1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thành phố sơn la

159 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Sơn La
Tác giả Hà Thị Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Luận văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 867,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (14)
    • 1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (14)
      • 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay khách hàng (14)
      • 1.1.2. Phân loại hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại (16)
      • 1.1.3. Quy trình cho vay KHDN của NHTM (21)
    • 1.2. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (22)
      • 1.2.1. Khái niệm thẩm định tín dụng và yêu cầu thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (22)
      • 1.2.2. Các phương pháp thẩm định tín dụng trong cho vay KHDN (23)
      • 1.2.3. Quy trình và nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng DN (23)
      • 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tín dụng trong cho vay KHDN (47)
    • 1.3. KINH NGHIỆM THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHDN CỦA MỘT SỐ NHTM VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO AGRIBANK – CNTp.SƠN LA (52)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của một số NHTM (52)
      • 1.3.2. Bài học rút ra cho Agribank – chi nhánh TP. Sơn La (52)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ SƠN LA (53)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHNo PTNT - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ SƠN LA (53)
      • 2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển (53)
      • 2.1.2. Mô hình tổ chức NHNo & PTNT - CN Thành phố Sơn La (55)
      • 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – chi nhánh TP Sơn la (58)
    • 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHDN TẠI AGRIBANK – (70)
      • 2.2.1. Tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh (70)
      • 2.2.2. Tình hình nợ xấu khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh (73)
    • 2.3. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO (74)
      • 2.3.1. Các căn cứ pháp lý về công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động (74)
      • 2.3.2. Thực trạng nội dung thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay (76)
      • 2.3.3. Ví dụ minh họa (81)
    • 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TRONG CHO (122)
      • 2.4.1. Những kết quả đạt được (122)
      • 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân (125)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHDN TẠI (131)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG (131)
      • 3.1.1. Định hướng chung (131)
      • 3.1.2. Định hướng hoàn thiện hoạt động thẩm định tín dụng tại chi nhánh (133)
    • 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG (135)
      • 3.2.1. Nâng cao nhận thức về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay (135)
      • 3.2.2. Giải pháp về công tác tổ chức thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại (136)
      • 3.2.3. Hoàn thiện nội dung phương pháp thẩm định tín dụng trong hoạt động cho (138)
      • 3.2.5. Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ thẩm định (143)
      • 3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác thẩm định (146)
      • 3.2.7. Tổ chức đánh giá chất lượng công tác thẩm định tín dụng sau cho vay (147)
    • 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (148)
      • 3.3.1. Kiến nghị với chính phủ và các ban ngành có liên quan (148)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước (150)
      • 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (152)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (158)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI *** BẢN ĐỀ CƯƠNG VÀ KẾ HOẠCH LÀM LUẬN VĂN THẠC SỸ Đề tài “ Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh liên quan theo quy định của luật số 47/2010/QH12 Hoạt động ngân hàng chính là kinh doanh tiền tệ, bao gồm nhận tiền gửi từ khách hàng, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán Đây là các hoạt động cốt lõi để đảm bảo chức năng lưu thông tiền tệ và thúc đẩy phát triển kinh tế của Việt Nam.

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng truyền thống như gửi tiền, cho vay, thanh toán và chuyển khoản Ngoài ra, NHTM còn mở rộng hoạt động kinh doanh liên quan nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông và đảm bảo sự phát triển bền vững Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bằng cách cung cấp dịch vụ tài chính đa dạng phù hợp với nhu cầu của khách hàng Với hoạt động đa dạng và hướng tới lợi nhuận, ngân hàng thương mại góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và ổn định tài chính quốc gia.

Các ngân hàng thương mại (NHTM) đều có điểm chung về bản chất, đó là việc nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn để phục vụ các hoạt động cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ ngân hàng khác Việc huy động tiền gửi này đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động tài chính của ngân hàng, giúp ngân hàng có nguồn vốn ổn định để hỗ trợ các nghiệp vụ kinh doanh Nhờ có hình thức nhận tiền gửi linh hoạt, các ngân hàng có thể tận dụng nguồn vốn này để mở rộng hoạt động cho vay, nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển dịch vụ ngân hàng đa dạng.

1.1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Theo khoản 14 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, "cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả." Trong các hoạt động cấp tín dụng, hoạt động cho vay chiếm tỷ lệ cao nhất trong thực tế, đóng vai trò chủ đạo trong các nghiệp vụ tài chính của các tổ chức tín dụng.

Theo Điều 3 của quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, cho vay là hình thức cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng giao khoản tiền cho khách hàng để sử dụng vào mục đích và thời gian đã thống nhất, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

Hoạt động cho vay đối với KHDN là ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn bổ sung của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư Ngân hàng có vai trò phân phối vốn, tiền tệ nhằm hỗ trợ quá trình tái sản xuất xã hội Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, đảm bảo cung cấp vốn linh hoạt, đầy đủ và kịp thời để đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế.

* Các nguyên tắc cho vay của ngân hàng

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại dựa trên các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo an toàn tài chính và khả năng sinh lời của khoản vay Các nguyên tắc này được quy định rõ ràng trong các chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cũng như hướng dẫn từ các ngân hàng thương mại, giúp duy trì sự ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động vay vốn.

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả vốn và lãi trong thời gian xác định.

Các khoản cho vay của ngân hàng chủ yếu xuất phát từ tiền gửi của khách hàng và các khoản vay mượn từ ngân hàng khác, buộc ngân hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo hợp đồng đã cam kết Chính vì vậy, ngân hàng yêu cầu người vay tín dụng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo cam kết, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của ngân hàng.

Khách hàng phải cam kết sử dụng khoản vay đúng mục đích theo thỏa thuận với ngân hàng, phù hợp với quy định của pháp luật và các quy định của ngân hàng cấp trên Mục đích vay vốn được ghi rõ trong hợp đồng nhằm đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho hoạt động trái pháp luật và khoản vay phù hợp với chính sách của ngân hàng Việc tuân thủ mục đích vay giúp đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong quá trình vay vốn, đồng thời đáp ứng các yêu cầu pháp lý và quy định của ngân hàng.

Ngân hàng quyết định tài trợ cho dự án dựa trên tính hiệu quả của phương án kinh doanh, thể hiện khả năng thu hồi vốn và sinh lợi để trả nợ Các khoản vay của ngân hàng phải gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay để đảm bảo an toàn Trong trường hợp dự án kém an toàn, ngân hàng thường yêu cầu người vay có tài sản đảm bảo trước khi cấp vốn.

Trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, ngân hàng là người cho vay đặt ra các điều kiện bắt buộc để khách hàng (người đi vay) có thể vay vốn Các điều kiện này không chỉ đảm bảo quyền lợi của ngân hàng mà còn tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc để thu hồi vốn gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định Chính nhờ các quy định này, ngân hàng có thể đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng và phong phú, phù hợp với nhiều hình thức khác nhau Việc lựa chọn loại hình vay phù hợp dựa trên đặc điểm kinh tế của người sử dụng vốn nhằm đảm bảo quản lý và sử dụng vốn vay hiệu quả Các hình thức cho vay linh hoạt giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu vốn của từng đối tượng khách hàng Áp dụng các hình thức vay phù hợp góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.

1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Các hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp của NHTM có thể được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Các hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

Căn cứ mức độ tín nhiệm

Căn cứ phương thức cho vay

- Theo dự án đầu tư

- Hạn mức tín dụng dự phòng

Sơ đồ 1.1: Các hình thức tín dụng đối với DNVVN

- Phân loại theo kỳ hạn: tùy theo thời gian vay vốn, cho vay được chia thành:

Cho vay ngắn hạn, với thời hạn dưới 12 tháng, là hình thức vay phổ biến được sử dụng để bổ sung vốn lưu động doanh nghiệp và đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cá nhân Loại vay này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các dịch vụ ngân hàng thương mại, phù hợp với các mục đích cần nguồn vốn linh hoạt và nhanh chóng.

Cho vay trung hạn là hình thức vay có thời hạn từ 1 đến 3 năm tại Việt Nam, trong khi trên thế giới loại hình này có thể kéo dài đến 7 năm Đây là khoản vay phổ biến để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị, nâng cấp công nghệ và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

Cho vay dài hạn là hình thức cho vay có thời hạn trên 3 năm tại Việt Nam và trên 7 năm trên thế giới, nhằm đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở hoặc mua sắm phương tiện, thiết bị quy mô lớn Đây là loại hình vay vốn phù hợp cho các dự án trọng điểm, đòi hỏi nguồn tài chính ổn định trong thời gian dài, giúp khách hàng có kế hoạch tài chính rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đầu tư phát triển lâu dài.

- Phân loại theo mức độ tín nhiệm:

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng và yêu cầu thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

Thẩm định tín dụng là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của phương án hoặc dự án khách hàng đề xuất để hỗ trợ quyết định tín dụng Khác với việc lập phương án sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư, thẩm định tín dụng tập trung phân tích và xác định tính khả thi thực sự của phương án về mặt kinh tế, dựa trên góc nhìn của ngân hàng Trong quá trình lập phương án, khách hàng thường có xu hướng thổi phồng và ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế, do đó, thẩm định tín dụng cần phân tích cẩn trọng để đánh giá chính xác thực chất của phương án, dự án, nhằm giảm thiểu rủi ro và đưa ra quyết định đúng đắn.

Khi lập phương án kinh doanh, khách hàng thường mong muốn vay vốn dựa trên các dự đoán lạc quan về hiệu quả kinh doanh Vì vậy, thẩm định tín dụng phải xem xét chính xác thực trạng hoạt động của phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác thẩm định cho vay của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định đúng khả năng trả nợ và hạn mức vay phù hợp Việc đánh giá kỹ lưỡng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro và đảm bảo sự bền vững trong quá trình cấp vốn.

Thẩm định tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó làm căn cứ quyết định cho vay chiến lược của ngân hàng Công tác thẩm định giúp đảm bảo tính trung thực và khách quan trong quá trình xét duyệt hồ sơ vay vốn Đây là bước không thể thiếu, góp phần giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả của toàn bộ quy trình tín dụng Thẩm định tín dụng thể hiện vai trò quyết định trong việc bảo vệ lợi ích của ngân hàng và khách hàng, đảm bảo các khoản vay được cấp dựa trên khả năng tài chính thực tế của người vay.

- Hạn chế thông tin bất cân xứng

Đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư là bước quan trọng trong quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn ngân hàng Quá trình này giúp xác định khả năng thành công của dự án, đảm bảo khách hàng có kế hoạch rõ ràng và khả thi Việc này đảm bảo ngân hàng có thể đưa ra quyết định cấp vốn chính xác, phù hợp với tiến độ và mục tiêu đầu tư của khách hàng Tùy vào mức độ tin cậy của phương án, ngân hàng sẽ xác định tỷ lệ và điều kiện vay phù hợp, giúp khách hàng nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn Đánh giá này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng mà còn tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy dự án phát triển bền vững, góp phần tăng cường hiệu quả đầu tư và phát triển kinh doanh của khách hàng.

- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro khi quyết định cho vay

Hỗ trợ cán bộ tín dụng và lãnh đạo đưa ra quyết định cho vay tự tin và chính xác hơn, giảm thiểu hai sai lầm nghiêm trọng trong quá trình xét duyệt vay vốn Đó là việc cấp tín dụng cho các dự án kém khả thi và từ chối vay các dự án tiềm năng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro dự án và thúc đẩy phát triển kinh doanh Việc này giúp đảm bảo sự cân bằng giữa cơ hội đầu tư sinh lợi và hạn chế rủi ro tiềm tàng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.

1.2.2 Các phương pháp thẩm định tín dụng trong cho vay KHDN

1.2.3 Quy trình và nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay khách hàng DN 1.2.3.1 Quy trình thẩm định

Thẩm định tín dụng là một bước quan trọng trong quy trình cho vay, giúp đánh giá chính xác khả năng thu hồi nợ của khách hàng Khâu này có vai trò quyết định trong việc đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của khoản vay Chính vì vậy, quy trình thẩm định tín dụng được tách riêng và thực hiện một cách chi tiết để nâng cao độ chính xác và trung thực trong đánh giá Việc thẩm định kỹ lưỡng giúp các tổ chức tín dụng ra quyết định cho vay một cách chính xác, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo lợi ích lâu dài.

Quy trình thẩm định tín dụng là hướng dẫn các bước từ việc xem xét, thu thập thông tin cần thiết đến đánh giá khả năng thu hồi nợ, nhằm đưa ra quyết định cho vay hay không vay Toàn bộ quy trình này giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình đánh giá rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và hạn chế rủi ro tài chính cho ngân hàng hoặc tổ chức cho vay Các bước thực hiện trong quy trình thẩm định tín dụng bao gồm phân tích hồ sơ, đánh giá khả năng tài chính của khách hàng, và ra quyết định dựa trên các tiêu chí đã xác định.

Quy trình thẩm định tín dụng

Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, TS (2008), “Tín dụng và thẩm định tín dụng ngắn hạn ngân hàng”,NXB tài chính[4]

1.2.3.2 Nội dung thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

Thẩm định tín dụng nhằm cung cấp thông tin chính xác để ra quyết định cho vay, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo khả năng thu hồi nợ Quá trình này dựa trên việc đánh giá đúng thực chất của dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh, đồng thời ước lượng và kiểm soát các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn Nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng bao gồm phân tích tình hình tài chính, đánh giá khả năng trả nợ và xác định các yếu tố rủi ro liên quan để đưa ra quyết định vay vốn hiệu quả.

Xem xét hồ sơ vay vốn của KH

SXKD hoặc dự án đầu tư Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

Kết luận về khả năng thu hồi nợ vay

Thu thập thông tin bổ sung cần thiết a Thẩm định khách hàng vay vốn

Mục tiêu của thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tính hợp pháp và mức độ tin cậy trong thủ tục vay Quá trình này bao gồm việc xác định xem khách hàng có đáp ứng các điều kiện vay vốn và hồ sơ vay có đầy đủ, hợp pháp hay không Thẩm định giúp đảm bảo khách hàng tuân thủ đúng quy trình, giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính minh bạch trong các giao dịch vay vốn.

Thẩm định điều kiện vay vốn là bước quan trọng theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, yêu cầu khách hàng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn ngân hàng Để được xét duyệt vay, khách hàng cần phải đảm bảo các tiêu chí về khả năng thanh toán, hồ sơ pháp lý rõ ràng và tín nhiệm tốt Việc kiểm tra điều kiện vay vốn giúp ngân hàng xác định mức độ rủi ro và đảm bảo quá trình vay vốn diễn ra thuận lợi, an toàn cho cả hai bên.

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

 Có mục đích vay vốn hợp pháp.

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và hiệu quả.

 Thực hiện các điều kiện về đảm bảo tiền vay theo các quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.

Thẩm định điều kiện vay vốn là bước xem xét kỹ lưỡng nhằm xác định khách hàng có đáp ứng các điều kiện vay theo quy định tín dụng Trong đó, việc thẩm định mục đích sử dụng vốn vay, khả năng tài chính đảm bảo nợ vay và tính khả thi của dự án kinh doanh hay phương án đầu tư đóng vai trò quan trọng nhất để đánh giá tính khả thi của khoản vay.

Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay là bước quan trọng giúp tổ chức tín dụng xác định khả năng và đối tượng vay vốn của khách hàng Khách hàng cần cung cấp giấy đề nghị vay vốn cùng các tài liệu chứng minh điều kiện vay phù hợp, chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu này Tổ chức tín dụng hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại tài liệu cần thiết dựa trên đặc điểm riêng của từng đối tượng vay, loại hình vay và khoản vay để đảm bảo quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi và chính xác Thông thường, hồ sơ vay vốn bao gồm các giấy tờ cần thiết nhằm xác minh khả năng tài chính và uy tín của khách hàng.

- Giấy đề nghị vay vốn

- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động

- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư

- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Thẩm định hồ sơ vay là quá trình đánh giá tính chân thực và độ tin cậy của các tài liệu khách hàng cung cấp để đảm bảo hồ sơ vay vốn hợp pháp và đầy đủ Nhân viên tín dụng cần chú trọng xác minh tính hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ, từ đó đảm bảo quá trình cấp vốn diễn ra chính xác và minh bạch Đồng thời, thẩm định khả năng tài chính giúp đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Để thực hiện phân tích hiệu quả, cần sử dụng các báo cáo tài chính trong 3 năm gần nhất cùng số liệu tài chính hiện tại, nhằm đánh giá chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, các tài liệu tham khảo như báo cáo công nợ, các khoản phải thu, khoản phải trả và tồn kho cũng rất quan trọng để có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính doanh nghiệp Việc khai thác đầy đủ các nguồn dữ liệu này giúp đảm bảo phân tích chính xác, hỗ trợ đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.

Việc thẩm định và phân tích tài chính khách hàng chủ yếu dựa trên các số liệu do khách hàng cung cấp, do đó cần kiểm tra tính hợp lệ và chính xác của các thông tin này Để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính, cần xác minh căn cứ lập báo cáo cũng như tính xác thực của các số liệu, giúp đưa ra đánh giá tài chính chính xác và tin cậy hơn.

- Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán.

- Nguồn số liệu: Được kiểm toán độc lập, Được cơ quan thuế chấp thuận, Do doanh nghiệp tự lập.

- Nội dung, số liệu khớp đúng của Báo cáo tài chính.

KINH NGHIỆM THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHDN CỦA MỘT SỐ NHTM VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO AGRIBANK – CNTp.SƠN LA

1.3.1 Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay KHDN của một số NHTM

1.3.2 Bài học rút ra cho Agribank – chi nhánh TP Sơn La

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ SƠN LA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHDN TẠI

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Tào Tiến Tiệp (2009), Luận văn Thạc sỹ Tài Chính-Ngân hàng “ Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng caochất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa vànhỏ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chinhánh Nam Hà Nội
Tác giả: Tào Tiến Tiệp
Năm: 2009
10. Ngô Thanh Phúc (2012), Luận văn Thạc sỹ Tài chính-Ngân hàng “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi Nhánh Tây Đô” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phápnâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Chi Nhánh Tây Đô
Tác giả: Ngô Thanh Phúc
Năm: 2012
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Quyết định 66/HĐTV-KHDN, ngày 15 tháng 01 năm 2014, V/v Ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 66/HĐTV-KHDN
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2014
15. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (2011), Quyết định số 1595/QĐ-HĐTV-TDDN ngày 27 tháng 09 năm 2011 của Hội đồng thành viên,V/v Quyết định một số giải pháp tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1595/QĐ-HĐTV-TDDN ngày 27 tháng 09 năm 2011 của Hội đồng thành viên,V/v Quyết định một số giải pháp tín dụng
Tác giả: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Năm: 2011
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh tỉnh Sơn La năm 2012, 2013,2014 2. Chính phủ (2006), Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 củaChính phủ về giao dịch đảm bảo Khác
3. Chính phủ (2012), Nghị định số 11/2012/NĐ-CP 22/02/2012 Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm Khác
4. Chính phủ (2010), Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/07/2010 về đăng ký giao dịch bảo đảm Khác
5. Chính phủ (2009), Nghị định số: 56/2009/NĐ-CP về Trợ giúp phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác
6. GS.TS. Tô Ngọc Hưng,Ngân hàng thương mại,Nhà xuất bản thống kê 7. PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều (2013),Tín dụng và thẩm định tín dụng ngânhàng,NXB Tài Chính Khác
13. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Quyết định 766 /QĐ-NHNo-KHDN , ngày 01 tháng 08 năm 2014, V/v Ban hành Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam . 14. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (2014),Sổ taytín dụng Khác
16. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (2011) Quyết định 2130/QĐ-HĐTV-TDDN ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Hội đồng thành viên về Sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 1595/QĐ-HĐTV-TDDN ngày 27 tháng 09 năm 2011 Khác
17. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số:02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, về Ban hành Quy định về phân loại tài sản có,mức trích,phương pháp lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w