1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần thiết bị gd khkt long thành

104 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần thiết bị GD & KHKT Long Thành
Tác giả Nguyễn Thu Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 455,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI  NGUYỄN THU PHƯƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GD & KHKT L[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

- -NGUYỄN THU PHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT BỊ GD & KHKT LONG THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

- -NGUYỄN THU PHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT BỊ GD & KHKT LONG THÀNH

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN

Trang 4

HÀ NỘI – 2016

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Nguyễn Thị Phương Liên.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thu Phương

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Một số vấn đề cơ bản về TSCĐ và VCĐ của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại TSCĐ 3

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của VCĐ 11

1.2 Quản lý, sử dụng VCĐ của DN 14

1.2.1 Quản lý tình hình đầu tư TSCĐ 14

1.2.2 Đánh giá TSCĐ 15

1.2.3 Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ và tiền khấu hao 26

1.3 Hiệu quả sử dụng VCĐ của DN và các yếu tố ảnh hưởng 28

1.3.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng VCĐ 28

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ 29

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VCĐ 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GD VÀ KHKT LONG THÀNH 38 2.1 Một số nét khái quát Công ty Cổ Phần Thiết Bị Giáo Dục Và Khoa Học Kỹ Thuật Long Thành 38

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần thiết bị GD và KHKT Long Thành 38

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 38

2.1.3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công Ty Cổ Phần thiết bị GD và KHKT Long Thành 39

2.1.4 Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 42

2.2 Thực trạng quản lý sử dụng TSCĐ và VCĐ của công ty 55

2.2.1 Thực trạng đầu tư TSCĐ 55

Trang 7

2.2.3 Thực trạng quản lý tình hình sử dụng TSCĐ và tiền khấu hao 632.3 Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty cổphần thiết bị GD & KHKT Long Thành 632.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty 662.3.2 Đánh giá chung và hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ GD VÀ KHKT LONG THÀNH 74

3.1 Định hướng phát triển kinh doanh và yêu cầu đặt ra trong quản lý sửdụng vốn cố định của công ty (Giai đoạn 2016 – 2020) 743.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 –2020 743.1.2 Yêu cầu đặt ra trong quản lý sử dụng vốn cố định của công ty 763.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 783.2.1 Chú trọng và đẩy mạnh công tác khai thác, tạo lập nguồn vốn tiếptục đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị 783.2.2 Tận dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào TSCĐ 803.2.3 Chú trọng công tác Sửa chữa, nâng cấp và thanh lý một số tài sản cốđịnh đã quá cũ hoặc không còn phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinhdoanh 803.2.4 Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán 813.2.5 Gắn trách nhiệm người lao động với quá trình sử dụng các tài sản cố định 823.2.6 Tập trung vào công tác bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực 833.2.7 Cần tận dụng triệt để tài sản cố định hiện có đưa vào sản xuất kinhdoanh 843.3 Một số kiến nghị 84

KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

Bảng 2.1: Tổng tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2015 43

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản trong giai đoạn 2013-2015 46

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2013-2015 50

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần thiết bị GD và KHKT Long Thành trong giai đoạn 2013-2015 54

Bảng 2.5: Đầu tư TSCĐ giai đoạn 2013 - 2015 57

Bảng 2.6: Tình hình tăng giảm TSCĐ theo nguyên giá 59

Bảng 2.7: Hao mòn lũy kế và giá trị còn lại TSCĐ 61

Bảng 2.8: Cơ cấu Vốn cố định giai đoạn 2013- 2015 64

Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ 67

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 40

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện kinh tế thị trường với nhiều sức ép cạnh tranh mạnh mẽcủa các doanh nghiệp nói chung và các công ty Cổ phần nói riêng, việc cónhiều vốn là điều kiện cần thiết và quan trọng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên quan trọng hơn là việc sử dụng vốn nhưthế nào để mang lại hiệu quả? Sức cạnh tranh, khả năng tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào sử dụng vốn một cách có hiệuquả Hơn nữa, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao tráchnhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, được tự hạch toán kinhdoanh, chủ động trong việc sử dụng vốn, có trách nhiệm bảo toàn và pháttriển vốn Vậy làm sao để các công ty Cổ phần có thể tồn tại trong nền kinh tếthị trường? Vấn đề đặt ra là các công ty này phải bảo toàn và phát triển vốn,ngoài việc xây dựng chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải có phương ánquản lý và sử dụng vốn có hiệu quả Trong khi chúng ta còn thiếu vốn, đangrất cần vốn, đặc biệt là vốn cố định thì các doanh nghiệp phải quan tâm tớiviệc tạo lập, quản lý và sử dụng vốn, đặc biệt là vốn cố định sao cho hiệu quảnhất nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

VCĐ là bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và vốn kinh doanhnói chung Quy mô VCĐ và trình độ quản lý, sử dụng là nhân tố ảnh hưởngquan trọng đến việc trang bị cơ sở vật chất của doanh nghiệp Với một vị tríquan trọng như vậy nên việc quản lý và sử dụng vốn cố định được coi làtrọng tâm của công tác tài chính doanh nghiệp Cho đến nay vẫn còn tồn tạivướng mắc về việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn cố định nóiriêng ở một số doanh nghiệp, vì vậy cần phải tiếp tục tìm kiếm các giải phápkhắc phục

Xuất phát từ những lý do trên, từ thực tiễn công tác tại đơn vị mình, tác

giả chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công Ty Cổ Phần thiết bị GD và KHKT Long Thành” là thiết thực

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu là khảo sát, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụngvốn cố định của Công ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành , xácđịnh những tồn tại và hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điềuhành công ty, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN nóichung Công ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành nói riêng, chỉ tiêuđánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VCĐ

Phạm vi nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công

ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành – Hoàng Mai - Hà Nội giaiđoạn từ năm 2013 đến 2015; giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 – 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp thu thập thôngtin, phương pháp xử lý thông tin, kết hợp với khảo cứu thực tiễn và các tàiliệu khác có liên quan

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tham khảo, đề tàiđược kết cấu gồm 3 chương với nội dung cụ thể sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn cố

định của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công

ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề cơ bản về TSCĐ và VCĐ của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại TSCĐ

1.1.1.1 Khái niệm

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải

có 2 yếu tố: Đối tượng lao động và tư liệu lao động Khác với đối tượng laođộng (Nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…) các tưliệu lao động, xét về mặt giá trị có loai có giá trị rất lớn, có loại có giá trịtương đối nhỏ; xét về mặt thời gian sử dụng, có loại có thừoi gian sử dụng rấtdài, có loại thời gian sử dụng tương đối ngắn

Trong điều kiện phát triển và ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật và công nghệ cao như hiện nay, trong một số trường hợp, doanhnghiệp phải đầu tư một lượng giá trị lớn, kết quả đầu tư tuy không tạo ra mộtthực thể vật chất cụ thể, những khoản đầu tư đó phục vụ cho nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh như: Quyền phát hành, bằng phát minh sáng chế Nhữngkhoản đầu tư này đã tạo ra một loại tài sản không hình thái vật chất và nếuthỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn quy định là tài sản cố định thì được coi là tàisản cố định vô hình của doanh nghiệp

Như vậy, TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủyếu có giá trị lớn, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,nhưng giá trị của TSCĐ đã bị giảm dần và được chuyển vào giá trị sản phẩm,dưới hình thức khấu hao”

Ở Việt Nam, theo chế độ tài chính hiện hành ( Thông tư

Trang 13

45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố địnhnhư sau:

+ Tiêu chuẩn về nhận biết TSCĐ hữu hình:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộphận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời

cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạtđộng chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏiphải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùngthoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản

cố định hữu hình độc lập

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoảmãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữuhình

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãnđồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình

+ Tiêu chuẩn về nhận biết TSCĐ vô hình:

Trang 14

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời

cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành TSCĐhữu hình được coi là TSCĐ vô hình

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tạikhoản 1 Điều 3 Thông tư 45 thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổdần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận làTSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điềukiện sau:

a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tàisản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc đểbán;

c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác

để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giaiđoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quyđịnh cho tài sản cố định vô hình

1.1.1.2 Đặc điểm TSCĐ

Một đặc điểm quan trọng của TSCĐ là khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh nó bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đó được dịch chuyểnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Khác với công cụ lao động nhỏ,TSCĐ tham gia nhiều kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật

Trang 15

chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.

Tuy nhiên, ta cần lưu ý một điểm quan trọng đó là, chỉ có những tài sảnvật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông hàng hoá dịch

vụ thoả mãn 2 tiêu chuẩn trên, mới được gọi là TSCĐ Điểm này giúp ta phânbiệt giữa TSCĐ và hàng hoá Ví dụ máy vi tính sẽ là hàng hoá hay thay vìthuộc loại TSCĐ văn phòng, nếu doanh nghiệp mua máy đó để bán Nhưngnếu doanh nghiệp đó sử dụng máy vi tính cho hoạt động của doanh nghiệp thìmáy vi tính đó là TSCĐ

TSCĐ cũng phân biệt với đầu tư dài hạn, cho dù cả hai loại này đềuđược duy trì quá một kỳ kế toán, nhưng đầu tư dài hạn không phải được dùngcho hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Ví dụ như đất đai đượcduy trì để mở rộng sản xuất trong tương lai, được xếp vào loại đầu tư dài hạn.Ngược lại đất đai mà trên đó xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp thì nó lại

là TSCĐ

1.1.1.3 Phân loại TSCĐ

Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểuhiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên đểthuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từngnhóm theo từng đặc trưng nhất định Sự sắp xếp này tạo điều kiện thuận lợicho việc khai thác tối đa công dụng của TSCĐ và phục vụ tốt cho công tácthống kê TSCĐ

TSCĐ có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau, như theo hìnhthái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sửdụng mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng được những nhu cầu quản lýnhất định cụ thể:

 Theo hình thái biểu hiện

Tài sản cố định được phân thành TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình

Trang 16

* Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hìnhthái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiềuchu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Thuộc

về loại này gồm có:

- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nhưnhà cửa, vật kiến trúc, cầu cống phục vụ cho SXKD

- Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản

xuất kinh doanh

- Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn: Là các phương tiện dùng đểvận chuyển như các loại đầu máy, đường ống và các phương tiện khác (ô tô,máy kéo, xe tải )

- Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụcho quản lý như dụng cụ đo lường, máy tính, máy điều hoà

- Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâunăm (càphê, chè, cao su ) súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo ) và súcvật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản )

- TSCĐ phúc lợi: Gồm tất cả TSCĐ sử dụng cho nhu cầu phú lợi côngcộng (Nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá, sân bóng, thiết bị thể thao )

- TSCĐ hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà chưa được quy địnhphản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹthuật )

* TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:

- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí liên quanđến việc thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí khai hoang, như chi cho công

Trang 17

chi phí đi lại, hội họp, quảng cáo, khai trương

- Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trìnhnghiên cứu, sản xuất thử, được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế

- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là các khoản chi phí cho việc nghiêncứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị đầu tư hoặc thuê ngoài

- Lợi thế thương mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thương mại dodoanh nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình, bởi

sự thuận lợi của vị trí thương mại, sự tín nhiệm của khách hàng hoặc danhtiếng của doanh nghiệp

- Quyền đặc nhượng (hay quyền khai thác): Bao gồm các chi phí doanhnghiệp phải trả để mua đặc quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặcđộc quyền sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng

đã ký kết với Nhà nước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với các chi phí liênquan đến việc tiếp nhận đặc quyền (Hoa hồng, giao tiếp, thủ tục pháp lý )

- Quyền thuê nhà: Là chi phí phải trả cho người thuê nhà trước đó đểđược thừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng hay theo luật định

- Nhãn hiệu: Bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải trả để mua lạinhãn hiệu hay tên một nhãn hiệu nào đó Thời gian có ích của nhãn hiệuthương mại kéo dài suốt thời gian nó tồn tại, trừ khi có dấu hiệu mất giá (sảnphẩm, hàng hoá mang nhãn hiệu đó tiêu thụ chậm, doanh số giảm )

- Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

có liên quan đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nước trong mộtkhoảng thời gian nhất định

- Bản quyền tác giả: Là tiền chi phí thù lao cho tác giả và được Nhànước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho

Trang 18

người tổ chức hạch toán TSCĐ sử dụng tài khoản kế toán một cách phù hợp

và khai thác triệt để tính năng kỹ thuật của TSCĐ

 Theo quyền sở hữu

Theo tiêu thức này TSCĐ được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuêngoài

* TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằngnguồn vốn của doanh nghiệp, do ngân sách Nhà nước cấp, do đi vay của ngânhàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

* TSCĐ đi thuê lại được phân thành:

- TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của cácđơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

- TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công tycho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều sau đây:

+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhậnquyền sử hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của

+ Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sảnthuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểmmua lại

+ Thời hạn thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản thuê

+ Tổng số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá trịtài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng

Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọngTSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng TSCĐ thuộc quyền quản lý

và sử dụng của doanh nghiệp đến những đối tượng quan tâm Bên cạnh đócũng xác định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng loại TSCĐ

Trang 19

 Theo công dụng và tình hình sử dụng

Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc phân bổkhấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp Theo tiêu thức này, TSCĐ được phânthành:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh : Là những TSCĐ đang thực tế

sử dụng, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhữngtài sản này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐ dùng trong mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng:

Là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi,

sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp

- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng

vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc không thích hợp với sự đổi mới quy trìnhcông nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, nhữngTSCĐ này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổimới TSCĐ

- TSCĐ bảo quản, giữ hộ nhà nước: Bao gồm những TSCĐ doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất hộ nhà nước theo quyđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Mặc dù, TSCĐ được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau,Nhưng trong công tác quản lý, TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từngTSCĐ cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ

là từng đơn vị TS có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phậntài sản liên kết với nhau, thực hiện 1 hay 1 số chức năng nhất định Trong sổ

kế toán mỗi một đối tượng TSCĐ được đánh một số hiệu nhất định, gọi là sốhiệu hay danh điểm TSCĐ

Trang 20

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của VCĐ

1.1.2.1 Khái niệm VCĐ

Khái niệm:

Trong nền kinh tế thị trường, để có được các TSCĐ cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệnhất định Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên TSCĐ được gọi làvốn cố định của doanh nghiệp

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy

mô của vốn cố định lớn hay hỏ sẽ quyết định tới quy mô, tính đồng bộ của tàisản cố định, ảnh hưởng rất lớn tới trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sảnxuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, trong quátrình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ thực hiện chu chuyển giá trịtham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ thực hiện chu chuyển giá trị của nó

Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh

Trang 21

như vốn ban đầu, LN sau thuế được để lại… hay nói cách khác là nhữngnguồn thuộc quyền sở hữu của DN.

+ Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà DN huy động từ bênngoài như vốn vay, phát hành trái phiếu, cổ phiếu

1.1.2.2 Đặc điểm luân chuyển VCĐ

Nói về sự vận động của VCĐ chúng ta có thể khái quát thông quanhững nét đặc thù sau:

Thứ nhất, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố

định chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần

và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Thứ hai, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn

Thứ ba, VCĐ chỉ hoàn thành một chu chuyển khi tái sản xuất được

TSCĐ về mặt giá trị tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ

VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh.Việc tăng thêm VCĐ trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nóichung có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh

Trang 22

nghiệp và nền kinh tế Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của VCĐtuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là mộttrọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Để quản lý sử dụngVCĐ có hiệu quả cần nghiên cứu về khấu hao.

1.1.2.3 Vai trò của VCĐ

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, vai trò của VCĐ được thừa nhận

và chú trọng thể hiện qua các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trungvào giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa quá trình sảnxuất, đổi mới và hoàn thiện TSCĐ Hơn nữa trình độ trang thiết bị kỹ thuật,

cơ sở sản xuất của DN quyết định năng lực sản xuất, năng suất lao động, chiphí giá thành, chất lượng sản phẩm góp phần làm tăng LN cũng như khả năngcạnh trạnh của một DN trên thị trường

VCĐ được biết đến với vai trò như sau:

- Là một bộ phận đầu tư ứng trước vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN, là lượng vốn tiền tệ cần thiết không thể thiếu được để hình thành cơ

sở vật chất kỹ thuật của bất kỳ DN nào khi tham gia sản xuất kinh doanh

Quy mô của VCĐ quyết định và chi phối đến quy mô của TSCĐ, quyếtđịnh trình độ trang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất của DN

- Góp phần chống tụt hậu về kinh tế: trình độ kỹ thuật công nghệ sảnxuất là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự sống còncủa các DN Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giời không bịthua thiệt Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển như vũ bão vai tròcủa VCĐ trong DN rất quan trọng

Từ phân tích trên ta thấy, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng

DN nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung, VCĐ quyết định quy mô củaTSCĐ là cơ sở vật chất có vai trò quan trọng nhất Các TSCĐ được cải tiếnhoàn thiện đổi mới và sử dụng có hiệu quả sẽ là nhân tố quyết định đến sự tồn

Trang 23

tại và phát triển của các DN nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.

1.2 Quản lý, sử dụng TSCĐ và VCĐ của Doanh nghiệp

1.2.1 Quản lý tình hình đầu tư TSCĐ

Các TSCĐ của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất đều bịhao mòn sẽ đến lúc chúng không còn sử dụng được nữa hoặc có thể do nhiềunguyên nhân mà cần thiết phải đổi mới TSCĐ hoặc phải thay thế, trang bịmới TSCĐ cho phù hợp với nhu cầu sản xuất Các doanh nghiệp thường tínhtoán một số chỉ tiêu cần thiết để xem xét tình hình sử dụng TSCĐ tại doanhnghiệp sau đó phân tích nhu cầu cần thiết đối với từng loại TSCĐ phục vụcho sản xuất của doanh nghiệp để lên kế hoạch đầu tư TSCĐ cho đúng

Việc đầu tư vào TSCĐ bao gồm các quyết định mua sắm, xây dựng,sửa chữa nâng cấp… TSCĐ đạt được yêu cầu về thời gian hữu ích của chi phí

bỏ ra (tài sản mua sắm) và giá trị của tài sản mua sắm Khi doanh nghiệpquyết định đầu tư vào TSCĐ sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh ở hai khíacạnh là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trước mắt và lợi ích mà doanhnghiệp thu được trong tương lai Chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên do chiphí đầu tư phát sinh đồng thời phải phân bổ chi phí khấu hao (tuỳ theo thờigian hữu ích) Còn lợi ích đem lại là việc nâng cao năng lực sản xuất, tạo rađược sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trường

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, sản xuất và tiêuthụ chịu sự tác động nghiệt ngã của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh

Do vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp khi tiến hành việc đầu tư TSCĐ

là phải tiến hành tự thẩm định tức là sẽ so sánh giữa chi tiêu và lợi ích, tínhtoán một số chỉ tiêu ra quyết định đầu tư như NPV, IRR… để lựa chọnphương án tối ưu

Nhìn chung, đây là nội dung quan trọng trong công tác quản lý sử dụngTSCĐ vì nó là công tác khởi đầu khi TSCĐ được sử dụng tại doanh nghiệp

Trang 24

Những quyết định ban đầu có đúng đắn thì sẽ góp phần bảo toàn vốn cố định.Nếu công tác quản lý này không tốt, không có sự phân tích kỹ lưỡng việc lựachọn phương án đầu tư xây dựng mua sắm sẽ làm cho TSCĐ không phát huyđược tác dụng để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả và nhưvậy việc thu hồi toàn bộ vốn đầu tư là điều không thể.

1.2.2 Đánh giá TSCĐ

Để có cơ sở cho công tác quản lý sử dụng TSCĐ, VCĐ các Doanhnghiệp phải tiền hành đánh giá xác định nguyên giá và giá trị còn lại củaTSCĐ

+

Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

+

Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng (a) (a): chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ

vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì:

Nguyên giá

TSCĐ hữu hình =

Giá mua thực tế phải trả +

Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, DN dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử

Trang 25

dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý TSCĐ.

TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

về, hoặcđem trao đổi

+

Các khoản phải trả thêm

-Các khoản phải thu về

+

Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

+

Các chi phí liên quan trực tiếp chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (a)

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.

 Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

+

Các chi phí lắp đặt chạy thử

+

Các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng(*) (*): trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:

Trang 26

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu

Nguyên

giá TSCĐ =

Giá quyết toán công trình xây dựng (theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng

hiện hành)

+ Lệ phí

trước bạ +

Các chi phí liên quan trực tiếp khác

Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, biếu, tặng, do phát hiện thừa:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện

thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá

tổ chức định giá chuyên nghiệp theo

quy định nhà nước

+

Các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (**)

(**) : Chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…

Trang 27

cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trang 28

 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

+

Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

+

Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vàosử dụng.

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm).

TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi :

+

Các khoản phải trả thêm

-Các khoản phải thu về

+

Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

+

Chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào

sử dụng theo

dự tính.

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.

 Tài sản cố định vô hình được cấp, biếu, tặng, điều chuyển đến:

Trang 29

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của DN có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định

 TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.

Riêng chi phí phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

 TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn).

+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm

2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+

Các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất)

Hoặc Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

Trang 30

Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.

Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao.

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

1.2.2.2 Giá trị còn lại

Trong quá trình nắm giữ sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về vật chất và giá trị cũng giảm dần Doanh nghiệp cần nắm được nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá

Trang 31

trị còn lại, những chi phí phát sinh sau khi ghi nhận nguyên giá ban đầu.

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế

a) Nguyên giá TSCĐ trong quá trình nắm giữ, sử dụng tài sản:

Sau khi ghi nhận nguyên giá ban đầu trong quá trình sử dụng, nguyên giá TSCĐ được theo dõi trên sổ kế toán không thay đổi nếu không có qui định khác.

Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp:

a) Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện tổ chức lại DN, chuyển đổi sở hữu DN, chuyển đổi hình thức DN: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH.

- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.

b) Đầu tư nâng cấp TSCĐ.

c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình.

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.

b) Khấu hao:

Khái niệm:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03, 04: Khấu hao là sự phận bổ một

cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.

Trang 32

Tính khấu hao TSCĐ:

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ: là nguyên giá của TSCĐ ghi trên BCTC trừ

đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.

Giá trị thanh lý ước tính là giá trị ước tính phải thu được khi hết thời hạn sử dụng hữu ích của tài sản đó trừ đi chi phí thanh lý ước tính.

 Những TSCĐ phải trích khấu hao:

Theo qui định của chế độ tài chính hiện hành, cụ thể là Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, qui định: tất cả các tài sản của DN đều phải trích khấu hao, ngoại trừ:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động

SXKD.

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

- TSCĐ khác do DN quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của DN (trừ

TSCĐ thuê tài chính).

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán

của DN.

- TSCĐ sử dụng trong hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động (trừ các

TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc như: nhà nghỉ, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, vệ sinh, nhà để xe, trạm y tế, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do DN đầu tư xây dựng).

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm

quyền bàn giao cho DN để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc

nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

 Xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ:

 Tài sản cố định hữu hình:

 Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào

Trang 33

tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ.

 Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐ được xác định như sau:

Thông tư này)

Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

Trong đó:

Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế,giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến) và các trường hợp khác.

 Trường hợp DN muốn xác định thời gian sử dụng của TSCĐ mới và đã qua

sử dụng khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC,

DN phải lập Phương án thay đổi thời gian sử dụng TSCĐ trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:

 Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế.

 Hiện trạng TSCĐ (thời gian đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế

 Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.

 Tài sản cố định vô hình:

 Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử sụng tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.

 Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn, thời gian sử dụng

là thời hạn được phép sử dụng đất theo qui định.

 Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời hạn sử dụng là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo

Trang 34

hộ theo qui định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn trên).

1.2.2.3 Lựa chọn phương pháp khấu hao

Đơn vị có thể áp dụng các phương pháp tính khấu hao sau:

 Phương pháo khấu hao theo đường thẳng:Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.

 Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức:

Mức trích khấu hao trung bình hàng

năm của tài sản cố định =

Nguyên giá của tài sản cố định

Thời gian sử dụng

 Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:Là phương pháp

mà số khấu hao phải trích hàng năm của TSCĐ giảm dần trong suốt thời gian

sử dụng hữu ích của TSCĐ đó.

 Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như sau:

 Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

 Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng

năm của tài sản cố định =

Giá trị còn lại của tài sản cố định X

Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trong đó:

Trang 35

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng sau:

Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.

 Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng.

 Phương pháp khấu hao theo sản lượng:

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm.

Trang 36

 Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ.

 Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.

TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp này như sau:

Mức trích khấu

hao trong tháng

của tài sản cố định

= Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng X

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản

phẩm

Trong đó:

Mức trích khấu hao bình quân tính

cho một đơn vị sản phẩm =

Nguyên giá của tài sản cố định

Sản lượng theo công suất thiết kế

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao năm

của tài sản cố định =

Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm

X

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

1.2.3 Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ và tiền khấu hao

 Quản lý tình hình sử dụng TSCĐ

Mỗi loại TSCĐ có đặc điểm, quy trình vận hành, sử dụng khác nhau nên việcphân công, phân cấp quản lý tình hình sử dụng nhằm hạn chế mức độ hư hỏng

và kéo dài tuổi thọ của TSCĐ

Trong quá trình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, các bộ phận chi tiết,các phụ tùng bị hư hỏng hoặc hao mòn… Doanh nghiệp phải tiến hành bảo

Trang 37

dưỡng, sửa chữa nhằm đảm bảo năng lực sản xuất bình thường của TSCĐ.Như vậy, việc giữ gìn và sửa chữa TSCĐ là một biện pháp quan trọng để sửdụng TSCĐ có hiệu quả

Giữ gìn và sửa chữa TSCĐ nhất là sửa chữa TSCĐ phải được tiến hành

có kế hoạch Việc sửa chữa TSCĐ nói chung chia ra làm sửa chữa lớn và sửachữa thường xuyên Trong khi sửa chữa phải thay đổi phần lớn phụ tùng củaTSCĐ, thay đổi hoặc sửa chữa bộ phận chủ yếu của TSCĐ như thân máy,giá máy, phụ tùng lớn Việc sửa chữa như vậy đều thuộc phạm vi của sửachữa lớn

Sau khi sửa chữa lớn, thiết bị sản xuất có thể khôi phục được mức độchính xác và công suất, có khi còn có thể nâng cao công suất Đặc điểm củacông tác sửa chữa lớn là có phạm vi rộng, thời gian dài, cần phải có thiết bị kỹthuật và tổ chức chuyên môn sửa chữa lớn Sửa chữa thường xuyên là sửachữa có tính chất hàng ngày để giữ gìn công suất sử dụng đều đặn của TSCĐ

Ví dụ như thay đổi lẻ tẻ những chi tiết đã bị hao mòn ở những thời kỳ khácnhau Sửa chữa thường xuyên chỉ có thể giữ được trạng thái sử dụng đều đặncủa TSCĐ chứ không thể nâng cao công suất của TSCĐ lên hơn mức chưasửa chữa được Đặc điểm của sửa chữa thường xuyên là có phạm vi nhỏ, thờigian ngắn, chi phí ít, tiến hành thường xuyên và đều đặn

Thực tiễn cho thấy rằng chế độ bảo dưỡng thiết bị máy móc là có nhiều

ưu điểm như khả năng ngăn ngừa trước sự hao mòn quá đáng và tình trạng 27

hư hỏng bất ngờ cũng như chủ động chuẩn bị đầy đủ khiến cho tình hình sảnxuất không bị gián đoạn đột ngột Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà mỗi doanhnghiệp thực hiện chế độ sửa chữa với các mức độ khác nhau

Thông thường khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thường kết hợp vớiviệc hiện đại hoá, với việc cải tạo thiết bị máy móc Khi việc sửa chữa lớn, kể

cả việc hiện đại hoá, cải tạo máy móc, thiết bị hoàn thành thì nguồn vốn sửachữa lớn TSCĐ giảm đi, vốn cố định tăng lên vì TSCĐ được sửa chữa lớn đã

Trang 38

khôi phục ở mức nhất định phần giá trị đã hao mòn, nên từ đó tuổi thọ củaTSCĐ được tăng thêm, tức là đã kéo dài thời hạn sử dụng Đây là một nộidung cần thiết trong quá trình quản lý sử dụng TSCĐ, nếu được tiến hành kịpthời, có kế hoạch kỹ lưỡng thì việc tiến hành sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.

 Quản lý tình hình sử dụng tiền khấu hao

Hàng năm DN trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh, tạothành nguồn vốn khấu hao Đây là số vốn cố định đã được thu hồi hàng tháng.Mục đích sử dụng của nguồn vốn khấu hao TSCĐ là để tái đầu tư TSCĐ Vìvậy để nguyên tắc thì tiền khấu hao được quản lý như sau:

- Tiền khấu hao TSCĐ hình thành từ nguồn vốn CSH thì DN được giữlại để làm nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ Trong khi chưa có nhu cầu sử dụngđầu tư cho TSCĐ thì được dùng cho kinh doanh

- Tiền khấu hao TSCĐ hình thành từ nguồn vốn đi vay thì doanhnghiệp sử dụng để trả nợ vay khi đến hạn trả nợ Trường hợp DN đã sử dụngnguồn vốn khác để trả nợ vay đầu tư cho TSCĐ thì tiền khấu hao để lại DN

sử dụng

1.3 Hiệu quả sử dụng VCĐ của DN và các yếu tố ảnh hưởng

1.3.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng VCĐ

Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả

đó trong những điều kiện nhất định

Đối với các DN, VCĐ là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn.Trình độ quản lý VCĐ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của

DN Do vậy việc quản lý VCĐ được coi là một trọng điểm của công tác tàichính doanh nghiệp Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý là làm thế nào đểVCĐ đạt hiệu quả cao nhất trong suốt quá trình tham gia vào sản xuất và

Trang 39

Hiệu quả sử dụng VCĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quátrình đầu tư, khai thác sử dụng VCĐ vào sản xuất và số VCĐ đã sử dụng đểđạt được kết quả đó Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hóa lao vụ sảnxuất ra trên 100 dồng VCĐ tham gia vào sản xuất, hay mức VCĐ cần thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh để đặt được một lượng giá trị sản phẩmhàng hóa lao vụ dịch vụ.

Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VCĐ phải được hiểu cảtrên hai khía cạnh:

+ Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm vớichất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho DN

+ Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất đểtăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớnhơn tốc độ tăng của vốn Để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả sử dụng VCĐ củmột doanh nghiệp, người ta thường dùng một hệ số tổng hợp các chỉ tiêu phântích

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

1.3.2.1 Hiệu suất sử dụng VCĐ

Tổng DT (hoặc DTT) trong kỳ Hiệu suất sử dụng = -

Trang 40

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Hàm lượng VCĐ = Tổng DT hoặc DTT trong kỳ

-Trong đó:

Vốn cố định đầu kỳ + Vốn cố định cuối kỳ

=

2

Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ

Chỉ tiêu hàm lượng VCĐ phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặcdoanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn cố định Hàm lượng vốn cốđịnh càng thấp hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

1.3.2.3 Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

LN trước thuế (hoặc sau thuế)

-Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảng tổng hợp TSCĐ của Công ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành – Hoàng Mai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng tổng hợp TSCĐ của Công ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành – Hoàng Mai, Hà Nội
2. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành – Hoàng Mai, Hà Nội 2011 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần thiết bị GD và KHKT Long Thành
Tác giả: Hoàng Mai
Nhà XB: Hoàng Mai
Năm: 2011-2015
5. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – ĐH Kinh Doanh Công nghệ HN.TS.Phạm Thanh Bình,Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Phạm Thanh Bình
Nhà XB: ĐH Kinh Doanh Công nghệ Hà Nội
Năm: 2012
6. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
7. PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS Đàm Văn Huệ (2009), Giáo trình Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS Đàm Văn Huệ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
8. Các trang Web thông tin khác: - http://ketoanviet.net.vn/ Link
3. Bộ Tài chính (2009), Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác
4. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w