1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải sbt toán 6 – cánh diều bài (21)

10 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải sbt toán 6 – cánh diều bài (21)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở & Trung Học Phổ Thông Quang Trung
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 378,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài ôn tập cuối chương II Bài 61 (Trang 87 SBT Toán 6 tập 1) Tính một cách hợp lí a) (2 021 – 39) + [( 21) + ( 61)]; b) ( 625) – {( 547) – 352 – [( 147) – ( 735) + (2 200 + 65)]}; c) ( 16) 125 [( 3) 2[.]

Trang 1

Bài ôn tập cuối chương II Bài 61 (Trang 87 SBT Toán 6 tập 1):

Tính một cách hợp lí:

a) (2 021 – 39) + [(-21) + (-61)];

b) (-625) – {(-547) – 352 – [(-147) – (-735) + (2 200 + 65)]}; c) (-16).125.[(-3).22].53 – 2.106;

d) (134 – 34).(-28) + 72.[(-55) – 45]

Lời giải

a) (2 021 – 39) + [(-21) + (-61)]

= 2 021 + (-39) + (-21) + (-61)

= [2 021 + (-21)] + [(-39) + (-61)]

= 2 000 + (-100)

= 2 000 – 100

= 1 900

b) (-652) – {(-547) – 352 – [(-147) – (-735) + (2 200 + 65)]}

= (-652) – {(-547) – 352 – [(-147) + 735 + 2 200 + 65]}

= (-652) – {(-547) – 352 – [(-147) + (735 + 65) + 2 200]}

= (-652) – {(-547) – 352 – [(-147) + 800 + 2 200]}

= (-652) – {(-547) – 352 – [(-147) + 3 000]}

= (-652) – {(-547) – 352 + 147 - 3 000}

= (-652) – {[(-547) +147] + [(-352) + (- 3 000)]}

= (-652) – {(-400) + (- 3 352)}

= (-652) – {(- 3 752)}

= (-652) + 3 752

= 3 100

c) (-16).125.[(-3).22].53 – 2.106

= (-16).125.(-3).4.125 – 2.106

= (-2).8.125.(-3).4.125 – 2.106

Trang 2

= (-2).4.125.8.125.(-3) – 2.106

= (-1 000).1 000.(-3) – 2.106

= 3.106 – 2.106

= 106.(3 – 2)

= 106

d) (134 – 34).(-28) + 72.[(-55) – 45]

= 100.(-28) + 72.(-100)

= 100(-28) + (-72).100

= 100.[(-28) + (-72)]

= 100.(-100)

= - 10 000

Bài 62 (Trang 87 SBT Toán 6 tập 1):

Tìm số nguyên x, biết:

a) (-300):20 + 5.(3x – 1) = 25;

b) (5.13)x = 25.(53 + 4.11)2 : (34 – 35:33 + 97) (x ≥ 0); c) (x – 5)(3x – 6) = 0;

d) (2x + 1)2.(x – 6) > 0;

e) (x + 1).(x – 4) < 0

Lời giải

a) (-300):20 + 5.(3x – 1) = 25

(-15) + 5.(3x – 1) = 25

5.(3x – 1) = 25 – (-15)

5.(3x – 1) = 40

3x – 1 = 8

3x = 9

x = 3

Vậy x = 3

b) (5.13)x = 25.(53 + 4.11)2 : (34 – 35:33 + 97) (x ≥ 0)

Trang 3

65x = 25.(125 + 44)2 : (81 – 32 + 97)

65x = 25.1692 : (81 – 9 + 97)

65x = 25.1692 : 169

65x = 25.169

65x = 52.132

65x = (5.13)2

65x = (65)2

x = 2 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy x = 2

c) (x – 5)(3x – 6) = 0

TH1: x – 5 = 0

x = 5

TH2: 3x – 6 = 0

3x = 6

x = 2

Vậy x = 5 hoặc x = 2

d) (2x + 1)2.(x – 6) > 0

Vì x là số nguyên nên (2x + 1)2 > 0 nên để (2x + 1)2.(x – 6) > 0 thì x – 6 > 0 khi x > 6 Vậy x ∈ {7; 8; 9; …}

e) (x + 1).(x – 4) < 0

Ta có x + 1 > x – 4

Mà x + 1 và x – 4 trái dấu

Nên x + 1 > 0 và x – 4 < 0

Suy ra x > - 1 và x < 4

Hay – 1 < x < 4

Do x là số nguyên nên x ∈ {0; 1; 2; 3}

Vậy x ∈ {0; 1; 2; 3}

Bài 63 (Trang 87 SBT Toán 6 tập 1):

Trang 4

Tìm các giá trị thích hợp của chữ số a, sao cho:

a) a40 :10 23;

b) 820 : 5.22 4a;

c) a98 4 340 : 5 8a0

Lời giải

a) Nhân cả hai vế với 10, ta được:

a40 23.10 230

Do đó a chỉ có thể bằng 1

Vậy a = 1

b) Do (-820):5.22 < 0 mà 4a> 0 nên 820 : 5.22 4aluôn đúng

Suy ra a ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

Vậy a ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

c) a98 4 340 : 5 8a0

Ta có 4 340:5 = 868

Khi đó ta có: a98 868 8a0

Suy ra a < 8 và a > 6 hay 6 < a < 8

Mà a là chữ số nên a = 7

Vậy a = 7

Bài 64 (Trang 87 SBT Toán 6 tập 1):

Tính A – B, biết rằng A là tích của các số nguyên âm chẵn có một chữ số và B là tổng của các số nguyên dương lẻ có hai chữ số

Lời giải

Các số nguyên âm chẵn có một chữ số là: - 2; - 4; - 6; - 8

Khi đó A = (-2).(-4).(-6).(-8)

= 384

Các số nguyên lẻ có hai chữ số là: 11; 13; 15; …; 99

B = 11 + 13 + 15 + … + 97 + 99

Trang 5

= (11 + 99) + (13 + 97) + …+ (53 + 57) + 55

= 110 + 110 + … + 110 + 55 (22 số 110)

= 110.22 + 55

= 2 420 + 55

= 2 475

Suy ra A – B = 384 – 2 475 = - 2091

Vậy A – B = - 2 091

Bài 65 (Trang 87 SBT Toán 6 tập 1):

Bạn Nam muốn điền các số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9 vào bảng bên sao cho tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo bằng nhau Tính tổng bốn số ở bốn ô được tô đậm

7

Lời giải

Tổng các số ở 9 ô là: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45

Tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo đều bằng nhau và bằng 45:3 = 15 Tổng các số ở hai hàng có ô được tô đậm là: 15.2 = 30

Ở cột thứ ba, tổng của hai số ở hai ô trắng còn lại là: 15 – 7 = 8

Do đó, tổng bốn số ở bốn ô tô đậm là: 30 – 8 = 22

Vậy tổng bốn số ở bốn ô tô đậm là 22

Bài 66 (Trang 88 SBT Toán 6 tập 1):

Cho bảng 3 x 3 ô vuông

a) Viết 9 số nguyên khác 0 vào 9 ô của bảng Biết rằng tích các số ở mỗi dòng đều là số nguyên âm Chứng tỏ rằng luôn tồn tại một cột mà tích các số ở cột ấy là số nguyên âm b) Có thể điền được hay không 9 số nguyên vào 9 ô của bảng sao cho tổng các số ở ba dòng lần lượt bằng -15; -18; 78 và tổng các số ở ba cột lần lượt bằng 24; -12; 65?

Lời giải

a) Giả sử trong cả ba cột, tích các số ở mỗi cột đều là số nguyên dương thì tích 9 số của bảng là số nguyên dương (1)

Theo đề bài tích các số ở mỗi dòng là số nguyên âm nên tích các số ở bảng là số nguyên

âm, mâu thuẫn với (1)

Trang 6

Vậy phải tồn tại một cột mà tích các số ở cột ấy là số nguyên âm

b) Không thể điền được

Vì do tổng của 9 số của bảng tính theo tổng các số ở ba dòng bằng (-15) + (-18) + 78 =

45 là một số chia hết cho 3 Trong khi tổng 9 số của bảng tính theo tổng các số ở ba cột bằng 24 + (-12) + 65 = 77 không chia hết cho 3

Bài 67 (Trang 88 SBT Toán 6 tập 1):

Chứng tỏ rằng với mọi số nguyên n:

a) n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 2 và 3

b) n(n + 1)(n + 2)(n + 3) chia hết cho 3 và 8

Lời giải

a)

+) Nếu n chẵn thì n chia hết cho 2 nên n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 2

Nếu n lẻ thì n + 1 chia hết cho 2 nên n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 2

Suy ra n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 2 với mọi số nguyên n

+) Nếu n chia hết cho 3 thì n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 3

Nếu n chia cho 3 dư 1 thì n có dạng n = 3k + 1 Khi đó n + 2 = 3k + 3 = 3(k+1) chia hết cho 3 nên n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 3

Nếu n chia cho 3 dư 2 thì n có dạng n = 3k + 2 Khi đó n + 1 = 3k + 2 + 1 = 3k + 3 = 3(k + 1) chia hết cho 3 nên n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 3

Suy ra n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 3 với mọi số nguyên n

Vậy n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 2 và 3 với mọi số nguyên n

b)

Bài 68 (Trang 88 SBT Toán 6 tập 1):

a) Có tồn tại số tự nhiên n để n2 + n + 2 chia hết cho 5 hay không?

b) Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho n vừa là tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp, vừa là tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp

Lời giải

a) Đặt x = n2 + n + 2

Nếu n chia hết cho 5 thì x chia 5 dư 2

Nếu n chia cho 5 dư 1 thì x chia cho 5 dư 4

Trang 7

Nếu n chia cho 5 dư 2 thì x chia cho 5 dư 3

Nếu n chia cho 5 dư 3 thì x chia cho 5 dư 4

Nếu n chia cho 5 dư 4 thì x chia cho 5 dư 2

Vậy x không chia hết cho 5 với mọi số tự nhiên n

b) Ta có n = a + (a + 1) + (a + 2) + (a + 3) + (a + 4) với a là số tự nhiên

Khi đó n = 5a + 10 = 5.(a + 2) chia hết cho 5

Ta lại có n = b + (b + 1) + (b + 2) + (b + 3) + (b + 4) + (b + 5) + (b + 6) với b là số tự nhiên

Khi đó n = 7b + 21 = 7.(b + 3) chia hết cho 7

Do đó n vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 7 nên n là bội chung của 5 và 7

Mà n là nhỏ nhất nên n là BCNN(5; 7)

Ta có 5 = 5, 7 = 7

BCNN(5, 7) = 5.7 = 35

Vậy n = 35

Bài 69 (Trang 88 SBT Toán 6 tập 1):

Tìm số nguyên x, biết:

a) 2x – 1 là bội của x – 3;

b) 2x + 1 là ước của 3x + 2;

c) (x – 4)(x + 2) + 6 không là bội của 9;

d) 9 không là ước của (x – 2)(x + 5) + 11

Lời giải

a) Ta có 2x – 1 là bội của x – 3 nên 2x – 1 chia hết cho x – 3

Ta lại có 2x – 1 = 2x – 6 + 5 = 2(x – 1) + 5

Vì 2(x – 1) chia hết cho x – 1 nên 5 phải chia hết cho x – 1 hay x – 1 thuộc Ư(5) = {1; -1; 2; -2}

Suy ra x thuộc {2; 0; 3; -1}

Vậy x ∈ {2; 0; 3; -1}

b) Ta có 2x + 1 là ước của 3x + 2 nên 3x + 2 chia hết cho 2x + 1

Suy ra: 2(3x + 2) = 6x + 4 = 3(2x + 1) + 1 cũng chia hết cho 2x + 1

Trang 8

Mà 3(2x + 1) chia hết cho 2x + 1 nên 1 cũng phải chia hết cho 2x + 1 hay 2x + 1 thuộc Ư(1) = {1; -1}

Suy ra x thuộc {0; -1}

Vậy x ∈ {0; -1}

c)

+) Nếu x chia hết cho 3 thì x có dạng x = 3k với k Khi đó:

(x – 4)(x + 2) + 6 = (3k – 4)(3k + 2) + 6 không chia hết cho 3 nên không là bội của 9 +) Nếu x chia cho 3 thì x có dạng x = 3k + 1 với k Khi đó:

(x – 4)(x + 2) + 6 = (3k – 3)(3k + 3) + 6 = 9(k – 1)(k + 3) + 6

Vì 9(k – 1)(k + 3) chia hết cho 9 mà 6 không chia hết cho 9 nên 9(k – 1)(k + 3) + 6 không chia hết cho 9 hay (x – 4)(x + 2) + 6 không là bội của 9

+) Nếu x chia cho 3 dư 2 thì x có dạng x = 3k + 2 với k Khi đó:

(x – 4)(x + 2) + 6 = (3k – 2)(3k + 4) + 6 không chia hết cho 3 nên không là bội của 9 Vậy (x – 4)(x + 2) + 6 không là bội của 9 với mọi x nguyên

d)

+) Nếu x chia hết cho 3 thì x có dạng x = 3k với k Khi đó:

(x – 2)(x + 5) + 11 = (3k – 2)(3k + 5) + 11 không chia hết cho 3 nên không là bội của 9 +) Nếu x chia cho 3 thì x có dạng x = 3k + 1 với k Khi đó:

(x – 2)(x + 5) + 6 = (3k – 1)(3k + 6) + 6 = 3(3k – 1)(k + 2) + 11

Vì 3(3k – 1)(k + 2) chia hết cho 3 mà 11 không chia hết cho 3 nên 3(3k – 1)(k + 2) + 11 không chia hết cho 3 nên không là bội của 9

+) Nếu x chia cho 3 dư 2 thì x có dạng x = 3k + 2 với k Khi đó:

(x – 2)(x + 5) + 11 = (3k – 4)(3k + 7) + 11 không chia hết cho 3 nên không là bội của 9 Vậy (x – 4)(x + 2) + 6 không là bội của 9 với mọi x nguyên

Bài 70 (Trang 88 SBT Toán 6 tập 1):

a) (2a – 1).(b2 + 1) = -17;

b) (3 – a)(5 – b) = 2;

c) ab = 18, a + b = 11

Lời giải

Trang 9

a) Ta có (2a – 1).(b2 + 1) = -17 nên b2 + 1 là ước của 17 mà b2 + 1 ≥ 1 nên b2 + 1 = 17 hoặc b2 + 1 = 1

Ta có bảng sau:

Vậy các cặp (a, b) thỏa mãn là: (0; -8), (4; 0), (-4; 0)

b) Ta có (3 – a)(5 – b) = 2 nên 3 – a là ước của 2 hay 3 – a ∈ Ư(2) = {1; 2; -1; -2}

Vậy các cặp (a, b) thỏa mãn là: (2; 3), (1; 4), (4; 7), (5; 6)

c) ab = 18, a + b = 11

Ta có ab = 18 nên a thuộc Ư(18) = {1; -1; 2; -2; -3; 3; 6; -6; 9; -9; 18; -18}

Khi đó ta có bảng sau:

a +

b

19 -19 11 -11 -9 9 9 -9 11 -11 19 -19

Loại Loại Thỏa

mãn

Loại Loại Loại Loại Loại Thỏa

mãn

Loại Loại Loại Vậy các cặp (a, b) thỏa mãn là: (2; 9) và (9; 2)

Bài 71 (Trang 88 SBT Toán 6 tập 1):

Tìm số nguyên x, sao cho:

a) A = x2 + 2 021 đạt giá trị nhỏ nhất

b) B = 2 022 – 20x20 – 22x22 đạt giá trị lớn nhất

Lời giải

a) Vì x2 0 với moi giá trị nguyên của x nên x2 2 021 2 021

Dấu “=” xảy ra khi x2 = 0 hay x = 0

Vậy A đạt giá trị nhỏ nhất 2 021 tại x = 0

b) Vì x22 0 với mọi giá trị nguyên của x nên 22x22 0 với mọi giá trị nguyên của x

Vì x20 0với mọi giá trị nguyên của x nên 20x20 0 với mọi giá trị nguyên của x

20x 22x 0với mọi giá trị nguyên của x

Trang 10

Suy ra 2 022 20x20 22x22 2 022với mọi giá trị nguyên của x Dấu “=” xảy ra khi x22 = 0 và x20 = 0 hay x = 0

Vậy B đạt giá trị lớn nhất bằng 2 022 khi x = 0

Ngày đăng: 09/02/2023, 22:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w