Lợi nhuận và các giải pháp tăng Báo cáo thực tập tổng hợp Mục lục I Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đoàn hipt I quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đo[.]
Trang 1Mục lục
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đoàn hipt
I.quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đoàn HIPT
1.quá trình hình thành và phát triển công ty hipt
2.Cở cấu bộ máy tổ chức quản trị của công ty
II Thực trạng về tình hình lợi nhuận của HIPT Group những năm gần đây
1 Kết quả một số năm gần đây (thể hiện qua biểu 01
2 Tình hình thực hiện doanh thu và quản lý chi phí của HIPT Group
3 Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
4 Những thành tựu đạt được và những hạn chế đặt ra đối với HIPT Group
4.1 Những thành tựu đạt được
4.2 Những hạn chế
III Những biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận của Công ty Cổ phần tập đoàn HIPT
1 Các biện pháp tăng doanh thu
1.1 Đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh song phát triển có trọng điểm
1.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
1.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và nghiên cứu khách hàng
1.4 Nâng cao công tác phục vụ khách hàng và dịch vụ sau bán hang
2 Các biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
2.1 Tăng cường kiểm tra, giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh 2.2 Tăng cường kiểm soát việc sử dụng chi phí
2.3 Tổ chức sắp xếp lao động hợp lý
2.4 Điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải làm tốt cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm: Sản xuất- phân phối -trao đổi.Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, hực hiện tốt khâu tiêu thụ sẽđảm bảo cho chu kỳ kinh doanh diễn ra liện tục, bù đắp được chi phí đã bỏ ratrong quá trình kinh doanh từ đó thu được lợi nhuận và tiếp tục tái đầu tư Tiêuthụ sản phẩm là một khâu quan trọng trong chu kỳ kinh doanh, xét cho đến cùng
có tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp mới có thể thúc đẩy các hoạt độngkhác Tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động mang tính khoa học và nghệ thuật, đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống phương pháp, căn cứ, cácchiến lược, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chu đáo từ đó áp dụng vào thực tiễn mộtcách linh hoạt Như vậy tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống còn đối với các doanhnghiệp Giải quyết tốt công tác tiêu thụ quyết định sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp trên thương trường, nhiều khi quyết định đến vận mệnh củadoanh nghiệp
Thấy được tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanhnghiệp hiện nay, qua thời gian thực tập ở công ty Cổ phần tập đoàn HIPT với
những kiến thức đã học ở trường, em xin chọn đề tài: “lợi nhuận và các giải
pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần tập đoàn hipt “ làm đề tài của chuyên
đề tốt nghiệp
Trang 3GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Tập đoàn HIPT
I.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đoàn HIPT
1.Quá trình hình thành và phát triển công ty hipt
Thành lập năm 1994(18-06-1994)trên nền tảng là một công ty công nghệthông tin Với sự nổ lực không mệt mỏi của toàn thể lảnh đạo , cán bộ công nhânviên HIPT.HIPT Group đã và đang phát triển theo định hướng mô hình tậpđoàn, phát triển đa ngành, đa lĩnh vực lấy giải pháp công nghệ thông tin làm nềntảng cốt lõi
Cam kết đáp ứng tốt đa yêu cầu của khách hàng và đối tác, hiptGroup luônsẵn sàng với các giả pháp phù hợp, công nghệ tin tiến nhằm đạt được những giátrị tối ưu Không chỉ dừng lại ở việc cung cấp và phát triển sản phẩm truyềnthống công nghệ thông tin như giải pháp phần mềm, tích hợp hệ thống, giải phápđiện và cung cấp thiết bị phần cứng, HIPT ngày nay còn mở rộng các lỉnh vựcdịch vụ giá trị gia tăng, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và truyền thông,dịch vụ tài chính, và các dịch vụ đào tạo kỹ năng, bằng sự thành công của đốitác và khách hàng hơn bao giờ hết
Với đội ngủ hơn 400 nhân viên có trình độ cao, cùng với tiềm lực tài chính,kinh nghiệm triển khai phong phú, bên cạnh đó với tư cách là đối tác chiến lược
về công nghệ cũng như là cổ đông lớn của hàng loạt công ty cũng như tập đoànBảo Việt , Ngân hàng Bảo Hiểm, Ngân hàng Đông Dương, Công ty Chứngkhoán tân việt, HIPT Group đang hội tụ đầy đủ sức mạnh để đảm bảo khả năngphát triển mạnh mẽ, trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong thời đại kinh tếhội nhập
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Là một tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại việt nam, hipt Group cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin tiên tiến, phù hợp các sản
Trang 4phẩm phục vụ công nghệ thông tin và truyền thông nhằm phát huy tối đa hiệu quả công việc của khách hàng
Với khả năng cung cấp dịch vụ đa nghành nghề, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin
2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị của công ty
3 Về nhân sự gồm 5% có trình độ tiến sỹ, 15% có trình độ thạc sỹ trở lên, 93%
có trình độ cử nhân độ tuổi trung bình nhân sự là 28, được đào tạo trong vàngoài nước đội ngũ nhân sự kỹ thuật lành nghề, hiptddang sở hữu các chứng chỉ
Trang 5công nghệ quốc tế như CCNA.CCNP.CCIE cũng như các chứng chỉ lành nghềcủa các dối tác Cisco, Microsoft, Oracle
Năng lực và kinh nghiệm, nhân sự HIPT Group luôn được đánh gia rất cao trongthực hiện và triển khai các dự án
Dưới đây là biểu đồ tăng trưởng nhân lực của công ty cổ phần tập đoàn HIPT
II Thực trạng về tình hình lợi nhuận của HIPT Group những năm gần đây
1 Kết quả một số năm gần đây (thể hiện qua biểu 01)
Là một tập đoàn kinh tế, bao gồm có Công ty Cổ Phần Hỗ Trợ Phát Triển TinHọc – HIPT và các công ty TNHH một thành viên nên:
- Cấu thành lợi nhuận của HIPT Group gồm có lợi nhuận của Công ty CổPhần Hỗ Trợ Phát Triển Tin Học – HIPT và các công ty TNHH một thành viên
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác là hai bộ phận tronglợi nhuận của HIPT Group Trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh baogồm lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt đông tàichính
- Qua biểu 01 ta thấy: Tổng lơi nhuận sau thuế của công ty năm 2006 so vớinăm 2005 tăng 1.507.404.117 (đ), tương ứng với tỉ lệ tăng là 324,69% Songnăm 2007 so với năm 2006 con số này đã lên tới 7.307.742.123 (đ), tương ứng
Trang 6với tỉ lệ tăng 370,64% Với tốc độ tăng lợi nhuân khá cao như vậy cho thấy hiệuquả hoạt động của công ty ngày càng được nâng cao.
- Việc tăng của tổng lợi nhuận sau thuế hoàn toàn do tăng lợi nhuần thuần
từ hoạt động kinh doanh còn lợi nhuân khác lại giảm Cụ thể:
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2006 so với năm 2005tăng 95.086.303 (đ), tương ứng với tỉ lệ tăng 16,18%, song năm 2007 so vớinăm 2006 tăng 1.588.712.859 (đ), tương ứng với tỉ lệ tăng 232,64% Có đượcđiều này do trong năm 2007, công ty đã thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa và cung cấpdịch vụ cũng như tăng doanh thu hoạt động tài chính (chủ yếu từ lãi tiền gửi vàtiền cho vay) Đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý chi phí, giảm chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây có thể là một thành tích của công tytrong năm vừa qua
+ Ngược lại, lợi nhuận khác năm 2006 so với năm 2005 giảm 46.181.016(đ), tương ứng với tỉ lệ giảm là 81,03%, còn năm 2007 so với năm 2006 giảm60.625.970 (đ), tương ứng với tỉ lệ giảm là 560,84%
- Tuy nhiên, ta thấy năm 2007 so với năm 2006, doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ đã tăng 21.162.232.581 (đ), tương ứng với tỉ lệ tăng là20,32% Song giá vốn hàng bán tăng 20.061.001 (đ), tương ứng với tỉ lệ tăng21,86% Như vậy tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của daonh thuthuần, đặt ra vấn đề đối với công ty trong công tác quản lý chi phí, đẩy mạnhcông tác quản lý, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Qua những phân tích trên, chúng ta có cái nhìn tổng quan về lợi nhuận củacông ty qua một số năm vừa qua Để thấy sự nỗ lực của cán bộ nhân viên công
ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, để có cái nhìntoàn diện hơn, chúng ta cùng đi tìm hiểu các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu,chi phí và lợi nhuận (qua biểu 02)
Trang 7Biểu 02: Các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận của HIPT Group
1 Doanh thu thuần BH và CCDV đồng 104.164.360.023 125.326.592.604
2 Giá vốn hàng bán đồng 91.776.797.420 111.837.798.837
3 Tổng lợi nhuận sau thuế đồng 1.971.667.516 9.279.409.639
4 Vốn kinh doanh bình quân đồng 105.649.722.872 126.861.508.566
5 Vốn chủ sở hữu bình quân đồng 33.416.035.996 48.881.105.611
8 Tỉ suất lợi nhuận giá thành (3:2) % 2,148 8,297
9 Tỉ suất LN sau thuế trên VKD (3:4) % 1,866 7,315
10 Tỉ suất LN sau thuế trên DT (3:1) % 1,893 7,404
11 Tỉ suất LN vốn chủ sở hữu (3:5) % 5,900 18,984
* Tỉ suất lợi nhuân giá thành
Tỉ suất lợi nhuân giá thành tăng từ 2,148% năm 2005 lên 8,297% năm
2007 Điều này có nghĩa, nếu trong năm 2006, cứ 100 (đ) chi phí bỏ vào sảnxuất kinh doanh chỉ tạo ra 2,148 (đ) lợi nhuận sau thuế, thì đến năm 2007 đã tạo
ra 8,297 (đ) lợi nhuận sau thuế Đây là sự cố gắng rất lớn của công ty trong việcquản lý chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí bỏ vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Lợi nhuận sau thuế và giá vốn hàng bán đều tăng nhưng tốc độ tăngcủa giá vốn hàng bán là 21,86% thấp hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận sauthuế (370,64%)
* Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Năm 2006, tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là 1,893%, con số này
đã tăng lên 7,404% (vào năm 2007), tương ứng với tỉ lệ tăng là 291,13% Cóđược điều này do doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 20,32%
Trang 8Cùng với việc tăng cường hoạt động tài chính và hoạt động khác đã góp phầntăng lợi nhuận sau thuế với tốc độ tăng khá cao (370,64%).
Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế theo hướng hội nhập kinh tế quốc
tế, chuyên môn hóa sản xuất kinh doanh, thì những sản phẩm, dịch vụ HIPTGroup cung cấp phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế, đó là tiền đề để công tythúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Tốc độ tăng của lợi nhuận sauthuế cao hơn nhiều tốc độ tăng của doanh thu thuần nên đã nâng cao được tỉ suấtlợi nhuận sau thuế trên doanh thu Chính kết quả này cũng đã góp phần nâng cao
tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
* Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh tăng từ 1,866% năm 2006lên 7,315% vào năm 2007, tương ứng với tỉ lệ tăng là 292,02% Nếu năm 2006,
cứ 100 (đ) vốn kinh doanh bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty thì sẽ tạo ra được 1,866 (đ) lợi nhuận sau thuế nhưng đếnnăm 2007 nó đã tạo ra được 7,315 (đ) lợi nhuận sau thuế Điều này cho thấyhiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh của công ty đã được nâng cao đáng kể
Ta sẽ xem xét tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh trong mối quan
hệ với tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay tổng vốn thôngqua phương trình Dupont:
- Năm 2006:
- Năm 2007:
Tỉ suất lợi nhuận
sau thuế trên VKD =
LN sau thuế
DTT VKD bình quân
= Tỉ suất LN sau thuế trên doanh thu * Vòng quay tổng vốn
Tỉ suất LN sau thuế trên VKD = 1,893% * 0,986% = 1,866%
Tỉ suất LN sau thuế trên VKD = 7,404% * 0,988% = 7,315%
Trang 9Như vậy, tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh tăng 5,449% là do
tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng từ 1,893% năm 2006 lên 7,404%năm 2007 và vòng quay tổng vốn tăng từ 0,986 (vòng) lên 0,988 (vòng) Việctăng vòng quay tổng vốn do tốc độ tăng của doanh thu thuần (20,32%) cao hơntốc độ tăng của vốn kinh doanh bình quân (20,08%)
Mặt khác, ta thấy rằng tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh tăngchủ yếu là do tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng từ 1,893% (năm2006) lên 7,404% (năm 2007), tương ứng với tỉ lệ tăng là 291,13% Cứ 100 (đ)vốn kinh doanh bình quân trong năm 2007 tạo ra 7,315 (đ) lợi nhuận sau thuế là
do hai nhân tố:
Thứ nhất: Khi sử dụng bình quân 100 (đ) vốn kinh doanh tạo ra 0,988 (đ)doanh thu thuần
Và trong 100 (đ) doanh thu có 7,404 (đ) lợi nhuận sau thuế
Như vậy, các kết quả trên cho thấy hiệu quả quản lý sử dụng vốn kinhdoanh của công ty năm vừa qua đã được nâng cao hơn trước Điều này cho thấytrình độ, kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty cũng như trình độ sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty đã có sự tiến bộ
* Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng từ 5,900% (năm 2006) lên 18,984%(năm 2007), tương ứng với tỉ lệ tăng là 221,76% Điều này có nghĩa, nếu nhưtrong năm 2006, cứ 100 (đ) vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty đã tạo ra 5,900 (đ) lợi nhuận sau thuế thì đếnnăm 2007, 100 đồng vốn chủ sở hữu đó đã tạo ra 18,984 9 (đ) lợi nhuận sauthuế
Tỉ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu =
LN sau thuế DTT *
DTT VKD bình quân *
VKDVốn CSH
= Tỉ suất LN sau thuế trên doanh thu Vòng quay
tổng vốn
Trang 10- Năm 2006:
- Năm 2007:
Như vậy, có thể thấy: Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu tăng là do tỉ suất lợinhuận doanh thu tăng 5,511% và vòng quay tổng vốn tăng 0,002 (vòng), mặc dùthừa số vốn giảm 0,56 Thừa số vốn giảm do tốc độ tăng của vốn kinh doanhbình quân (20,08%) thấp hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu bình quân(46,28%) Việc tăng vốn chủ sở hữu bình quân là khá hợp lý, bởi trong năm
2007, HIPT Group đã tăng thêm vốn điều lệ 13.122.000.000 (đ) từ việc huyđộng vốn góp của các cổ đông Với sự hoạt động hiệu quả trong những năm vừaqua của công ty thì việc huy động thêm vốn góp cổ công là khá dễ dàng, các cổđông của công ty có xu hướng giữ lại cổ tức nhiều hơn để đầu tư vào hoạt độngsản xuất kinh doanh, thu lợi nhuận Bởi với những lĩnh vực kinh doanh của công
ty thì không chỉ phát triển hiện nay mà hi vọng lĩnh vực này sẽ ngày càng pháttriển khi Việt Nam đã là một thành viên của WTO Với việc tăng của vốn chủ sởhữu đã làm tỉ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tăng từ 34,6% (cuốinăm 2006) lên 41,24% (vào cuối năm 2007), đảm bảo tình hình tài chính lànhmạnh, giảm thiểu rủi ro, tăng mức độ độc lập tài chính của công ty
Mặt khác, ta thấy rằng các chỉ tiêu phản ánh khả năng tahnh toán của công
ty đều tăng như hệ số khả năng thanh toán hiện hành ( tăng t ừ 1,53 lần vào cuốinăm 2006 lên 1,70 vào cuối năm 2007); hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn(tăng từ 0,7 lên 0,97) và hệ số khả năng thanh toán nhanh (tăng từ 0,04 lên0,17) Tuy hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanhđều nhỏ hơn 1, song đây vẫn chưa phải là “tiếng chuông báo động lớn”, bởinhững khoản nợ này chưa đến ngày đáo hạn Và trong năm 2007, công ty chưa
để khoản nào rơi vào nợ quá hạn, công ty luôn đảm bảo thanh toán đúng các
Tỉ suất LN vốn
chủ sở hữu = 7,404% * 0,988% * 2,60% = 18,98%
Tỉ suất LN vốn
chủ sở hữu = 1,893% * 0,986% * 3,16% = 5,900%
Trang 11khoản nợ đến hạn, cho thấy sự lành mạnh trong tình hình tài chính của công ty.Đây là một thành tích đáng khích lệ và cần được phát huy trong những năm tới.Tuy thừa số vốn giảm nhưng qua những phân tích trên thì tỉ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu vẫn tăng với tỉ lệ khá cao (221,76%) Mức độ sử dụng đòn bẩytài chính giảm thông qua hệ số nợ giảm từ 65,40% (vào cuôi năm 2006) xuống58,76% (vào cuối năm 2007) Doanh lợi vốn chủ cao hơn nhiều so với doanh lợitổng vốn cho thấy công ty đã sử dụng vốn vay hiệu quả Nhưng nếu trong nămtới công ty lại muốn sử dụng nợ vay để khuyếch đại tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sởhữu hơn nữa thì phải cân nhắc trong mối quan hệ với khả năng thanh toán vànâng cao hiệu quả quản lý mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên,việc tăng hệ số nợ lên cao hơn không phải là một biên pháp hay trong trong điềukiện hiện tại khi mà hệ số nợ đã xấp xỉ 0,6 Công ty cần áp dụng các biện pháptăng doanh thu, lợi nhuận và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, từ đó tác độngnâng cao doanh lợi vốn chủ.
Như vậy, ta có thể thấy rằng: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinhdoanh và chất lượng công tác thực hiện lợi nhuận của HIPT Group là tương đốitốt, thể hiện năng lực và trình độ chuyên môn của ban lãnh đạo công ty cùng sự
nỗ lực của toàn bộ công nhân viên trong công ty
2 Tình hình thực hiện doanh thu và quản lý chi phí của HIPT Group
Trong năm vừa qua, tình hình thực hiện doanh thu cũng như quản lý chi phícủa HIPT Group được thể hiện qua biểu 03
Trang 12Biểu 03: Tình hình thực hiện doanh thu và quản lý chi phí
Ta nhận thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 so với năm
2006 tăng 22,54% song các khoản giảm trừ doanh thu tăng 142992,26% (một tỉ
lệ rất cao) Các khoản giảm trừ doanh thu tăng do công ty đã thực hiện chiếtkhấu thương mại cho khách hàng (năm 2006 công ty thực hiện chiết khấu1.622.734 đồng song đến năm 2007 là 671.006 đồng) Tuy nhiên, ta thấy việctăng các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2007 chủ yếu do trong năm công
ty đã bị trả lại hàng đã bán với giá trị 2.321.335.800 đồng Đây là một vấn đề đặt
ra đối với công ty trong việc quản lý sản xuất kinh doanh, bởi do chất lượng vàmột số điều kiện khác mà số hàng đã bán đã bị trả lại Từ đó thúc đẩy công tycần có các biện pháp tích cực để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch
Trang 13vụ, có như vậy mới thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và hơn hết là củng cố, duy trì uytín đối với bạn hàng để đứng vững và không ngừng phát triển.
Tuy nhiên ta thấy rằng hoạt động tài chính của công ty không thực sự hiệuquả, năm 2007 doanh thu hoạt động tài chính là 614.395.887 (đồng) (tăng269,15% so với năm 2006), trong khi chi phí hoạt động tài chính lên tới886.160.990 (đồng) (tăng 8686,16%) Đây là một trong những nguyên nhân làmgiảm tốc độ tăng lợi nhuận của HIPT Group trong năm 2007
Trong năm 2007 công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thúc đẩyquy mô tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Công ty đã có những thành tíchđáng khích lệ trong công tác quản lý chi phí, thể hiện ở năm 2006 so với năm
2006 chi phí bán hàng giảm 42,68%; và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm6,46%
Để đánh giá việc giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý có thực sư tronghiệu quả của công tác quản lý chi phí hay không, chúng ta xem xét các chỉ tiêuphản ánh tỉ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với doanhthu (qua biểu 04)
Biểu 04: Tình hình quản lý chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp