Báo cáo thực tập: Đẩy mạnh Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước của Thành phố Hà Nội đến năm 2010
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt, nó không chỉ dừng lại ở một ngành một quốc gia
mà bao trùm toàn thế giới Trong sự cạnh tranh này đồng thời tồn tại những rủi
ro, những nguy cơ cũng như những thuận lợi và cơ hội cho mọi doanh nghiệp tổ chức
Để khẳng định vị trí của mình các doanh nghiệp phải có một nguồn lực vững chắc nó không chỉ là máy móc công nghệ hiện đại hay số vốn lớn mà cái chính quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó là nguồn lực con người Chính vì vậy mà các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài luôn chú trọng khâu tuyển mộ, tuyển chọn bởi nó giúp cho doanh nghiệp
có được một nguồn lực như mong muốn
Là đơn vị cổ phần hóa đầu tiên của ngành xây dựng Nam Định, công
ty cổ phần xây dựng đô thị đã dần đứng vững trên thị trường trong và ngoài tỉnh Công ty đã nhận thức rõ được tầm quan trọng của quá trình tuyển mộ, tuyển chọn tuy nhiên công tác này chưa được thực hiện một cách chuyên nghiệp và có
hệ thống Nó còn tồn tại nhiều bất cập vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty dưới sự giúp đỡ của phòng tổ chức hành chính và sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo PGS TS Trần Thị Thu tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác tuyển mộ, tuyển chọn lao động tại công ty cổ phần xây dựng
đô thị ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Qua đề tài này tôi muốn nghiên cứu thực trạng công tác tuyển mộ, tuyển chọn của công ty từ đó tìm ra những hạn chế còn tồn tại và có các giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng đó Dựa trên việc tổng hợp, nghiên cứu tài
Trang 2liệu giáo trình, quan sát điều tra, thống kê số liệu về thực trạng công tác tuyển
mộ tuyển chọn của công ty và các mô hình của công ty khác Từ đó phân tích so sánh để tìm ra những điểm bất hợp lý và có những biện pháp khắc phục
Chuyên đề được thực hiện với các phần nội dung như sau:
Lời nói đầu
Chương 1 : Sự cần thiết hoàn thiện công tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực Chương 2: Phân tích thực trạng công tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực tại
công ty cổ phần xây dựng đô thị.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển mộ, tuyển chọn
nhân lực tại công ty cổ phần xây dựng đô thị
Kết luận
Trang 3
1.1.3 Tuyển dụng: là quá trình nhằm tìm hiểu, thu hút và lựa chọn ra người tốt nhất cho vị trí công việc trống của tổ chức.
1.2: Nội dung nghiên cứu công tác tuyển mộ tuyển chọn nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1: Những căn cứ tuyển mộ, tuyển chọn:
1.2.1.1: Kế hoạch hóa nguồn nhân lực:
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao động để đáp ứng được các nhu cầu đó
Thời gian gần đây các tổ chức doanh nghiệp đã nhận thấy được tầm quan trọng của lực lượng lao động, họ chính là nhân tố quyết định đến thành công hay
(1) (2): ThS Nguyễn Vân Điềm & PGS TS Nguyễn Ngọc Quân: Giáo trình quản trị nhân lực- Nhà XB Lao động-Xã hội, Hà Nội 2004 tr 95,tr 108
Trang 4thất bại của tổ chức Chính vì thế mà quá trình xây dựng các chiến lược nguồn nhân lực và thiết lập các chương trình để thực hiện các chiến lược nguồn nhân lực đó được các tổ chức doanh nghiệp rất quan tâm Do vậy mà quá trình kế hoạch hóa nguồn nhân lực giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu công việc và điều hòa các hoạt động của nguồn nhân lực trong tổ chức.
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực gồm ước lượng số người có trình độ phù hợp với nhiệm vụ đặt ra và số người sẽ làm việc cho tổ chức, lựa chọn các giải pháp cân đối cung cầu nhân lực từ đó có kế hoạch tuyển mổ tuyển chọn phù hợp
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh, gắn với kế hoạch sản xuất kinh doanh và phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của tổ chức
1.2.1.2: Phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có
hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc
Phân tích công việc giúp cho người quản lý xác định được các kỳ vọng của mình với người lao động, làm cho họ hiểu được các kỳ vọng đó và hiểu được các nhiệm vụ nghĩa vụ trách nhiệm của mình trong công việc Từ đó người quản lý
có quyết định tuyển mộ, tuyển chọn đúng đắn có hiệu quả dựa trên các tiêu thức
có liên quan đến công việc chứ không phải dựa trên những tiêu chuẩn mơ hồ và mang tính chủ quan
Nội dung phân tích công việc được thể hiện qua:
- Bản mô tả công việc: nhằm giải thích về nhiệm vụ trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một công việc cụ thể
Trang 5- Bản yêu cầu công việc: là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện về các kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm cần phải có và các yêu cầu cụ thể khác.
- Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc: là một hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong bản mô tả công việc
1.2.1.3: Đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động
Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và luôn luôn tồn tại trong tất cả các tổ chức, giúp tổ chức doanh nghiệp nắm được tình hình sản xuất và khả năng trình độ của mỗi cá nhân từ đó thực hiện các kế hoạch biện pháp tuyển mộ bên trong cũng như đặt ra kế hoạch sản xuất và tuyển dụng trong tương lai Kết quả đánh giá thực hiện công việc còn giúp cho cán bộ quản lý có thể đánh giá được thắng lợi của hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn kiểm điểm được mức độ đúng đắn và hiệu quả của các hoạt động đó,
từ đó có phương hướng điều chỉnh phù hợp
1.2.1.4: Luật lao động:
Căn cứ tiếp theo để tuyển mộ tuyển chọn nhân lực chính là luật lao động Mọi hoạt động tuyển mộ tuyển chọn ký kết hợp đồng lao động đều bị chi phối bởi luật lao động do nhà nước quy định vì thế những người làm công tác tuyển
mộ, tuyển chọn phải nắm rõ luật và làm việc dựa trên pháp luật
Trang 61.2.2: Tuyển mộ:
Khi công ty có nhu cầu tuyển thêm lao động công ty cần tìm các giải pháp khác thay thế cho quá trình tuyển mộ như: làm thêm giờ, thuê hợp đồng gia công, sử dụng lao động tạm thời, thuê lao động của doanh nghiệp khác để giảm tối thiểu chi phí và tận dụng lao động sẵn có Tùy điều kiện cụ thể của từng công
Công tác tuyển mộ nhân lực chịu tác động của các yếu tố:
+ Yếu tố thuộc về tổ chức: như uy tín của công ty, quảng cáo và các mối quan hệ xã hội, …
Kế hoạch hóa nhân lực
Các giải pháp khác
Tuyển mộ
Người được tuyển dụng
Trang 7+ Yếu tố thuộc về môi trường: như các điều kiện về thị trường lao động, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác, các xu hướng kinh tế,…
Trước khi tiến hành tuyển mộ công ty cần xác định xem cần tuyển mộ bao nhiêu người cho từng vị trí, và phải xác định được các tỷ lệ sàng lọc một cách chính xác và hợp lý
⇒ Có 2 nguồn để tuyển mộ đó là:
* Nguồn tuyển mộ bên trong: là những người đang làm trong doanh nghiệp
- Phương pháp tuyển: gồm có 3 phương pháp
+ Sử dụng bản thông báo tuyển người
+ Sử dụng sự giới thiệu của công nhân viên
+ Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin nguồn nhân lực
Đối với nguồn tuyển mộ bên trong: đây là những người đã quen với công việc trong tổ chức, họ đã qua thử thách về lòng trung thành Khi đề bạt nguồn này giúp tiết kiệm thời gian làm quen với công việc, quá trình thực hiện công việc diễn ra liên tục không bị gián đoạn, hạn chế một cách tối đa ra các quyết định sai trong đề bạt và thuyên chuyển lao động Tuy nhiên khi tuyển mộ nguồn này sẽ gây sự sáo trộn tổ chức nên khi sử dụng phải có kế hoạch bổ xung Vì vậy khi xây dựng chính sách đề bạt trong tổ chức cần phải có một chương trình phát triển lâu dài với cách nhìn tổng quát hơn, toàn diện hơn và phải có quy hoạch rõ ràng
* Nguồn tuyển mộ bên ngoài: là những người không ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp
Trang 8- Phương pháp tuyển:
+ Phương pháp quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
+ Phương pháp thu hút ứng viên thông qua dịch vụ trung tâm giới thiệu việc làm
+ Phương pháp tuyển qua sự giới thiệu của công nhân viên
+ Phương pháp thu hút ứng viên thông qua các hội chợ việc làm
+ Phương pháp tuyển trực tiếp tại các trường đại học cao đẳng, dạy nghề,
… Nguồn này rất đa dạng rộng dễ tìm được người tài người có tư duy mới tạo điều kiện thay đổi, tính cố hữu trong doanh nghiệp
Với nguồn tuyển mộ này: đây là những người được trang bị những kiến thức tiên tiến và có hệ thống Những người này thường có cách nhìn mới về tổ chức Họ có khả năng làm thay đổi cách làm cũ của tổ chức mà không sợ những người trong tổ chức phản ứng Nhưng khi tuyển nguồn này vào chúng ta sẽ phải mất thời gian hướng dẫn họ làm quen với công việc mới.Và sẽ gây tâm lý thất vọng cho những người trong tổ chức vì họ nghĩ rằng họ không có cơ hội được thăng tiến
→Tùy từng vị trí công việc yêu cầu mà công ty có quyết định tuyển mộ nguồn bên trong hay bên ngoài công ty sao cho vừa đảm bảo chất lượng mà lại giảm chi phí và thời gian
1.2.3: Tuyển chọn: Khi quá trình tuyển mộ kết thúc công ty tiến hành tuyển chọn lao động
Trang 9Sơ đồ quy trình tuyển chọn
Bước đầu tiên trong quá trình tuyển chọn là tiếp đón ban đầu và phỏng vấn
sơ bộ đây là bước gặp chính thức giữa nhà tuyển dụng và ứng viên để tìm ra những cá nhân có tố chất và khả năng phù hợp với công việc Những ứng viên đủ điều kiện nộp hồ sơ sẽ được nhân viên phòng nhân sự phân loại sàng lọc để so sánh thông tin trong các hồ sơ với nhau so với công việc đặt ra để lựa chọn những hồ sơ có chất lượng Ứng viên được chọn sẽ được công ty chuyển sang bước tiếp theo là thực hiện trắc nghiệm và phỏng vấn sơ bộ Bước này giúp cho các nhà tuyển chọn nắm được các tố chất tâm lý, những khả năng kỹ năng và các khả năng đặc biệt khác của các úng viên và nó cũng nhằm mục đích để đề cao
Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơbộ
Sàng lọc qua đơn xin việc
Trang 10công ty và cung cấp các thông tin về tổ chức cho người xin việc Những người đạt yêu cầu sẽ được khám sức khỏe và thẩm tra lại lý lịch sau đó sẽ được phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp để có thể đánh giá một cách cụ thể hơn các ứng viên nhằm bố trí công việc giúp hai bên hiểu nhau và dễ hợp tác.Cuối cùng là cho người lao động tham quan công việc để họ khỏi ngỡ ngàng khi gặp những điều kiện không phù hợp với suy nghĩ của họ sau đó ra quyết định tuyển chọn Trên thực tế không phaỉ bất kỳ một doanh nghiệp tổ chức nào trong quá trình tuyển chọn cũng áp dụng tất cả các phương pháp trên, mà tùy từng điều kiện và vị trí để lựa chọn phương pháp cụ thể giúp giảm chi phí và mang lại hiệu quả cao.
Chính sách tuyển chọn: mỗi một Công ty có một chính sách tuyển chọn riêng tùy thuộc vào điều kiện và nhu cầu nhân lực của Công ty
1.3: Sự cần thiết của công tác tuyển mộ tuyển chọn nhân lực trong doanh nghiệp:
Tuyển mộ tuyển chọn là điều kiện đầu tiên là cơ sở và tiền đề để có đội ngũ lao động tốt, là điều kiện tiên quyết cho sự thắng lợi của tổ chức Công tác tuyển mộ tuyển chọn tốt sẽ :
Thu hút được nhiều người đến tham gia dự tuyển giúp cho nhà tuyển dụng có nhiều sự lựa chọn hơn và chất lượng sẽ đạt được như yêu cầu mong muốn, từ đó có thể hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất Công tác tuyển mộ tuyển chọn tốt thì mức độ cam kết làm việc của nhân viên sẽ cao hơn Giảm được chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc
Trang 11Khi tuyển mộ tuyển chọn đúng người thì việc tiếp nhận công việc sẽ được tiến hành nhanh hơn và ít cần sự giám sát hơn bởi người lao động đã biết được công việc mình sẽ làm từ đó tạo tâm lý thoải mái khả năng sáng tạo cho họ Ngược lại nếu công tác tuyển mộ tuyển chọn không tốt tức là những người vào làm việc không được kiểm tra đánh giá một cách chính xác thì rất dễ xảy ra tình trạng người lao động được bố trí vào những vị trí không phù hợp với khả năng trình độ của họ từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiệu quả công việc và uy tín của công ty.
Qua những điều trên có thể khẳng định rằng tuyển mộ tuyển chọn là một khâu không thể thiếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào Đặc biệt trong thời đại ngày nay trước sự cạnh tranh gay gắt về nguồn lực con người thì công tác tuyển mộ tuyển chọn càng phải chú trọng và quan tâm hơn
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN MỘ, TUYỂN CHỌN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
2.1: Các đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng đến công tác tuyển mộ tuyển chọn nhân lực
2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty cổ phần xây dựng đô thị Nam Định được thành lập theo Quyết định số 1640/2001/QĐ-UB ngày 10/08/2001 của UBND Tỉnh Nam Định chuyển
từ doanh nghiệp Nhà nước Công ty có giấy phép kinh doanh xây dựng các công trình: Dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, xây lắp điện, xử lý nền móng, sản xuất bê tông thương phẩm và bê thông đúc sẵn , đầu tư các công trình hạ tầng và kinh doanh bất động sản, nuôi trồng thuỷ hải sản, hoa cây cảnh…
Công ty có bề dầy truyền thống kinh nghiệm hơn 40 năm thi công các công trình, có đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề, được trang bị đồng bộ nhiều chủng loại xe, máy, thi công đa dạng tiên tiến, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng an toàn, có nhà máy bê tông rung ép và bê tông thương phẩm, công nghệ mới, có bãi vật liệu….Công ty có năng lực tài chính đáp ứng các công trình nhận thầu, có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với hoạt động thi công,
có cán bộ chỉ huy và phụ trách kỹ thuật đáp ứng của công tác xây lắp, là đơn vị cổ phần hoá đầu tiên của ngành xây dựng Nam Định, đã thi công nhiều công trình được các ngành chức năng và chủ đầu tư đánh giá cao về kỹ thuật, chất lượng mỹ thuật và tiến độ Các thông tin chính như sau:
Trang 13Tên Công ty: Công ty cổ phần xây dựng đô thị
Tên giao dịch: URAN CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANYĐịa chỉ trụ sở chính: 89 Quang Trung - Nam Định
Email: ctydothi89QT@.vnn.vn Fax:0350.3840507- 0350.3844713
Điện thoại: 0350.3840507- 0350.3210958
2.1.2: Chức năng nhiệm vụ của Công ty và quy trình công nghệ:
2.1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
Công ty cổ phần xây dựng đô thị là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty cổ phần Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, sản phẩm chính là các công trình xây dựng Công ty có trách nhiệm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề
ra, có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Nhà nước Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
2.1.2.2: Quy trình công nghệ:
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Công ty cổ phần xây dựng đô thị) Đây là một công ty xây dựng nên quy trình sản xuất của nó cũng khác so với quy trình sản xuất các loại hàng hóa thông thường khác Các bước để có một sản phẩm hoàn thiện:
- Khảo sát thiết kế công trình: đó là việc đo đạc kiểm tra thực tế mặt
KHẢO SÁT
THIẾT KẾ
CÔNGTRÌNH
LẬP DỰ TOÁN GIÁ TRỊ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THÀNH PHẨM
Trang 14bằng xây dựng Thiết kế quy mô công trình sao cho phù hợp với từng loại công trình xây dựng.
- Lập dự toán giá trị công trình xây dựng: Sau khi có hồ sơ khảo sát thiết kế tiến hành bóc tách chi tiết khối lượng từng loại công việc xây dựng của công trình Căn cứ vào định mức dự toán công trình, đơn giá xây dựng và thông báo giá của tất cả các loại vật tư liên quan đến công tác thi công công trình để lập dự toán giá trị công trình Dự toán giá trị công trình xây dựng nó bao gồm tất cả các chi phí: Chi phí xây dựng ( chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, máy móc thiết bị, thuế,…); chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ( chi phí khảo sát, thiết kế lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, chi phí thẩm tra thiết kế, chi phí thẩm tra dự thầu, chi phí lập hồ sơ dự thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu và một số chi phí khác)
- Tổ chức thi công xây dựng công trình: Sau khi tiến hành khảo sát thiết kế và lập dự toán giá trị công trình, công ty tiến hành tổ chức thi công xây dựng bao gồm lập kế hoạch tiến độ công trình, tập kết nguyên vật liệu và
Trang 162.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:
* Hội đồng quản trị:
Là bộ phận quản lý công ty, quyết định chiến lược và mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi và họat động sản xuất kinh doanh của công ty Hội đồng quản trị bầu chủ tịch hội đồng quản trị đồng thời kiêm giám đốc công ty là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty và là người đại diện pháp lý của công
ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền hạn nhiệm
vụ được giao Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng khác quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập các xí nghiệp và chi nhánh văn phòng đại diện
* Ban kiểm soát:
Thay mặt các cổ đông để kiểm soát các hoạt động của công ty chủ yếu là các vấn đề về tài chính của công ty
* Ban giám đốc điều hành:
- Giám đốc quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động quản trị, sản xuất kinh doanh của công ty theo pháp luật và theo quy định của hội đồng quản trị và điều lệ của công ty
- Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và tài chính của công ty
* Phòng tài chính kế toán:
- Tổ chức hạch toán kế toán, chỉ đạo quản lý ngân quỹ, các hoạt động tài chính, tài sản và tạo nguồn vốn cho công ty
Trang 17- Kiểm soát việc xuất nhập hàng hóa và chi tiêu trong công ty.
- Cung cấp những thông tin và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý để giám đốc và các đơn vị liên quan nắm được từ đó có những phương hướng cho công ty
* Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, theo dõi và tổ chức về việc quản lý lao động, quản lý moị chế độ như: Tiền lương, thưởng, tuyển dụng… , theo đúng chế độ, quy định điều hành của nhà nước
* Phòng kế hoạch kỹ thuật: vừa có chức năng quản lý kế hoạch vừa có chức năng quản lý kỹ thuật
- Quản lý kế hoạch:
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất hằng năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp
kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng
+ Xây dựng đơn giá, định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng bộ phận trong công ty
+ Làm tham mưu cho giám đốc và hội đồng quản trị trong lĩnh vực kế hoạch sản xuất và kinh doanh hợp lý có hiệu quả nhất
+ Thu thập, xử lý thông tin và xác định nhu cầu của thị trường về xây dựng
+ Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ đấu thầu
+ Tham gia xây dựng dự án đầu tư phát triển của công ty
- Quản lý kỹ thuật:
+ Quản lý và kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế lập dự toán theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết
Trang 18+ Nghiên cứu để nâng cao chất lượng phục vụ, quản lý các định mức kỹ thuật, định mức tiêu hao vật tư nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất.
+ Quản lý chất lượng nghiệm thu các công trình, tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị phương tiện theo định kỳ
+ Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất chất lượng
+ Xác nhận khối lượng thi công, kiểm tra và lập các thủ tục thanh quyết toán
2.1.4: Số lượng và cơ cấu lao động của Công ty:
* Phân loại theo chức danh nghề nghiệp:
kỹ thuật chiếm 85,86% (317 người) Cán bộ lãnh đạo và cán bộ tài chính kế toán chỉ chiếm 4,05% ( 15 người) đây cũng là do đặc thù của công ty là một công ty
Trang 19xây dựng nên yêu cầu về số lượng lao động kỹ thuật rất lớn để có thể đảm bảo được chất lượng các công trình.
* Phân loại theo trình độ, giới tính, tuổi:
- Theo số liệu trên thì lao động có trình độ Đại học và trên đại học là
38 người chiếm 10.28% Hệ Cao đẳng và Trung cấp là 15 người chiếm 4.05% Công nhân kỹ thuật là 317 người chiếm 85.67% Như vậy công ty sử dụng chủ yếu là Công nhân kỹ thuật làm lực lượng nòng cốt cho sản xuất
- Về cơ cấu lao động của công ty số lượng nam trong công ty chiếm 79.7% ( 295 người ) tỷ lệ này là điều kiện thuận lợi cho việc thi công xây dựng các công
Trang 20trình và giám sát thi công Đặc biệt công tác giám sát quản lý xây dựng các công trình ngoại phạm vi địa phương.
- Về độ tuổi: nhìn chung lao động trẻ, độ tuổi dưới 30 chiếm 50.3% đó là thế mạnh bởi lớp trẻ năng động, nhiệt tình, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học Số lao động ≥30 tuổi chiếm 49.7% là những người có kinh nghiệm trong công việc, đây là sự kết hợp hài hòa giữa 2 độ tuổi giúp cho lực lượng lao động không ngừng phát huy tính tự chủ sáng tạo trong công việc và tạo dựng uy tín cho công ty
2.1.5: Số lượng và cơ cấu máy móc thiết bị của Công ty:
Máy móc thiết bị là một yếu tố thiết yếu vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường của bất kỳ một công ty doanh nghiệp nào Để đảm bảo tiến độ thi công các công trình, công ty cổ phần xây dựng đã trang bị cho mình các máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại là cơ sở đáp ứng tốt yêu cầu công việc, đó là một trong những thế mạnh của công ty trong quá trình đấu thầu
Bảng kê một số thiết bị, máy thi công hiện có đang hoạt động của Công ty
Trang 21Mô tả thiết bị Số
lượng
Năm sản xuất
Số thết bị từng loại
Thuộc
sở hữu Đi thuê
Công suất hoạt động
Máy lu tự hành bánh thép 8 ÷ 12T 04 1998-2002 04 8-12T
Máy trộn vữa 200 lít động cơ
Diezel
Máy cắt uấn kim loại
ơ
Trang 22(Nguồn: Hồ sơ năng lực – Phòng tổ chức hành chính – Công ty cổ phần xây dựng đô thị)
Ngoài ra công ty còn có một số thiết bị máy móc khác và hệ thống dàn giáo, ván khuân gỗ, ván khuân định hình bằng thép, các thiết bị máy móc bằng tay,… đáp ứng đầy đủ trong quá trình thi công Tuy nhiên vẫn còn có những máy móc lạc hậu đã quá cũ công ty cần thay thế bằng những máy móc thiết bị mới để nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn cho người lao động
2.1.6: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty :
30.105,13 7
1.604,64
1798,6 49
106,3 5 Tổng chi phí 26.566,68
0
28.152,4 00
29.933,10 2
1.585,72
1780,7 02
106,3 2 Lợi nhận 135,168 154,088 172,035 18,920 114,0 17,947 111,6
5 Nộp ngân sách 707,473 1.072,49
6 1.205,216 365,023 151,6 132,72 112,4Tổngquỹ lương 347,124 367,984 385,973 20,86 106 17,99 104,8
9 Thu nhập bình
Trang 23- Về doanh thu: Năm 2005 tổng doanh thu đạt 26.701,848 triệu đồng,
năm 2006 tăng so với 2005 là 1604,640 triệu đồng hay tăng 106,01%, năm 2007 doanh thu tăng cao hơn 2006 là 1798,649 triệu đồng tức 106,35% Vậy doanh thu trong 3 năm qua đều có xu hướng tăng, thể hiện sự nỗ lực cố gắng rất lớn của toàn công ty
- Về chi phí: Tổng chi phí qua 3 năm của công ty cũng tăng lên, năm
2005 tổng chi phí là 26.566,680, năm 2006 đã tăng 1.585,720 triệu đồng tương ứng 105,97%, năm 2007 chi phí tăng 106,32% so với 2006
- Lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty cũng biến động theo doanh thu
và chi phí Năm 2005 lợi nhuận của công ty là 135,168 triêụ đồng, năm 2006 tăng
so với 2005 là 18,920 triệu đồng tức 144% Năm 2007 lợi nhuận tăng so với 2006
là 17,947 triệu đồng tức 111,65% Đây là thành tích mà công ty đã đạt được trong những năm vừa qua đó là do sự đóng góp nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, theo đó mà tổng quỹ lương cũng tăng lên làm cho thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1,1 tr đồng đến 1,5 tr đồng
2.2: Thực trạng công tác tuyển mộ tuyển chọn nhân lực tại Công ty trong những năm gần đây:
Công ty Cổ phần xây dựng đô thị là công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu là lĩnh vực xây dựng, do thời gian thực tập tại công ty có hạn nên
em chỉ xin nghiên cứu về vấn đề tuyển mộ tuyển chọn nhân lực trong lĩnh vực xây dựng
Hiện nay công ty không phân định rõ giữa tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực
mà gộp hai họat động này là một và gọi chung là tuyển dụng Công tác tuyển
Trang 24dụng trong những năm gần đây đã dần được công ty quan tâm nhiều hơn tuy nhiên nó vẫn còn nhiều bất cập.
2.2.1: Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tuyển dụng của công ty
- Thị trường: Ngày nay sự xuất hiện của các công ty xây dựng ngày càng nhiều, đặc biệt trong quá trình hội nhập các nhà thầu nước ngoài với sức mạnh
về vốn, công nghệ, trình độ quản lý đã bắt đầu chiếm lĩnh thị trường không chỉ ở các thành phố lớn mà nó cũng bắt đầu len lỏi đến các tỉnh thành trong toàn nước.Vì vậy cũng giống như các công ty khác công ty cổ phần xây dựng đô thị đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, điều đó đòi hỏi công ty phải cố gắng nhiều hơn nữa, phải có những chiến lược quyết định giúp công ty có thể tồn tại
và phát triển
- Cung cầu lao động: Công ty được đặt tại thành phố Nam Định đây là trung tâm văn hóa xã hội của toàn tỉnh, nó là nơi tập trung nhiều lao động nhất trong tỉnh, tuy nhiên số lao động có trình độ tay nghề chiếm tỷ lệ không cao mà chủ yếu là lao động phổ thông Vì thế nhiều khi công ty muốn cần tuyển lao động cho các vị trí quan trọng hầu như không đáp ứng được yêu cầu đặt ra
- Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, máy móc ngày càng hiện đại nên rất cần những lao động có trình độ để có thể vận hành được máy móc Tuy nhiên hiện nay chúng ta còn chịu nhiều ảnh hưởng của quan niệm cũ thích con
em mình học tại các trường đại học, cao đẳng ít chú ý tới các trường dạy nghề,
do vậy đã xảy ra tình trạng thừa thầy thiếu thợ Mặt khác đội ngũ kỹ sư và lao động có trình độ tay nghề cao chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh nên tại các thành phố nhỏ như Nam Định thì số lao động này ngày càng khan hiếm hơn
Trang 25- Mức lương của công ty nhìn chung tương đối thấp, các chế độ thăng tiến chưa được rõ ràng nhiều khi việc đề bạt do ý kiến chủ quan của chủ tịch hội đồng quản trị, dẫn tới tình trạng so sánh với các công ty khác vì thế nó không khuyến khích được nhiều người muốn vào làm việc
- Do là một công ty mới được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước nên công tác tuyển dụng vẫn chịu ảnh hưởng nhiều của cơ chế cũ, vấn đề tiêu cực vẫn xảy
ra nó làm ảnh hưởng tới chất lượng của quá trình tuyển dụng như tuyển những lao động không có khả năng vào làm việc từ đó ảnh hưởng đến chất lượng công việc, uy tín của công ty và tạo điều kiện cho các công ty khác nhận được những nhân tài thực sự
- Hàng năm căn cứ vào yêu cầu công tác và yêu cầu về quy mô sản xuất công ty sẽ tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đi đào tạo học tập dưới dạng ngắn hạn hoặc áp dụng hình thức kèm cặp đào tạo tại chỗ đối với công nhân tại các đội để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và thu nhập cho người lao động Đó là một chính sách mà công ty áp dụng rất tốt để tăng khả năng làm việc
và sức hút đối với ứng viên
2.2.2: Những căn cứ tuyển dụng nhân lực tại Công ty
2.2.2.1: Kế hoạch hóa nguồn nhân lực:
- Do đặc thù chung của ngành xây dựng khối lượng công việc tùy thuộc vào số lượng công trình mà họ ký kết được vì thế số lượng lao động trực tiếp tại các đội của Công ty cũng luôn biến đổi Do vậy để giảm chi phí không đáng có ban lãnh đạo chỉ xây dựng các đội xây dựng khung, khi Công ty nhận được nhiều công trình thì tuyển thêm lao động thời vụ Đội xây dựng khung chỉ bao gồm: cán bộ lãnh đạo, kỹ sư giám sát và một số lao động dài hạn
Trang 26- Trên kế hoạch sản xuất kinh doanh cán bộ lãnh đạo sẽ lập kế hoạch về lao động dựa vào nhận định chủ quan và kinh nghiệm của mình, không có hoạt động phân tích đánh giá cung cầu lao động.
- Các vị trí chủ chốt như Phó giám đốc, các trưởng phòng, kế toán trưởng đều do hội đồng quản trị bầu ra không có sự tư vấn tham mưu của phòng tổ chức
và cũng không được thực hiện theo cách tuyển chọn nào cả
2.2.2.2:Phân tích công việc
Đối với cán bộ nghiệp vụ: Công tác phân tích công việc thực hiện một cách không chính thức Trong tuyển dụng công ty không có bản mô tả công việc, yêu cầu công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc cụ thể, mà các ứng viên chỉ biết một cách chung chung về công việc và yêu cầu công việc qua bản thông báo tuyển dụng, khi đến tuyển họ sẽ được hội đồng tuyển dụng giới thiệu cụ thể hơn bằng hình thức phỏng vấn Điều này làm ảnh hưởng đến thông tin tuyển dụng gửi đi sẽ không đầy đủ, người lao động sẽ không có được hình dung cụ thể về công việc sẽ làm Chỉ đến khi những ứng viên trúng tuyển vào làm việc thì hàng tháng họ nhận được phiếu giao việc trong đó có nêu công việc phải làm và yêu cầu thực hiện công việc Cụ thể:
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
C TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do –Hạnh phúc
PHIẾU GIAO VIỆC
Họ và tên người giao việc
Chức vụ
Ngày giờ giao việc:………….Giờ………… Ngày
HỌ VÀ TÊN NGƯỜI NHẬN VIỆC
Tên công việc
Nội dung yêu cầu
Trang 27(Nguồn: Phòng hành chính - tổ chức ) Với một số vị trí như cán bộ kỹ thuật chủ chốt việc phân tích công việc được quan tâm hơn tiến hành có bài bản hơn Khi tuyển ứng viên vào các vị trí này công ty có xây dựng bản tiêu chuẩn tuyển dụng trong đó gồm cả mô tả công việc, yêu cầu công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc Tuy nhiên bản này thiết kế chưa được rõ ràng chi tiết và cụ thể:
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
C.TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐÔ THỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do – Hạnh phúc
TIÊU CHUẨN TUYỂN KỸ SƯ XÂY DỰNG
1 Công việc đảm nhận:
- Kiểm tra chất lượng, tiến độ các công trình
- Kiểm tra nghiệm thu chất lượng nguyên vật liệu
- Quản lý các hoạt động ở công trường
2 Yêu cầu:
- Có bằng tốt nghiệp đại học xây dựng hệ chính quy
- Có kiến thức và kinh nghiệm 2 năm về xây dựng
- Có khả năng làm việc với áp lực cao, có khả năng đảm nhận và thực hiện
3 Tiêu chuẩn thực hiên:
- Công việc phải hoàn thành đúng kế hoạch
- Đảm bảo đúng chất lượng mỹ, kỹ thuật và an toàn lao động
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Giám Đốc
Trang 28(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính ) Đối với các vị trí còn lại thì khi tuyển dụng họ cũng chỉ biết được công việc sẽ làm qua bản thông báo tuyển dụng và cụ thể hơn là qua sự giới thiệu của hội đồng tuyển dụng chứ không có bản mô tả công việc, yêu cầu công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc Tuy nhiên khi họ được nhận vào làm việc thì bản tiêu chuẩn thực hiện công việc được xây dựng khá đầy đủ, các tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên thực tế công việc.
2.2.2.3: Đánh giá thực hiện công việc
Hàng tháng Ban lãnh đạo, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng KCS, phòng quản lý dự án và đấu thầu tiến hành nghiệm thu công trình và đánh giá kết quả làm việc chung của các đội
Trang 29Để đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng thành viên công ty đã áp dụng phương pháp đánh giá theo phân loại A,B,C dựa vào số điểm mà người lao động nhận được Mỗi tháng công ty tiến hành đánh giá một lần dựa vào đó làm căn cứ tính lương, thưởng và kỷ luật lao động
Công ty dựa vào các tiêu chí dưới đây để đánh giá:
+ Hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ được giao đúng tiến độ đảm bảo số lượng, đảm bảo mỹ kỹ thuật 20 điểm + Chấp hành nội quy, quy chế của công ty, tổ, đội sản xuất 15 điểm + Đảm bảo giờ công, ngày công lao động trực tiếp theo quy định 15 điểm + Có sức khỏe tốt 10 điểm Nếu có số ngày nghỉ trong tháng sẽ trừ lũy tiến cụ thể:
• Nghỉ 1-3 ngày so với công ty quy định mỗi công trừ 3 điểm
• Nghỉ 4-6 ngày mỗi công trừ 4 điểm
• Nghỉ từ 6 ngày trở lên mỗi công trừ 5 điểm
+ Có ý thức tốt bảo vệ tài sản, dụng cụ, công cụ , trang thiết bị phương tiện phục vụ cho sản xuất 5 điểm + Có tinh thần đoàn kết tương trợ lẫn nhau trong sản xuất cũng như trong quan hệ công tác hằng ngày 15 điểm + Không để xảy ra mất an toàn lao động, tai nạn lao động 15 điểm + Có tay nghề chuyên môn vững vàng, có chí tiến thủ ham học hỏi, có ý thức phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật 5 điểm
Trang 30Tổng: 100 điểm Loại A: đạt từ 91-100 điểm
Loại B: đạt từ 71-90 điểm
Loại C: từ 70 điểm trở xuống
Loại A: Hưởng hệ số: 1,0 bình quân thu nhập của đội
Loại B: Hưởng hệ số: 0,9 bình quân thu nhập của đội
Loại C: Hưởng hệ số: 0,8 bình quân thu nhập của đội
Bộ phận gián tiếp áp dụng phân phối tiền lương, thưởng theo phân loại A,
B, C với hệ số như khối trực tiếp
Việc đánh giá công nhân trong các đội do đội trưởng đánh giá dựa vào các tiêu chuẩn đã được xây dựng Với lao động quản lý trực tiếp việc đánh giá dựa vào kết quả công việc hoàn thành của công nhân thuộc đơn vị mình Đối với lực lượng quản lý gián tiếp hàng tháng tổ chức họp bình bầu kết quả và đánh giá công việc của từng thành viên
2.2.2.4: Luật lao động:
* Các quy định về độ dài thời gian làm việc: Công ty quy định mỗi lao động làm việc không quá 8 giờ trong một ngày, 48 giờ trong một tuần Nếu do yêu cầu đột xuất để đảm bảo tiến độ công trình công ty và người lao động thỏa thuận về việc làm thêm giờ theo tình hình cụ thể thực tế
Đối với lao động gián tiếp công ty bố trí làm việc theo hai ca , các trường hợp khác tùy theo tính chất công việc để bố trí cho phù hợp
Trang 31- Các ngày nghỉ lễ tết công ty áp dụng theo đúng quy định của nhà nước mỗi năm người lao động được nghỉ 9 ngày, nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:
+ Kết hôn, nghỉ 3 ngày
+ Con kết hôn, nghỉ 1 ngày
+ Bố mẹ( cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết nghỉ 3 ngày