1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng quan về phát triển bền vững bồi dưỡng kiến thức Quản trị an ninh phi truyền thống

62 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về phát triển bền vững bồi dưỡng kiến thức Quản trị an ninh phi truyền thống
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quỳnh Huy
Trường học Hanoi School of Business and Management
Chuyên ngành Quản trị an ninh phi truyền thống
Thể loại Tổng quan
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 13,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn đề chung về Phát triển bền vững, Giảng viên: TS. Nguyễn Quỳnh Huy, Tổng quan về Phát triển bền vững, Những vấn đề chung về Quản trị Phát triển bền vững, Tác động của đại dịch Covid19 ở Việt Nam, Số người thiệt, Ô nhiễm không khí, Phát triển bền vững là gì? Bruntland Commission in 1987: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai” mạng do lũ lụt và lở đất, Chi phí thiệt hại do lũ lụt và lở đất (triệu USD)

Trang 1

Các vấn đề chung về Phát triển bền vững

(Lớp Bồi dưỡng kiến thức, MNS, 2021)

Giảng viên: TS Nguyễn Quỳnh Huy Hanoi School of Business and Management

Trang 3

Khoảng cách giàu-nghèo

Trang 4

Khoảng cách giàu-nghèo

Trang 6

Tác động của

đại dịch Covid-19 ở

Việt Nam

Thời gian mất việc của người tham gia khảo sát (%)

Nguồn: Khảo sát của Ban NC phát

triển kinh tế tư nhân và Diễn đàn

Kinh tế Việt Nam (8/2021)

Trang 7

Tác động của

đại dịch Covid-19 ở

Việt Nam

Dự kiến khoảng thời gian tạm thời đóng cửa (%)

Nguồn: Khảo sát của Ban NC phát

triển kinh tế tư nhân và Diễn đàn

Kinh tế Việt Nam (8/2021)

Trang 8

Tiếp cận khác nhau?

Trang 9

Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control

Trang 11

Câu hỏi lớn?

Trang 12

Ô nhiễm

không khí

WHO (2019); NEU (2019)

Risk of developing cancer before the age of 75 years

Risk of dying from cancer before the of age 75 years

Top five most frequent cancers excluding melanoma skin cancer (ranked by cases)

Trang 13

Phát triển bền vững từ góc độ doanh nghiệp

Trang 14

Why do businesses exist?

Trang 15

Phát triển bền vững là gì? Tại sao cần quan tâm

đến Phát triển bền vững

Trang 16

Phát triển bền

vững là gì?

• Các chủ đề trên đếu gắn với: Nỗi sợ (Fear)

üChúng ta đang huỷ hoại môi trường sống?üLiệu có đủ thức ăn trong tương lai không?üCó quá nhiều người không?

üChúng ta sẽ cạn kiệt dầu mỏ và nguyên liệu hoá thạch phải không?

üChúng ta đang tiêu và phung phí quá nhiều phải không?

üV.v

Trang 17

ü Bruntland Commission in 1987: “Phát triển bền vững là phát triển đáp

ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả

năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai”

ü Mục tiêu của phát triển: gắn với hiệu quả sử dụng nguồn lực cùng với

các mục tiêu về môi trường và bình đẳng

Trang 18

ü Chú ý sự bình đẳng về cơ hội: “Thế hệ tương lai nên có cơ hội như

thế hệ hiện tại đang được hưởng

Hoặc

ü “Phúc lợi bình quân đầu người không nên sụt giảm theo thời gian”

(phúc lợi ở đây không chỉ dừng ở khía cạnh tài chính)

Trang 19

Câu chuyện bảo vệ 6700 cây xanh ở Hà Nội

Trang 21

Vấn đề tăng trưởng GDP?

Trang 22

Tăng trưởng

kinh tế

Có nước tăng trưởng thần kỳ, có nước thụt lùi

Trang 23

Khái niệm và đo lường TTKT

§ Quy mô tăng trưởng: ΔY = GDPt _ GDPt-1

§ Tốc độ tăng trưởng: gt = (ΔGDP / GDPt-1) x 100

§ Nghiên cứu TTKT phải gắn liền với phát triển kinh

tế

Trang 24

Phát triển bền

vững là gì?

• Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ

sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường (Uỷ ban Môi trường và Phát triển LHQ, 1987)

• Hệ thống tự nhiên và môi trường được bền vững để các thế hệ tương lai cũng có cơ hội tiếp tục sống với nhu cầu được đáp ứng (3Rs)

• Kinh tế: phát triển nhanh, chất lượng tăng trưởng (tăng trưởng xanh), kinh doanh xanh, tiêu dùng hợp lý

• Xã hội: công bằng, và phát triển con người

• Môi trường: bền vững môi trường, sử dụng tài nguyên hợp lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường, ứng phó chống biến đổi khí hậu

Trang 25

• Nới lỏng sử dụng nguồn lực chung trước và kiểm soát chặt sau.

• Tự do hoá trước, quy định sau

• Tư nhân hoá trước, đảm bảo cạnh tranh sau

• Tăng trưởng trước, bình đẳng sau

• Mô hình tiêu dùng giữa các thế hệ-intertemporal consumption

• Tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và bình đẳng xã hội là không tương thích (chú ý các điều kiện)

• Quan điểm của bạn?

Trang 26

Phát triển không

bền vững

Sản phẩm, dịch vụ phục vụ con người

Chất thải ô nhiễm

Tài nguyên thiên nhiên

Phát triển kinh tế

Nguồn lực sản xuất

Trang 27

Tài nguyên thiên nhiên

Phát triển kinh tế

Nguồn lực sản xuất

Trang 28

Các vấn đề

phát triển

(trước kia)

• Nguồn lực của tăng trưởng là gì?

• Làm thế nào để duy trì ổn định kinh tế vĩ mô?

• Các nước đang phát triển nên tự do hoá thương mại?

• Quyền tài sản có vai trò quan trọng như thế nào?

• Giảm nghèo phụ thuộc vào tăng trưởng?

Trang 29

Các vấn đề

phát triển

(hiện tại)

• Toàn cầu hoá và địa phương hoá?

• Suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu?

• Thay đổi nhân khẩu học

• An ninh lương thực và nguồn nước

• Đô thị hoá

• Sự phụ thuộc và tác động

Trang 30

Các vấn đề

phát triển

(tương lai)

• Quản trị tốt

• Quản lý con người và tài nguyên thiên nhiên (di

cư xuyên biên giới, già hoá, dịch bệnh )

• Các vấn đề về an ninh phi truyền thống

Trang 31

Đo lường Phát triển bền vững

Trang 32

17 Mục tiêu PTBV đến năm 2030 (SDGs) (UN, 2015)

Trang 33

learning opportunities for all Goal 5 Achieve gender equality and empower all women and girls Goal 6 Ensure availability and sustainable management of water and

sanitation for all Goal 7 Ensure access to affordable, reliable, sustainable and modern

energy for all Goal 8 Promote sustained, inclusive and sustainable economic growth,

full and productive employment and decent work for all

Goal 9 Build resilient infrastructure, promote inclusive and sustainable

industrialization and foster innovation Goal 10 Reduce inequality within and among countries

https://sdgs.un.org/goals

Trang 34

Goal 14 Conserve and sustainably use the oceans, seas and marine

resources for sustainable development Goal 15 Protect, restore and promote sustainable use of terrestrial

ecosystems, sustainably manage forests, combat desertification, and halt and reverse land degradation and halt biodiversity loss

Goal 16 Promote peacefully and inclusive societies for sustainable

development, provide access to justice for all and build effective, accountable and inclusive institutions at all levels

Goal 17 Strengthen the means of implementation and revitalize the

Global Partnership for Sustainable Development

https://sdgs.un.org/goals

Trang 35

17 Mục tiêu

PTBV

Trang 36

Graphic describing the three types of bottom lines Triple bottom

line (abbreviated as TBL or 3BL) incorporates the notion of

sustainability into business decisions

III MÔI TRƯỜNG

II XÃ HỘI

I KINH TẾ

Trang 38

A Circles of Sustainability representation for Melbourne in 2011.

Vòng tròn phát triển bền vững của Melbourne năm 2011 (đo lường bền vững của thành phố và địa phương

1.Chỉ trích

Trang 39

Quản trị Phát triển bền vững từ góc độ quốc gia và

Trang 40

NGÔI NHÀ PTBV QUỐC GIA

NĂNG LỰC QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG QUỐC GIA

NĂNG LỰC QUẢN TRỊ AN NINH TRUYỀN THỐNG (QUỐC GIA)

NĂNG LỰC QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (NN, CĐ & DN) NĂNG LỰC QUẢN TRỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (NN & DN)

Mô hình ngôi nhà phát triển bền vững quốc gia

Nguồn: Nguyễn Bách Khoa, Hoàng Đình Phi, 2015.

Trang 41

• Xã hội: Mức độ tin tưởng

• Mở cửa: Cơ hội và thách thức

Trang 42

Nhà nước: Tạo môi

trường chính trị, pháp

lý và kinh tế thuận lợi

Thị trường: cạnh

tranh và tạo cơ hội

Sự tham gia: Huy động sự

tham gia của người dân, tổ chức, truyền thông

Quản trị: không chỉ là

chính phủ

Trang 43

ØWB (1989): là “sự thực hiện các quyền lực chính trị để quản lý

một quốc gia”, 1992: “để quản lý các nguồn tài nguyên kinh tế

và xã hội phục vụ cho phát triển một quốc gia”.

Ø OECD: là quá trình mà các thể chế tạo ra các kết quả như hàng

hoá, dịch vụ, luật pháp, quy định và cơ chế thực thi theo hướng

công bằng và hiệu quả

ØHuther và Shah (1996): là các khía cạnh thực hành quyền lực

qua thể chế chính thức hoặc phi chính thức nhằm quản trị mọi nguồn tài nguyên đã giao cho nhà nước

ØKaufmann: là các truyền thống và thể chế thực thi quyền lực ở một quốc gia, bao gồm:

- Chọn người lãnh đạo đất nước như thế nào, giám sát họ ra sao

và khi cần thay thế họ ra sao

- Năng lực của chính phủ xây dựng và thực hiện các chính sách có

cơ sở và cung cấp dịch vụ công

- Sự tôn trọng của người dân và NN đối với các thể chế điều tiết

tương tác kinh tế

Quản trị PTBV

là gì

Trang 44

• Thể chế là những luật chơi chính thức và phi chính thức ràng buộc các tương tác trong xã hội (North 1993)

• Thể chế chính thức: các quy định chính thức như hiến pháp, luật, quyền tài sản…

• Thể chế phi chính thức: các ràng buộc không chính thức như phong tục, tập quán, quy tắc ứng xử, văn hoá => giảm chi phí giao dịch

• Trong khuôn khổ của cải cách hành chính nhà nước thì thể

chế được hiểu theo các quy định pháp luật, là văn bản

pháp luật

Thể chế hỗ trợ

PTBV là gì?

Trang 45

ØUNDP (1997):

- Quản trị quốc gia có sự tham gia của người dân: người dân có tiếng nói trong hoạch định chính sách, có dân chủ đại diện, có tự do ngôn luận và lập hội

- Có chế độ pháp quyền (rules of law)

- Có chính quyền minh bạch: Quy trình, thông tin phải tiệm cận đươc với người dân, giúp họ giám sát

- Chính quyền quan tâm đến lợi ích xã hội của tất cả các bên hữu quan

- Tạo đồng thuận rộng rãi trong xã hội

- Đối xử công bằng: về cơ hội cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân

- Chính quyền hiệu lực, hiệu quả: hiệu lực của các thể chế và quy trình, hiệu quả so với tài nguyên đã đầu tư

- Có trách nhiệm giải trình: Cá nhân và tổ chức quyết định chính sách

có trách nhiệm giải trình trước công chúng

- Người lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược: tầm nhìn rộng và lâu dài phát triển quản trị quốc gia và nguồn nhân lực cho phát triển

Quản trị tốt cho

PTBV là gì?

Trang 46

- Vấn đề giao đất cho doanh nghiệp

- Vấn đề giảm hiệu ứng khí thải nhà kính

Trang 47

Ví dụ: Gói hỗ trợ an sinh xã hội

• Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9/4/2020: gói62,000 tỷ đồng

• Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021: gói26,000 tỷ đồng

• Các gói hỗ trợ chưa tiếp cận được nhiều nhóm đốitượng, nhất là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương vàkhó khăn

Trang 48

• Hiệu lực CS của một cơ quan có thể bị suy giảm bởi

CS do các cơ quan khác thực hiện

• Thiếu một khuôn khổ chung thống nhất trong phân cấp: đứt gãy chuỗi logistics, năng lực thực hiện phân cấp (xung đột CS)

• Thiếu các quy trình chuẩn, nhất quán và đồng bộ một cách chủ động

Trang 49

• Thiếu các nguyên tắc khi triển khai các chính sách: giãn cách và an sinh, tính dự báo, công khai, minh bạch, mở và bao trùm

• Sự tách rời giữa Nhà nước – Thị trường – Các tổ chức xã hội.

• Các khía cạnh trong quản trị tốt chưa được chú trọng trong phản ứng chính sách

Trang 50

Quản trị

PTBV

Chính sách

Trang 51

Cách tiếp cận: Quản trị PTBV

Trang 52

Phát triển nền kinh tế xanh?

Trang 53

Câu hỏi lớn:

Làm thế nào để phát triển bền vững?

Trang 54

Mối quan hệ giữa Quản trị tốt và phát triển bền vững

Trang 55

Liệu quản trị tốt sẽ thúc đẩy phát triển

bền vững?

Trang 56

“Lợi tức” của quản trị tốt

Trang 57

Quan hệ giữa chất lượng quản trị và thịnh vượng

Trang 58

ØQuản trị tốt giúp cải thiện phân phối thu nhập, nhiều hàng hoá công cộng và sự tham gia nhiều hơn của nhóm yếu thế (Sen 1999; Deacon 2009)

Ø Quản trị tốt dẫn tới đầu tư nhiều hơn vào các chương trình xã hội, dẫn tới giảm đầu tư và sản xuất (Barro 1999; Earle và Scott 2010)

Ø Kiểm soát hiệu quả tham nhũng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Gupta et al 2002 ), cải thiện đầu

tư công: tham nhũng tăng 1%, bất bình đẳng sẽ tăng 11%, giảm tăng trưởng thu nhập cho người nghèo 5%

Tổng hợp các

nghiên cứu

Trang 59

Câu chuyện Singapore và sự thần kỳ

Trang 60

- Quốc gia an toàn nhất (2 nd)

- Pháp trị 9 th (2015): thực thi pháp luật nghiêm khắc

Trang 61

Nhìn lại bản thân

Nhìn ra bên ngoài

Các chính sách thích nghi

Khuôn khổ cho quản lý PTBV năng động

Trao đổi

Ý tưởng

Các niềm tin: chủ nghĩa năng động của nhà nước, dài hạn, phù hợp, tăng trưởng, ổn định, cẩn trọng, tự lực

Trang 62

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w