1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế gtgt đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tp hà nội

99 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế TP Hà Nội
Tác giả Phạm Minh Thắng
Người hướng dẫn TS. Cao Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 457,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Më §ÇU BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  PHẠM MINH THẮNGPHẠM MINH THẮNG GIẢI PHÁP TĂNG[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

- 

 -PHẠM MINH THẮNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC

DOANH TẠI CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ NGÀNH: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS CAO ANH TUẤN

Trang 2

Hà Nội, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

cứ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõnguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Minh Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục chữ viết tắt……… ………

v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4

1.1 Lý luận chung về thuế GTGT 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò thuế giá trị gia tăng 4

1.1.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế giá trị gia tăng .8

1.2 Quản lý thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 14

1.2.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với kinh tế - xã hội 14

1.2.2 Quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 18

1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 23

1.3.1 Đặc thù hoạt động kinh doanh và ý thức chấp hành pháp luật của các DNNQD 23

1.3.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DNNQD 24

Trang 5

1.3.3 Ý nghĩa của công tác quản lý thuế GTGT 25

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIATĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤCTHUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 272.1 Khái quát về Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh và Bộ máy tổ chức quản lýthu thuế tại Cục thuế TP Hà Nội 27 2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động của Doanh nghiệpNgoài quốc doanh do Cục thuế TP Hà Nội quản lý 27 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Cục thuế TP Hà Nội 312.2 Thực trạng công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với các Doanh nghiệpNgoài quốc doanh tại Cục thuế TP Hà Nội………….………

… 36

2.2.1 Tình hình quản lý thu thuế đối với các Doanh nghiệp Ngoài quốcdoanh tại Cục thuế TP Hà Nội 36 2.2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng đối với DNNQDtại Cục thuế TP Hà Nội 372.3 Đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tại Cục thuế TP HàNội 61 2.3.1 Những kết quả đạt được 61 2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 65Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀIQUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TP HÀ NỘI 693.1 Nhiệm vụ quản lý thu thuế và yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý thuếGTGT tại Cục thuế TP Hà Nội 69 3.1.1 Nhiệm vụ quản lý thu thuế tại Cục thuế TP Hà Nội 69 3.1.2 Yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý thuế GTGT tại Cục thuế TP

Hà Nội 70

Trang 6

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các

DNNQD tại Cục thuế TP Hà Nội 74

3.2.1 Các giải pháp quản lý ĐTNT 74

3.2.2 Các giải pháp quản lý kê khai tính thuế 75

3.2.3 Các giải pháp quản lý thu nộp thuế 76

3.2.4 Các giải pháp quản lý hóa đơn, chứng từ 78

3.2.5 Các giải pháp quản lý hoàn thuế 79

3.2.6 Các giải pháp về thanh tra, kiểm tra thuế 79

3.3 Các giải pháp điều kiện 81

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

GTGT : Giá trị gia tăng

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanhNSNN : Ngân sách nhà nước

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu cơ bản của DN đang hoạt động năm 2011……….15 Bảng 2.1: Số lượng, cơ cấu vốn của các DNNQD tại Cục thuế TP Hà Nội 29 Bảng 2.2: Kết quả thực hiện dự toán thu của ngành thuế Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 36 Bảng 2.3: Báo cáo thống kê tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội tại thời điểm 31/12/2013 39

Bảng 2.4: Phân loại theo ngành nghề kinh doanh của DNNQD do Cục thuế TP Hà Nội quản lý tại thời điểm 31/12/2013 40

Bảng 2.5: Tình hình nộp tờ khai thuế đối với các DNNQD do Cục thuế TP Hà Nội quản lý trong năm 2013……… 42 Bảng 2.6: Tình hình nợ thuế khối NQD tại Cục thuế TP Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013 45 Bảng 2.7: Tình hình nợ thuế GTGT của DNNQD chia theo một số lĩnh vực ngành nghề kinh doanh tại Cục thuế TP Hà Nội………46 Bảng 2.8: Kết quả hoàn thuế GTGT cho các DNNQD tại Cục Thuế TP Hà Nội

giai đoạn 2010 - 2013……… ………51 Bảng 2.9: Danh sách bộ tiêu chí rủi ro……… ……… 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ thu thuế GTGT so với tổng thu NSNN (%) giai đoạn 2012……… ………7 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Thuế TP Hà Nội 32

Trang 10

2002-LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng một nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định và bền vững trongquá trình hội nhập kinh tế thế giới là mục tiêu trọng điểm và được đặt lên hàngđầu của mỗi quốc gia Để hiện thực hóa được mục tiêu đó, đòi hỏi phải sử dụngcác công cụ khác nhau để tác động đến nền kinh tế, thỏa mãn các nhu cầu xãhội Tuy nhiên quá trình tăng cường vai trò kinh tế, xã hội của Nhà nước dẫnđến tốc độ chi tiêu Chính phủ ngày càng tăng lên, dễ xảy ra tình trạng thu không

bù chi, gây mất cân bằng Ngân sách Nhà nước Việc tạo lập Quỹ tài chính ổnđịnh từ các nguồn thu sẽ đảm bảo cho việc phát triển kinh tế bền vững của quốcgia đó, trong đó thuế đóng một vai trò hết sức quan trọng và chiếm phần lớntrong tổng thu ngân sách Nhà nước Việc thực thi một số chính sách thuế có hiệuquả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này và trong cấu trúc các khoản thu vềthuế thì thuế GTGT đóng một vai trò quan trọng

Trong quá trình hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam, ngànhthuế đã và đang từng bước thực hiện sao cho phù hợp với thực tế và yêu cầuquản lý tại từng giai đoạn, công tác quản lý thuế từng bước được chuyên mônhóa, phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong quản lý thunộp thuế, bảo đảm tính công khai, dân chủ Từ năm 1999 đến nay, hệ thốngchính sách thuế đã được đổi mới căn bản, trong đó nổi bật là việc Quốc hội khóa

IX kỳ họp thứ 11 thông qua Luật thuế GTGT ngày 10 tháng 5 năm 1997 và cóhiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 Thuế GTGT thể hiện được là một sắcthuế có tính ưu việt cao, có phạm vi áp dụng rộng, có khả năng mang lại nguồnthu lớn, ổn định cho NSNN, tác động tích cực đối với nhiều mặt kinh tế, xã hộicủa đất nước

Thuế GTGT là một sắc thuế có phạm vi áp dụng rất rộng, bao quát tất cảcác tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong

xã hội và gần như tất cả các hàng hóa, dịch vụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT,

vì vậy công tác quản lý thuế GTGT đối với DNNQD hiện tại vẫn còn gặp nhiềuvướng mắc, bất cập về cả quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin học, bố trínguồn nhân lực, trình độ quản lý thuế của một số công chức thuế chưa đáp ứngđược yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiện đại hóa ngành thuế, tình trạng

Trang 11

doanh nghiệp nợ đọng thuế, gian lận, trốn thuế hay số thuế nộp chưa phản ánhđúng quy mô hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Mặt khác, xu thế hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới tiến tới toàncầu hóa là tất yếu khách quan Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng nhằmkhuyến khích đầu tư, tự do hóa thương mại trên toàn thế giới Ngoài việc phảixây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích, công tác quản lý thuế phải đượccải cách và hiện đại hóa theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điềukiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và khuyếnkhích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, tạo môi trường thuận lợiđồng nhất về thuế để phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước

Cùng với sự phát triển chung của ngành Thuế cả nước, Cục Thuế Thànhphố Hà Nội theo phân công nhiệm vụ là cơ quan thực hiện triển khai các nhiệm

vụ trọng tâm được giao, phát huy tối đa vai trò quản lý đối với các DNNQD,đảm bảo một nguồn thu lớn cho Ngân sách nhà nước Vì vậy, nhằm mục tiêutăng thu cho ngân sách, nâng cao năng lực quản lý thuế, góp phần đẩy mạnh cảicách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, đồng thời đáp ứng được yêu cầu vềcông bằng trong nghĩa vụ nộp thuế thì việc hoàn thiện quản lý thu thuế được coi

là nội dung trọng tâm của cải cách hệ thống thuế, trong đó, quản lý thu thuế

GTGT có ý nghĩa then chốt Vì vậy, tôi chọn đề tài: "Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế TP Hà Nội " làm luận văn Thạc sĩ Kinh tế - chuyên ngành: Tài chính.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các mặt lý thuyết và thực tiễn của côngtác quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD tại Cục Thuế TP Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế GTGT đối vớicác DNNQD tại Cục Thuế TP Hà Nội từ năm 2011 – 2013 và từ đó đề xuất giảipháp quản lý thuế GTGT đối với DNNQD tới năm 2020

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ thực trạng về quản lý thuế GTGT và trên cơ sở đó đề xuất giảipháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD tạiCục thuế TP Hà Nội

- Hệ thống hóa một số khía cạnh lý luận chung về quản lý thuế GTGT đốivới Doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

Trang 12

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với cácDNNQD tại Cục thuế TP Hà Nội;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT phù hợpđối với loại hình DN này tại Cục thuế TP Hà Nội

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn hệ thống hóa một số khía cạnh lý luận liên quan đến việc quản

lý thuế GTGT đối với DN nói chung và quản lý thuế đối với DNNQD nói riêng

Phân tích làm rõ thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD hiệnnay, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về kết quả đã đạt được và những vấn

đề còn tồn tại

Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT đối vớicác DNNQD hiện nay và trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu đểnghiên cứu và trình bày các vấn đề đặt ra Bên cạnh đó, thông qua việc điều tra,khảo sát thu thập tài liệu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê làm công cụphân tích số liệu để chứng minh cho các vấn đề nghiên cứu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 3chương:

Chương 1: Lý luận về quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài

quốc doanh

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các Doanh

nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế TP Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế

GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế TP Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò thuế giá trị gia tăng

1.1.1.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêmcủa hàng hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêudùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ (HHDV)

Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (GTGT)trong quá trình sản xuất kinh doanh Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT

ở mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chínhxác số thuế GTGT của giai đoạn đó

GTGT được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị HHDV bán ra vớitổng trị giá HHDV mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế:

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùngHHDV chịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, đối với

cơ sở kinh doanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu thành trong giá

cả hàng hóa và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của ngườicung cấp, hay nói cách khác giá cả HHDV mà người tiêu dùng mua bao gồm cảthuế GTGT

Trang 14

Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: người mua HHDV là người phảitrả khoản thuế này thông qua giá mua của HHDV Như vậy, người mua khôngtrực tiếp nộp thuế GTGT vào Ngân sách nhà nước (NSNN) mà trả thuế thôngqua giá thanh toán hàng hóa và dịch vụ cho người bán, trong đó bao gồm cảkhoản thuế GTGT mà người mua trả Người bán thực hiện nộp khoản thuếGTGT phải nộp “đã được người mua trả” vào NSNN.

- Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từsản xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó Tổng số thuế GTGT thu được ở tất

cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùngcuối cùng

Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng Tuynhiên, trên thực tế khó xác định được đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu làkhâu bán hàng trung gian Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế Sốthuế GTGT ở khâu trước sẽ được tự động chuyển vào giá bán hàng hóa ở khâusau và người tiêu dùng cuối cùng là người phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánhtrên hàng hóa đó Tổng số thuế người tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng sốthuế phát sinh qua từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh HHDV

So với thuế doanh thu thấy: thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh

là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp thuế Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn

bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng Nếu các sản phẩm, hàng hóa chịu thuế càng qua nhiềukhâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụngthuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đãchịu thuế ở công đoạn trước Điều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cựcđến sản xuất và lưu thông hàng hóa Như vậy, đặc điểm trên cho thấy thuếGTGT đã khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế chồng lênthuế”

- Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểuhiện ở hai khía cạnh:

Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh củangười nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp

hộ khoản thuế này vào NSNN Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi

Trang 15

phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán củangười cung cấp HHDV.

Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bỏi quá trình tổ chức và phânchia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luônbằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiềuhay ít

- Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùngdiễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnhthổ Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông quaviệc không thu thuế đối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhậpkhẩu

1.1.1.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong nền kinh tế thị trường

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý

vĩ mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai tròrất quan trọng và được thể hiện như sau:

- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêudùng HHDV chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước

Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho Ngân sáchnhà nước

Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay chiếm tỷ trọng khoảng 20 - 30% trongtổng thu từ thuế, phí và lệ phí

Trang 16

Nguồn: Bộ Tài chính

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ thu thuế GTGT so với tổng thu NSNN (%) giai đoạn 2002-2012

- Thuế GTGT không trùng lặp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăngthêm của HHDV qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính phầngiá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước đượctính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sảnxuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường

- Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%,doanh nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ởkhâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trướcnên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

về giá HHDV xuất khẩu trên thị trường quốc tế

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng

từ và thanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGTđầu vào quy định rõ phải căn cứ trên hoá đơn mua vào, bán ra; hàng hoá xuấtkhẩu mua bán phải thanh toán qua ngân hàng

Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGTkhắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”;thuế GTGT có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinhdoanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

Trang 17

1.1.2 Nội dung cơ bản của Luật thuế giá trị gia tăng

Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT thay thế cho Luật thuế doanh thu trướcđây và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, trong quá trình thựchiện Luật này đã được sửa đổi bổ sung vào các năm 2003, năm 2008, và gần đây

là năm 2013

1.1.2.1 Phạm vi áp dụng

a) Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nướcngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành

Như vậy, phạm vi đối tượng chịu thuế GTGT ở Việt Nam rất rộng, baogồm tất cả các HHDV được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phục vụ chotiêu dùng trong nước Hoạt động tiêu dùng trong nước có thể là tiêu dùng chohoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cho các hoạt động không sản xuất kinhdoanh hoặc tiêu dùng cá nhân

b) Người nộp thuế

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhânsản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệtngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổchức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài thuộc diệnchịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuếGTGT

Trang 18

- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩuđược xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặngcho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trịgia tăng;

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không baogồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục côngtrình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa

có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phảinộp ngân sách nhà nước;

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởnghoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị giatăng;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giáthanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theocông thức sau:

Trang 19

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng =

Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch

vụ (%)b) Thời điểm xác định thuế GTGT

- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưathu được tiền

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụhoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nướctiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến

độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng

- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu,bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoànthành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

c) Thuế suất

Thuế suất được xác định là “linh hồn” của mỗi Luật thuế, thể hiện quanđiểm mức động viên của Nhà nước với đối tượng chịu thuế Việc quy định thuếsuất hợp lý có ý nghĩa quan trọng

Luật thuế GTGT hiện hành có 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%

Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Trang 20

Thuế suất 5%: Áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu hoặc cần hỗ trợ như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, thiết bị, dụng cụ y tế …

Thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường (không quy định trong mức thuế suất 0% và 5%)

1.1.2.3 Phương pháp tính thuế

.Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp cóthể thực hiện bằng một trong 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ và phươngpháp tính trực tiếp trên GTGT

a) Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,

hoá đơn, chứng từ bao gồm:

- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hànghoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ,trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế,trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hànhhoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theophương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Trang 21

Số thuế GTGT đầu

Giá tính thuếcủa HHDVchịu thuế bán ra

x Thuế suất thuế GTGT

của HHDV

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGTmua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộpthuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nướcngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoàikhông có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc

có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Theo cách tính thuế này, số thuế phải nộp của người nộp thuế bị phụthuộc vào thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào, do vậy chỉ có thể áp dụngđối với các DN có đủ căn cứ pháp lý để xác định số thuế đầu ra và thuế đầu vào.Với các phân tích nêu trên cho thấy trọng tâm của quản lý thuế GTGT là quản lýhóa đơn, chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ; đối chiếu sự luân chuyển củachứng từ với các hoạt động thực tế phát sinh

b) Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT

- Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT bao gồm:

Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức

ngưỡng doanh thu một tỷ đồng; Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập (trừtrường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy địnhhiện hành (hiện tại áp dụng theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2014/TT-BTC);

Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện

không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừcác tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí; Tổ chức kinh tế kháckhông phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo

Trang 22

phương pháp khấu trừ.

Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = tỷ lệ % x doanh thu

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạtđộng tương ứng với các mức 1%, 2%, 3% và 5%

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tếghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồmcác khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phápkhoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trêndoanh thu của hộ khoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ

sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hộiđồng tư vấn thuế xã, phường

- Đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý:

Số thuế GTGT phải nộp = giá trị gia tăng x 10%

GTGT của vàng,

bạc, đá quý =

Giá thanh toán củavàng, bạc, đá quýbán ra

Giá thanh toán của vàng,bạc, đá quý mua vào tương

ứngGiá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoáđơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trịgia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trịvàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho muabán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng

Trang 23

1.2 Quản lý thuế GTGT đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1 Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với kinh tế - xã hội

1.2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp luôn là một trong những chủ thể quan trọng nhất của mọinền kinh tế Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản, là tế bào của nền kinh tếquốc dân, nơi trực tiếp quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sản xuất, nơi trực tiếpthử nghiệm và thực hiện mọi chủ trương chính sách kinh tế, pháp luật của mỗiquốc gia

Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014

của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “Doanh nghiệp là

tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” Mỗi loại hình doanh

nghiệp có những đặc điểm hoạt động đặc trưng Theo các tiêu chí khác nhau, cóthể phân loại doanh nghiệp như sau:

Theo chức năng hoạt động có doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệpthương mại dịch vụ Theo hình thức pháp lý có doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Theo quy môcủa doanh nghiệp có doanh nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp quy mô nhỏ,doanh nghiệp quy mô vừa

Theo phạm vi nghiên cứu của đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ tập trungnghiên cứu đối tượng là Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD), đây là một

bộ phận của nền kinh tế, lấy sở hữu tư nhân làm nền tảng, được tồn tại lâu dài,được bình đẳng trước pháp luật và có tính sinh lợi hợp pháp chủ động trong mọihoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật DNNQD là cácdoanh nghiệp tồn tại và hoạt động trên cơ sở vốn do tư nhân bỏ ra hay một nhómcác thành viên là các tổ chức, cá nhân góp lại, Nhà nước không cấp vốn hoạtđộng cũng như không tái cấp vốn Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào quy

mô ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật (đượcquy định trong luật doanh nghiệp) Mặt khác, trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, DNNQD phải chịu trách nhiệm hữu hạn, vô hạn hay hỗn hợp

Trang 24

cả vô hạn và hữu hạn Điều đó tùy thuộc vào đặc trưng của từng loại hình sảnxuất kinh doanh của DNNQD mà các cá nhân, tổ chức tham gia trong đó.

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm bốn loại hình: Doanh nghiệp tưnhân, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã

1.2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với kinh tế - xã hội

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ra đời và phát triển trong nền kinh tếthị trường, các DNNQD chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ nên rất linh hoạt, nhạybén thích ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trường Nó huy động tối đanguồn vốn trong dân cư để phát triển kinh tế đất nước Với tính tự chủ và khảnăng thích nghi cao, DNNQD đóng một vai trò không thể thiếu được trong nềnkinh tế, thể hiện qua các mặt sau:

 DNNQD góp phần thu hút tối đa mọi nguồn vốn trong dân, giải quyết nạn thất nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế

Trình độ lực lượng sản xuất của nước ta còn thấp, trong khi tiềm năngphát triển lớn song khả năng khai thác còn hạn chế Sự độc chiếm của hình thức

sở hữu nhà nước và tập thể không cho phép khai thác những tiềm năng lớn đócủa đất nước, do đó vẫn còn một lượng vốn lớn còn nằm trong dân cư Việc tăngcường phát triển khu vực kinh tế ngoài quốc doanh sẽ giúp cho việc khai thác tối

đa nguồn vốn này

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu cơ bản của DN đang hoạt động năm 2011

300.582 96,14

8.826 2,82

312.642 100

6,.640,4 61,63

2.546,0 23,64

10.771,2 100

7.697,3 50,7

2.380,7 15,7

15.194,5 100

2.170,0 37,4

1.019,8 17,5

5.809,9 100

5.605,9 52,5

1.083,5 19,5

10.682,2 100

6 LN trước thuế Nghìn tỷ đồng 159,8 88,8 105,5 354,1

Trang 25

170,4 32,9

166,0 32,1

517,2 100

(Nguồn: Tổng cục thống kê 2012)

Qua bảng 1.1 ta thấy: số lượng DNNQD là lớn nhất, chiếm 96,14% so vớicác thành phần kinh tế khác và có xu hướng ngày càng tăng nhanh qua các năm.DNNQD tham gia hầu hết các ngành kinh tế từ công nghiệp, thương mại đếndịch vụ, với đặc tính nhạy bén, tổ chức gọn nhẹ nên đã thu hút được rất nhiềulao động có trình độ khác nhau Đặc biệt trong quá trình cải cách các DNNN đãnảy sinh một số vấn đề như thất nghiệp, sự bỏ ngỏ một số ngành kinh tế và khuvực do nhà nước không đủ sức đảm trách hoặc không có tầm quan trọng chiếnlược Chính các DNNQD với đặc tính của mình sẽ tạo ra công ăn việc làm giảiquyết các vấn đề thất nghiệp, điều tiết lực lượng phân bổ trên các khu vực cònnhiều khoảng trống góp phần tạo sự cân bằng, điều hòa nhu cầu lao động Sựhoạt động đa dạng trên nhiều ngành nghề của các DNNQD đã tạo ra sự pháttriển cân đối cho nền kinh tế

 DNNQD phát triển tạo thêm nguồn thu cho Ngân sách nhà nước

Với đặc điểm nổi bật là năng động, linh hoạt, có khả năng thích ứng vớicác môi trường, ngành nghề kinh doanh mới, do vậy các DNNQD đáp ứngnhanh được các nhu cầu phong phú, đa dạng của thị trường, từ đó tạo ra ngàycàng nhiều lợi nhuận đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước Trênthực tế DNNQD ở nước ta đóng góp mỗi năm khoảng 40 - 50% nguồn thu Ngânsách nhà nước

 Doanh nghiệp tạo ra nhiều hàng hóa cho tiêu dùng và xuất khẩu

Theo chiến lược phát triển hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu của Đảng vàNhà nước ta, DNNQD với sự đa dạng về quy mô, ngành nghề và hình thức kinhdoanh đã khơi dậy tiềm năng to lớn trong dân để phát triển sản xuất, thu hút vốn,

kỹ thuật công nghệ của nước ngoài tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm phục vụcho tiêu dùng và cho xuất khẩu Đặc biệt là sự khôi phục của các làng nghềtruyền thống ở nông thôn đã làm ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu đóng gópphần quan trọng vào việc nâng cao đời sống cho dân cư ở nông thôn

Trang 26

 DNNQD có tác dụng quan trọng đối với quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta

Quá trình phát triển DNNQD cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị,nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thịtrường, đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, làm cho quátrình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước không chỉ diễn ra theo chiềurộng mà cả ở chiều sâu Mặt khác, sự phục hồi các làng nghề ở một số vùng quê

đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

 DNNQD phát triển góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế

Với sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động, DNNQD đã tạo nên môi trườngcạnh tranh trong nền kinh tế với các DNNN Theo quy luật thì cạnh tranh sẽ làđiểm khởi đầu của sự phát triển DNNQD có tác dụng thúc đẩy sự phát triển củaDNNN, bù đắp những lỗ hổng do khu vực này tạo ra Đặc biệt nó có vai tròquan trọng trong việc chống lại xu thế độc quyền đang tác động làm trì trệ, cảntrở nền kinh tế phát triển Việc phát triển DNNQD tạo ra một sức ép lớn đối vớiDNNN trên cơ sở đó tạo ra hàng hóa, dịch vụ ngày càng phong phú đa dạng,chất lượng cao hơn Khi đó khách hàng sẽ có điều kiện lựa chọn sản phẩm hànghóa mà mình ưa thích Chính vì lẽ đó, doanh nghiệp nhà nước phải quan tâmnhiều hơn đến vấn đề nâng cao tính hiệu quả, cải tiến chất lượng sản phẩm, vàđây sẽ trở thành định hướng cơ bản cho sự phát triển của bản thân các doanhnghiệp này, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển

 DNNQD góp phần tạo ra thị trường vốn rộng lớn cho nền kinh tế

Sự xuất hiện và phát triển của các DNNQD đã tạo ra một nhóm kháchhàng thường xuyên cho Ngân hàng Với tốc độ phát triển nhanh chóng cả về quy

mô và chất lượng, các DNNQD đã tạo ra một thị trường lớn cho ngân hàng cả vềvốn, thanh toán và các dịch vụ Hoạt động ngân hàng phụ thuốc rất lớn vào nềnkinh tế quốc dân mà trong DNNQD chiếm một tỷ lệ đáng kể, do vậy, trongtương lai DNNQD sẽ là thị trường đầy triển vọng của ngành ngân hàng, tạo điềukiện cho ngành này ngày càng phát triển

Nhận thức được vai trò to lớn của DNNQD trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước ta coi khu vực kinh tế tư nhân là một

Trang 27

trong những nhân tố sẽ đóng góp quan trọng lâu dài vào sự nghiệp phát triển nềnkinh tế theo cơ chế thị trường Vấn đề chính ở đây là để phát huy được hết tínhtích cực của khu vực kinh tế tư nhân trong tiến trình phát triển chung của đấtnước, Nhà nước phải có những định hướng đúng đắn, nhất quán và những chínhsách, đường lối chỉ đạo phù hợp mà cơ chế quản lý tài chính là một bộ phậnkhông thể thiếu.

Trong những năm qua, Nhà nước luôn cố gắng tạo điều kiện khá thuận lợicho khu vực kinh tế tư nhân như thực hiện các cơ chế chính sách khuyến khích,

hỗ trợ cho sự ra đời và hoạt động của DNNQD Các DNNQD đã có sự phát triểnnhanh chóng và đã đạt được những kết quả nhất định, phát huy tính tích cựctrong việc huy động vốn, giải quyết việc làm, tạo sự năng động trong kinh doanh

và thỏa mãn nhu cầu thị trường Một kết quả nổi bật là các DNNQD tăng lênnhanh chóng, có mức thu nhập khá cao, đồng thời cũng làm tăng nguồn thu choNSNN Nhà nước cũng luôn cố gắng tạo ra môi trường pháp lý bình đẳng, tựchủ trong kinh doanh để các doanh nghiệp này có điều kiện vươn lên Hơn nữa,lực lượng lao động Việt Nam dồi dào, luôn sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của thànhphần kinh tế này

1.2.2 Quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006được Quốc hội khoá XI thông qua có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm

2007 thì quản lý thuế bao gồm toàn bộ các quy định về nguyên tắc, chế độ, biệnpháp quản lý của nhà nước về thuế, phải được cơ quan thuế các cấp tổ chức thựchiện, bảo đảm nguồn thu về các loại thuế, phí, lệ phí được tập trung đúng, đủ,kịp thời vào NSNN, góp phần và phát huy tác dụng quản lý, điều tiết vĩ mô nềnkinh tế, từng bước thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội

Như vậy có thể hiểu: quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sáchthuế, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, có sự phân công trách nhiệm rõràng, xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận một cách hữu hiệu đảm bảo sự thựcthi nghiêm chỉnh pháp luật thuế thông qua tinh thần tự nguyện, tự giác cao củachính người nộp thuế và sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lýNhà nước khác trong việc tổ chức thực hiện luật thuế

Trang 28

1.2.2.1 Quy trình quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Quy trình quản lý thuế là trình tự thực hiện các bước công việc trong quản

lý thuế và trách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong cơquan thuế

Việc xây dựng và thực hiện quy trình quản lý thuế là nội dung cơ bản củaquản lý thuế, đặc biệt là sắc thuế GTGT Để đưa pháp luật về thuế vào cuộcsống cần phải chỉ đạo, điều hành hoạt động của cả hệ thống một cách thốngnhất, khoa học, theo một trình tự hợp lý Vì vậy, phải xây dựng và thực hiệntheo quy trình nhằm đảm bảo hoạt động quản lý thuế tuân theo đúng pháp luật,thực hiện dân chủ hoá, công khai hoá hoạt động quản lý thuế Thực hiện quytrình quản lý thuế đã ban hành sẽ có tác dụng sau :

+ Bảo đảm cho pháp luật thuế được thực thi một cách nghiêm minh

+ Bảo đảm tính công khai, dân chủ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế và các hoạt động quản lý thuế của cơ quan thuế

+ Ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình quản lýthu, nộp thuế

+ Bảo đảm hiệu quả quản lý thuế do kết hợp chặt chẽ, giải quyết tốt cácmối quan hệ giữa người nộp thuế, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan,giảm chi phí quản lý, tiết kiệm thời gian để nhanh chóng đưa tiền thuế vàoNSNN

Các quy trình quản lý thuế đang thực hiện theo quy định của Luật quản lýthuế áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 bao gồm :

+ Quy trình đăng ký thuế

+ Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế

+ Quy trình miễn thuế, giảm thuế

+ Quy trình hoàn thuế

+ Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế

+ Quy trình quản lý nợ thuế

Trang 29

Nội dung của các quy trình này quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn cụthể của tổ chức, cá nhân trong cơ quan thuế; Trình tự, thủ tục hành chính của cácbước công việc trong quản lý thuế và quy định mối quan hệ giữa các tổ chức cánhân trong việc thực hiện quy trình.

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đốivới DNNQD Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới côngtác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó

a) Nhân tố chủ quan

Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìmcách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởngtích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng

- Cơ chế quản lý, tổ chức bộ máy quản lý thuế

Tổ chức bộ máy thu thuế là yếu tố có vai trò quyết định đến công tác quản

lý thuế Là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế nói chung, hoạt động quản

lý thuế đối với DNNQD cần phải có sự phối kết hợp, kết hợp đồng thời của các

bộ phận trong quy trình quản lý thu thuế Quy trình quản lý thuế hợp lý, chặtchẽ, bộ máy quản lý hoạt động thống nhất, đồng bộ là một trong những điềukiện cơ bản để thực hiện tốt công tác quản lý thuế

Hiện nay, bộ máy quản lý thuế được tổ chức theo mô hình chức năng, sắpxếp theo hướng chuyên sâu gồm các Vụ (Tổng cục thuế), Phòng (Cục thuế) vàĐội (Chi cục thuế) theo chức năng quản lý: tuyên truyền hỗ trợ NNT, kê khai và

kế toán thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, thanh tra và kiểm tra thuế Môhình này đảm bảo tính toàn diện, khách quan, trong đó chú trọng nâng cao ýthức tự giác, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp về việc kê khai và nộp thuếnói chung và thuế GTGT nói riêng

- Điều kiện vật chất kỹ thuật của cơ quan thuế

Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế nói chung,quản lý thuế GTGT nói riêng Một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạngnội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuếhiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng mạng thông tin

Trang 30

nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phí bước đầu tương đối lớn,nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việcquản lý dữ liệu theo kiểu thủ công.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thuế GTGT

Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức về thuế giúp các DNNQD kịpthời cập nhật các thông tin, hiểu các quy định và thực hiện chính sách về thuế,trong đó có thuế GTGT Doanh nghiệp am hiểu kiến thức thuế, có ý thức chấphành các thủ tục về thuế, hiệu quả hoạt động quản lý thuế được nâng cao

- Trình độ và tác phong làm việc, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ Thuế

Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tácquản lý thuế Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lýthuế, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổchức bộ máy quản lý thuế

b) Nhân tố khách quan

- Hệ thống chính sách văn bản pháp luật thuế

Các văn bản pháp quy về thuế là cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ chức

và cá nhân thực hiện nghĩa vụ về thuế và là căn cứ để kiểm tra, xử phạt nhữngtrường hợp vi phạm Nếu hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT đầy đủ,hoàn chỉnh, dễ hiểu sẽ tăng thêm tính khả thi của sắc thuế này, tạo điều kiện choNNT thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình, đồng thời công tác quản lý thuế của

Cơ quan thuế cũng giảm bớt gánh nặng Nhìn chung hệ thống chính sách thuế ởViệt Nam hiện nay vẫn còn nhiều chồng chéo, thiếu tính đồng bộ, thống nhất.Việc ban hành quá nhiều văn bản thi hành nhưng chưa sát với thực tế, còn sơ hở,chưa lường hết các phát sinh có thể xảy ra khi thực hiện gây khó khăn cho cán

bộ thuế thực hiện cũng như NNT

- Điều kiện kinh tế, môi trường pháp lý trong kinh doanh

Điều kiện kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của quản lý thuế đốivới DNNQD Với điều kiện khoa học và kỹ thuật hiện đại, việc thúc đẩy cácDNNQD áp dụng các công nghệ quản lý cao, việc thanh toán qua ngân hàngtrong các hoạt động thu chi của doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ sẽ đem lạihiệu quả cao hơn trong công tác quản lý thuế đối với DNNNQD

Trang 31

Môi trường pháp lý cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế Có môitrường pháp lý hoàn chỉnh sẽ giúp cho việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhànước của DNNQD tốt hơn do ý thức của doanh nghiệp, cũng như do tính cưỡngchế thuế cao, không tạo ra các khe hở pháp lý để các DNNQD lợi dụng trốnthuế Ngược lại, sự thiếu hụt trong các quy định về quản lý cũng như các biệnpháp cưỡng chế thuế sẽ làm giảm đáng kể tính tuân thủ của các DNNQD và do

đó sẽ làm cho công tác quản lý thuế đạt hiệu quả không cao

- Bản thân Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNQD hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý, hướng dẫn củaNhà nước, cùng tồn tại và cạnh tranh trong môi trường pháp lý chung Sự tácđộng vào công tác quản lý thuế GTGT được thể hiện qua những đặc điểm như:

+ Đặc điểm sở hữu: Toàn bộ vốn, tài sản đều thuộc sở hữu tư nhân, mụctiêu lớn nhất là lợi nhuận, do vậy DNNQD luôn tìm mọi cách để có thể đạt đượclợi nhuận cao nhất, kể cả trốn thuế, gây hậu quả, thiệt hại cho xã hội

+ Đặc điểm quy mô: DNNQD tham gia tất cả các lĩnh vực của nền kinh

tế, số lượng các cơ sở kinh doanh rất lớn, trải rộng trên khắp các địa bàn trong

cả nước nên việc quản lý thuế khó bao quát hết, việc bám sát hoạt động cùa cácdoanh nghiệp này cũng gặp không ít trở ngại, dễ gây thất thu cho NSNN

+ Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ

thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi các doanh nghiệp có ý thức chấphành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế, hành vi trốn thuế sẽ ítxảy ra Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiềuthuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Tóm lại ý thức chấp hành pháp luật thuế của đốitượng nộp thuế cũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế giá trị giatăng

Với những đặc điểm đặc trưng riêng của mình, DNNQD có những ảnhhưởng đến công tác quản lý thuế, đặc biệt đối với sắc thuế GTGT Việc nắm bắtđược những ưu nhược điểm, tạo điều kiện cho việc phát huy các thế mạnh, hạnchế các tác động không tích cực, góp phần vào quá trình hội nhập và phát triểnkinh tế đất nước

Trang 32

1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNQD ngày càng phát triển trong nền kinh tế thị trường, là loại hìnhkinh tế không thể thiếu được và đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với nềnkinh tế quốc dân Tuy nhiên, công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuếGTGT nói riêng ở Việt Nam đối với các DNNQD gặp rất nhiều khó khăn Tăngcường công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD là yêu cầu cấp thiếthiện nay, xuất phát từ một số lý do sau:

1.3.1 Đặc thù hoạt động kinh doanh và ý thức chấp hành pháp luật của các DNNQD

Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển kéo theo sự phát triển ngàycàng mạnh mẽ của các DNNQD cả về số lượng lẫn quy mô Tuy nhiên đặc thùcủa các DNNQD chủ yếu là các DN quy mô vừa và nhỏ, bao gồm nhiều loạihình kinh doanh rất phong phú, đa dạng, đối tượng kinh doanh lớn lại trải trêndiện rộng ở khắp các địa phương trong cả nước Khu vực này hoạt động ở cácngành có tính năng động cao nên thường có sự biến đổi trong ngành nghề kinhdoanh; sản xuất phân tán, mặt bằng chật hẹp, an toàn công nghiệp chưa đượcchú trọng, vệ sinh môi trường bị xem nhẹ, tính chuyên môn hóa và hợp tác hóachưa cao, nên lợi nhuận chưa tương xứng với đầu tư Các đặc thù hoạt độngtrên làm cho công tác quản lý thuế đối với DNNQD gặp rất nhiều khó khăn

Bên cạnh đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong khi hệ thống phápluật của Việt Nam còn chưa hoàn thiện dẫn đến ý thức chấp hành pháp luật củaphần lớn các DNNQD còn chưa cao, tình trạng trốn, lậu thuế còn diễn ra kháphổ biến ở khu vực kinh tế này gây thất thu một lượng khá lớn cho NSNN

Các hành vi vi phạm pháp luật thuế mà các DNNQD thường thực hiện là:

- Không thực hiện đúng chế độ hạch toán,kế toán, hóa đơn chứng từ;

- Tình trạng kinh doanh không có giấy phép hay vi phạm đăng ký kinhdoanh; không đăng ký đầy đủ ngành nghề kinh doanh và kiểu dáng công nghiệp,giấu doanh thu, trốn thuế

- Kê khai gian lận trong báo cáo sử dụng hóa đơn, các khoản thu –chi;

Trang 33

- Nhiều doanh nghiệp kinh doanh chưa chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộpthuế đối với Nhà nước, tình trạng dây dưa nợ đọng thuế còn phổ biến

Tình hình trên đòi hỏi đòi hỏi cần phải đổi mới cơ chế quản lý, tăngcường phối, kết hợp với các ban, ngành có liên quan để quản lý chặt chẽ cácDNNQD đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chia, tách,hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản…

1.3.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DNNQD

Chúng ta đều biết một hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, có tính khả thi caonhưng quản lý kém sẽ không thể phát huy được hiệu quả Vì thế, công tác quản

lý thuế có vai trò đặc biệt quan trọng Thời gian qua công tác quản lý thuế nóichung và quản lý thuế GTGT của cơ quan thuế còn nhiều bất cập Cụ thể:

Cải cách thuế theo hướng hiện đại hóa công tác quản lý sẽ làm giảm khốilượng công việc của các nhà quản lý song thay vào đó các cán bộ thuế cần cókiến thức nghiệp vụ vững vàng, có tâm huyết với nghề và phải biết lắng nghe,thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của đối tượng nộp thuế và cố gắng hoàn thiệnbản thân mình Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận việc quản lý, nắm bắt tình hìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp của cán bộ thuế vẫn chưa được kịpthời và sâu sát Cán bộ quản lý còn thụ động, thiếu kiểm tra đôn đốc nên tìnhtrạng thất thu về doanh thu khá phổ biến, đặc biệt là ngành ăn uống, vận tải, bánvật liệu xây dựng, cho thuê nhà… Trên thực tế, trong thời gian vừa qua tìnhtrạng thất thu thuế ở nước ta xảy ra khá nghiêm trọng Thất thu thuế xảy ra phổbiến ở các địa phương, các ngành nghề và các thành phần kinh tế Tình trạngthất thu thuế đối với khu vực kinh tế NQD cũng khá cao, thất thu về doanh thu

và mức thuế, thất thu về số doanh nghiệp Mặt khác, với cơ chế thị trường nhưhiện nay, khu vực kinh tế NQD phát triển đa dạng cả về loại hình kinh doanh vàquy mô dẫn tới sự gian lận ngày càng nhiều và hết sức tinh vi làm cho tình trạngthất thu thuế ngày càng lớn

Luật thuế GTGT là luật thuế tiên tiến, hiệu quả quản lý thuế GTGT phụthuộc vào việc áp dụng chế độ sổ sánh kế toán, hóa đơn chứng từ của NNT và

cơ chế kiểm soát hóa đơn, chứng từ của cơ quan thuế Tuy nhiên, hiện nay ýthức chấp hành pháp luật của DNNQD chưa cao, cùng với việc cơ quan thuếchưa có cơ chế kiểm soát hóa đơn, chứng từ hiệu quả Chính điều này vô hìnhchung đã tạo cơ hội cho một số doanh nghiệp tìm cách trốn tránh, lách luật nhằm

Trang 34

mưu lợi riêng, gây mất ổn định cho nền kinh tế, mà số đối tượng lợi dụng những

kẽ hở này lại tập trung chủ yếu ở các DNNQD Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, các thủ đoạn trốn, tránh thuế của các doanh nghiệp cũng ngày càng tinh

vi, nhiều thủ đoạn hơn Đối với thuế GTGT, các DNNQD thường tìm cách làmcho số doanh thu bán hàng, dịch vụ giảm đi hay khai tăng chi phí hàng hóa dịch

vụ mua vào Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đều thực hiện tự kê khai nộpthuế Bên cạnh những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thuế còn cónhững doanh nghiệp chưa nghiêm túc trong việc thực hiện kê khai Tình trạngnộp chậm tờ khai vẫn còn, chất lượng tờ khai còn nhiều sai sót; vẫn còn hiệntượng một số doanh nghiệp trong thời gian dài không nộp được đồng thuế nàovào ngân sách Nhà nước, kê khai thuế âm liên tục do thuế GTGT đầu vào lớnhơn thuế GTGT hàng hóa dịch vụ bán ra

1.3.3 Ý nghĩa của công tác quản lý thuế GTGT

Thuế GTGT là sắc thuế đang giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốcdân, nhất là trong thời gian này, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của

Tổ chức thương mại Thế giới – WTO cùng với việc cam kết thực hiện lộ trìnhcắt giảm hàng rào thuế quan nhằm tạo ra một môi trường kinh tế thương mạicạnh tranh công bằng hơn Thuế xuất, nhập khẩu là sắc thuế chiếm một tỷ trọnglớn trong kế hoạch thu ngân sách Nhà nước, việc cắt giảm hàng loạt các mứcthuế xuất thuế nhập khẩu theo lộ trình sẽ ảnh hưởng lớn đến nguồn thu của ngânsách Nhà nước Vì vậy, để đảm bảo kế hoạch chi tiêu của Chính phủ, các cơquan thuế phải tăng cường quản lý thuế GTGT, củng cố thêm nguồn thu chongân sách Nhà nước

Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của Nhà nước, đẩy mạnh công tác quản lý thuế GTGT đối với cácDNNQD hoàn chỉnh, hợp lý là một trong những mục tiêu xây dựng một hệthống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý, bao quát hầu hết các nguồnthu, thật sự trở thành công cụ quan trọng của Ðảng và Nhà nước, điều tiết vĩ mônền kinh tế theo hướng khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà thành phần kinh tế ngoài quốc doanh được pháttriển sản xuất kinh doanh và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Công tác quản lý thuế đã được hiện đại hóa toàn diện cả về phương phápquản lý, thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy cơ quan thuế, đội ngũ cán bộ, ứng

Trang 35

dụng công nghệ thông tin; nâng cao hiệu lực, hiệu quả, bao quát được các nguồnthu, giảm thất thu thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vàoNSNN Ðồng thời kiểm soát được các hoạt động sản xuất kinh doanh, qua đóthúc đẩy đầu tư, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng Ý thức chấphành pháp luật của NNT cũng được nâng cao hơn qua thực hiện cơ chế cơ sởsản xuất kinh doanh tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật.

Mục tiêu cải cách, nâng cao công tác quản lý thuế GTGT đối với cácDNNQD là một trong những mục tiêu quan trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội và hội nhập quốc tế Đảm bảo yêu cầu xây dựng dựa trên ba nền tảng cơbản: thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính (TTHC) vềthuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chấtlượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tíchhợp, tự động hoá cao mà chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020của Chính phủ đã đề ra

Xuất phát từ một số lý do như trên, Nhà nước cần phải đưa ra nhiều biệnpháp để quản lý chặt chẽ, tránh thất thu thuế từ các DNNQD, tăng thu cho ngânsách Nhà nước, tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa cácthành phần kinh tế, phát huy vai trò định hướng điều tiết của Nhà nước đối vớicác doanh nghiệp này, nâng cao uy tín của Nhà nước trước nhân dân và cuốicùng là làm cho sắc thuế GTGT phát huy được tác dụng của nó, không chỉ làcông cụ đắc lực của Nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế mà còn góp phầnthúc đẩy sản xuất phát triển vững mạnh

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh và Bộ máy tổ chức quản

lý thu thuế tại Cục thuế TP Hà Nội

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động của Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh do Cục thuế TP Hà Nội quản lý

2.1.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của TP Hà Nội

Hà Nội có vị trí và địa thế thuận lợi cho một trung tâm chính trị, kinh tế,vǎn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam

Từ 01 tháng 8 năm 2008, Thủ đô Hà Nội được mở rộng bao gồm toàn bộtỉnh Hà Tây (cũ), một phần các tỉnh Hòa Bình và Vĩnh Phúc Hà Nội hiện có 29đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 12 quận, 17 huyện, 1 thị xã – và 584 đơn vịhành chính cấp xã – gồm 401 xã, 154 phường và 22 thị trấn Ngày 27 tháng 12năm 2013, Chính phủ ban hành nghị quyết 132/NQ-CP điều chỉnh địa giới hànhchính huyện Từ Liêm để thành lập 2 quận và 23 phường

Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bêncạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Namtương đối thuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và đườngsắt Đây là lợi thế lớn của địa phương cũng như của các doanh nghiệp TheoQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP Hà Nội thì công tác giải quyếtách tắc giao thông gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đầu tư xâydựng các tuyến vận tải công cộng lớn như đường sắt trên cao, tàu điện ngầm,các công trình ngầm, được ưu tiên, xây dựng các vành đai giao thông Giaothông thành phố được mở rộng, kết hợp xây dựng mới các trục chính đô thịnhằm tạo thành các luồng hành khách chủ yếu trong đô thị Hà Nội, kết nối trungtâm Thủ đô với các khu đô thị mới, các trục của khu vực phía Tây thành phố

Hà Nội có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ của cán bộ và tay nghề kỹthuật của công nhân tương đối khá, ngoài ra có thể thu hút lao động của các tỉnhlân cận Các DN có thể phát triển các ngành nghề, sản phẩm đòi hỏi công nghệ

Trang 37

trên 55% vào năm 2015 và 70 - 75% vào năm 2020, đưa Thủ đô trở thành trungtâm đào tạo chất lượng cao của cả nước và có tầm cỡ khu vực.

Với vị trí thuận lợi, Hà Nội có những điều kiện tốt để xây dựng, phát triểnmạnh các khu công nghiệp Các khó khăn về mặt bằng được tháo gỡ, tạo điềukiện cho việc phát triển thu hút vốn đầu tư và xây dựng các khu công nghiệp HàNội tiếp tục đẩy mạnh phát triển lĩnh vực dịch vụ, khuyến khích phát triển cáclĩnh vực dịch vụ như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, bưu chính -viễn thông, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục - đào tạo, tư vấn, vận tải côngcộng Xây dựng Hà Nội thành trung tâm tài chính - ngân hàng hàng đầu ở khuvực phía Bắc và có vai trò quan trọng trong cả nước, đồng thời Hà Nội tiếp tụcgiữ vai trò là một trong những trung tâm du lịch, là nguồn phân phối du kháchlớn của khu vực phía Bắc

Với nhiều tiềm năng phát triển về kinh tế, nổi bật sau 5 năm thực hiệnNghị quyết số 15 của Quốc hội về mở rộng địa giới hành chính, kinh tế Thủ đô

đã duy trì tăng trưởng với tốc độ cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngtích cực, các ngành dịch vụ, công nghiệp xây dựng, nông lâm thủy sản phát triểntoàn diện

Theo đó, mức tăng trưởng GRDP (Tổng sản phẩm trên địa bàn) giai đoạn2008/2012 bình quân 9,45%/năm Trong đó, dịch vụ tăng 7,96%, công nghiệp -xây dựng tăng 9,32%, nông nghiệp tăng 0,4% Thu nhập bình quân đầu ngườinăm 2012 đạt 2.257 USD, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2008 Tốc độ tăng trưởngkinh tế của Thủ đô luôn cao gấp 1,5 lần so với tốc độ tăng trưởng của cả nước.Bên cạnh đó, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tỷ trọng các ngành dịch vụcông nghiệp - xây dựng tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm Năm 2012, cơ cấu dịch

vụ là 52,6%, công nghiệp - xây dựng là 41,8% và nông nghiệp là 5,6% Cácngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, trình độ cao, chất lượng cao tiếp tục đượcphát triển Lĩnh vực thương mại tiếp tục được chú trọng phát triển, hạ tầngthương mại được đầu tư Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ duy trìtăng trưởng khá, trung bình hàng năm tăng 23% Đặc biệt, giá trị sản xuất côngnghiệp năm 2012 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2008, bình quân tăng trưởng giaiđoạn 2008 - 2012 đạt 12,9% Hiện trên địa bàn Hà Nội có 8 khu công nghiệp đã

và đang hoạt động trên diện tích 1.203 ha, tỉ lệ lấp đầy diện tích đạt 98%

Trang 38

Trong thời gian qua, thu ngân sách trên địa bàn liên tục đạt và vượt dựtoán, bình quân hàng năm đạt 106.880 tỷ đồng, tăng trung bình 19,2%/năm.Năm 2012 thu ngân sách đạt 146.331 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần năm 2008.

Cùng với những kết quả trên, Hà Nội cũng đẩy mạnh huy động vốn đầu tưđịa bàn Năm 2012, tổng đầu tư xã hội đạt 232.659 tỷ đồng, tăng gấp 1,87 lần sovới năm 2008 Trong đó, vốn đầu tư nước ngoài tăng 2,5 lần Đầu tư trực tiếpnước ngoài giai đoạn 2008-2012 thu hút được 1.474 dự án với số vốn đăng ký9.028 triệu USD

Với những kết quả đã đạt được, kinh tế Thủ đô có vai trò, đóng góp ngàycàng lớn so với cả nước Năm 2012, TP Hà Nội đã đóng góp 10,06 GDP; 9%kim ngạch xuất khẩu; 13,5% giá trị sản xuất công nghiệp; 23,5% vốn đầu tưphát triển Theo Quy hoạch, Hà Nội đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 12-13%/năm, thời kỳ 2016 - 2020 đạt khoảng 11-12%/năm và khoảng 9,5-10%/năm thời kỳ 2021 - 2030 Đến năm 2015, GDPbình quân đầu người của Hà Nội đạt 4.100 - 4.300 USD, đến năm 2020 đạtkhoảng 7.100 - 7.500 USD và phấn đấu tăng lên 16.000 - 17.000 USD vào năm2030

2.1.1.2.Thực trạng hoạt động của Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh do Cục thuế TP Hà Nội quản lý

Với tiềm năng phát triển kinh tế của Hà Nội, các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh phát triển mạnh, tăng dần theo cả số lượng và quy mô, cơ cấu vốn TạiCục thuế TP Hà Nội tập trung quản lý các doanh nghiệp có quy mô kinh doanhlớn, doanh nghiệp có tính chất đặc thù (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm), đăng kýtrụ sở kinh doanh tại 30 quận huyện trên địa bàn TP Hà Nội và có phạm vi kinhdoanh liên quan đến nhiều địa bàn tỉnh, thành phố Có thể nói với vị trí trênnhiều địa bàn khác nhau, các Doanh nghiệp này có nhiều cơ hội để tận dụng cáclợi thế địa phương để phát triển kinh doanh, tuy nhiên đây cũng là thách thứckhông nhỏ về mặt quản lý của CQT

Bảng 2.1: Số lượng, cơ cấu vốn của các DNNQD tại Cục thuế TP Hà Nội

Thời gian Số lượng DN hoạt động Cơ cấu vốn (tỷ đồng)

Trang 39

Thời gian Số lượng DN hoạt động Cơ cấu vốn (tỷ đồng)

(Nguồn: Phòng Kê khai và Kế toán thuế - Cục thuế TP Hà Nội)

Bảng trên cho thấy tốc độ tăng trưởng của khối Doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tuy số lượng DN tăng không đáng kể, nhưng cơ cấu vốn của doanhnghiệp tăng nhanh (cơ cấu vốn tăng/số lượng DN tăng năm sau cao hơn nămtrước) Tiêu biểu là các ngân hàng, tập đoàn kinh tế lớn như NHTMCP Kỹthương Việt Nam, NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội, NHTMCP xăng dầu, Công ty

Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng, các Tập đoàn Vingroup, Công ty

Cổ phần Đầu tư và Phát triển địa ốc Thành phố Hoàng Gia, tập đoàn Phú Thái,tập đoàn BRG và các tổ chức tín dụng lớn khác Các doanh nghiệp này hoạtđộng, đầu tư trên nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau, tập trung chủ yếu tại cáclĩnh vực Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm, Sản xuất, thương mại dịch vụ và đầu

tư Bất động sản

Nhìn chung, các DNNQD tại Cục thuế TP Hà Nội hoạt động có hiệu quả,tốc độ tăng trưởng khá cao Sự phát triển của các DN này đã giải quyết công ănviệc làm cho một bộ phận không nhỏ người trên địa bàn Hà Nội và các tỉnhthành phố lân cận Tạo ra đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý có trình độ năng lựctốt và đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, có khả năng tiếp cận côngnghệ kỹ thuật hiện đại Hơn nữa đã đóng góp đáng kể cho NSNN và góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá

Nhìn chung các DN này đều có mô hình tổ chức kinh tế với quy mô, vốnđầu tư tương đối lớn cùng trình độ khoa học kỹ thuật cao Hầu hết có đội ngũnhân viên quản lý tài chính của các doanh nghiệp có trình độ nhất định được đàotạo khá chuyên nghiệp, việc tiếp cận với các chính sách của Nhà nước, các luật

lệ và các văn bản dưới Luật, đặc biệt là Luật thuế luôn được nắm bắt tương đốinhanh và kịp thời Do đó, các vấn đề về tài chính luôn được phản ánh tương đốichính xác hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn một số ít các DNthực hiện chưa tốt các báo cáo trên như chậm nộp về thời gian, nội dung phảnánh không được đầy đủ, sai sót các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 40

Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của kinh tế thế giới, tình hìnhkinh tế gặp nhiều khó khăn, các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chủ yếu củacác DNNQD do Cục thuế TP Hà Nội quản lý bị ảnh hưởng lớn như các ngânhàng NQD, các DN kinh doanh bất động sản (hai khối này chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số thu khu vực NQD) Theo số liệu báo cáo tại thời điểm cuối năm

2013 thì khu vực kinh tế có vốn ngoài quốc doanh đạt thu ngân sách đạt 6.214 tỷđồng đạt 58,4% dự toán, bằng 74,9% so cùng kỳ, thấp hơn bình quân chung toànCục

Tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp này là vô cùng to lớn, đónggóp nguồn thu đáng kể vào NSNN, vì vậy việc khôi phục, xây dựng các biệnpháp hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự phát triển, đầu tư củac doanh nghiệp này là vôcùng quan trọng trong thời điểm hiện nay, qua đó có thể kích thích được cácnguồn đầu tư mới, gia tăng sự liên kết hợp tác quốc tế, đầu tư nước ngoài đối vớiđịa bàn TP Hà Nội

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Cục thuế TP Hà Nội

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý thu thuế tại Cục thuế TP Hà Nội

Cục thuế TP Hà Nội có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lýthuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn theo quy định củapháp luật Thực hiện theo phân cấp quản lý thu thuế hiện hành thì việc quản lýtrực tiếp người nộp thuế được giao cho các Cục Thuế địa phương, tại các CụcThuế địa phương sẽ phân cấp quản lý người nộp thuế trên địa bàn theo các tiêuthức chung sau:

- Các DN có vốn nhà nước, DN có vốn đầu tư nước ngoài, các DNNQD

có quy mô lớn do Cục thuế trực tiếp quản lý thu

- Các DNNQD nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh phân cấp cho cho các Chicục thuế trực tiếp quản lý thu thuế theo địa bàn

Theo phân cấp như vậy, đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thìCục thuế TP Hà Nội thực hiện quản lý thu thuế của các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh có quy mô kinh doanh lớn, doanh nghiệp có tính chất đặc thù (tàichính, ngân hàng, bảo hiểm), có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều địa bàntỉnh, thành phố

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w