1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1

86 480 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Văn Tâm, PGS.TS Phạm Thị Gái, PGS.TS Lê Công Hoa, TS Nguyễn Mạnh Quân, TS Nguyễn Huy Hoạch
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị xây dựng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 529,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1

Trang 1

Danh mục các tài liệu tham khảo

1 Giáo trình bộ môn Quản trị chiến lợc PGS.TS Lê Văn Tâm

2 Giáo trình bộ môn Phân tích hoạt động kinh doanh, PGS.TS Phạm Thị Gái

3 Giáo trình môn Quản trị Công ty, PGS.TS Lê Văn Tâm, TS Ngô Kim Thanh

4 Giáo trình Đạo đức kinh doanh và văn hoá Công ty , TS Nguyễn Mạnh Quân

5 Giáo trình môn Quản trị xây dựng, và quản trị dự án của PGS.TS Lê Công Hoa - Đại học kinh tế quốc dân

6 Để tài “ Thực trạng và các giải pháp nâng cao năng lực t vấn xây dựng điện ở Tổng công ty điện lực Việt Nam”, TS Nguyễn Huy Hoạch, công ty T vấn Xây dựng Điện 1

7 Các bản báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, cân đối kế toán, bản báo cáo về tình hình nhân lực công ty T vấn Xây dựng Điện 1

8 Quyển giới thiệu : “ Công ty t vấn xây dựng điện 1”, “ Công ty

t vấn xây dựng điện 1, đơn vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”

9 Luật đấu thầu

Trang 2

Mục lục

Lời nói đầu 1

Chơng I 3

Tổng quan về công ty t vấn xây dựng điện 1 3

1 Tên gọi 3

2 Hình thức pháp lý 3

3 Lĩnh vực kinh doanh 3

4 Địa chỉ giao dịch 4

5 5 II.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 6

1 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh 7

Nguồn: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 7 Chỉ tiêu để đánh giá 7

I Đặc điểm kinh tế kỷ thuật có ảnh hởng đến công tác t vấn xây dựng công trình điện tại công ty 9

1 Đặc điểm sản phẩm 9

Nguồn:Báo cáo tiền lơng của phòng TCCBLĐ 13

Sơ đồ 3 :Lao động theo chuyên môn nghiệp vụ năm 2003-2007 14

14 Nguồn: báo cáo về lao động_tiền lơng của phòng TCCBLĐ 14

3 Đặc điểm thị trờng 17

4 Đặc điểm công nghệ 19

Nhìn vào bảng ta thấy: 24

* Thách thức 50

2 Định hớng phát triển của công ty trong năm tới 51

a Mục tiêu 51

Trang 3

b §Þnh híng cña c«ng ty trong nh÷ng n¨m tíi 5268

68

Trang 5

Danh mục sơ đồ, bảng biểu

Lời nói đầu 1 Tổng quan về công ty t vấn xây dựng điện 1 3

Trang 7

Lời nói đầu

Công ty T vấn Xây dựng điện 1 là một Công ty trực thuộc tổng công ty

điện lực Việt Nam (EVN) Với nhiệm vụ đặt ra lúc thành lập chính là t vấn công trình điện Trải qua quá trình xây dựng và phát triển Công ty đã gặt hái

đợc những thành tựu to lớn, công ty đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực t vấn xây dựng điện về cả qui mô trình độ Từ một công ty làm thuê cho các t vấn nớc ngoài cho tới nay công ty đã có thể tự độc lập t vấn các công trình lớn và phức tạp và thuê t vấn nớc ngoài Những thành tựu đó đã làm hài lòng và tạo uy tín với khách hàng trong nớc và đợc sự công nhận của bạn bè quốc tế Tuy nhiên bên cạnh những thành công đó Công ty vẫn còn những hạn chế nhất định Một số mảng thị trờng có yêu cầu cao và khắt khe Công ty vẫn cha vơn tới đợc, và môi trờng kinh doanh cũng đang ngày càng thay đổi Công ty cần làm gì để nâng cao khả năng t vấn đáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi và đáp ứng đợc những nhu cầu khó tính nhất?

Ngay từ khi mới thành lập nhà nớc Xô Viết, Lê Nin đã luôn coi trọng vai trò của điện khí hoá, Lê Nin coi đó là một yếu tố thúc đẩy sự phát triển của kinh tế xã hội chủ nghĩa Điện không những ảnh hởng lớn đến kinh tế mà còn ảnh hởng đến mọi mặt của đời sống văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng

Mở cửa tạo cơ hội cho sự phát triển ngành điện, tuy nhiên thách thức mang lại cho ngành nói chung và công ty T vấn xây dựng điện 1 cũng không nhỏ

Để tận dụng đợc cơ hội và hạn chế đợc những thách thức do thị trờng mở cửa tạo ra đòi hỏi ngành điện phải nâng cao năng lực của mình, có phát triển vững chắc thì các cơ hội mới nằm trong tầm kiểm soát của công ty, mới có thể vợt qua đợc các thách thức

Là sinh viên kinh tế trong thời kỳ đất nớc bắt đầu mở cửa hội nhập, thấy

đợc thực trạng và tầm quan trọng của ngành điện đối với đất nớc, em cũng có mong muốn góp một phần công sức để nâng cao năng lực của ngành điện của

Trang 8

để thực tập, dới sự hớng dẫn tận tình của Cô giáo Nguyễn Thị Hoài Dung và bác Nguyễn Huy Hoạch cùng quí công ty đã giúp em thực hiện đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là : “Đẩy mạnh công tác t vấn xây dựng công trình điện của Công ty T vấn Xây dựng Điện 1” với mong muốn góp một phần công sức để phát triển ngành t vấn điện của nớc nhà.

Vì kiến thức của em còn rất hạn chế nên đề tài vẫn có nhiều sai sót và phiến diện Em rất mong có đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để giúp em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 9

Chơng I

Tổng quan về công ty t vấn xây dựng điện 1

I Thông tin chung về công ty

1 Tên gọi

Tên thơng mại : “Công ty T vấn Xây dựng Điện 1”

Tên tiếng Anh : Power Engineering Consulting Company Tên viết tắt : PECC1

2 Hình thức pháp lý

Thể theo quyết định số 3907/QĐ-BCN của bộ Công Thơng, kể từ ngày 28/12/2006 Công ty chính thức hoạt động với loại hình là một công ty cổ phần Chuyển công ty T vấn Xây dựng điện 1 thành công ty Cổ phần T vấn xây dựng điện 1

3 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty Cổ phần Xây dựng Điện 1 là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN, nay là tập đoàn Điện lực Việt Nam )

Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 10889 cấp ngày 01/07/1993, sửa đổi lần thứ 3 ngày 05/11/2004, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

- T vấn dịch vụ và xây dựng các công trình nguồn điện, lới điện và các công trình công nghiệp, dân dụng khác bao gồm: công tác điều tra, khảo sát, lập dự án đầu t, lập quy hoạch xây dựng, khảo sát thiết kế

và lập dự toán công trình, lập hồ sơ và dịch vụ tổ chức đấu thầu về thiết kế, mua sắm vật t thiết bị, xây lắp công trình giám sát xây dựng, nhận thầu quản lý xây dựng

- Xây dựng công trình lới điện có điện áp đến 110kV;

- T vấn thiết kế công trình viễn thông;

Trang 10

Cụ thể, nhiệm vụ của Công ty là:

• Thiết kế qui hoạch chuyên nghành điện

• Lập dự án đầu t xây dựng các công trình điện

• Thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán các công trình điện

• Khảo sát kỹ thuật (địa hình địa chất, thuỷ văn, thí nghiệm, khoan phun, quan trắc )…

• Khảo sát đánh giá môi sinh, môi trờng các dự án đầu t xây dựng các công trình điện Thực hiện dịch vụ khảo sát và đo vẽ bản đồ địa chính

• Tổng thầu thiết kế và quản lý dự án các công trình điện

• T vấn thiết kế công trình viễn thông Đầu t xây dựng công trình thuỷ

điện và sản xuất kinh doanh điện năng

• Xây dựng lới điện đến 110KV, xây dựng và sửa chữa các thuỷ điện nhỏ Chế tạo, thử nghiệm các loại cột điện bằng thép

4 Địa chỉ giao dịch

• Trụ sở : Km 9+200 Đờng Nguyễn Trãi,

Phờng Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân,

Thành phố Hà Nội

• Điện thoại : (84)4.8544270

• Fax : (84) 4.8541208

• Email : pecc1fpt.vn

Trang 11

• Website : http://home.pecc1.com.vn

5 Cơ cấu tổ chức:

Bắt đầu từ năm 2006 công ty t vấn xây dựng điện 1 chuyển sang công ty

cổ phần t vấn xây dựng điện 1 Cơ cấu tổ chức của nó thay đổi nh sau

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Nguồn: Phòng TCCBLĐ

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc công ty Hội đồng tư vấn

Ban kiểm soát

Văn

phòng

Phòng kinh tế

kế hoạch

Các phòng thiết

kế mới

Phòng công nghệ tin học

Phòng TCCB – LĐ

Phòng

kế toán tài chính

Phòng thị trư

ờng &

đối ngoại

Các đv

ks, thí nghiệm trực thuộc cơ

quan công ty

Đơn vị thiết kế viễn thông

Ban

đầu

Phòng khoa học

CN &

môi trường

Các

đơn vị thiết

kế nhà máy

điện

Chi nhánh Gia Lai

Chi nhánh

Đà Nẵng

Trang 12

II Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty T vấn xây dựng điện 1 đợc thành lập từ 1-7-1982 từ sự hợp nhất Trung tâm nghiên cứu và thiết kế thuỷ điện, viện thiết kế điện và Công ty khảo sát địa chất thuỷ điện Trên thực tế lực lợng khảo sát, thiết kế điện đã đ-

ợc hình thành từ sau năm 1954 lúc bấy giờ gọi là Viện thiết kế điện Công ty

T vấn xây dựng điện I là Công ty hàng đầu của ngành Điện và của Quốc gia

Đã thực hiện công tác khảo sát, thiết kế, và t vấn những công trình quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển điện lực qua các thời kỳ của đất nớc Quá trình phát triển đó có thể chia thành các giai đoạn nh sau:

1 Giai đoạn 1954-1982

Tuy giai đoạn này công ty cha đợc thành lập nhng nh đã nói trên thì đã hình thành lực lợng khảo sát thiết kế điện gọi là Viện thiết kế điện Lực lợng này đã đóng góp rất lớn vào công cuộc xây dựng mặt trận kinh tế cho chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc-hậu phơng vững chắc cho Miền Nam Đóng góp vào công cuộc giải phóng miền Nam và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc cũng nh trong giai đoạn đầu khôi phục kinh tế sau chiến tranh

2 Giai đoạn 1982-2006

Từ ngày 1-7-1982 công ty đợc chính thức thành lập mang tên : “Công ty khảo sát thiết kế điện” là tiền thân của công ty T vấn xây dựng điện 1 Đến ngày 12-3-1987 một bộ phận của Công ty ở thành phố Hồ Chí Minh đã đợc tách ra và trở thành Công ty khảo sát thiết kế điện 2

Bắt đầu từ năm 1999, bộ trởng bộ công nghiệp ra quyết định số 01/1999/QĐ-BCN đổi tên công ty Khảo sát thiết kế điện 1 thành Công ty T vấn xây dựng điện 1 Trong thời kỳ này công ty đã đóng góp rất lớn cho ngành điện của đất nớc góp phần phát triển mạng lới điện nh ngày nay

3 Giai đoạn từ năm 2006 trở đi

Năm 2006 là năm đánh dấu một sự kiện quan trọng của đất nớc ta, đó

là Việt Nam gia nhập WTO Sự kiện này có tác động rất lớn đến nền kinh tế của Việt Nam Để cùng với đất nớc gia nhập kinh tế mở thì công ty điện lực

Trang 13

đã chuyển loại hình từ Công ty t vấn xây dựng điện 1 thành công ty Cổ Phần

t vấn xây dựng điện 1 Sự thay đổi này có ý nghĩa rất quan trọng trong ngành

t vấn xây dựng điện, bởi từ đây công ty phải hoạt động theo cơ chế cạnh tranh thị trờng, hiệu quả đợc đặt lên trên hết

Sự phát triển mạnh mẽ của công ty là một phần sự phát triển của nền kinh tế bởi vai trò quan trọng của điện đối với đời sống của ngời dân

III Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty T vấn xây dựng điện 1 từ năm

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

11 Lợi nhuận thực hiện 23 619 27 700 30 967 24 496 38447

12 Lợi nhuận sau thuế 16 061 19 941 22 297 17 637 27 681

Nguồn: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Năm

2005 Năm 2006 Năm 20071.Tỷ suất lợi nhuận 0.278 0.25 0.25 0.14 0.13

Trang 14

-Lợi nhuận sau

thuế/doanh thu thuần 0.048 0.049 0.059 0.068 0.068-Lợi nhuận sau

2 Đánh giá

Nhìn vào bảng ta thấy mặc dù chi phí đã theo chiều hớng tăng song doanh thu và lợi nhuận của Công ty cũng đã tăng rất nhanh Đến năm 2007 thì lợi nhuận của Công ty đã đạt đợc là 27 681 triệu đồng Nâng cao thu nhập bình quân của ngời lao đông lên 5.9 triệu đồng Tuy nhiên tổng quỹ lơng giảm đi Công ty đã cắt giảm đi một số lao động để cơ cấu lao động đợc linh động

0 0.05

0.1 0.15

0.2 0.25

0.3

2003 2004 2005 2006 2007

ROA ROE

Trang 15

hơn Lợi nhuận và mức doanh thu khổng lồ cho ta thấy sự phát triển mạnh mẽ của công ty

Năm 2006 là năm đánh dấu sự cổ phần hoá của công ty t vấn xây dựng

điện Tuy nhiên chỉ số ROA và ROE lại có xu hớng giảm xuống Đến năm

2007 hai tỉ số này đã tăng vọt tới 30% ROE và 6.6% ROA là một biểu hiện lạc quan cho các nhà đầu t và cổ đông Thể hiện đợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Một đồng vốn bỏ ra thu lại đợc lợi nhuận lớn Đây là chỉ tiêu tốt để các nhà đầu t yên tâm hơn vào đầu t cho công ty Điều này rất có lợi cho Công ty khi mà chủ trơng của Công ty là cổ phần hoá cả các công trình Nh dự án thuỷ điện sông Hinh đã đợc cổ phần hoá

Hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hớng tăng lên trong 2007, đây là một sự báo hiệu tăng trởng và phát triển tốt của Công ty Đây cũng là xu hớng chung của nền kinh tế ta trong năm 2007 này

Riêng chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn nhà nớc lại không tăng lên là cha biểu hiện đợc sự cổ phần hoá Công ty Nhng nó thể hiện đợc tầm quan trọng của ngành điện đối với an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế của đất nớc

Chơng 2 Thực trạng về công tác t vấn xây dựng công trình

điện ở công ty T vấn Xây dựng Điện 1

I Đặc điểm kinh tế kỷ thuật có ảnh hởng đến công tác t

vấn xây dựng công trình điện tại công ty

1 Đặc điểm sản phẩm

Trang 16

- T vấn dịch vụ và xây dựng các công trình nguồn điện, lới điện và các công trình công nghiệp, dân dụng khác bao gồm: Công tác điều tra, khảo sát, lập dự toán công trình, lập hồ sơ và dịch vụ tổ chức đấu thầu về thiết kế, mua sắm vật t thiết bị, xây lắp công trình, giám sát xây dựng, nhận thầu quản lý xây dựng.

- Xây dựng công trình lới điện có điện áp đến 110 kV;

- T vấn thiết kế công trình viễn thông

- Xây dựng, sửa chữa thuỷ điện nhỏ; …

- Trong đó có một số công trình trọng điểm của quốc gia nh:

- Thuỷ điện Hoà Bình: ( với công suất 1920 MV) Công ty đảm nhận toàn bộ công tác khảo sát, tham gia thiết kế, giám sát thi công ròng rã 18 năm (từ năm 1971-1988), đã hoàn thành khối lợng khảo sát rất lớn, gồm: khoan thăm dò 84.452m; đào lò ngang 4676m; tham gia thiết kế, giám sát thi công gần 50 hạng mục công trình góp phần đa

8 tổ máy vào vận hành đúng tiến độ

- Thuỷ điện Trị An (công suất 400MW): trong gần 10 năm (từ 1981-1988) với 500 cán bộ, kỹ s, công nhân của Công ty đã tham gia khảo sát, thiết kế, giám sát thi công tại một vùng đất rất nguy hiểm còn nhiều bom mìn của Mỹ, Ngụy để lại Nhng với tinh thần trách nhiệm cao, Công ty đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thành xây dựng công trình cung cấp một nguồn điện năng đáng kể cho khu vực Miền Nam, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh

- Thuỷ điện Vĩnh sơn; sông Hinh (66MW và 70MW)

- Thuỷ điện Yali: (720MW) là công trình đầu tiên do Công ty tự thiết

kế Công trình đợc đa vào vận hành vào năm 2001 cung cấp cho cả nớc một nguồn điện năng lớn 3,68 tỷ kWh/năm

Ngoài ra Công ty còn tham gia xây dựng, sữa chữa, giám định các công trình điện, nghiên cứu chế tạo cột điện bằng thép theo kế hoạch đợc giao tuy nhiên sản phẩm chủ yếu của Công ty vẫn là các bản thiết kế các…

Trang 17

công trình Do vậy các sản phẩm của công ty là sự kết hợp của 2 tính chất: của ngành t vấn và của ngành điện Ngành t vấn là một ngành hoạt động mang tính trí tuệ cao, đơn chiếc, giá trị của sản phẩm là sự cảm nhận của khách hàng Còn sản phẩm điện là một nhu cầu thiết yếu của ngời dân, cần thiết cho một nền kinh tế và có ý nghĩa lớn với an ninh quốc phòng do đó mang tầm quan trọng với quốc gia Các công trình điện vì thế rất phức tạp, có qui mô và giá trị rất lớn vì thế yêu cầu về trình độ kỹ thuật cũng nh cơ sở vất chất rất cao, đầu t phải rất lớn, kinh nghiệm nhiều Từ đó ta có đặc điểm của sản phẩm của Công ty đó là:

- Sản phẩm mang tính đơn chiếc, không có sự giống nhau hoàn toàn giữa hai sản phẩm Mỗi công trình điện đều có đặc trng riêng về : địa hình, địa chất, địa lý, qui mô và công nghệ khác nhau nên các giải pháp cho mỗi công trình là rất khác nhau

- Sản phẩm là các bản thiết kế công trình điện do đó có giá trị cao, qui mô lớn, đầu t qui mô, đặc biệt đây là sản phẩm của kỹ thuật phức tạp, hiện đại do đó đòi hỏi Công ty phải có nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp, đầu t về chất xám lớn Quản lý cũng cần có tính chuyên nghiệp cao

- Các công trình điện ứng dụng các phát minh hiện đại của thế giới rất phức tạp, hiện đại Song lại rất thiết yếu đối với nhu cầu của đất nớc vì vậy mang tính lâu dài, chính xác và khoa học nhất

- Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các bản thiết kế, các giải pháp cho công trình điện Nhng để tạo ra đợc các sản phẩm ấy là cả một quá trình bao gồm các công đoạn: từ lúc bắt đầu ký hợp đồng, khảo sát sơ bộ, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khảo sát thiết kế kĩ thuật, đến

đồ án bản vẽ thiết kế thi công và cuối cùng là giám sát thi công Đối với mỗi giai đoạn khảo sát, lập báo cáo đều phải đợc tiến hành theo trình tự từ khảo sát địa chất, địa hình; thăm dò địa lí và tiến hành các thí nghiệm với các mức chi tiết khác nhau:

Trang 18

* Công tác khảo sát địa chất, địa hình: trớc tiên là công tác khảo sát địa hình của vùng đặt dự án tức là đo địa hình vủa vùng đó để lập các bản đồ địa hình có các tỉ lệ từ nhỏ đến lớn từ: 1/100.000, 1/50.000, 1/5000, 1/1000… sau đó tiến hành khảo sát địa chất thông qua việc khoan, đào tại hiện trờng cả ngoài trời và trong hầm để lập báo cáo và hồ sơ địa chất của công trình

* Công tác thăm dò địa lí: gồm thăm dò địa chất trên mặt đất, trong hầm, thăm dò điện, đo từ và Karota lỗ khoan

* Công tác thí nghiệm: là việc thí nghiệm các mẫu vật liệu xây dựng trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trờng nhất là thí nghiệm các chỉ tiêu chống cắt của đất với mẫu chế bị có tiết diện 600 cm đặc biệt đến 1200cm ² ²

* Từ những số liệu khảo sát bộ phận thiết kế tiến hành công tác lập các bản vẽ kỹ thuật, bản đồ sau khi công đoạn khảo sát thiết kế hoàn tất thì đ… ợc trình lên nhà đầu t, bảo vệ đề án trớc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án, nếu đợc chấp nhận thì lập nghiệm thu và quyết toán với chủ thể đầu t và các bên có liên quan, cùng với các cơ quan hữu quan khác giám sát công trình, tiến hành sữa đổi giải quyết sự cố nếu có Nh vậy quá trình làm ra sản phẩm gắn liền với công trình từ lúc bắt đầu cho tới lúc kết thúc

Trang 19

Bảng 3 :Cơ cấu lao động theo trình độ và chuyên môn nghiệp vụ 2003-2007

Năm

Các chỉ tiêu

Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Số lợng (ngời)

tỉ lệ (%)

Số lợng (ngời)

tỉ lệ (%)

Số lợng (ngời)

Tỉ lệ (%)

Số lợng (ngời)

Tỉ lệ (%)

Số lợng (ngời)

Tỉ lệ (%)

Trang 20

Sơ đồ 3 :Lao động theo chuyên môn nghiệp vụ năm 2003-2007

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Quản lý

Ks, Ktv Cụngnhõn

Nguồn: báo cáo về lao động_tiền lơng của phòng TCCBLĐ

Trang 21

2 Đặc điểm về nhân sự

Nhân sự là nhân tố có tác động quan trọng nhất tới năng lực t vấn của công ty Vì vậy để nâng cao năng lực t vấn cho Công ty chúng ta sẽ đi nghiên cứu kỹ đặc điểm này Do đặc trng sản phẩm của Công ty cho nên nguồn nhân lực của Công ty cũng có những đặc trng khác biệt Nhìn vào bảng trên chúng

ta có thể thấy đợc:

- Chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động là kỹ s chuyên viên với 61.93% năm 2006 và 48% năm 2007 Đây là lực lợng chính tạo ra các bản thiết kế, các tài liệu khảo sát Đặc điểm này có ảnh hởng lớn đến chính sách nhân sự của doanh nghiệp Công ty phải duy trì lực lợng này và gìn giữ nhân tài với chi phí rất lớn Mặt khác ngày càng phải tăng cờng đào tạo và đào tạo lại để lực lợng này có thể đáp ứng đợc nhu cầu của công việc

- Trình độ đại học và trên đại học chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu nhân lực của Công ty: 44.18% năm 2006 và 36.44% năm 2007 Do vậy Công

ty sở hữu một lực lợng chuyên viên có trình độ cao và chuyên nghiệp Hằng năm Công ty vẫn bỏ ra một chi phí lớn để đào tạo nâng cao kỹ năng cho ngời lao động bằng các khoá học thêm và học lên Trong tơng lai khi mà đất nớc đã mở của hoàn toàn thì Công ty

sẽ phải cạnh tranh với một lực lợng mạnh các công ty nớc ngoài với nguồn nhân lực trình độ cao Vì vậy nâng cao tỉ lệ này và nâng cao cả chất lợng của đội ngũ lao động là việc sống còn của Công ty

- Công việc khảo sát và thiết kế điện là công việc phức tạp, nguy hiểm

và phải đi nhiều do đó lao động nam là chủ yếu ở trong Công ty Trong năm lao động nữ chiếm chỉ có từ 15-20% trong khi lao động nam giới chiếm trên 80% Đây là điểm phù hợp với đặc trng công việc Tuy nhiên khi không cân đối giữa lao động nam và nữ làm cho Công ty khó tổ chức các chơng trình, xây dựng đời sống văn hoá trong Công ty Vì vậy ban lãnh đạo phải quan tâm hơn nữa đời sống

Trang 22

của cán bộ công nhân viên chức trong Công ty.

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo giới tính

Tổng 1310 100 1595 100 1641 100 1676 100 1600 100

Nguồn: báo cáo lao động-tiền lơng của phòng TCCBLĐ 2003-2007

- Nguồn lao động của Công ty đã bắt đầu xu hớng đa dạng và linh hoạt hơn Số liệu năm 2006 và 2007 nh sau:

Bảng 5: Cơ cấu lao động theo hợp đồng

Số lợng Tỷ lệ% Số lợng Tỷ lệ %Không ký hợp

Nguồn: báo cáo lao động-tiền lơng của phòng TCCBLĐ 2003-2007

Công ty đang có gắng tinh giản lực lợng lao động cứng, cũng cố lao

động có tay nghề cao Còn các lao đông khác thì tuỳ theo nhu cầu của từng năm mà thuê thêm Nh vậy để tạo linh hoạt trong thời đại cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay

- Năm 2003 tuổi thâm niên trung bình của ngời lao động trong Công

ty là từ 45 -47 tuổi Đến năm 2006 thì tuổi thâm niên trung bình là 30-39 tuổi Đây là những độ tuổi mà kinh nghiệm và chuyên môn nghề nghiệp của ngời lao động đã đạt tới độ chín nhất, tạo ra hiệu quả cao Đặc biệt phù hợp với ngành t vấn xây dựng điện cần nhiều

Trang 23

kinh nghiệm để chính xác công việc và chuyên nghiệp cao Tuy nhiên độ tuổi cao cũng là một trở ngại cho Công ty trong thời đại ngày nay Khi mà tuổi trẻ với sự linh hoạt nhanh nhẹn sáng tạo đang chiếm u thế sẽ làm công ty có những bớc đột phá mới Công ty đang thay đổi cho phù hợp với thời đại, cân đối đợc độ tuổi để phát huy đ-

ợc cả sức trẻ của Công ty vừa phát huy đợc kinh nghiệm, sự chín chắn

Nh vậy nhìn chung là Công ty có một đội ngũ lao động với trình độ cao

có tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm Đây là một thế mạnh rất lớn tạo ra uy tín của công ty trớc khách hàng trong và ngoài nớc Nhờ có đội ngũ lao động

nh vậy mà Công ty đã cho ra những bản thiết kế, những đề án trình độ quốc

tế Tuy nhiên Công ty cũng phải luôn luôn phấn đấu để hoàn thiện nguồn lực chủ chốt này để thêm linh hoạt trong thời kỳ mới

3 Đặc điểm thị trờng

Điện là một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống Nhu cầu điện ngày càng tăng cao do sự phát triển của nền kinh tế, xã hội Điện ngày càng trở nên không thể thiếu đối với bất kỳ một quốc gia nào Chính vì vậy mà thị trờng

điện là một thị trờng rộng lớn vẫn đang phát triển nhanh chóng đặc biệt là ở một quốc gia đang phát triển nh đất nớc chúng ta

Hiện nay, thị trờng của công ty là:

- Các công trình điện của tổng công ty Điện Lực Việt Nam mà công ty

đợc chỉ định thầu hoặc tham gia cạnh tranh thầu với các Công ty t vấn khác Trớc đây Công ty chủ yếu là đợc chỉ định thầu nhng mà cơ chế

đó đang đợc thay thế bởi cạnh tranh thầu từ khi các công ty t vấn bắt

đầu cổ phần hoá Các công trình này phần lớn là do nhà nớc giao cho tổng công ty, một phần là do tổng công ty tranh thầu mà có đợc Đây

là thị trờng chủ yếu của công ty Các công trình mà công ty đã thực hiện nh : Thuỷ điện Hoà Bình, Sê San, Trị An…

- Các hợp đồng ngoài tổng công ty do các cá nhân hoặc tổ chức thuê

Trang 24

Công ty t vấn Năm 2007, Công ty đã ký kết hợp đồng triển khai khảo sát, thiết kế, thẩm định gần 100 công trình với các chủ đầu t ngoài EVN, bao gồm các công trình thuỷ điện nh: ALới, Đambri, Hủa na, Thợng Kon tum, Hạ Sê san 2, Sê san 4A, Nho Quế 3, Sông Bung 5, Luang Plabang( Lào), Nậm toóng, Bắc Nà, Dốc cáy, Nậm Mức, , các…công trình về nhiệt điện Mông Dơng 1, Thái Bình 1, …

Các công trình điện hiện nay của chúng ta đang dừng lại ở Thuỷ điện

và Nhiệt điện, một số nghiên cứu nhỏ sang năng lợng điện mặt trời nhng mà không đáng kể Do vậy các công trình phù thuộc rất nhiều vào tự nhiên nh :

địa hình, địa lý, sông ngòi, than đá do đó các công trình lớn hiện nay đã…khá hoàn tất chỉ còn các công trình một số công trình nhỏ Vì vậy thị trờng t vấn ngày càng trở nên hạn hẹp Thị trờng hẹp và sự mở cửa của nền kinh tế kéo theo sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng t vấn xây dựng điện ở trong nớc Công ty phải cạnh tranh với các tổ chức nh:

- Công ty t vấn xây dựng điện 2

- Công ty t vấn xây dựng điện 3

- Công ty t vấn xây dựng điện 4

đợc công nghệ cao này thì sự cạnh tranh của chúng ta sẽ còn yếu hơn

Trang 25

nữa Đây là một bài toán khó giải của không những một mình các Công ty ngành điện.

- Trớc đây thị trờng điện là độc quyền của nhà nớc hoạt động theo cơ chế giao, hiện nay trong cơ chế kinh tế thị trờng thì nhà nớc ta đã hoạt động theo cơ chế tự hoạch toán, có sự cạnh tranh trong các Công ty t vấn trong và ngoài nớc

- Chúng ta cũng đã mở rộng thị trờng sang các nớc bạn nh Lào, Campuchia…

- Ngoài ra, thị trờng t vấn xây dựng còn có một số đặc điểm khác nh thị trờng có rào cản gia nhập và rào cản rút lui cao do trang thiết bị

để khảo sát thiết kế hiện đại và tính chuyên môn sâu; ít các Công ty tham gia; các đối thủ cạnh tranh hầu hết là cùng một tập đoàn điện lực Việt Nam nên trong cạnh tranh vẫn có yếu tố liên kết, hợp tác, phối hợp với nhau để tập đoàn đạt đợc kế hoạch đề ra…

Sau đỉnh cao năm 2004-2005 thì thị trờng t vấn điện bắt đầu chững lại

và có hớng đi xuống Đó là dấu hiệu sự bão hoà của thị trờng, công ty chụi sự cạnh tranh gay gắt từ các Công ty trong nớc và của nớc ngoài Tuy chiến lợc của Công ty trong thời gian tới là ổn định phát triển bền vững, song phải tìm hớng đi mới cho phù hợp với thời đại ngày nay

Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong thời đại

mở cửa? Hớng đi của Công ty trong thời gian tới nh thế nào để tồn tại và phát triển bền vững? Đối mặt với sự cạnh tranh nh vậy, Công ty muốn tồn tại phải trả lời câu hỏi đó thật chính xác!

4 Đặc điểm công nghệ

Chú trọng phát triển công nghệ để công nghệ Công ty đồng bộ, tơng xứng với nhân lực của công ty là chiến lợc trong phát triển của Công ty Phát triển về công nghệ là sự phát triển về chất của năng lực t vấn Nh ta đã biết sản phẩm của Công ty là các bản vẽ thiết kế, khảo sát công trình là chủ yếu

Đó là sản phẩm của công nghệ cao, hiện đại Các bản thiết kế này sẽ sử dụng

Trang 26

để xây dựng các công trình điện Mà điện năng có tầm quan trọng lớn đối với một quốc gia nên cùng với công nghệ thông tin, dầu khí là ngành đi đầu trong công nghệ hiện đại mà đất nớc chúng ta đầu t Đầu t cho điện năng là

sự đầu t lâu dài, cho sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng do đó các bản thiết kế phải cực kỳ chính xác khoa học vì vậy công nghệ sử dụng cũng hết sức hiện đại Để đáp ứng yêu cầu đó hiện nay máy móc thiết bị mà Công

ty t vấn điện 1 sử dụng có các máy móc sử dụng công nghệ hiện đại bậc nhất trên thế giới:

Bảng 6: Một số máy móc thiết bị chính

xuất

Năm sử dụng

1 Máy phát điện Diesel DEUTZ B

390 DW 318 KVA/255 KW

2 Máy văn phòng các loại Đông Nam á 2005 2005

3 Máy phát điện DEUTZ 380/220

V

5 Máy phát điện Dragon 380/220V Italia 2003 2003

6 Máy trộn bê tông dới 400 lít Trung quốc 2005 2005

7 Máy thuỷ chuẩn NA 824 Thuỵ điển 1998 1998

9 Máy nén ba trục 10kg/cm² Canada 1994 1994

13 Máy toàn đạc điện tử TC1700 Thuỷ Điển 1998 1998

14 Máy đo đạc tổng thể SET-2C Thuỷ Điển 1993 1993

Nguồn: bản công bố thông tin tại thời điểm cổ phần hoá

Thực trạng của trang thiết bị cho t vấn của công ty hiện nay nh sau:

- Nhìn chung thiết bị địa hình tơng đối hiện đại, phần lớn của Thụy Sĩ, Nhật, Mỹ

Trang 27

- Công nghệ theo máy hoàn toàn những phần mềm tính toàn tiên tiến trên thế giới.

- Tuy nhiên công tác số hoá bản đồ còn kém, yếu, số lợng thiết bị cần

đợc bổ sung thêm hàng năm để đảm bảo, duy trì sản xuất của toàn công ty, cung cấp tài liệu cho thiết kế kịp thời, nhanh độ chính xác cao

• Thiết bị và công nghệ khảo sát địa chất

- Thiết bị khoan trong công ty phần lớn là những thiết bị của Nga, công nghệ kỹ thuật lạc hậu Do đó khoan lấy mẫu trong nền đất yếu chất lợng, tỷ lệ nõn cha đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt dụng cụ lấy mẫu nõn khoan, trang thiết bị ngoài trời

- Mới trang bị đợc 2 máy khoan hiện đại của Mỹ và Thụy Điển Nhng dụng cụ theo máy cha đồng bộ nên phát huy tác dụng còn hạn chế

- Cần trang bị bổ sung những dụng cụ lấy mẫu lồng đôi, lông ba của t bản, để nâng cao chất lợng, tỷ lệ nõn khoan trên nền đất yếu, phong hoá, vỡ vụn Thiết bị khoan đang sử dụng quá cũ, hỏng hóc thờng xuyên Do vậy cần đầu t đổi mới nhiều hơn nữa để đáp ứng nhu cầu phát triển khảo sát các công trình điện trong và ngoài nớc

• Thiết bị và công nghệ địa vật lý

- Máy móc đo địa chấn, Karota điện khá hiện đại, công nghệ sử dụng các chơng trình tính toán tiên tiến Đáp ứng đợc yêu cầu về chất l-ợng sản phẩm địa vật lý, có tín nhiệm trên toàn quốc

- Ngợc lại, máy thăm dò điện và máy siêu âm đã quá cũ, lạc hậu, độ chính xác hạn chế, cần bổ sung thay thế

• Thiết bị và công nghệ thí nghiệm:

- Thiết bị thí nghiệm đất đá trong phòng: tơng đối đầy đủ, chủng loại

có thể đáp ứng đợc yêu cầu, nghiên cứu thí nghiệm trong phòng theo yêu cầu của tiêu chuẩn Nga và cả tiêu chuẩn Anh, Mỹ

- Tuy nhiên một số thiết bị còn thiếu về số lợng, nhiều loại máy móc

Trang 28

• Trang thiết bị và công nghệ cho công tác thiết kế: những năm gần

đây Công ty đã quan tâm mua sắm thêm nhiều máy vi tính phục vụ cho công tác thiết kế , đáp ứng đợc sản xuất và quản lý

Ngoài ra công ty còn có 800 dàn máy tính, máy vẽ, các phần mềm hiện

đại chuyên ngành có bản quyền thiết kế, chuyển giao đào tạo nhân lực phối hợp chuyển giao phần mềm khảo sát thiết kế

Dới đây là quy trình tạo sản phẩm của Công ty:

Sơ đồ 4: Quy trình tạo sản phẩm của công ty

Trong mỗi giai đoạn đều có thiết bị hiện đại, phần mềm hỗ trợ Mặt khác Công ty có đội ngũ lao động trình độ cao vì vậy công nghệ đợc vận dụng tối

đa, hiệu quả Mỗi năm Công ty đầu t hàng chục tỉ đồng vào công nghệ hiện

đại của thế giới để đáp ứng đợc yêu cầu cạnh tranh gay gắt Trong các năm qua Công ty đã đổi mới công nghệ một cách đồng bộ trên tất cả các khâu: khảo sát, t vấn, thiết kế, triển khai áp dụng, tổng kết đánh giá áp dụng rộng rãi cho các công trình nguồn điện, lới điện Nhờ vậy Công ty đã đạt đợc những thành tựu đáng kể:

- Hệ thống tải điện 500kV Bắc-Nam là công trình hiện đại, phức tạp vào bậc nhất thế giới

- Dự án thuỷ điện Sơn La: là công trình thuỷ điện vào loại lớn của thế giới…

Khảo sát địa

hình địa chất

Lập các bản

vẽ kỹ thuật, sơ đồ

Công tác thí nghiệmKhảo sát địa lý

Trang 29

Với việc xác định khoa học công nghệ là khâu then chốt, Công ty đã đầu t mạnh cho khoa học công nghệ đa năng lực t vấn của Công ty sánh vai với các công ty t vấn trên thế giới

Năm 2007 1.Tổng nguồn vốn 319 803 411 925 458 946 450 000 418 332 2.Tài sản lu động 236 474 359 834 356 568 372 900 375 242 3.Tài sản cố định 73 349 49 215 80 768 69 834 37 230 4.Vốn chủ sở hữu 62583 83 346 96 701 118 000 92 034 5.Vốn vay 257 220 327 579 362245 332000 326 298 6.Chỉ tiêu về khả năng

thanh toán

-Tài sản lđ/nợ ngắn hạn 0.92 1.11 1.06 1.13 1.17 -(tslđ-tồnkho)/nợ ngắn

Trang 30

Nhìn vào bảng ta thấy:

- Tổng tài sản của Công ty là rất lớn và không ngừng tăng lên theo thời gian Đặc biệt đỉnh cao đó là năm 2005 tài sản của Công ty đã

đạt tới 458 946 triệu đồng Tuy nhiên hai năm laị gần đây tài sản

của Công ty đã giảm xuống sau thời kỳ làm ăn phát đạt nhất của Công ty Điều này đòi hỏi Công ty phải có chính sách chiến lợc phù hợp

- Tỉ lệ vay vốn ngày càng giảm, tỷ lệ tài sản lu động /nợ ngắn hạn tăng cũng nh khả năng thanh toán ngày càng cao chứng tỏ sự phát triển bền vững Tuy nhiên tỷ lệ nợ còn rất cao

- Tài sản cố định ngày càng giảm đi đòi hỏi một sự đầu t và quan tâm hơn

Tài chính là một trong những đặc điểm rất quan trọng để hỗ trợ cho khả năng nâng cao năng lực t vấn Tài chính Công ty có vững chắc mới có thể tài trợ cho các dự án Nhìn vào các chỉ tiêu trên cho ta thấy khả năng Công ty tài trợ cho các dự án nâng cao năng lực cho công ty Từ đây, công ty sẽ dựa vào ngân sách đa ra và lập kế hoạch cho dự án nâng cao khả năng t vấn của mình

Trang 31

II Tình hình hoạt động t vấn xây dựng công trình

điện ở công ty T vấn Xây Dựng điện

1 Danh sách các công trình điển hình mà công ty đã đang

Thuỷ điện Yali

Thuỷ điện sông Hinh

Thuỷ điện Sơn La

Thuỷ điện Tuyên Quang

Thuỷ điện Sê San3

Thuỷ điện Bản vẽ

Thuỷ điện Quảng Trị

Thuỷ điện Pleikrông

Thuỷ điện sông Ba Hạ

Thuỷ điện Sê San 4

Thuỷ điện An Khê-Kanak

Thuỷ điện Khe Bố

Thuỷ điện Lai Châu

Thuỷ điện Huội Quảng

1920

44010866720702400342260320641002203601701731200520220

Khảo sát

Khảo sát , thiết kếKhảo sát

Khảo sát thiết kếKhảo sát thiết kếKhảo sát thiết kêKhảo sát, thiết kêKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát thiết kếKhảo sát thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát thiết kế

Trang 32

Thuỷ điện Bản Chát

Thuỷ điện Bắc Mê

Thuỷ điện Nho Quế

Thuỷ điện Thợng Kon

Tum

Thuỷ điện Bắc Hà

Thuỷ điện Hủa Na

Thuỷ điện sông tranh 2

22014026090180150

Khảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kế

II Các công trình nhiệt

điện

Nhiệt điện Phả Lại I

Nhiệt điện Uông Bí

Nhiệt điện Ninh Bình

Nhiệt điện Phả Lại II

Nhiệt điện Uông Bí( mR

Khảo sát, tham gia thiết kế

Khảo sát,tham gia thiết kếKhảo sát, tham gia thiết kế

Khảo sát, tham gia thiết kế

Khảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kế

III Công trình đờng dây

IV Công trình trạm biến áp

Trạm 500 kV Hoà Bình 2x450 MVA Khảo sát, thiết kế

Trang 33

2x450 MVA

Khảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kếKhảo sát, thiết kế

Nguồn: từ sách giới thiệu công ty điện lực 2001-2005

Trong đó có một số công trình trọng điểm của quốc gia, có tầm quan trọng rất lớn:

a Công trình thuỷ điện Sơn La

Các thông số kỹ thuật của thuỷ điện Sơn La:

- Nhà máy thuỷ điện Sơn La là nhà máy thuỷ điện lớn nhất Đông Nam á

đợc khởi công xây dựng ngày 2 tháng 12 năm 2005, tại xã ít Ong, Mờng

Trong đó bắt đầu từ năm 1989 công ty đợc nhà nớc giao triển khai lập luận chứng kinh tế kỹ thuật;

Tháng 10- 1996 báo cáo tiền khả thi đã đợc chính phủ phê duyệt để tiếp tục lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Trang 34

Từ năm 1998-2001 các cơ quan khoa học trong nớc, hội đồng thẩm định Nhà nớc đã tiến hành thẩm định dự án, để kiến nghị thủ tớng chính phủ và trình Quốc hội Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 9 ngày 29/6/2001 đã có Nghị Quyết về chủ trơng đầu t xây dựng, Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 2

đã ra Nghị Quyết về phơng án xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La Thực hiện sự chỉ đạo của Nhà nớc, từ năm 2003 Công ty tập trung cao độ triển khai công tác khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật công trình Công ty đã

đợc giao là t vấn chính trong công tác khảo sát, thiết kế, phối hợp với viện thiết kế thuỷ công Matxcova và hãng t vấn Colenco ( Thụy Sỹ) Công ty

đã hoàn thành tốt nhiệm vụ T vấn đảm bảo kế hoạch đúng các mốc thời gian của Tổng công ty Điện lực Việt Nam giao Tháng 12/2004 đã hoàn thành giai đoạn 1 thiết kế kỹ thuật Đã chọn phơng án tối u bố trí tổng thể công trình, kết cấu đập bê tông thi công theo công nghệ đầm lăn (RCC) chọn đợc sơ đồ dẫn dòng hợp lý, sơ đồ trạm phân phối GIS kết hợp phân phối trung tâm vùng Tây Bắc, lựa chọn thông số thiết bị tối u Trong tính toán đã áp dụng song song hai hệ tiêu chuẩn Nga-Việt Nam và tiêu chuẩn của Mỹ cũng nh các tổ chức Quốc tế khác, đảm bảo công trình an toàn cao nhất và mang lại hiệu quả rõ rệt, nh tăng điện năng hàng trăm triệu KWh/ năm Rút ngắn thời gian xây dựng so với nghị quyết của Quốc hội

từ 2-3 năm tức là có thể chạy tổ máy một vào cuối năm 2009 so với nghị quyết là 2012

Về khoa học kỹ thuật, công trình với nhiều nội dung kỹ thuật, xã hội phức tạp, Công ty đã chọn tuyến Pa Vinh và kết hợp đập bê tông trọng lực là những lựa chọn hết sức khoa học và đúng đắn Hồ sơ đợc Hội đồng khoa học Viện thiết kế thuỷ công Matxcova thẩm định và đánh giá rất cao Đặc biệt, lần đầu tiên Công ty đã tính toán thành công lu lợng lũ cực hạn(PMF) đây là một công việc mới khó khăn và phức tạp, kết quả tính toán đã đợc các cơ quan khoa học trong nớc thẩm định công nhận

Trang 35

Trong quá trình lập dự án thuỷ điện Sơn La, Công ty đã có nhiều đề xuất kiến nghị, nh chọn vị trí tuyến Pa Vinh, đập bê tông trọng lực Những đề xuất này đã đợc Hội đồng thẩm định Nhà Nớc chấp thuận và trình Thủ kể cả khi có lũ lớn xảy ra với lu lợng 60.000 m3/s và cả khi có động đất tớng chính phủ phê duyệt đem lại hiệu quả lớn về kỹ thuật, kinh tế và xã hội, môi trờng Việc chọn vị trí tuyến Pa Vinh không làm ngập thị trấn Mờng

La, không phải di dân 12000 ngời, không làm ngập 1400 ha đất canh tác Việc chọn đập bê tông trọng lực có nhiều u điểm so với đập đất đá: Đảm bảo độ an toàn cho công trình, chụi đợc áp lực lớn lớn cấp IX vợt quá cấp

động đất thiết kế là cấp VIII Theo tính toán đập bê tông trọng lực thuỷ

điện Sơn La thời gian xây dựng là 8-9 năm, nếu áp dụng đập đất đá truyền thống thì phải thi công từ 11-12 năm Nh vậy giá thành giảm đợc từ 15-20% sơ với đập đất đá, đó còn cha kể hiệu quả đa công trình vận hành sớm từ 2-3 năm( sẽ tăng thêm 10 tỷ KWh/ năm, làm lợi hàng năm khoảng

500 triệu USD) Ngoài ra không phải khai thác tới 25 triệu m3 đất đá để lấy vật liệu đắp đập, làm ảnh hởng lớn đến môi trờng sinh thái của cả một vùng rộng lớn

Các tiêu chuẩn thiết kế mà công ty đã áp dụng cho thuỷ điện Sơn La là:

- Các tiêu chuẩn và hớng dẫn thiết kế của nớc ngoài áp dụng cho công trình thuỷ điện Sơn La gồm tiêu chuẩn

- TCXDVN 285:2002 Công trình thuỷ lợi – Các qui định chủ yếu về thiết kế

- TCXD 250 : 2001 Tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho dự án thuỷ điện Sơn La (giai đoạn nghiên cứu khả thi)

- TCXDVN 315 : 2004 Công trình thuỷ điện Sơn La – Các qui định chủ yếu về an toàn và ổn định công trình – Tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm: đê quây và kênh dẫn dòng thi công

Hiện nay công trình thuỷ điện Sơn La đang sử dụng một số nhà thầu nớc ngoài để giám sát và thiết kế thi công là Liờn danh nhà thầu tư vấn

Trang 36

triệu USD và 600 triệu yen Nhật.

Công ty đã sử dụng hơn 700 cán bộ t vấn, các kỹ s thiết kế vào công trình này Các cán bộ t vấn sử dụng công trình đều có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm trong nhiều công trình thuỷ điện, cán bộ thiết kế có trình độ từ cao đẳng trở lên

Dự kiến đến năm 2012 tổ máy 1 sẽ đa vào vận hành

b Thuỷ điện Hoà Bình

Hồ chứa nước thuỷ điện Hoà Bỡnh cú dung tớch 9,45 m3, trong đú dung tớch phũng lũ là 6 tỷ m3, dung tớch hữu ớch để khai thỏc năng lượng là 5,65 tỷ m3 Tổng lượng nước vào hồ trung bỡnh hàng năm là 57,2 tỷ m3

+ Mực nước dõng bỡnh thường (MNDTB): 115m

+ Mức nước chết (MNC): 80m

Đập đất đỏ:

Đập cú khối lượng 22 triệu m3, cao 128m, dài 743 m theo đỉnh đập, được đắp trờn hẻm sụng cú tầng aluvi dày 70m Dưới lừi đập bằng đất sột là một màn chống thấm được tạo ra bằng khoan phun dày 30m

• Cụng trỡnh xả nước vận hành

Là đập bờ tụng cao 70m, rộng 106 m, khả năng xả 35.400 m3/s, cú 2 tầng: tầng dưới cú 12 cửa xả đỏy kớch thước 6x10 m, tầng trờn cú 6 cửa xả mặt kớch thước 15x15 m

Thuỷ điện Hoà Bình với công suất là 1920MW công ty đã đảm nhận toàn

bộ công tác khảo sát, tham gia thiết kế, giám sát thi công ròng rã 18 năm(

từ năm 1971-1988), đã hoàn thành khối lợng khảo sát rất lớn, gồm: khoan thăm dò 84,452 m; đào lò ngang 4676; tham gia thiết kế, giám sát thi công gần 50 hạng mục công trình góp phần đa 8 tổ máy vào vận hành

đúng tiến độ

Trang 37

Thuỷ điện Hoà Bỡnh được Liờn Xụ giỳp đỡ toàn diện, từ thiết kế, cung cấp thiết bị, chỉ đạo, giỏm sỏt thi cụng xõy lắp, thớ nghiệm hiệu chỉnh và tham gia vận hành, sửa chữa cựng cỏc kỹ sư, cụng nhõn Việt Nam Nếu so sỏnh với cụng nghệ chế tạo tiờn tiến hiện nay, thỡ thiết bị thuộc hệ thống do lường, điều khiển, bảo vệ rơle và tự động điện, tự động cơ khớ thuỷ lực của Liờn Xụ trang bị cho Nhà mỏy Thuỷ điện Hoà Bỡnh là lạc hậu Đa số rơ le

là kiểu điện từ, sơ đồ logic gồm nhiều rơ le và phần tử rời rạc kết nối lại với nhau tạo ra sự phức tạp đối với mạch thứ cấp, làm cho cỏc mạch liờn động điện làm việc với độ tin cậy thấp, đặc tớnh làm việc khụng ổn định Khụng

cú hệ thống ghi nhận trỡnh tự tỏc động của cỏc rơ le trong sơ đồ bảo vệ, nờn rất khú khăn cho việc chuẩn đoỏn, phõn tớch và xỏc định nguyờn nhõn gõy

sự cố, đồng thời kộo dài thời gian xử lý sự cố Khụng cú khả năng ghi nhận

và lưu trữ thụng tin của quỏ khứ để phục vụ cho cụng tỏc quản lý vận hành bỡnh thường, cũng như khi xảy ra hư hỏng trong hệ thống để qua đú lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng kịp thời, chớnh xỏc, ngăn ngừa sự cố phỏt triển Chu kỳ kiểm tra bảo dưỡng ngắn, thời gian kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh kộo dài, nờn chi phớ cho cụng tỏc hiệu chỉnh, bảo trỡ lớn hơn so với cỏc thiết bị hệ PLC và kỹ thuật số

Trong công trình này công ty đóng vai trò là thầu phụ Công trình sử dụng Tiêu Chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành xây dựng và tiêu chuẩn ngành năm 1970 và Tiêu chuẩn xây dựng của Liên Xô là chủ yếu

c Thuỷ điện bản vẽ

Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình nh sau

+ Chiều dài đập theo đỉnh : 509 m

+ Chiều cao đập lớn nhất : 137 m

+ Mực nước bỡnh thường : 200 m

+ Dung tớch hồ chứa nước : 1,8 tỷ m3

+ Số tổ mỏy : 2 tổ

Trang 38

+ Cụng suất thiết kế : 320 MW

+ Loại đập : BT đầm lăn hầm dẫn nước NM hở

+ Thời gian thi cụng : Khởi cụng từ năm 2005 – 2009

+ Khối lượng đào đắp : 3.787.103 m3 đất đỏ

+ Đổ bờ tụng Bờ tụng hở : 357.600 m3

+ Bờ tụng ngầm : 51.300 m3

+ Bờ tụng đầm lăn : 1.464 103 m3

+ Khoan phun : 16.103 m dài

+ Lắp đặt thiết bị thuỷ cụng : 2.496 tấn

+ Lắp đặt thiết bị thuỷ lực : 3.100 tấn

Tổng mức đầu tư : 5.740 tỷ VNĐ

Thuỷ điện Bản vẽ đã đợc khởi công xây dựng vào năm 2006 Các tiêu chuẩn

mà Công trình áp dụng là của TCVN, TCXD và tiêu chuẩn xây dựng của Nga, Mỹ, …

d Thuỷ điện lai châu

Với công suất dự kiến là 1200MW đây là một công trình trọng điểm của

đất nớc về cả kinh tế và kỹ thuật Hiện nay báo cáo đầu t đã đợc hoàn thành tháng 6/2007, hiện đang trình bộ Công thơng phê duyệt Công ty đã phối hợp với Viện qui hoạch TKNN bộ NN&PTNN và các cơ quan thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu lập đề cơng qui hoạch tổng thể- Đề cơng cơ sở triển khai

để phục vụ lập dự án đầu t và phục vụ các báo cáo giải trình Nhà nớc và quốc hội về báo cáo đầu t Công ty đã triển khai cắm mốc vùng hồ khảo sát chi tiết

mỏ Puzolan Năm 2008 công ty sẽ tiếp tục báo cáo giải trình các cấp có thẩm quyền hồ sơ báo cáo đầu t Tiếp tục phối hợp với viện qui hoạch TKNN bộ NN&PTNN và các cơ quan liên quan thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu giải trình đề cơng qui hoạch tổng thể tái định c để phục vụ lập dự án đầu t, phục vụ các báo cáo giải trình nhà nớc và quốc hội

Trang 39

Cũng giống nh thuỷ điện Sơn La, hệ tiêu chuẩn sử dụng cho công trình là các tiêu chuẩn XDVN, TCVN, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn của xây dựng của Nga và của Mỹ…

Nhân lực sử dụng cho công trình là các cán bộ t vấn với trình độ đại học trở lên, các kỹ s với trình độ trung cấp trở lên

Bảng 9: Nhân lực ban đầu cho dự án thuỷ điện Lai Châu

18102052

Nguồn: phòng tổ chức cán bộ lao động

2 Quản lý dự án

Khi có một dự án, công ty sẽ tiến hành thực hiện các bớc sau:

- Chọn ra một ban quản lý dự án làm nhiệm vụ chủ trì dự án Nhiệm vụ của ban này là: điều hành chung, chọn ra nhân sự để làm dự án, giám sát thi công xây dựng, lập báo cáo định kỳ kế hoạch sử dụng vốn cho nhà đầu t, thanh quyết toán vốn đầu t

- Chọn ra chủ nhiệm đề án Vai trò của giám đốc dự án là rất quan trọng, dự án thành công hay không là nhờ một phần rất lớn vào tài năng điều hành của Chủ nhiệm đề án Chủ nhiệm phải có đủ điều kiện

và năng lực đợc qui định tại nghị định 16/2005/NĐ-CP, theo qui định này thì chủ nhiệm có 3 trách nhiệm lớn:

• Đối với công ty : phải đảm bảo bảo tồn mọi nguồn lực và quản lý hiệu quả dự án đợc giao Cần báo cáo đầy đủ trung thực những thông tin về tình trạng hiện tại, chi phí, tiến độ và triển vọng của dự án

Trang 40

• Đối với dự án: Cần phải điều hành dự án, đảm bảo hoàn thành theo mục tiêu và thời hạn, điều hành nhóm quản lý dự án, phối hợp mọi ng-

ời trong nhóm theo hớng phát huy điểm mạnh của từng thành viên, giải đáp các thắc mắc từ khách hàng, quản lý dự án theo đúng lịch trình thời gia, quản lý chi phí, nhân lực thông tin và quản lý chất lợng, quản lý những thay đổi

• Với các thành viên của dự án: Dự án là một tổ chức tạm thời và có thời hạn nên chủ nhiệm dự án cần đặc biệt quan tâm đến mọi thành viên trong nhóm Khi dự án sắp kết thúc thì giúp các thành viên quay

về phòng ban cũ Chủ nhiệm phải biết đ… ợc u nhợc điểm của các thành viên để sắp xếp nhân sự cho hợp lý

- Giao nhiệm vụ cho các phòng ban tham gia: bộ phận nào đảm nhận khâu thiết kế, bộ phận nào khâu khảo sát…

Sơ đồ tổ chức một dự án nh sau:

Ngày đăng: 15/12/2012, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Cơ cấu tổ chức của Công ty - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 11)
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2003-2007 - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng 1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2003-2007 (Trang 13)
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng 2 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 13)
Sơ đồ 2 : Tỉ lệ ROE và ROA năm 2003-2007 - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Sơ đồ 2 Tỉ lệ ROE và ROA năm 2003-2007 (Trang 14)
Bảng 3 :Cơ cấu lao động  theo trình độ và chuyên môn nghiệp vụ 2003-2007 - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng 3 Cơ cấu lao động theo trình độ và chuyên môn nghiệp vụ 2003-2007 (Trang 19)
Sơ đồ 3 :Lao động theo chuyên môn nghiệp vụ năm 2003-2007 - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Sơ đồ 3 Lao động theo chuyên môn nghiệp vụ năm 2003-2007 (Trang 20)
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo giới tính - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng 4 Cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 22)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2003-2004 - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng 7 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2003-2004 (Trang 29)
Bảng 8: Danh sách các công trình điển hình của công ty TVXD Điện1 - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng 8 Danh sách các công trình điển hình của công ty TVXD Điện1 (Trang 31)
Bảng 9: Nhân lực ban đầu cho dự án thuỷ điện Lai Châu - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng 9 Nhân lực ban đầu cho dự án thuỷ điện Lai Châu (Trang 39)
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức một dự án - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Sơ đồ 5 Sơ đồ tổ chức một dự án (Trang 41)
Sơ đồ 6: Cấu trúc các phòng ban chức năng của công ty - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Sơ đồ 6 Cấu trúc các phòng ban chức năng của công ty (Trang 43)
Bảng tự nhận xét - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng t ự nhận xét (Trang 65)
Sơ đồ 7: Quy trình quản trị nhân sự trong công ty - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Sơ đồ 7 Quy trình quản trị nhân sự trong công ty (Trang 66)
Bảng 10: Diện tích làm việc cua viên chức theo TCVN 4601-88 - Đẩy mạnh công tác tư vấn xây dựng Công trình điện của Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 1
Bảng 10 Diện tích làm việc cua viên chức theo TCVN 4601-88 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w