Bài 8 Định luật tuần hoàn Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học I Định luật tuần hoàn Nội dung của định luật tuần hoàn “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính[.]
Trang 1Bài 8: Định luật tuần hoàn
Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
I Định luật tuần hoàn
Nội dung của định luật tuần hoàn: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”
II Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho biết cấu hình electron nguyên tử, từ đó dự đoán được tính chất hóa học của các nguyên tố
Chú ý: Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể:
- Viết được cấu hình electron của nguyên tử và ngược lại
- Dự đoán được tính chất (tính kim loại, tính phi kim) của nguyên tố đó
- Viết được công thức oxide, hydroxide và nêu tính acid, base tương ứng
Ví dụ 1: Nguyên tố chlorine (Cl) ở ô số 17, nhóm VIIA, chu kì 3
- Nguyên tử Cl có:
+ 17 proton, 17 electron (do số proton = số electron = Z)
+ 3 lớp electron (do số lớp electron = số thứ tự chu kì)
+ 6 electron lớp ngoài cùng (do số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A)
Cấu hình electron của Cl: 1s22s22p63s23p5 Cl là nguyên tố phi kim Oxide cao nhất (Cl2O7)
là acidic oxide và acid tương ứng HClO4 là acid mạnh
Ví dụ 2: Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3
- Nguyên tử P có Z = 15 (do số proton = số electron = Z)
- Nguyên tố P ở chu kì 3, nhóm VA (do có 3 lớp electron và có 5 electron ở lớp ngoài cùng)
Trang 2- P là nguyên tố phi kim Oxide cao nhất (P2O5) là acidic oxide và acid tương ứng là (HPO3
hay H3PO4) là acid trung bình
Ví dụ 3: So sánh tính phi kim của P (Z = 15), O (Z = 8) và S (Z = 16)
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 Nguyên tố P thuộc chu kì 3, nhóm VA
O (Z = 8): 1s22s22p4 Nguyên tố O thuộc chu kì 2, nhóm VIA
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 Nguyên tố S thuộc chu kì 3, nhóm VIA
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần Tính phi kim: P < S
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần Tính phi kim: S < O
Vậy tính phi kim: P < S < O