Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam thời kỳ 2006-2010.DOC
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nghị quyết đại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã xác định
“xây dựng kế hoạch 5 năm trở thành công cụ chủ yếu của hệ thống kếhoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội” Kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hoácác chiến lược và quy hoạch phát triển trong lộ trình phát triển dài hạncủa đất nước Nó xác định các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, nângcao phúc lợi xã hội trong thời kì 5 năm và xác định các cân đối, các chínhsách phân bổ nguồn lực, vốn cho các chương trình phát triển của khu vựckinh tế Nhà nước và khuyến khích sự phát triển của kinh tế tư nhân
Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội 2006-2010 có vai tròđặc biệt quan trọng đối với việc thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội 10 năm 2001-2010, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa để đến năm 2020 đưa nước ta cơbản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Một trong những bộ phận cấu thành của kế hoạch 5 năm là kếhoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là yếu tốtác động trực tiếp đến quá trình tăng trưởng và phát triển Cơ cấu kinh tếhợp lý, hiệu quả sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nếu cơ cấu kinh tếchuyển dịch đúng hướng sẽ cho phép phát huy lợi thế so sánh và cơ hộiquốc tế, dẫn đến tăng trưởng cao, hiệu quả và bền vững Dạng quan trọngnhất của nó là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Do đó, kế hoạch chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế cần phải hết sức được quan tâm
Chính vì lý do đó em đã chọn đề tài: “Kế hoạch chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế và những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam thời kỳ 2006- 2010” cho đề án môn học của mình.
Trang 2Do hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nên bài viết không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy côgiáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3b Phân loại:
Dưới các giác độ khác nhau, cơ cấu kinh tế được phân thành nhiềuloại:
- Cơ cấu ngành – xét dưới góc độ phân công lao động sản xuất
- Cơ cấu vùng – xét dưới giác độ hoạt động kinh tế - xã hội theo lãnhthổ
- Cơ cấu thành phần kinh tế - xét hoạt động kinh tế theo quan hệ sởhữu
- Cơ cấu đối ngoại – xét trình độ mở cửa và hội nhập của nền kinh
Trang 4thường xuyên biến động và hướng vào những mục tiêu nhất định Cơ cấungành kinh tế phản ánh phần nào trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất và phân công lao động xã hội của một quốc gia
1.3 Chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu ngànhkinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trườngphát triển, đảm bảo một mối quan hệ hợp lý cả về lượng và chất giữa cácngành Chuyển dịch cơ cấu ngành tạo ra sự thay đổi trong các yếu tố cấuthành nên cơ cấu ngành kinh tế và kết quả cuối cùng là cơ cấu ngànhđược chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác theo xu hướng hoàn thiện
và hiện đại hơn
2 Xu h ư ớng chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế:
Cơ cấu ngành kinh tế có thể xét thấy trên nhiều góc độ Với việcxem xét các yếu tố đầu vào là cơ cấu lao động, cơ cấu kỹ thuật Thôngthường cơ cấu đầu ra tính theo giá trị sản xuất được sử dụng để phản ánh
cơ cấu ngành Sự chuyển dịch này mang tính quy luật, đó là khi thu nhậpđầu người tăng lên thì tỷ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm sẽ giảmxuống, còn tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ sẽ tăng lên Khi đạt đến trình
độ nhất định, tỷ trọng của dịch vụ sẽ tăng nhanh hơn tỷ trọng của côngnghiệp
Các nhà kinh tế gọi lương thực, thực phẩm là sản phẩm thiết yếu,hàng công nghiệp là sản phẩm tiêu dùng lâu bền và việc cung cấp dịch vụ
là hàng tiêu dùng cao cấp Thực tế phát triển của các nước đã chỉ ra xuhướng chung là khi thu nhập tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu cho sản phẩm thiếtyếu giảm đi, cho hàng tiêu dùng lâu bền tăng phù hợp với tốc độ tăng thunhập còn chi tiêu cho hàng tiêu dùng cao cấp có tốc độ tăng nhanh hơn
Trong quá trình phát triển, việc tăng cường sử dụng máy móc vàcác phương thức canh tác mới đã tạo điều kiện nâng cao năng suất laođộng Kết quả là để đảm bảo lương thực, thực phẩm cho xã hội sẽ không
Trang 5cần đến lực lượng lao động như cũ, có nghĩa là tỷ lao động trong nôngnghiệp sẽ giảm Ngược lại, tỷ lệ lao động được thu hút vào công nghiệp
và dịch vụ ngày càng tăng do tính co giãn về nhu cầu sản phẩm của haikhu vực và khả năng hạn chế hơn trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật đểthay thế lao động, đặc biệt là hoạt động dịch vụ
Tóm lại, xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là:
- Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ
- Tốc độ tăng của dịch vụ có xu hướng ngày càng nhanh hơn so vớitốc độ tăng của công nghiệp, nông nghiệp
- Tăng tỷ trọng các ngành sản xuất sản phẩm có dung lượng vốn cao
- Xây dựng cơ cấu kinh tế “mở” Cơ cấu “mở” bao gồm các ngành
có dấu hiệu lợi thế
II Kế hoạch chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế.
1 Khái niệm:
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận trong
hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; nó đặt ra các mục tiêu vềtrình độ phát triển của nền kinh tế, xác định các mục tiêu cần đạt được về
cơ cấu ngành kinh tế và đưa ra các giải pháp chính sách cần thiết nhằmthực hiện các mục tiêu đó trong thời kỳ kế hoạch
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là kế hoạch mục tiêu: Mục tiêu phát triển của một quốc gia bao gồm ba mục tiêu chính làtăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển xã hội.Trong đó mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện sự thay đổi bảnchất của nền kinh tế Vì vậy kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếmang tính mục tiêu
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm thực hiện cácmục tiêu đặt ra trong kế hoạch tăng trưởng Nó bao hàm mục tiêu về
Trang 6chuyển dịch cơ cấu ngành như qui mô, tỷ trọng nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ trong GDP.
2 Nhiệm vụ của kế hoạch chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế:
Mặc dù xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành là mang tính quy luật,nhưng trong thực tế không có một mô hình chuyển dịch chung cho cácnước Trong công tác kế hoạch những vấn đề cần phải đặt ra như cần ưutiên cho nông nghiệp đến mức độ nào so với công nghiệp trong thời kỳđầu phát triển, các mối liên kết kinh tế thế nào qua từng thời kỳ Do đó,nhiệm vụ đặt ra cho kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là:
- Nắm bắt phân tích các dấu hiệu có liên quan đến chuyển dịch cơcấu ngành
- Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành
- Xác định nhu cầu các yếu tố nguồn lực có liên quan đến chuyểndịch cơ cấu ngành
- Đề xuất các chính sách để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấungành
3 Nội dung của kế hoạch chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế :
3.1 Đ ánh giá thực trạng chuyển dịch c ơ cấu ngành thời kỳ gốc:
Tiến hành đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành thời kỳgốc, phân tích các yếu tố tác động đến thực hiện kế hoạch chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế từ đó tìm ra các mặt được và chưa được, nguyên nhâncủa những mặt còn hạn chế để rút ra bài học kinh nghiệm cho việc thựchiện kỳ kế hoạch
3.2 Xác đ ịnh các chỉ tiêu chuyển dịch c ơ cấu ngành kỳ kế hoạch:
Để xác định các chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kỳ kế hoạch ta
có thể sử dụng hai phương pháp là mô hình cân đối I/O và phương pháp
hồi quy tuyến tính Trong khuôn khổ đề án này chỉ nghiên cứu phương pháp hồi quy tuyến tính:
Trang 7- Căn cứ vào xu thế biến động về tỷ trọng GO, GDP từng ngành:
Thống kê số liệu tỷ trọng 2 ngành công nghiệp và nông nghiệptrong GDP qua nhiều năm
Theo phương pháp hồi quy tuyến tính: y = a.x + b
Xác định tỷ trọng công, nông nghiệp trong GDP kỳ KH:
Tỷ trọng CN kỳ KH = Tỷ trọng CN kỳ gốc.(1+tốc độ tăng TB)
Tỷ trọng NN kỳ KH = Tỷ trọng CN kỳ gốc.(1+tốc độ giảm TB)
Xác định tỷ trọng dịch vụ trong GDP kỳ KH
Tỷ trọng DV kỳ KH = 100% - Tỷ trọng CN&NN kỳ KH
- Căn cứ xu thế biến động về tăng trưởng GDP, GO từng ngành:
Thống kê số liệu về GDP, GO
Hồi quy tuyến tính ra tốc độ tăng trưởng GDP, GO 2 ngành côngnghiêp, nông nghiệp kỳ KH
Xác định GDP 2 ngành công nghiệp và nông nghiệp kỳ KH
Căn cứ vào kế hoạch tăng trưởng kinh tế tìm được GDP của toànnền kinh tế kỳ KH
Xác định GDP ngành dịch vụ kỳ KH:
GDP(DV) kỳ KH = GDP – GDP(CN&NN) kỳ KH
Xây dựng cơ cấu ngành kỳ KH
3.3 Xác đ ịnh nhu cầu nguồn lực đ ể thực hiện mục tiêu chuyển dịch c ơ cấu ngành kỳ kế hoạch: vốn, lao động, kỹ thuật …
4 Các nhân tố ảnh h ư ởng đ ến thực hiện kế hoạch chuyển dịch c ơ cấungành kinh tế:
Trong thực tế có rất nhiều các nhân tố khách quan và chủ quan tácđộng đến thực hiện kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành:
4.1 Nhân tố khách quan:
a Điều kiện tự nhiên:
Các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên như: dự trữ tài nguyên, khoángsản, nguồn nước, đất đai, nguồn năng lượng, khí hậu, địa hình…tác động
Trang 8đến việc hình thành cơ cấu ngành kinh tế mang tính trực tiếp Thiên nhiênvừa là điều kiện chung của sản xuất xã hội, vừa là tư liệu sản xuất, tư liệutiêu dùng Trong điều kiện tiến bộ công nghệ như hiện nay việc đánh giávai trò của điều kiện tự nhiên cần tránh: hoặc quá lệ thuộc vào điều kiện
tư nhiên hoặc quá xem nhẹ vai trò của nó Cả hai khuynh hướng trên đềukhông đúng đắn Dưới sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, tàinguyên thiên nhiên không phải là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển.Nếu xem nhẹ vai trò của nó sẽ không khai thác đầy đủ lợi thế so sánh đểthúc đẩy phát triển kinh tế hoặc khai thác tài nguên một cách lãng phí,phá hoại môi trường phát triển kinh tế lâu dài
b Khoa học kỹ thuật:
Tiến bộ kỹ thuật thúc đẩy ngành mới ra đời Tiến bộ kỹ thuật làmnâng cao năng suất lao động, tác động đến cơ cấu lao động và nâng caosức cạnh tranh quốc tế của sản phẩm, thúc đẩy việc hợp lý hoá cơ cấungành Tiến bộ khoa học công nghệ cũng làm thay đổi vai trò của nguyênliệu trong quá trình sản xuất sản phẩm, đòi hỏi phải có quan điểm mớitrong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên
c Các yếu tố kinh tế - xã hội bên trong đất nước:
Nhu cầu thị trường, dân số, nguồn lao động, trình độ phát triển củalực lượng sản xuất, trình độ quản lý, vốn, cơ cấu đầu tư…
Cơ cấu đầu tư là tỷ lệ phân phối vốn đầu tư vào các ngành khácmhau Do đó, có thể nói cơ cấu đầu tư là yếu tố quyết định đối với cơ cấungành
d Các yếu tố bên ngoài:
Các yếu tố bên ngoài như: quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác vàphân công lao động quốc tế Do có sự khác nhau về điều kiện sản xuất ởcác nước, đòi hỏi phải có trao đổi kết quả lao động với bên ngoài ở nhữngmức độ phạm vi khác nhau Trong trao đổi quốc tế mỗi nước đều pháthuy lợi thế so sánh của mình trên cơ sở chuyên môn hoá vào các ngành,
Trang 9lĩnh vực có chi phí tương đối thấp Chính chuyên môn hoá đã thức đẩyquá trình phân công lao động xã hội phát triển và kết quả là làm biến đổi
cơ cấu ngành kinh tế
Trong điều kiện quốc tế hoá kinh tế như hiện nay, cơ cấu ngànhkinh tế của một nước còn chịu tác động của cơ cấu kinh tế của các nướctrong khu vực, đó là sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu làn sóng
4.2 Nhân tố chủ quan:
Các nhân tố chủ quan như đường lối chính sách của Đảng và Nhànước, cơ chế quản lý, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từngthời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn đến thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế
Tóm lại, các nhân tố tác động đến việc thực hiện kế hoạch chuyểndịch cơ cấu ngành hợp thành một hệ thống rất phức tạp, tác động ở nhiềuchiều và mức độ khác nhau Do đó cần có quan điểm hệ thống, toàn diện
và cụ thể khi thực hiện kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành
CH
ƯƠ NG II: Đ ánh giá thực trạng thực hiện kế hoạch chuyển dịch
c ơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam giai đ oạn 2006-2010.
I Những mục tiêu chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế giai đ oạn
2006-2010
1 Quan đ iểm c ơ bản chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế:
Để phấn đấu đưa Việt Nam cơ bản thành nước công nghiệp vàonăm 2020, trong thời gian tới, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
là tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệptrong GDP Để đảm bảo thực hện được mục tiêu này, những quan điểm
cơ bản cần chú ý là:
Chuyển dịch cơ cấu ngành phải gắn với tiến trình hội nhập kinh tếcủa đất nước Các mốc quan trọng cho việc mở cửa kinh tế và tự do hoáthương mại của Việt Nam và bước chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là
Trang 10vào năm 2006, 2010 và 2020 Các mốc này cũng phù hợp với kế hoạchnăm năm và chiến lược đến năm 2010 và mục tiêu đưa đất nước trở thànhnước công nghiệp vào năm 2020
Chuyển dịch cơ cấu ngành phải dựa trên hiệu quả và lợi ích củatoàn bộ nền kinh tế quốc dân Để điều chỉnh cơ cấu ngành phù hợp với xuthế hội nhập sẽ có những ngành, những doanh nghiệp nâng cao được khảnăng cạnh tranh, đứng vững được trên thị trường trong và ngoài nước.Ngược lại, cũng có những ngành, những doanh nghiệp phải thu hẹp hoặcchuyển hướng sản xuất kinh doanh Trong mọi trường hợp cần đặt lợi ích
cư tổng thể nền kinh tế lên trên lợi ích của từng ngành, từng địa phươngkhi đưa ra các quyết định Nhà nước cần giữ vai trò là người điều hoà cácnguồn lợi có được trong quá trình hội nhập để có những hỗ trợ cần thiếtcho các ngành, các doanh nghiệp phải điều chỉnh cơ cấu
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu, trước mắt có ngành cần bảo
hộ Nhưng việc bảo hộ cần phải bảo đảm nguyên tắc: Bảo hộ có thời hạn,
có điều kiện, có định hướng Cần yêu cầu các ngân hàng, các doanhnghiệp được bảo hộ phải có chương trình, biện pháp cụ thể từng bướcnâng cao năng lực cạnh tranh và có thể đứng vững trên thị trường khikhông còn bảo hộ
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đòi hỏi phải tiến hành từng bướcvới sự nỗ lực đồng bộ của các ngành, các cấp và cả người lao động trongviệc huy động sức người sức của và tổ chức thực hiện Trước mắt cầnkhẩn trương triển khai đưa vào nội dung của chiến lược phát triển kinh tế-
xã hội, kế hoạch 5 năm và kế hiạch hằng năm Hội nhập kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu cần được tiến hành theo các chương trình kế hoạchvới các bước đi vững chắc
Chuyển dịch cơ cấu ngành cần kết hợp với cơ cấu thành phần và cơcấu vùng – lãnh thổ Cơ cấu ngành kết hợp với cơ cấu thành phần thểhịên ở việc sử dụng các chính sách, biện pháp động viên sự phát triển của
Trang 11các thành phần kinh tế để thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn lựccủa đất nước Cơ cấu ngành gắn với cơ cấu vùng lãnh thổ thông qua việcxây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, các trung tâm công nghiệp,vừa tạo động lực cho phát triển kinh tế vừa tạo điều kiện để đô thị hoánông thôn Cần chú ý phát triển công nghiệp trung ương đi đôi với pháttriển công nghiệp địa phương và công nghiệp nông thôn theo hướng pháthuy thế mạnh của mỗi vùng, mỗi địa phương, thực hiện chuyển đổi cơcấu lao động tại chỗ.
2 Các chỉ tiêu đ ịnh h ư ớng chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế giai đ oạn 2006-2010:
Kế hoạch 5 năm 2006-2010 đã đưa ra các chỉ tiêu định hướngchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến năm 2010 như sau:
a Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và của các ngành
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 7,5-8%, phấn đấu đạt trên 8%
- Nông, lâm, thuỷ sản: 3-3,2%
- Công nghiệp: 9,5-10,2%
- Dịch vụ: 7,7-8,2%
b Tốc độ tăng giá trị sản xuất
- Nông, lâm, thuỷ sản: 4,5%
- Công nghiệp: 15,2-15,5%
- Dịch vụ: 8,3-8,7%
c Cơ cấu kinh tế theo GDP (đến cuối năm 2010) Trong đó:
- Nông, lâm, thuỷ sản: 15-16%
- Công nghiệp và xây dựng: 43-44%
- Dịch vụ: 40-41%
d Cơ cấu kinh tế theo lao động (đến cuối năm 2010) Trong đó:
- Nông, lâm, thuỷ sản: 50%
- Công nghiệp và xây dựng: 23-24%
- Dịch vụ: 26-27%
Trang 12e Đầu tư cho lĩnh vực kinh tế chiếm khoảng 69.9% tổng đầu tư xã hội Trong đó:
- Nông, lâm, thuỷ sản: 13,5%
- Công nghiệp và xây dựng: 44,5%
- Giao thông, vận tải và bưu điện: 11,9%
II Đ ánh giá thực hiện kế hoạch chuyển dịch c ơ cấu ngành kinh tế giai
đ oạn 2006-2008.
Sau hơn một nửa chặng đường thực hiện kế hoạch 5 năm chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế 2006-2010 ta nhận thấy cơ cấu ngành chuyểndịch còn chậm, không ổn định, thực tế vẫn chưa đạt được các chỉ tiêu kếhoạch đề ra Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP tuy giảm từ 20,4%(2006)xuống còn 20%(2007) nhưng lại tăng lên đến 21.59%(2008) Tỷ trọngcông nghiệp trong GDP tăng dần 41,5%(2006) đến 41,8%(2007) nhưngcũng giảm còn 39,86%(2008) Điều đó cho ta thấy sự mất ổn định trongchuyển dịch cơ cấu ngành giai đoạn 2006-2008 Tuy vậy cơ cấu ngànhdịch vụ lại có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần từ38,1%(2006), 38,2%(2007) và 38,55%(2008) Trong quá trình thực hiện
kế hoạch 5 năm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 2006-2010, chúng ta cóthể rút ra một số thành tựu đạt được và các hạn chế còn tồn tại như sau:
1 Những thành tựu đ ạt đư ợc trong việc thực hiện kế hoạch chuyển dich
Trang 131 Tốc độ tăng GDP 8,17
(KH: 8)
8,5 (KH: 8,2-8,5)
6,52 (KH: 7)
Trong đó:
Nông, lâm, thuỷ sản 3,4
(KH: 3,8)
3,5(KH: 3,5-3,8) 3,57Công nghiệp và xây dựng
10,37(KH:
10,2)
10,6(KH:10,5-10,7) 7,09
(KH: 8)
8,7(KH:8-8,5) 7,23
2 Cơ cấu kinh tế theo
GDP
Trong đó:
(KH: 19,5) 21,59Công nghiệp và xây dựng 41,5 41,8
Trong từng ngành nghề đang có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấusản xuất, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm chẳng hạn trong nhóm nônglâm ngư nghiệp thì tỷ trọng thuỷ sản đang tăng lên; trong công nghiệp thì
Trang 14công nghiệp chế biến đang phát triển; tỷ trọng các ngành dịch vụ chấtlượng cao: tài chính ngân hàng, du lịch, bảo hiểm… ngày càng phát triểnnhanh
Gắn liền với sự phát triển ngành nghề sản xuất, cơ cấu lao động 3năm qua đang có chuyển dịch nhanh chóng Tỷ trọng lao động trong côngnghiệp và dịch vụ tăng lên, lao động trong nông nghiệp đang giảm đi.Trong công nghiệp và xây dựng tỷ lệ này tăng từ 19,2% (2006) đến19,92% (2008), trong ngành dịch vụ tỷ lệ lao động cũng không ngừngtăng lên từ 25,4% (2006); 26,12% (2007) và đến 2008 là 26,83% Ngượclại, tỷ lệ lao động trong nông, lâm, thuỷ sản lại giảm dần từ 55,4% (2006)xuống còn 53,9% (2007) và 53,25% (2008)
Đơn v : %ị: %
1 Cơ cấu đầu tư FDI.
2 Cơ cấu lao động.
Công nghiệp và xây dựng 19,2 19,98 19,92
Cơ cấu đầu tư FDI cũng đã có sự chuyển biến tích cực theo hướnggia tăng tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghiệpcông nghệ cao Ngoài dự án của tập đoàn Intel, năm 2006 đã xuất hiện và
Trang 15gia tăng các dự án đầu tư của các tập đoàn hàng đầu Nhật Bản nhưCanon Panasonic Trong tổng vốn đăng ký thuộc các dự án ĐTNN đượccấp phép năm 2006, công nghiệp và xây dựng chiếm 68,4%; dịch vụchiếm 30%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 1,6%.
Trong năm 2007, vốn đầu tư đăng ký (cấp mới và tăng vốn) tiếp tụctập trung trong lĩnh vực công nghiệp, chiếm 54,9% tổng vốn đầu tư đăng
ký Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ, chiếm 44,5% Số còn lại thuộc lĩnh vựcnông, lâm, ngư nghiệp
Trong 9 tháng đầu năm 2008, vốn đăng ký mới vẫn tiếp tục tậptrung chủ yếu và có xu hướng tăng trong lĩnh vực công nghiệp và xâydựng, có 484 dự án với tổng vốn đăng ký 32,3 tỷ USD, chiếm 54,68% về
số dự án và 57,48% về vốn đầu tư đăng ký; lĩnh vực dịch vụ có 361 dự ánvới tổng vốn đăng ký 23,7 tỷ USD, chiếm 40,7% về số dự án và 42,15%
về vốn đầu tư đăng ký Số còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệpchiếm tỷ lệ nhỏ là 0,37%
1.1 Nông, lâm, thuỷ sản:
Mặc dù có nhiều khó khăn do bão lũ, mưa đá; dịch bệnh nhưngsản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tiếp tục phát triển Quá trình chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất tiếptục được đẩy mạnh Năm 2006, giá trị sản xuất toàn ngành tăng 4,4%,trong đó: nông nghiệp tăng 3,6% (trồng trọt tăng 2,7%, chăn nuôi tăng7,3%, dịch vụ tăng 2,7%); lâm nghiệp tăng 1,2% và thủy sản tăng 7,7%(nuôi trồng tăng 13%, khai thác tăng 0,1%)
Năm 2007 giá trị tăng thêm toàn ngành tăng khoảng 3,5% so với
2006 (kế hoạch: 3,5% - 3,8%) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngànhnông, lâm, ngư nghiệp ước đạt 1,5% (kế koạch 4,5% -4,8%) Trong đónông nghiệp tăng 3%, lâm nghiệp 1.4%, thuỷ sản 9,9%
Chín tháng đầu năm 2008, giá trị tăng thêm toàn ngành ước đạt3,57% Co cấu nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP là 21,59%