấn đề thị trường củaCông ty rất tốt điều này phản ánh hiệu quả đạt được đó là sự tăng lên củamức tiêu thụ Tuy nhiên quy mô sản xuất của công ty còn rất nhỏ so nhucầu đang ngày càng gia tăng của thị trường Lượng bia mà công ty cungcấp còn ít, do đó vãn còn khá nhiều các phần thị trường bỏ ngỏ khiến chomột số doanh nghiệp khác chớp lấy thời cơ xâm nhập thị trường Để tăngnăng lực sản xuất đòi hỏi công ty huy động một lượng vốn lớn để đổi mớicông nghệ, mở rộng quy mô sản xuất
2.2 Thực trạng quản lý chất lượng tại công ty bia Việt hà
2.2.1 Cơ cấu quản lý chất lượng tại công ty
Hiện tại công ty đang áp dụng hệ thống ISO 9001:2000 từ nam2002,doanh nghiệp nhận thấy xu hướng chung trong nền kinh tế hội nhập
Trang 29thế giới,chất lượng đóng vai trò đặc biệt quan trong trong thành công củacông ty,tạo dụng thương hiêụ cũng như tăng khả năng doanh thu,lợinhuận.
Trong năm 2007.công ty đã dặt mục tiêu chất lượng sau đây:
Sản lượng: tăng sản lượng bia hơi lên 34 triệu lit,tăng sản lượngHALIDA ,và Casberg
Chất lượng: Cung cấp cho khác hang trong khu vực phía Bắc và một sốvùng phụ cận sản phẩm Bia hơi của công ty
Nâng cao sự an toàn trong lao động,sản xuất va giảm tỉ lệ các chấtkhông có lợi trong bia
Tăng cường kiểm tra lao động,bảo dưõng dây chuyền sản xuất,các thiết
bị kiểm tra 6 tháng 1 lần
Nguyên vật liệu đầu vào phải đảm bảo
Hiện hiện nghiêm túc các quy trình của hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn Iso 9001:2000 ở công ty đảm bảo sản phẩm bia có chấtlượng tốt
Tiếp thu ý kiến khách hang,mở rộng thị trường
Công ty chính thức nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 năm 2003 từ đó chođến nay đã cố gắng không ngừng để hoàn thiẹn cải tiến hệ thống
2.2.2 Hệ thống ISO 9001:2000 Công ty Bia Việt Hà áp dụng
Ban chỉ đạo triỉen khai áp dụng ISO 9001:2000 của công ty Bia Việt
Hà bao gồm:
Ban giám đốc: 2 người
Trưỏng phó phòng ban:3 người
Quản đốc phân xưởng :5người
Trưởng các dự án :2 người
Trang 30Công ty có thuê tư vấn bên ngoài nhằm hoạch định và phát triển hệthống,các kỹ năng biên soạn,đánh giá nội bộ…
Hệ thống quản lý ISO 9001:2000 đề cập đến lĩnh vực tiêu chuẩn hoá
và quản lý chất lượng.Công ty dựa vào đó để tăng sự thoã mãn kháchhang và trực tiếp nâng cao lợi nhuận của công ty
Công ty đã xây dựng ISO 9001:200 trên 1 số nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hang
Chất lượng sản do khách hang đánh giá xem xét.các chỉ tiêu chấtlượng sản phẩm và dịch vụ phải mang lại giá trị tối đa cho khách hang.Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ổn định chất lượng, giảm tỷ lệphế phẩm, sản phẩm chưa đạt yêu cầu, một cách chặt chẽ làm ảnh hưởngđến quyền lợi người tiêu dùng và uy tín của Công ty Tạo mối liên hệ gắn
bó với khách hàng, đảm bảo tốt hệ thống dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của thịtrường trong và ngoài nước
Công ty đã đạt được nhiều thanh công trong lĩnh vực nay,bằng chứng
là mở rộng được thị trường,tăng sản lượng bán hang,doanh thu,tăng cácđiểm tiêu thụ,đại lý.Hiện nay công ty có khoảng 1420 điểm tiêu thụ vớimức tiêu thụ bình quân một ngày là 120lít/điểm tiêu thụ
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Lánh đạo công ty đã thiét lập sự thống nhất từ tổng công ty đến công
ty con.Hoàn thành các chỉ tiêu hiẹu quả đề ra,lôi cuónn mọi người thamgia vào công việc,vào mục tiêu chung của công ty
Phòng ISO 9001:2000 của công ty đa xây dựng những giá trị rõrang,cụ thể hướng vào khách hang.Lãnh đạo của công ty phải chỉ đạotham gia xây dựng chiến lược,đánh giá kết quả.Ghi nhận kết quả hoạtđộng của nhân viên,ngừơi lánh đạo có vai trò cũng cố giá trị và khuyếnkhích sự sang tạo,đi đầu mọi cấp độ trong công ty
Trang 31Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thanh viên
Con người là nguồn lực quan trong của cong ty,và sự tham gia củamọi người trong công ty là động lực thúc đảy thành công của công tyDoanh nghiệp có hệ thống khen thưởng và ghi nhận để tăng cường sựtham gia của mọi người trong công ty
Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình
Ở công ty quá trình sản xuất là 1 dây chuyền tự động để cho ra sảnphẩm
Nguyên tắc này có tác dụng lớn đối với công ty
Tốt hơn trong việc sử dụng các nguồn lực
Hiểu rõ quá trình sẽ giúp đưa ra những quyết định khả thi
Giảm chi phí,ngăn chạn khả năng sai lỗi
Gắn nguồn lực với mục đích của công ty
Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống
Công ty Bia Việt Hà hiểu rằng để nâng cao hiệu quả kinh doanh củacông ty,việc giải quyết chất lưọng không thể giải quyết một cách riêng lẽ
ma phải xem xét đến toàn bộ quá trình,đén cả hệ thống chất lưọng.Phốihợp đồng bộ và hài hoà các yếu tố nay
Phưong pháp hệ thống của quản lý là sự huy động nguồn lực chungcủa công ty
Việc xác định,hiểu biết về hệ thống sẽ đem lai hiệu quả kinh doanhcủa công ty Bia Việt Hà
2.2.3 Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lưọng ở công ty Bia Việt Hà
Các hệ thống QLCL nổi bật của công ty bao gôm:
Chương trình
Tở chức
Trang 32kiểm soát sản xuất
Kiểm soát tài liệu tuyển dụng
Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát nguyên vật liệu
Kiểm soát các quá trình đặc biệt
Kiểm soát lưu kho.đóng bom…
2.2.4 Hệ thống tài liệu ở công ty Bia Việt hà
Các tài liệu ở công ty Việt Hà bao gồm:
Sổ tay chất lưọng
Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lưọng
Các thủ tục bằng văn bản quy định cách thức
Phát triển hệ thống tài liệu
2.3 Đánh giá chung về quản lý chất lượng ở công ty Bia Việt Hà
2.3.1 Những mặt tích cực
Trong triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 của công ty Bia Việt Hà đá mang lại hiệu quả rõ rệt trong kinhdoanh.Điều này có thể dễ dàng nhận ra trong báo cáo kết quả kinh doanhcủa công ty cũng như các chỉ tiêu lợi nhuận mà công ty đã đạt được
Trang 33Bảng 16: kết quả kinh doanh của công ty Bia Việt Hà.
1 58
1644 12
1 28
130 000
1 08
5
1 56
8583 6
1 27
733 98
1 16
2
1 44
6840 5
1 42
600 06
1 10
4
4 01
1237 9
1 40
111 07
8 2
1 09
765 4
1 30
558 7
8 4
3 Lợi nhuận 1170
9
2 16
1648 3
1 45
135 46
9 0
Từ năm 2002 Công ty đã bắt đầu áp dụng HTQLCL nên trong nhữngnăm 2005,2006,2007 đã thu được nhiều thành công.Lợi nhuận trung bình
la 14tỉ VND/ năm
Hệ thống QLCL của công ty hoạt động tốt,duy trì cải tiến,đánh giá lại
6 tháng một lần nên đã khắc phục đựoc những phát sinh để điều chỉnh kịpthời
Việc thuê tư vấn bên ngoài giúp HTQLCL của công ty vận hành tốthơn và giảm thời gian để thực hiện các vấn đề kho khi phát sinh
Điều quan trọng nhất là hệ thống Quản lý chất lượng của công ty đãgiúp cho chất lượng sản phẩm của công ty nhanh chogn chiếm lĩnh các thịtrường Ha Nội và các vùng phụ cận.Cũng như hiệu quả kinh doanh tăng
Trang 34lên rõ rệt.Thương hiệu của công ty được công chúng chú ý và đón nhận.
2.3.2 Hạn chế
Trong quá trinh quản lý hệ thống chất lượng của công ty vẫn còn nhiềuhạn chế có thể làm ảnh hưởng tới công ty
Bộ máy QLCL của công ty cồng kềnh và phân công không rõ rang
Hệ thống tài liệu chưa đáp ứng đủ,cũng như chưa thật sự cụ thể mà cácthông số kỹ thuật đòi hỏi.Chất lượng sản phẩm Bia phụ thuộc nhiều vàoTiêu chuẩn về Bia của Bộ tiêu chuẩn cũng như thiết bị sản xuât
Trong mục sự tham gia của mọi thanh viên thì hiệu quả đạt được chưacao,đặc biệt ở khâu phân phối và dich vụ bán hang
Việc phát triển tài liệu ở công ty ít được quan tâm đúng mức
Ở quá trình thu mua nguyên vật liệu đàu vào,công ty đang gặp nhiềukhó khăn vì giá cả tăng cao,gần gấp đôi so với kế hoạch nênẩtong tìnhhình đó công ty có ít lựa chọn nguồn nguyên vật liệu đáp ứng đủ tiêuchuẩn đã đề ra.Việc thẩm tra nguồn Nguyên vật liệu cũng khó vì khanhiếm NVL
Do đó,trong năm 2007 doanh thu và lợi nhuận của công ty giảm so vớinăm 2006
Tất nhiên việc giảm doanh thu và lợi nhuận còn do nhiều nguyên nhân
và có sự ảnh hưởng của nhiều yêu tố khác,nhưng cũng có ảnh hưởng củahoat động Quản lý chất lượng ở công ty
2.3.3 Nguyên nhân
Bộ phận KCS và HTQLCL chưa ăn khớp trong quá trình sản xuất
Hệ thống tài liệu chưa đầy đủ để có thể thực hiện hoàn hảo mọi yêucầu của hệ thống
Khảo sát thị trưòng chưa sát nên dự báo về cầu thiếu chính xác lamcho công ty chưa hoạt động hết công suất