1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Môn dân tộc thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh quảng bình hiện nay thực trạng và giải pháp

11 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh Quảng Bình hiện nay - Thực trạng và giải pháp
Trường học Đại học Quảng Bình
Chuyên ngành Chính sách dân tộc
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 30,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 LỜI MỞ ĐẦU Từ thời dựng nước, Việt Nam đã là quốc gia đa dân tộc Trong tiến trình phát triển hàng ngàn năm, các dân tộc luôn sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với truyền thống “Bầu ơi th[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ thời dựng nước, Việt Nam đã là quốc gia đa dân tộc Trong tiến trình phát triển hàng ngàn năm, các dân tộc luôn sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với truyền thống: “Bầu ơi thương lấy bí cùng; tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” Ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định vấn đề dân tộc có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta.

Quán triệt những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc, ngay từ đầu, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra những nguyên tắc

và định hướng chiến lược về chính sách dân tộc ở Việt Nam, đó là đoàn kết, bình đẳng, tương trợ giữa các dân tộc Có thể khẳng định chính sách dân tộc của Đảng ta luôn được quán triệt và triển khai thực hiện nhất quán trong mọi thời kỳ Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, chính sách dân tộc của Đảng luôn được bổ sung, hoàn thiện đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của đất nước Với quan điểm cách mạng là sáng tạo không ngừng, trong thời kỳ đổi mới, chính sách dân tộc của Đảng ta vừa đảm bảo tính nhất quán, vừa đổi mới trước yêu cầu phát triển và hội nhập nhằm giải quyết thành công vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay và trong tương lai.

Từ Đại hội IV đến Đại hội X của Đảng, chính sách dân tộc đã được Đảng ta

đề ra trên các vấn đề cốt lõi là: Vị trí của vấn đề dân tộc trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng; các nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc; những vấn đề trọng yếu của chính sách dân tộc trong những điều kiện cụ thể Các nội dung cơ bản trên đây

đã được thể chế hóa và triển khai thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Để đánh giá thực trạng thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh Quảng Bình và qua

đó đề xuất những giải pháp thiết thực, có hiệu quả, tôi chọn chủ đề “Thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh Quảng Bình hiện nay - Thực trạng và giải pháp” để viết bài thu

hoạch.

Trang 2

NỘI DUNG

1 KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

1.1 Khái niệm

Chính sách dân tộc là một hệ thống những quan điểm chính trị của một giai cấp, đại diện là chính đảng và nhà nước để giải quyết vấn đề dân tộc và mối quan hệ giữa các dân tộc trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Chính sách dân tộc là cụ thể hóa quan điểm, đường lối của Đảng về vấn đề dân tộc, tác động trực tiếp đến việc giải quyết mối quan hệ dân tộc trên các lĩnh vực của đời sống xã hội

1.2 Nội dung chính sách dân tộc

Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay có các nội dung cụ thể phản ánh các yêu cầu, nhiệm vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và

an ninh - quốc phòng.

- Nội dung chính trị: là thực hiện chủ trương của Đảng về bình đẳng, đoàn kết,

tôn trọng giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc; góp phần nâng cao tính tích cực chính trị của công dân; nâng cao nhận thức của các dân tộc về tầm quan trọng của vấn

đề bình đẳng dân tộc, đoàn kết dân tộc; thống nhất mục tiêu chung là độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

- Nội dung kinh tế: phát triển kinh tế miền núi; thực hiện các chương trình, dự

án phát triển kinh tế ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới cơ cấu kinh tế, thực hiện định canh, định cư, giao đất, giao rừng, phát triển kinh tế trang trại

- Nội dung văn hóa: xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đầm đà bản sắc

dân tộc; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các tộc người, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, nâng cao trình độ văn hóa cho đồng bào các dân tộc Chăm

lo đào tạo cán bộ văn hóa, xây dựng môi trường, thiết chế văn hóa phù hợp với điều kiện của các tộc người trong quốc gia đa dân tộc Mở rộng giao lưu văn hóa với các quốc gia các khu vực và trên thế giới.

- Nội dung xã hội: đảm bảo an sinh xã hội vùng núi, vùng đồng bào dân tộc

thiểu số Từng bước thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo;

Trang 3

phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở và các tổ chức chính trị - xã hội ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số

1.3 Vị trí vai trò của việc thực hiện chính sách dân tộc

Nhận thức rõ đặc điểm đó, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn xác định công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc có vị trí chiến lược quan trọng Trên nền tảng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

về vấn đề dân tộc, Đảng đề ra nhiều chủ trương, chính sách dân tộc phù hợp với thực tiễn đất nước.

Với quan điểm cách mạng là sáng tạo không ngừng, trong thời kỳ đổi mới, chính sách dân tộc của Đảng ta vừa bảo đảm tính nhất quán, vừa đổi mới trước yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế nhằm giải quyết thành công vấn đề dân tộc ở nước ta hiện nay

và trong tương lai Từ Đại hội IV đến Đại hội XII của Đảng, chính sách dân tộc được Đảng ta đề ra trên các vấn đề cốt lõi là: Vị trí của vấn đề dân tộc trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng; các nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc; những vấn đề trọng yếu của chính sách dân tộc trong những điều kiện cụ thể Trong suốt quá trình phát triển, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển” Điều này, một mặt, thể hiện trách nhiệm của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các dân tộc thiểu số; mặt khác, cho thấy việc giải quyết vấn đề dân tộc đang là sự đòi hỏi cấp thiết cần phải có những chỉ đạo kịp thời. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng nêu rõ: “Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng của nước ta Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng, tôn trọng, đoàn kết, giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển…Đây là vấn đề cơ bản lâu dài nhưng cũng là vấn đề cấp bách của cách mạng Việt Nam”.

Qua đó cho thấy, việc thực hiện chính sách dân tộc có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ mới hiện nay.

2 LIÊN HỆ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở TỈNH QUẢNG BÌNH HIỆN NAY

2.1 Khái quát về tình hình dân tộc ở Quảng Bình

Toàn tỉnh hiện có có 5.020 hộ với 22.385 nhân khẩu là đồng bào dân tộc

Trang 4

thiểu số đang sinh sống theo cộng đồng tại 102 bản thuộc các xã miền núi, vùng cao, biên giới thuộc các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch, Quảng Ninh và

Lệ Thủy Hai dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc Bru - Vân Kiều và dân tộc Chứt, còn lại 0,7% dân số các dân tộc thiểu số là dân tộc Mường, Thổ, Tày, Nùng, Pacô, Carai

2.2 Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh Quảng Bình thời gian qua

Trong những năm qua, các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như Chương trình 135 (giai đoạn II), chính sách trợ cước, trợ giá, định canh định cư, chính sách vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đã được triển khai kịp thời, đúng đối tượng và phát huy được hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số Tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã có nhiều tiến bộ và chuyển biến tích cực từ việc đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp đến các bản vùng sâu, vùng xa, mở rộng các cấp học và thu hút trên 90% học sinh trong độ tuổi đến trường Công tác chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh và thực hiện các chương trình quốc gia về y tế ở vùng đồng bào dân tộc được mở rộng và hoạt động có hiệu quả Đến nay, 100% xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số có trạm y tế; 100% xã được phủ sóng phát thanh, 90% xã phủ sóng truyền hình Phần lớn các xã vùng biên giới đều có hệ thống thông tin liên lạc

và các điểm bưu điện văn hóa để đồng bào dân tộc có điều kiện tiếp cận các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Hệ thống chính trị của 17/17

xã có đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được kiện toàn, số đảng viên là người dân tộc thiểu số ngày càng tăng, vai trò của già làng, trưởng bản được phát huy tích cực Đồng bào dân tộc thiểu số các xã biên giới đã tích cực tham gia phong trào bảo vệ cột mốc, đường biên, cung cấp cho các cơ quan chức năng nhiều nguồn tin, góp phần bảo về an ninh biên giới.

Hiện nay, tỉnh Quảng Bình có 35 xã và 54 thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc 22 xã khu vực II được thụ hưởng Chương trình 135 với tổng ngân sách Trung ương phân bổ gần 68 tỷ đồng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát

Trang 5

triển sản xuất, đào tạo cán bộ xã, thôn, bản và cộng đồng, hỗ trợ hoạt động văn hóa thể thao và trợ giúp pháp lý Các hạng mục đầu tư thuộc Chương trình 135 triển khai đúng trình tự, thủ tục đảm bảo tính công khai, dân chủ, đặc biệt là các hạng mục hỗ trợ nhà ở và nước sinh hoạt, góp phần giảm tình trạng khó khăn cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Hiện các dự án thành phần đã tổ chức thực hiện hoàn thành trên 80% khối lượng công việc.

Qua 5 năm thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II, tình hình kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn đã có sự chuyển biến đáng kể Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc được đầu tư khá đồng

bộ, sản xuất có bước phát triển, các chỉ tiêu về y tế, giáo dục, văn hóa ngày càng được cải thiện, đặc biệt là tỷ lệ hộ nghèo của các xã giảm rõ rệt, từ 74,84% năm

2006 giảm còn 40,06% năm 2010 Đặc biệt, một số xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 30% như xã Thuận Hóa (23,84%), Cao Quảng (28,05%), Ngư Hóa (15,25%), Hồng Hóa (16,55%), Hóa Tiến (20,19%), Hóa Thanh (24,41%), Quảng Thạch (22,38%), Quảng Châu (28,05%) Chương trình 135 giai đoạn II đã góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo ra vùng sản xuất tập trung, định hướng thị trường, tạo việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số, cải thiện và từng bước ổn định, nâng cao đời sống của đồng bào, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, củng cố niềm tin của nhân dân vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việc triển khai thực hiện có chất lượng và hiệu quả các dự án thuộc Chương trình 134, 135 và các chính sách về y tế, giáo dục, văn hóa xã hội trên địa bàn tỉnh

đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đồng thời giữ vững và tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc trong tỉnh.

2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong thực hiện chính sách dân tộc ở tỉnh Quảng Bình

Thứ nhất: Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên các đoàn thể, học sinh, sinh viên, tri thức và đồng bào các dân tộc thiểu số thấy rõ những thành tựu kinh tế xã hội của tỉnh

Trang 6

đạt được trong thời gian qua, trong đó có vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; nhận thức đúng đắn các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số, tạo sự thống nhất về nhận thức tư tưởng, tin tưởng vào

sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của Nhà nước; phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc, ý thức tự lực tự cường, đề cao tinh thần cảnh giác, cùng nhau xây dựng đất nước giàu mạnh, nhân dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc Công tác tuyên truyền phải được tiến hành bằng nhiều hình thức thích hợp để đồng bào dân tộc thiểu

số hiểu và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

        Thứ hai: Tiếp tục đầu tư xây dựng các cơ sở dạy nghề, nhất là dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số Khuyến khích và đa dạng hóa hình thức đào tạo nghề theo yêu cầu của thị trường lao động, chú trọng đào tạo và cung ứng lao động kỹ thuật làm việc trong các khu công nghiệp; thực hiện tốt hơn chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn, trong đó có lao động là người dân tộc thiểu số Phát triển mạnh dịch vụ cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, gắn với đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động

        Thứ ba: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới Tập trung triển khai xây dựng nhanh các công trình trọng điểm Tiếp tục đầu tư tạo cơ hội cho nông dân, nhất là những nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, thúc đẩy phát triển sản xuất để tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích và tăng giá trị thu nhập cho người lao động Quy hoạch và đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm Xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp, nông hộ hoàn chỉnh, mô hình sản xuất, kinh doanh tổng hợp để nhân rộng Tăng cường trang bị kiến thức cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo biết lập kế hoạch sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm; đồng thời, có chính sách phát huy khả năng và tiềm năng về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của một số dân tộc có trình

độ phát triển cao hơn.

        Thứ tư: Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách, dự án hỗ trợ cho người nghèo Tập trung chỉ đạo giải quyết cơ bản về đất ở, đất sản xuất, nhà ở, điện, nước

Trang 7

sinh hoạt theo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước Song song đó, đẩy mạnh giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.

        Thứ năm: Thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo, trong đó có đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, chú trọng đổi mới qui trình, thủ tục cho vay, nhằm tạo điều kiện giúp cho người dân tộc thiểu số nghèo có nhu cầu được vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi, kịp thời và đúng thời vụ để phát triển sản xuất.

        Thứ sáu: Tiếp tục phát triển mạnh và thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách

về giáo dục dân tộc; không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo, nhất là hệ thống các trường dân tộc nội trú các cấp Đẩy nhanh chương trình kiên cố hóa trường, lớp học; nâng cao chất lượng  trường dân tộc nội trú Thực hiện tốt chương trình phổ cập giáo dục trung học phổ thông trong đồng bào dân tộc thiểu số Xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo, dạy nghề cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; đưa chương trình dạy nghề vào các trường dân tộc nội trú gắn với đa dạng hóa, phát triển nhanh các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề ở vùng dân tộc thiểu

số miền núi.

        Thứ bảy: Triển khai thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Thực hiện tốt chế độ bảo hiểm y tế và các chương trình y tế quốc gia trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em Tiếp tục củng cố mạng lưới y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường, góp phần hạn chế dịch bệnh.

        Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, xây dựng các mô hình hoạt động văn hoá - thông tin trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi Quan tâm xây dựng hệ thống các thiết chế văn hoá, đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật cho hoạt động văn hoá - thông tin vùng đồng bào dân tộc thiểu

số Làm tốt công tác nghiên cứu, sưu tầm, giữ gìn, phát huy các giá trị, truyền thống tốt đẹp trong văn hoá của các dân tộc, nhất là duy trì, phát triển các lễ hội truyền thống

Trang 8

của đồng bào dân tộc thiểu số và nâng một số lễ hội lên tầm khu vực và  quốc gia         Thứ tám: Tăng cường giáo dục nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng trong đồng bào dân tộc thiểu số Đặc biệt là vạch trần những âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch, làm cho đồng bào không nghe, không tin và không làm theo sự xúi giục của bọn chúng Coi trọng công tác nắm tình hình, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số Thường xuyên củng cố tình đoàn kết chặt chẽ giữa đồng bào các dân tộc Giáo dục đồng bào chấp hành đúng các qui định của Nhà nước Xây dựng quy chế và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng quân đội, công an, các đoàn thể trong công tác nắm tình hình, quản lý chặt đối tượng và đấu tranh vô hiệu hoá các hoạt động phá hoại của bọn xấu và các thế lực thù địch Đẩy mạnh thực hiện chương trình phòng chống tội phạm, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng đồng bào dân tộc Tập trung chỉ đạo giải quyết đúng pháp luật các vụ việc khiếu kiện có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là vấn đề giải toả, bồi hoàn, tranh chấp đất đai, không để kéo dài, phức tạp, không để xảy ra điểm nóng         Thứ chín: Tăng cường củng cố, xây dựng hệ thống chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, nhất là ở cơ sở, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Tiếp tục triển khai thực hiện tốt việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống chính trị ở cơ sở nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số; quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý người dân tộc ít người của tỉnh theo Quyết định 449/QĐ-TTg của Chính phủ về chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới Đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận, dân tộc; chăm lo, đãi ngộ đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số và cán bộ công tác ở vùng dân tộc, miền núi, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong xây dựng và bảo

vệ Tố quốc Quan tâm phát triển đảng viên trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số Làm tốt công tác phát triển đoàn viên, hội viên là người dân tộc thiểu số.

        Tăng cường củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ cơ quan dân tộc từ tỉnh đến cơ sở và các cơ quan tham mưu, giúp việc liên quan đến công tác dân tộc ở các huyện, thành, thị Xây dựng và phát huy vai trò của lực lượng cốt cán và người có uy

Trang 9

tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong việc thực hiện chính sách dân tộc, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh ở địa phương.

         Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là chính sách đối với đồng bào các dân tộc thiểu số Thực hiện tốt việc công khai hóa các chính sách, chương trình, dự án, vốn đầu tư… để đồng bào biết và tham gia quản lý, giám sát quá trình thực hiện Vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy truyền thống đoàn kết các dân tộc, ý thức tự lực tự cường, tinh thần

tự lực vươn lên, khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước Chú trọng sơ kết, tổng kết, nhân rộng những nhân tố mới, những điển hình tiên tiến, các

mô hình sản xuất, kinh doanh, xoá đói giảm nghèo có hiệu quả trong đồng bào dân tộc.

KẾT LUẬN

Trang 10

Với quan điểm nhất quán, xuyên suốt trong lãnh đạo thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc, Đảng và Nhà nước ta đề ra nhiều chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo vùng dân tộc và miền núi Trong đó, nhiều chính sách đi vào cuộc sống, diện mạo kinh tế các địa phương miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc từng bước phát triển

        Với những chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và những kết quả đạt được trong công tác dân tộc thời gian qua, các dân tộc thiểu số trong đại gia đình Việt Nam luôn bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đồng thời chính sách đầu tư, chăm lo đời sống đồng bào dân tộc thiểu số của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây, đồng bào các dân tộc thiểu số ở tỉnh Quảng Bình đã được ưu tiên nhiều chính sách hỗ trợ phát triển thoát nghèo, lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh

tế-xã hội kết hợp với đẩy mạnh hỗ trợ vốn để nông dân có nguồn lực đầu tư ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Chăm lo an sinh xã hội, nhằm từng bước thay đổi tập quán canh tác lạc hậu, góp phần tích cực vào việc xóa đói, giảm nghèo; nâng cao đời sống, vật chất, tinh thần đồng bào dân tộc Nhờ vậy, đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số đã không ngừng phát triển, kinh tế gia đình vươn lên, bộ mặt nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đang thay đổi nhanh chóng từng ngày Có được chính sách quan tâm, đãi ngộ tốt, đồng bào các dân tộc thiểu số luôn phấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và có tinh thần đoàn kết với cộng đồng, cùng chung tay, ra sức xây dựng nông thôn mới, xây dựng quê hương ngày một phát triển, giàu đẹp, văn minh và thịnh vượng.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 09/02/2023, 17:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w