1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần nanovet

38 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Nanovet
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Minh Nguyệt, PGS.TS Trần Quý Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 484,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NANOVET (9)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nanovet (9)
      • 1.1.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Nanovet (9)
      • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (9)
    • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Nanovet (10)
      • 1.2.1. Chức năng của Công ty (10)
      • 1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty (10)
  • PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NANOVET (12)
    • 2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nanovet (12)
      • 2.1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức (12)
      • 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban (12)
    • 2.2 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực (13)
      • 2.2.1. Tình hình nguồn nhân lực Công ty giai đoạn 2010 - 2013 (0)
    • 2.3. Quản trị tài chính (15)
      • 2.3.1. Bảng cân đối kế toán (15)
    • 2.3. Quản trị tiêu thụ (0)
      • 2.4.1. Tình hình tiêu thụ chung (18)
      • 2.4.2 Tình hình tiêu thụ theo nhóm sản phẩm (19)
      • 2.4.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm khách hàng. 13 (21)
      • 2.4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường (23)
      • 2.4.5 Hoạt động nghiên cứu thị trường (25)
    • 2.1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nanovet (29)
  • PHẦN 4: ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NANOVET (33)
    • 4.1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nanovet (33)
      • 4.1.1. Ưu điểm (33)
      • 4.1.2. Những hạn chế còn tồn tại (34)
    • 4.1. Định hướng của Công ty Cổ phần Nanovet trong thời gian tới (0)
      • 4.2.1. Mục tiêu (36)
      • 4.2.2. Định hướng phát triển của Công ty (36)
  • KẾT LUẬN (38)

Nội dung

Báo cáo thực tập TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI – KINH TẾ QUỐC TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN NANOVET Họ tên sinh viên Trần Thị Luyến Lớp QTKD Thương mại[.]

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Trang 2

Hà Nội, T10/2014

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

LỜI NÓI ĐẦU v

PHẦN 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NANOVET 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nanovet 1

1.1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Nanovet 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Nanovet 2

1.2.1 Chức năng của Công ty 2

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 2

PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NANOVET 4

2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Nanovet 4

2.1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 4

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 4

2.2 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực 5

2.2.1 Tình hình nguồn nhân lực Công ty giai đoạn 2010 - 2013 5

2.3 Quản trị tài chính 7

2.3.1 Bảng cân đối kế toán 7

2.3 Quản trị tiêu thụ 10

2.4.1 Tình hình tiêu thụ chung 10

2.4.2 Tình hình tiêu thụ theo nhóm sản phẩm 12

2.4.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm khách hàng 13 2.4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường 15

2.4.5 Hoạt động nghiên cứu thị trường 17

Trang 4

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN NANOVET GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 21

2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nanovet 21

PHẦN 4: ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NANOVET TRONG THỜI GIAN TỚI 25

4.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nanovet 25

4.1.1 Ưu điểm: 25

4.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 26

4.1 Định hướng của Công ty Cổ phần Nanovet trong thời gian tới 27

4.2.1 Mục tiêu 28

4.2.2 Định hướng phát triển của Công ty 28

KẾT LUẬN 30

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Nanovet 4

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Nanovet 6

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán 7

Hình 2.1 : Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010 - 2013 9

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ 11

Bảng 2.4 : Tình hình tiêu thụ theo nhóm sản phẩm 2010 – 2013 12

Bảng 2.5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm khách hàng gđ 2010 – 2013 13

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu theo nhóm khách hàng giai đoạn 2010 – 2013 14

Bảng 2.6: Doanh thu đạt được theo khu vực thị trường 2010 – 2013 16

Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện doanh thu theo khu vực thị trường 16

Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2013 21

Bảng 3.2: Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp 23

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trước kia trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung các doanh nghiệp hoạtđộng theo các chỉ tiêu, kế hoạch do Nhà nước đặt ra do vậy hiệu quả sản xuất kinhdoanh chưa cao Mặt khác do sản xuất không đáp ứng được nhu cầu nên việc pháttriển thị trường không được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng Nhiệm vụ củacác doanh nghiệp lúc này là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đặt ra

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường quyền tự chủ kinh doanh được traocho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp có điều kiện để phát huy sức sáng tạo,năng lực của mình để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng Hơn thế nữanền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế hội nhập toàn cầu, đã gia nhập khu vực mậudịch tự do (AFTA), diễn đàn hợp tác châu Á Thái Bình Dương (APEC), đang trongtiến trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Vì vậy môi trường kinhdoanh có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp phải tìm racho mình một hướng đi đúng phù hợp với yêu cầu thực tế và thích nghi được với sựbiến đổi của thị trường Yêu cầu đó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp, công ty phải tựhoàn thiện mình để đạt hiệu quả cao nhất đồng thời có thể làm chủ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của mình

Trong bối cảnh đó Công ty Cổ phần Nanovet đã luôn nhận thức được nhữngkhó khăn của môi trường kinh doanh đầy biến động ngày nay và đã đưa cho mìnhnhững chính sách hợp lý để giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Sau một thờigian thực tập tại Công ty Cổ phần Nanovet em cũng phần nào nắm bắt được hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

Về kết cấu ngoài lời mở đầu và kết luận báo cáo thực tập tổng hợp gồm 5phần:

Phần I: Khái quát về Công ty Cổ phần Nanovet.

Phần II: Đánh giá hoạt động quản trị của Công ty Cổ phần Nanovet.

Phần III: Đánh giá hoạt động - sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nanovet

Trang 8

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của cô giáo Th.s Nguyễn Thị

Minh Nguyệt đã hướng dẫn em trong quá trình viết báo cáo, cùng các cô chú, anh

chị trong phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Nanovet đã tạo điều kiện giúp đỡ

trong việc tìm tài liệu, có những ý kiến đóng góp quý báu phục vụ cho bài báo cáonày

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

PHẦN 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN NANOVET

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nanovet

1.1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Nanovet

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế ViệtNam Các doanh nghiệp này chiếm trên 90% tổng số các doanh nghiệp trong nước,đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm chongười lao động Do vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nhà nước ta đãchú trọng công tác khuyến khích loại hình doanh nghiệp này phát triển Các hỗ trợmang tính thể chế để khuyến khích bao gồm: tạo ra một môi trường kinh doanhthuận lợi (xây dựng và ban hành các luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo thuận lợitrong cấp giấy phép, cung cấp thông tin ), hỗ trợ về tín dụng (thành lập ngân hàngchuyên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay, hỗ trợ lãi suất cho vay ) Công ty Cổphần Nanovet là một doanh nghiệp nằm trong loại hình này chuyên sản xuất cácmặt hàng dây đai, băng tải truyền động, động cơ giảm tốc Chúng ta cùng tìm hiểumột vài thông tin cơ bản về công ty:

+ Tên công ty: Công ty Cổ phần Nanovet

+ Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần

+ Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại, dịch vụ

+ Văn phòng giao dịch: Thanh Tân - Trung Thành - Phổ Yên - Thái Nguyên

Trang 10

như là một nhà cung cấp các sản phẩm Phụ tùng truyền động hàng đầu tại ViệtNam Công ty là đại diện chính thức phân phối các sản phẩm:

+ Dây đai Công nghiệp: Hãng Optibelt (Đức), Megadyne (Italy), Volta Belting(Israel);

+ Băng tải Công nghiệp: Hãng Sampla Belting (Italy), Volta Belting (Israel),Kauman (Spain)

+ Động cơ, động cơ giảm tốc: Hãng Motovario (Italy)

Khởi nghiệp ban đầu với một văn phòng nhỏ và không có kho xưởng hiệnđại, rộng lớn thì hiện tại Công ty đã có trụ sở chính tại Thái Nguyên với các điềukiện bảo quản hàng hóa hiện đại và an toàn gắn với khu gia công các sản phẩm vớinhiều phương tiện máy móc đảm bảo cho việc gia công các sản phẩm Công ty hoạtđộng lâu năm nên có mối quan hệ tốt với đối tác nước ngoài, nhập khẩu những sảnphẩm chất lượng tốt và là bạn hàng thân thiết của nhiều công ty lớn như: Prime,Công ty Việt - Mỹ, Gạch Mikado Thái Bình, Công ty TNHH NPT, Công ty PhúcMinh Nam Định

Trải qua 17 năm hoạt động và phát triển công ty đã và đang dần khẳng định

vị thế của mình là một trong những đối tác cung ứng các sản phẩm dây đai, phụtùng truyền động uy tín và được nhiều bạn hàng đánh giá cao và đang ngày mộtphát triển hơn trong xu thế của nền kinh tế hội nhập

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Nanovet

1.2.1 Chức năng của Công ty

Công ty Cổ phần Nanovet có chức năng nhập khẩu, phân phối và gia côngcác sản phẩm dây đai công nghiệp, băng tải, động cơ giảm tốc cho các công tydoanh nghiệp trong nước phục vụ các ngành sản xuất như gạch, dệt, cơ khí, thangmáy, xây dựng, tự động hóa…vv

Như vậy, chức năng chính của Công ty là nhập khẩu và gia công sản xuất vàkinh doanh trong nước nhằm phục vụ cho các ngành sản xuất trên cơ sở kết hợp lợi íchcủa xã hội, của Công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên trong mà công ty đã đặt ra

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Trang 11

Với đặc trưng sản phẩm là hầu hết mọi doanh nghiệp đều cần sử dụng đếncác động cơ giảm tốc, dây đai và băng tải truyền động nên công ty đặt ra nhiệm vụ :+ Đảm bảokinh doanh cung cấp các sản phẩm với chất lượng cao, giá thành hợp lý.+ Tổ chức nghiên cứu tốt thị trường, nắm vững nhu cầu thị hiếu trên thị trường đểhoạch định các chiến lược đúng đắn đảm bảo cho kinh doanh của Công ty được chủđộng tránh rủi ro và mang lại hiệu quả tối ưu.

+ Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty Quản lý, khai thác sửdụng có hiệu quả nguồn vốn đó, đảm bảo đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, bùđắp các chi phí, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, phấn đấu thực hiện chỉtiêu kế họach kinh doanh ngày càng cao

+ Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài chính, lao động,tiền lương, tiền thưởng vv do Công ty quản lý, làm tốt công tác phân phối laođộng, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ văn hoá,nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

+ Do là công ty nhập khẩu, thường xuyên giao dịch với các đối tác nước ngoài nên công

ty đặt ra nhiệm vụ cũng như cam kết giữ gìn bí mật quốc gia, giữ gìn uy tín của Nhànước khi giao dịch với các đối tác cung ứng nước ngoài

+ Công ty luôn xác định tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Nhà nước

có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện nghiêm chỉnh các hợpđồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản mà công ty đã ký kết.+ Tích cực chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho nhân viên, thường xuyên bồidưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật cho các cán bộ công nhân viên củacông ty

Trang 12

PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Nanovet

(Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự )

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

 Ban giám đốc: gồm có Giám đốc và Phó giám đốc

+ Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của

công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý vàđiều hành công ty

+ Phó giám đốc: Là người quản lý giúp Giám đốc trong việc điều hành và quản lý

công ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và chủ sở hữu về bộ phậnmình quản lý (phòng kinh doanh) trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn đượcgiao Liên hệđặt hàng đối với đối tác bên nước ngoài

Phòng Kinh doanh:

BanGiám đốc

Phòng Kinh

doanh

Phòng Hành chính - Nhân sự

Phòng

kế toán

Bộ phận kho xưởng

Trang 13

+ Có nhiệm vụ đàm phán, ký kết, theo dõi và quản lý các đơn đặt hàng

+ Chăm sóc khách hàng và giải quyết mọi thắc mắc, khiếu nại của khách Tổ chức,thực hiện phân phối hàng hoá tới các đại lý

+ Quảng bá, xúc tiến hình ảnh sản phẩm cũng như hình ảnh thương hiệu công ty,lập ra chiến lược kinh doanh ngắn, trung và dài hạn

+ Tìm kiếm những khách hàng và thị trường mới

 Phòng Hành chính – Nhân sự:

Có chức năng và nhiệm vụ tổ chức và quản lýđiều hành nguồn nhân sự chocông ty: tuyển dụng, đào tạo, sa thải nhân viên để phù hợp với yêu cầu công việc.Đưa ra các quyết định, thông báo, điều lệ công ty tới toàn thể phòng ban, nhân sựtrong công ty

Phòng Kế toán:

Có chức năng nhiệm vụ ghi chép, hạch toán, tập hợp số liệu thông tin cho

việc quản lý tài chính, đưa ra những giải pháp tối ưu đem lại hiệu quả kinh tế caonhất đồng thời phải đảm bảo chi trả các khoản cho nhân viên theo đúng hợp đồng kíkết và theo đúng chếđộ quy định Thực hiện các thủ tục pháp lý, các nghĩa vụ nộpNgân sách

 Bộ phận Kho xưởng:

Có nhiệm vụ bảo quản hàng hoá trong kho và gia công sản phẩm trước khiđem bán cho khách hàng

Mỗi phòng có một chức năng riêng biệt song mục đích cuối cùng là nhằm phục

vụ lợi ích cho cán bộ nhân viên và của công ty Do đó, nhiệm vụchung của các phònglà: Chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chỉ tiêu kế hoạch, tài chính , các nộiquy, quy định của công ty, các mục tiêu của Giám đốc

Phục vụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh Luôn luôn tìm tòi, sáng tạo nhằmrút ra những ưu, nhược điểm để có các biện pháp đúng đắn kịp thời nhằm phát huy

ưu điểm trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

2.2 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực

Trang 14

Lao động là một trong những nguồn lực của doanh nghiệp, có ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là nhân tố quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vì vậy, chính sách tuyển dụng và chính sáchđào tạo phải đảm bảo thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của doanh nghiệp Chính mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi những cán bộ quản trị kinh doanh phải cócác tiêu chuẩn cao Khi tuyển chọn nguồn lao động doanh nghiệp căn cứ vào loạicông việc để xác định số người cần tuyển và trình độ cụ thể của từng loại cán bộcông nhân viên Chỉ xét tuyển những lao động có trình độ phù hợp, có kỹ thuật nghiệp

vụ đẻ đổi mới cơ cấu lao động đáp ứng nhu cầu sản xuất Để đảm bảo đội ngũ công nhânviên có chất lượng công ty đã áp dụng chế độ thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức

Thị trường lao động mở ra, song cũng như các doanh nghiệp khác công typhải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt trong việc tìm kiếm thị trường Yêu cầuđặt ra đòi hỏi đội ngũ cán bộ của công ty phải có trình độ quản lý tốt, nắm bắt thôngtin nhanh nhạy, đội ngũ công nhân phải có tay nghề cao, sử dụng hiệu quả máy mócthiết bị Do đó công ty cũng chú ý đến việc nâng cao tay nghề cho nhân viên, có cáchình thức khuyến khích họ phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao hiệu quả tăng thunhập cho tập thể cán bộ công nhân viên

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Nanovet

Đơn vị: Người

Năm Tổng số

nhân viên

Trong đó Đại học và

cao đẳng

% so với tổng NV

Lao động phổ thông

% so với tổng NV

Trang 15

4 năm tức năm 2013 chỉ tăng lên 45 nhân viên, mức tăng là 5 người Còn về cơ cấuchất lượng nguồn nhân lực ta có thể thấy đội ngũ nhân lực của công ty không thực

sự mạnh, trình độ còn hạn chế, chưa có ai đạt trình độ sau đại học Tính đến năm

2013 số người có trình độ đại học và cao đẳng có 15 người, chiếm 33,33%, còn lại

là lực lượng lao động phổ thông làm công nhân là 30 người, chiếm 66,67 %

Như vậy để việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn công ty cần cải thiệnđội ngũ chất lượng nguồn nhân lực thông qua các hình thức như có thể tuyển dụngmới hoặc bố trí đào tạo, cử đi học thêm để nâng cao trình độ, chuyên môn kĩ thuậtcho các cán bộ công nhân viên của công ty nhiều hơn nữa

2.3 Quản trị tài chính

2.3.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của công ty theo tài sản và nguồn vốn hình thànhtài sản tại thời điểm lập báo cáo dưới hình thái tiền tệ

Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bất cứ doanh nghiệp nàocũng phải quan tâm tới các nguồn huy động vốn ngoài nguồn tự có, phân phối và sửdụng vốn một cách có hiệu quả để kịp thời đáp ứng nhu cầu kinh doanh.Cơ cấu giữatài sản và nguồn vốn hợp lý thể hiện chính sách kinh doanh của doanh nghiệp, qua

đó quyết định thành công của doanh nghiệp

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán

Trang 17

Hình 2.1 : Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu tài sản và

nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010 - 2013

Qua bảng trên và sơ đồ ta thấy: Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn và tài sản củaCông ty giai đoạn 2010 - 2013 có sự biến động nhưng biên độ dao động không lớn

Có sự ghi nhận giảm cơ cấu vốn vào năm 2011 so với năm 2010 nhưng sau đó tăngtrở lại vào hai năm 2012, 2013 Cụ thể :

+ Về tổng tài sản :

- Năm 2011 giảm 142.992.828đ (tương ứng mức giảm 2,08%) so với năm 2010,trong đó: Tài sản ngắn hạn tăng 65.842.976 đồng (tương ứng mức tăng 1, 20%); tàisản dài hạn giảm 208.835.804 đồng (tương ứng mức giảm 3,28%)

- Năm 2012 tăng 282.208.781 đồng ( tương ứng mức tăng 2,68% ) so với năm 2011,trong đó : Tài sản ngắn hạn tăng 83.616.266 (tương ứng mức tăng 1, 51%); tài sảndài hạn tăng 198.592.515 đồng (tương ứng mức tăng 1,17%)

- Năm 2013 tổng tài sản tăng 203.681.637 đồng ( tương ứng mức tăng 2,09% ) sovới năm 2012, trong đó : Tài sản ngắn hạn tăng 106.681.344 đồng ( tương ứng mứctăng 1, 02% ); tài sản dài hạn tăng 97.000.000 đồng (tương ứng mức tăng 1,07%)

Trang 18

- Năm 2011 giảm 142.992.828đ (tương ứng mức giảm 2,08%) so với năm 2010,trong đó : Nợ phải trả giảm 287.545.710 đồng ( tương ứng mức giảm 4,74% ), vốnchủ sở hữu tăng 144.552.882 đồng (tương ứng mức tăng 2,66%)

- Năm 2012 tăng 282.208.781 đồng (tương ứng mức tăng 2,68%) so với năm 2011,trong đó: Nợ phải trả tăng 98.398.152 (tương ứng với mức tăng 1,07%); vốn chủ sởhữu tăng 183.819.629 đồng ( tương ứng mức tăng 1.61%)

- Năm 2013 tăng 203.681.637 đồng ( tương ứng mức tăng 2,09%) so với năm 2012,trong đó: Nợ phải trả tăng 56.203.042 đồng (tương ứng mức tăng 0.96%); vốn chủ

sở hữu tăng 147.478.595 đồng (tương ứng mức tăng 1,13%)

2.4 Quản trị tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Nanovet

2.4.1 Tình hình tiêu thụ chung

Hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đòihỏi ban lãnh đạo công ty phải xác định được kế hoạch sản xuất, kinh doanh củacông ty mình trong ngắn hạn và trong dài hạn

+ Lập kế hoạch tiêu thụ

Công tác lập kế hoạch tiêu thụ được công ty trước hết là căn cứ vào kế hoạch

mà lãnh đạo công ty giao, tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các đại lý kinh doanh củacông ty năm trước, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm trước, công tác nghiên cứutiêu thụ (cung, cầu, giá cả…) Căn cứ vào tổng số vốn kinh doanh của công ty, lợinhuận năm trước từ đó lên bảng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp với hìnhthực tiễn của năm kế hoạch Ngoài ra công ty còn căn cứ vào tình hình phát triểnkinh tế xã hội của đất nước trong những năm gần đây để xem chúng có ảnh hươngnhư thế nào đến công ty Công ty cũng căn cứ vào cả sự biến đông của nền kinh tếthế giới (nhằm mục đích lên kế hoạch nhập khẩu cho phù hợp), kết hợp với kết quảnghiên cứu thị trường của phòng kinh doanh để từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ

Thực tế hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty luôn vượt kế hoạch đặt ra.Điều đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 19

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty luôn thực hiện vượt mức kế hoạch đề ra

+ Năm 2012 kế hoạch tiêu thụ đặt ra là 10.854 triệu đồng, kết quả thực hiện

là 11.542 triệu đồng tăng 6,4% so kế hoạch

+ Năm 2013 kế hoạch tiêu thụ đặt ra là 11.732 triệu đồng, kết quả thực hiện

là 12.798 so với kế hoạch

Để đạt được kết quả trên là do Công ty đã tích cực thực hiện các biện phápxúc tiến nhằm kích thích nhu cầu khách hàng như: Giảm giá đối với số lượng sảnphẩm đặt hàng nhiều, vận chuyển đến nơi yêu cầu của khách không tính cước vậnchuyển, trong năm 2011 công ty mở rộng thêm nhiều tỉnh thành tiêu thụ như HảiDương, Hưng Yên, Nam Định… Do những hoạt động như vậy nên doanh thu củacông ty ngày một tăng cao qua từng năm

2.4.2 Tình hình tiêu thụ theo nhóm sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, công tác tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đến mọihoạt động của doanh nghiệp Bởi vì có tiêu thụ được sản phẩm thì các hoạt độngcủa doanh nghiệp mới có thể diễn ra một cách liên tục, đảm bảo cho doanh nghiệp

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w