Báo cáo Thực tập Bào chế 2 ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA DƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP BÀO CHẾ 2 VIÊN NANG – VIÊN NÉN Lớp Dược chính quy 2019 B Nhóm thực tập 13 – Buổi thực tập Sáng thứ 2 Tiểu nhó[.]
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC TẬP BÀO CHẾ 2
VIÊN NANG – VIÊN NÉN
Lớp Dược chính quy 2019 B
Nhóm thực tập: 13 – Buổi thực tập: Sáng thứ 2
Tiểu nhóm: 01
Kiều Minh Nhật – 511196338
Đỗ Minh Nhật – 511196336 Lâm Thị Kim Ngân – 511196302
Trang 2BÀI 1 VIÊN NANG PARACETAMOL 250 mg
I Công thức.
Hoạt chất Paracetamol (g) 250 mg 82,5 g 82,5 g 82,5 g 82,5 g
Tá dược dính Dung dịch PVP10% (ml) vđ 12 ml 13 ml 15 ml 16 ml
Tá dược
1% cốm thực tế thu
Bảng 1.1 Công thức điều chế 330 viên nang paracetamol 250 mg.
Lượng PVP 10% trong cồn đã sử dụng là 12,00 ml
mPVP10%/cồn = 12 ×10% = 1,20 gam
Khối lượng cốm tính theo lý thuyết: mcốm = mparacetamol + mlactose + mPVP = 82,5 + 0 + 1,2 = 83,70 gam
Khối lượng cốm thực tế thu được là 81,57 gam ⇒ mtalc = 1% × 81,57 = 0,8157 gam
II Kết quả kiểm tra độ ẩm và bán thành phẩm
1 Kết quả đánh giá lưu tính cốm:
m cốm thu được sau khi sấy (g) Trước khi cho talc Sau khi cho talc 81,57 82,39 78,5179,3 83,6584,49 85,6385,08
m (1 viên) (mg) Trước khi cho talc Sau khi cho talc 253,6353 253,9394 269,5455 256,1727 256,4788 272,2409 269,8485272,5470
d (trước gõ) (g/ml) Trước khi cho talc Sau khi cho talc 0,3719 0,4011 0,390,4 0,430,42 0,440,41
d (sau gõ) (g/ml) Trước khi cho talc Sau khi cho talc 0,4523 0,4619 0,510,48 0,550,49 0,550,48
Chỉ số nén (%) Trước khi cho talc Sau khi cho talc 17,78 13,16 18,7521,6 21,8214,28 19,0713,7
Tỷ số Hausner Trước khi cho talc Sau khi cho talc 1,22 1,15 1,281,23 1,281,17 1,241,16
Góc nghỉ (°) Trước khi cho talc
Không
Sau khi cho talc 35,2 Khôngchảy 24,9 22,87
V cốm 1 viên trước gõ (ml) Trước khi cho talc Sau khi cho talc 0,6821 0,6390 0,63480,6577 0,62690,6482 0,61330,6647
V cốm 1 viên sau gõ (ml) Trước khi cho talc Sau khi cho talc 0,5612 0,5551 0,49780,5386 0,49010,5556 0,49060,5678
2 Phân bố kích thước cỡ hạt:
Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Trang 2
Bảng 2.1 Kết quả kiểm tra bán thành phẩm cốm viên nang.
Trang 3Phân bố
kích thước
hạt (%)
Kích thước rây Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3 Công thức 4
125 μm < Ф < 180 μm 38,11% 20.74% 12,15% 14,9%
180 μm < Ф < 355 μm 29,17% 34,98% 38,63% 35,6%
355 μm < Ф < 710 μm 16,51% 25,58% 35,02% 29,4%
Bảng 2.2 Phân bố kích thước cỡ hạt cốm viên nang.
Hình 2.1 Biểu đồ phân bố kích thước cỡ hạt viên nang paracetamol 250 mg (CT1).
3 Tính toán:
Xác định cỡ nang:
Khối lượng cốm trong 1 viên sau khi trộn talc:
m1 viên = (mparacetamol/1viên + mlactose/1viên + mPVP330 ) × 101% = (0,25 + 0 + 3301,2 ) × 101% = 0,25617 (g)
Khối lượng cốm trong 300 viên sau khi trộn talc:
m300 viên = m1 viên × 300 = 0,25617 × 300 = 76,85 (g)
Thể tích cốm trong 1 viên sau khi trộn talc:
V = dsau gõ(sauchotalc ) m(sauchotalc ) = 0,256170,4619 = 0,55 (ml)
710µm< Ф 355µm< Ф <710µm
180µm< Ф <355µm 125µm< Ф <180µm
Ф <125µm
Trang 4Lượng cốm trong một viên nang có thể tích là 0,55 ml (0,48 < 0,55 < 0,67) nên chọn cỡ nang 0.
Thể tích tá dược độn (lactose phun sấy) cần thêm vào trong 1 viên là:
0,67 – 0,55 = 0,12 (ml)
Xác định tỷ trọng của tá dược độn (lactose phun sấy):
mlactose = 15,00 g; V lactose sau gõ = 18 ml
Tỷ trọng tá dược độn (lactose phun sấy) sau khi gõ là là: 15,0018 = 0,83 g/ml
Khối lượng tá dược độn (lactose phun sấy) cần thêm vào 300 viên:
m tá dược độn/300viên = V tá dược độn×d tá dược độn×300 = 0,12 × 0,83 × 300 = 29,88 gam
III Kết quả khảo sát các thông số viên nang.
Thể tích lactose trong 1 viên cần thêm (ml) 0,12 0,1314 0,1144 0,1023
Lượng lactose thêm vào 300 viên (g) 29,88 32,01 28,59 26,28 Khối lượng bột trong 1 viên sau khi trộn hoàn
Bảng 3.1 Khảo sát các thông số viên nang.
Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Trang 4
Trang 5IV Đánh giá sản phẩm viên nang paracetamol 250 mg.
1 Độ đồng đều khối lượng.
Kết quả đánh giá độ đồng đều khối lượng: CT1.
TB ± SD 466,74
± 7,18 474,7± 10,583 465,0±5,7428 455,1±5,5033
96,78
± 2,50 97,99±2,1303 96,665±2,0153 2,296197,0±
369,955
± 6,54 376,7± 9,5379 368,4± 3,7276 358,1± 5,0496
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá đồng đều khối lượng.
Độ đồng đều khối lượng (Phương pháp 2, Phụ lục 11.3, DĐVN V)
Khối lượng thuốc cốm (không bao) khảo sát trên 20 mẫu bất kỳ đều lớn hơn 300 mg → % chênh lệch
so với KLTB là 7,5% (342,21 – 397,70)
Không có viên nào trong mẫu khảo sát trên có khối lượng nằm ngoài giới hạn cho phép nên lô sản xuất
(công thức 1) đạt chỉ tiêu về độ đồng đều khối lượng.
Trang 62 Kết quả đánh giá độ rã.
Công thức Thời gian rã của viên nang (giây)
Nang 1 Nang 2 Nang 3 Nang 4 Nang 5 Nang 6 TB ± SD
Bảng 4.2 Kết quả đánh giá độ rã.
Dược điển Việt Nam V yêu cầu độ rã không quá 30 phút (< 1800 giây), cả 4 công thức đều đạt
chỉ tiêu về độ rã.
Nhận xét chung :
+ Đánh giá bán thành phẩm: dựa vào chỉ số nén, hausner, góc nghỉ, tốc độ chảy, nhân thấy lưu
tính và độ trơn chảy của CT3 và CT4 tốt hơn CT1 và CT2.
+ Đánh giá thành phẩm: Tất cả các công thức đều đạt đồng đều khối lượng và độ rã theo DĐVN
V, CT3 và CT4 chứa lactose nên tỷ trọng lớn hơn CT1 và CT2, từ đó dẫn đến thể tích cốm của
CT3 và CT4 ít hơn
Kết luận: CT3 và CT4 là công thức tốt nhất.
V Tính chất sản phẩm và bảo quản
+ Viên nang số màu xanh, trong chứa cốm màu trắng đến trắng ngà
+ Bảo quản trong lọ kín, tránh ẩm và ánh sáng
VI Câu hỏi lượng giá:
1 Vẽ sơ đồ quy trình điều chế viên nang paracetamol 250 mg
Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Trang 6
Trang 7Sơ đồ điều chế viên nang Paracetamol 250 mg
2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đong thuốc vào nang
+ Tính trơn chảy của khối bột thuốc
+ Tính chịu nén của khối bột
+ Khả năng chống dính của khối bột 11
+ Tỷ trọng và thể tích của bột thuốc
+ Kích thước cỡ nang
+ Thao tác gạt thuốc vào khay chứa nang
3 Nêu các cơ chế đóng thuốc vào nang
Có 2 cách đóng thuốc: phương pháp đong theo thể tích, phương pháp đong theo khối lượng
- Phương pháp đong theo thể tích:
Bước 1: chọn cỡ nang phù hợp Khối lượng thuốc đóng nang= tỷ trọng biểu kiến * dung tích nang
+ Tỷ trọng biểu kiến được xác định bằng cách: cân một lượng bột nhất định chuyển vào ống đong, gõ nhẹ nhàng cho đến khi thể tích không thay đổi rồi tính tỷ trọng biểu kiến=m/v o
+ Sau khi biết tỷ trọng biểu kiến tính toán để chọn cỡ nang phù hợp –
Trang 8Bước 2: bột thuốc đựơc phân phối qua phễu, trong khi mâm đựng thân nang quay, bột chảy qua phễu với tốc độ không đổi, lượng bột đóng vào nhiều hay ít phụ thuộc vào tốc độ quay của mâm mâm quay nhanh khối lượng bột giảm và ngược lại trong pp này bột phải đảm bảo độ trơn chảy tốt để đảm bảo độ đồng đều hàm lượng
- Phương pháp đong theo khối lượng: Đóng bằng pistol
Khối bột trước khi đóng vào nang được nén lại bằng pistol Có nhiều cách nén bột như cho bột chảy vào các cốc rồi nén bằng pistol, lặp đi lặp lại nhiều lần tạo thỏi trước khi đóng vào nang hoặc dùng pistol cắm vào thùng bột, nén sơ khối bột thành thỏi rồi thả vào thân nang Lượng bột được nén vào nang được tính toán không giống như phương pháp đong bào thể tích mà phải dựa vào áp lực nén của pistol, thể tích buồng pistol, khả năng chịu nén của khối bột
Sau khi đóng thuốc, nắp nang được lắp vào thân nang bằng khớp chính Có thể dùng áp lực không khí
để đóng nắp nang Nang sau đó được làm sạch bột, đánh bóng và đóng gói
Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Trang 8
Trang 9Bài 2 VIÊN NÉN PARACETAMOL 325 mg
I Công thức.
4 Tinh bột mì (nấu hồ
Bảng 1.1 Công thức 1 viên nén Paracetamol 325mg
(*): Khảo sát 4 tá dược: tinh bột ngô, tinh bột mì, lactose, avicel PH101
Khối lượng các các thành phần 200 viên (g) Thành phần (tinh bột ngô)CT1 (tinh bột mì)CT2 (lactose)CT3 (Avicel PH101)CT4
Tinh bột mì (nấu hồ
Bảng 1.2 Công thức điều chế 200 viên nén paracetamol 325mg
II Tính toán.
- Khối lượng Paracetamol = 0,325´200 = 65 (g)
- Khối lượng Avicel PH101 = 0,02´200 = 4 (g)
- Khối lượng Tinh bột ngô = 0,02´200 = 4 (g)
- Khối lượng tinh bột mì (nấu hồ 10%)= 0,01 ´200 = 2 (g) + 20g Nước
- Khối lượng cốm thực tế thu được sau sửa hạt = 70,00 g
=> Lượng tá dược trơn bóng cần thêm vào là:
+ Khối lượng Natri starch glycolat = 22× mcốm375 =22× 70,00375 = 4,11 (g)
+ Khối lượng Aerosil = 0,5×m cốm375 = 0,5×70,00375 = 0,09 (g)
Trang 10+ Khối lượng Magne stearat = 2,5× m cốm375 = 2,5× 70,00375 = 0,47 (g)
III Kiểm tra bán thành phẩm.
Kết quả kiểm tra độ ẩm và bán thành phẩm:
Sau khi cho tdtb 74,67 75,24 74,93 75,63
Sau khi cho tdtb 0,4688 0,526 0,46 1,04
Sau khi cho tdtb 0,4918 0,569 0,5 0,99 Chỉ số nén (Carr's Index) (%) Trước khi cho tdtb 6,34 8,85 9,52 11,48
Tỷ số Hausner Trước khi cho tdtb 1,07 1,097 1,105 1,13
Sau khi cho tdtb 1,05 1,081 1,087 1,05 Góc nghỉ (0) Trước khi cho tdtb 30,51 29,86 29,77 29,45
Sau khi cho tdtb 23,34 27,41 26,53 28,84
Bảng 3.1 Kiểm tra bán thành phẩm.
* Nhận xét về lưu tính :
Trước khi cho tdtb : Chỉ số nén I = 6,34 < 20% và tỷ số Hausner H = 1,07 < 1,19 cho thấy cốm có độ chảy xếp ở mức độ tốt
Góc nghỉ nằm trong khoảng 25o – 30o nên cốm có lưu tính tốt dù chưa thêm tdtb
Sau khi cho tdtb : Chỉ số nén I = 4,68 < 20% và tỷ số Hausner H = 1,05 < 1,19 cho thấy cốm có độ chảy xếp ở mức độ tốt
Góc nghỉ của CT1 trước khi cho tdtb là 30º51’ nằm trong khoảng 30o – 40o có khả năng trơn trải nhưng cần thêm tá dược
Sau khi cho tdtb vào, góc nghỉ của CT1 là 23º34’ nằm trong khoảng 20o – 25o độ trơn trải rất tốt, lưu tính của cốm tăng (góc nghỉ giảm, tốc độ chảy tăng)
Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Trang 10
Trang 11Phân bố kích thước cỡ hạt :
Phân
bố
kích
thước
hạt (%)
Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3 Công thức 4
125μm< Ф <180μm 8,16 % 5,16 % 10,52 % 7,4 %
180μm< Ф <355μm 36,94 % 27,17 % 29,65 % 27,6 %
355μm< Ф <710μm 29,87 % 38,62 % 40,25 % 41,46 %
Bảng 3.2 Phân bố kích thước cỡ hạt cốm nén.
Hình 3.1 Biểu đồ phân bố kích thước hạt cốm viên nang trước khi trộn tdtb (CT1).
710µm< Ф 355µm< Ф <710µm
180µm< Ф <355µm 125µm< Ф <180µm
Ф <125µm
Trang 12IV Đánh giá chất lượng viên paracetamol 325 mg (kiểm bán thành phẩm).
TB ±
± 5,35 ±11,9404,1 402,2 ±9,23 ±11,81 72,2 62,5 ±6,45 62,6 ±5,32 52,0 ±6,82 ±7,15 88,5 ±24,09247,67 ±44,84546,67 ±36,74311,83
Bảng 4.1 Đánh giá chất lượng viên paracetamol 325 mg.
* Nhận xét độ đồng đều khối lượng:
Cả 4 công thức đều đạt về đồng đều khối lượng theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V (không quá 5%)
* Nguyên nhân độ đồng đều khối lượng:
Hỗn hợp cốm được trộn hoàn tất không đồng đều, phân lớp trong quá trình bào chế có viên nhiều tá dược độn, có viên nhiều cốm
Trong quá trình tạo cốm, dược chất và tá dược trộn không đều, làm cốm có tỉ trọng khác nhau
Phân bố kích thước hạt rộng, không có biểu đồ hình chuông
Hỗn hợp không đủ độ trơn chảy
Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Trang 12
Trang 13Chày dưới không đều.
* Cách khắc phục độ đồng đều khối lượng:
Bảo đảm lực lắc đủ mạnh để trộn đều hỗn hợp cốm, lắc xong khi dập viên thì để chỗ không bị rung động để tránh tách lớp hỗn hợp, trước khi đóng nang nên lắc lại một lần để tăng khả năng trộn đều hỗn hợp
Lựa chọn lại kích cỡ hạt phù hợp bằng cách rây phân đoạn
Đánh giá lại lưu tính của cốm
Bảo trì, kiểm tra lại chày
* Nhận xét độ cứng:
Các CT đều đạt độ cứng (≥40 N) CT2 và CT4 có độ cứng thấp hơn CT1 và CT3
CT1 và CT2 sử dụng tá dược là tinh bột, có khả năng biến dạng đàn hồi nên độ cứng cao
CT3 sử dụng tá dược lactose, có khả năng biến dạng đứt gãy, tạo bề mặt mới khi dập viên và khả năng hình thành viên và cho độ cứng thấp hơn
CT4 sử dụng tá dược là Avicel, tạo phối hợp cả 2 dạng biến dạng và có độ cứng trung gian
* Nguyên nhân độ cứng:
Trong quá trình dập viên, độ nén được điều chỉnh liên tục, những viên không đạt độ cứng không được loại ra
Chày dưới không đồng đều => khối lượng viên khác nhau => độ cứng khác nhau
Chày trên không đều => Lực nén không giống nhau
Tá dược trơn bóng phân bố không đều, những chỗ có nhiều sẽ khiến viên khó cứng do không tạo được
bề mặt sạch mới trong quá trình dập
Tỷ trọng viên không đều quá trình tạo cốm, tá dược dính trộn không đều sẽ khiến độ xốp các hạt không đều nhau, viên có nhiều hạt xốp, quá trình dập sẽ tạp ra các bề mặt mới tăng tính kết dính nên viên sẽ cứng hơn
* Khắc phục độ cứng:
Độ nén nên ổn định khi dập viên, phân loại sản phẩm có lực nén khác nhau tránh lẫn lộn
Bảo trì chày cối thường xuyên
Trộn đều tá dược trong các quá trình tạo cốm trộn hoàn tất
Nhận xét độ rã:
Độ rã (nhanh hơn): CT1 > CT2 > CT4 > CT3
CT1 sử dụng tá dược độn là tinh bột ngô, tinh bột trương nở, không chịu được lực nén làm viên bung ra
và rã nhanh
CT 2 dùng tinh bột mì, tinh bột trương nở, không chịu được lực nén làm viên bung ra và rã nhanh
CT3 sử dụng tá dược là Lactose, hoà tan khi gặp nước rã theo kiểu bào mòn và viên rã chậm
CT4 sử dụng tá dược là Avicel PH101 và đây là tá dược đa năng, có biến dạng dẻo và biến dạng gãy viên cứng đảm bảo được sự rã nhanh
* Nguyên nhân độ rã:
Tá dược rã trộn nội, ngoại trộn không đều
Tá dược trơn bóng trộn không đều, viên nhiều tá dược trơn bóng sẽ khó tan do có lớp sơ nước áo bên
Trang 14ngoài sẽ khiến viên không hút nước được.
Vì độ rã của các viên đều khá chậm, mang tính hệ thống
Chày cối dập viên lâu bị nóng làm cho tá dược dính bị chai cứng, khó rã
Không dùng tá dược siêu rã
* Các khắc phục độ rã:
Trộn đều tá dược rã nội trong quá trình tạo cốm
Trộn đều tá dược trơn bóng, tá dược rã ngoại, tránh để rung lắc nhẹ hỗn hợp bột làm tách lớp
Tránh làm chày cối quá nóng bằng cách làm lạnh thiết bị, thời gian làm mỗi mẻ không quá dài.
Lần
1
Khối lượng 20 viên trước khi đo (g) 8,3141 8,2193 8,1322 7,9334
Khối lượng 20 viên sau khi đo (g) 8,2760 8,1729 8,0587 7,9024
Lần
2
Khối lượng 20 viên trước khi đo (g) 8,4099 8,1145 8,1191 7,9357
Khối lượng 20 viên sau khi đo (g) 8,3689 8,0667 8,0509 7,9034
Lần
3
Khối lượng 20 viên trước khi đo (g) 8,3051 8,1447 8,0876 7,9222
Khối lượng 20 viên sau khi đo (g) 8,2649 8,0934 8,0285 7,8812
TB ± SD 0,477 ± 0,0166 0,593 ±0,033 0,82 ± 0,09 0,44 ± 0,07
Bảng 4.2 Bảng kết quả khảo sát độ mài mòn.
*Nhận xét:
- Đối với viên nén thông thường độ mài mòn phải ≤ 3%, như vậy các nhóm đều đạt, khi thao tác cần làm với lực nén vừa đủ, cốm không nên quá khô hoặc quá mịn, cho vừa đủ tá dược dính thì sẽ đảm bảo cho độ mài mòn tốt
V Tính chất sản phẩm và bảo quản.
- Viên nén tròn, hai mặt phẳng, đường kính 9 mm, màu trắng đến trắng ngà
- Bảo quản trong lọ kín, tránh ẩm và ánh sáng
Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Trang 14
Trang 15VI Câu hỏi lượng giá.
1 Sơ đồ quy trình điều chế viên nén paracetamol 325 mg.
Trang 16Sơ đồ điều chế viên nén Paracetamol 325 mg
2 Ưu nhược điểm của hồ tinh bột
Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Trang 16
Trang 17- Dễ kiếm, rẻ tiền
- Ít gây tương kị, an toàn - Khả năng dính kém- Nấu hồ mất thời gian
- Cần sấy kĩ, bảo quản kĩ nếu không dễ mốc
- Ảnh hưởng đến độ rã
Hết