Vì thế việc tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành công trình sản phẩm là một yếu tố cơ bản giúp cho cácdoanh nghiệp xây dựng tạo được lợi thế cạnh tranh và uy tín đối với khách hàng.V
Trang 1Quy Nhơn, tháng 05 năm 2013
Trang 2*********
-NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên thực hiện : Nguyễn Toàn Chung
Lớp : Kế toán 32C
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lê Văn Tân
1 Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
2 Các số liệu ban đầu:
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
4 Số lượng các bảng biểu sơ đồ:
5 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
Quy Nhơn, ngày… tháng…năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
ThS Lê Văn Tân
Trang 3Lớp: Kế toán 32C
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
Tính chất của đề tài:
I Nội dung nhận xét:
1 Tiến trình thực hiện:
2 Nội dung của đề tài: - Cơ sở lý thuyết:
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
3 Hình thức của đề tài: - Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đề tài:
4 Những nhận xét khác:
II Đánh giá và cho điểm: - Tiến trình làm đề tài:
- Nội dung của đề tài:
- Hình thức của đề tài:
Tổng cộng điểm của đề tài:
Quy Nhơn, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
ThS Lê Văn Tân
Trang 4Lớp: Kế toán 32C
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
Tính chất của đề tài:
I Nội dung nhận xét:
1 Nội dung của đề tài:
- Cơ sở lý thuyết:
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
2 Hình thức của đề tài:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đề tài:
3 Những nhận xét khác:
II Đánh giá và cho điểm:
- Nội dung của đề tài:
- Hình thức của đề tài: Tổng cộng điểm của đề tài:
Quy Nhơn, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 01
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất 01
1.1.1 Khái niệm 01
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 01
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí 01
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí 02
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí 03
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm04 1.2 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 04
1.2.1 Khái niệm 04
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 05
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 06
1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 06
1.5 Kế toán chi phí sản xuất 07
1.5.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 07
1.5.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 07
1.5.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 08
1.5.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 09
1.5.2.1 Nội dung 09
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng 09
1.5.2.3 Phương pháp kế toán 09
1.5.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
Trang 61.5.3.3 Phương pháp kế toán 11
1.5.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 12
1.5.4.1 Nội dung 12
1.5.4.2 Tài khoản sử dụng 12
1.5.4.3 Phương pháp kế toán 13
1.5.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 14
1.5.5.1 Nội dung 14
1.5.5.2 Tài khoản sử dụng 14
1.5.5.3 Phương pháp kế toán 15
1.6 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 16
1.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 16
1.6.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 17
1.6.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán 17
1.6.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương 17
1.6.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán 18
1.7 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 18
1.7.1 Đối tượng tính giá thành 18
1.7.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 18
1.7.2.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp 19
1.7.2.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 19
1.7.2.3 Phương pháp tính giá theo định mức 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN BÌNH LỢI 20
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20
Trang 72.1.2.2 Nhiệm vụ 21
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22
2.1.3.1 Loại hình kinh doanh và các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang kinh doanh 22
2.1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty 22
2.1.3.3 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty 22
a Vốn 22
b Lao động 22
c Tài sản cố định 23
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty 23
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 23
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 24
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 27
2.1.5.1 Mô hình bộ máy kế toán 27
2.1.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán 27
2.1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 29
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi 31
2.2.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất tại công ty 31
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất 31
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 32
2.2.2 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 32
2.2.3 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm 33
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất 33
2.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 33
2.2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 42
2.2.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 50
Trang 82.2.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 64
2.2.5.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 67
2.2.6 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN BÌNH LỢI 70
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 70
3.1.1 Ưu điểm 70
3.1.2 Nhược điểm và nguyên nhân 73
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 73
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 73
3.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 74
3.2.2.1 Đối với việc thu mua vật liệu 74
3.2.2.2 Đối với các thủ tục nhập xuất kho vật tư 75
3.2.2.3 Đối với việc tính giá vật tư 76
3.2.2.4 Đối với phế liệu thu hồi 76
3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp 76
3.2.3.1 Đối với cách tính lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 76
3.2.3.2 Đối với việc kế toán tiền lương tạm ứng cho công nhân viên 77
3.2.3.3 Đối với việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân 78
3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công 79
3.2.4.1 Đối với việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công 79
3.2.4.2 Đối với kế toán chi phí sử dụng máy thi công 80
3.2.5 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung 81
Trang 93.2.7.1 Đối với việc trích khấu hao TSCĐ 83
3.2.7.2 Đối với việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 84
3.2.8 Về phương thức giao khoán 85
3.2.9 Về công tác tổ chức tập hợp chứng từ kế toán 85
3.2.10 Về phương pháp tính giá thành sản phẩm 86 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 11* Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 09
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 15
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 16
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ của Công ty cổ phần XD & TV Bình Lợi 24
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 24
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 27
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ” 30
Sơ đồ 2.5 : Quy trình kế toán theo hình thức kế toán máy 31
* Danh mục bảng biểu Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của Công ty 21
Bảng 2.2: Số lượng cán bộ công nhân viên trong những năm gần đây 22
Bảng 2.3: Bảng phản ánh tình hình TSCĐ tính đến ngày 31/12/2012 23
Trang
Trang 121 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu hướng phát triển của thế giới, đất nước ta cũng đang trong quátrình xây dựng phát triển nền kinh tế mở nhiều thành phần từng bước khắc phụcnhững khó khăn để tiến hành thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế nước ta hiện nay rất đa dạng,nhiều thành phần kinh tế, xã hội phát triển nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngàycàng tăng, quy mô ngày càng lớn, mọi yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng công trìnhngày càng cao Một đặc trưng của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh, vì vậy đểthích nghi với môi trường kinh doanh mới đòi hỏi doanh nghiệp có một hướng điđúng, một phương án kinh doanh có hiệu quả Đây cũng là cơ hội để phát huy nănglực của mình nhưng đồng thời cũng là một thách thức mà doanh nghiệp phải vượtqua để tự khẳng định mình Bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào cũng mong muốn sảnphẩm của mình làm ra phải có chất lượng cao, được thị trường chấp nhận và thuđược lợi nhuận tối đa, từng bước phát triển doanh nghiệp mình đứng vững trong thịtrường hiện nay
Để hoạt động có hiệu quả các doanh nghiệp phải đẩy mạnh công tác quản lý,hoàn thiện công tác tổ chức kinh doanh, nắm bắt những tiến bộ khoa học để tạo nênnhững công trình hiện đại, chất lượng cao và giá thành phù hợp Vì thế việc tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành công trình sản phẩm là một yếu tố cơ bản giúp cho cácdoanh nghiệp xây dựng tạo được lợi thế cạnh tranh và uy tín đối với khách hàng.Với nhận thức về tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp, và cùng với những ước muốn được trang bị thêm kiến thức về tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và các phương pháp hạch
toán kinh tế thực tiễn ở một đơn vị sản xuất kinh doanh nên em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi” làm khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Trang 13- Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện vấn đề nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động của công ty trong năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu em đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm hỗtrợ cho công tác nghiên cứu đề tài được chặt chẽ hơn, các phương pháp mà em sửdụng trong đề tài như:
- Tham khảo tài liệu
- Thu thập số liệu thực tế
- Tổng hợp kiểm tra số liệu
5 Dự kiến những đóng góp của đề tài
Thông qua đề tài dự kiến có các đóng góp cơ bản sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấuthành nên sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
+ Chi phí về lao động sống: Là các chi phí về tiền công tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản phẩm xây lắp
+ Chi phí về lao động vật hoá: Bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, chi phí NVL,nhiên liệu, công cụ, dụng cụ… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm hai yếu
tố cơ bản là tư liệu lao động và đối tượng lao động
Trong điều kiện giá cả thường xuyên thay đổi như hiện nay thì việc tính toánđánh giá chính xác chi phí sản xuất là một điều khá quan trọng Nhất là trong điềukiện hiện nay doanh nghiệp phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,kinh doanh phải có lãi và bảo toàn được vốn
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từngnhóm khác nhau theo những nội dung nhất định
Chi phí sản xuất nói chung và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng cóthể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu củacông tác quản lý, về mặt hạch toán chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêuthức sau:
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí sản xuất mang một nội dung kinh tếriêng, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu
và mục đích hoặc tác dụng của chi phí như thế nào Ta có thể phân loại như sau:
Trang 15- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu phụtùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trongquá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công, tiền lương phải trả, các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí công cụ, dụng cụ là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ dụng
cụ trong quá trình sản xuất xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền tính khấu hao TSCĐ sử dụng vàohoạt động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về cácdịch vụ bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp như tiền điện,tiền nước, điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằngtiền
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình hoạt động xây lắpdoanh nghiệp phải phân bố ra các loại chi phí gì, nó là cơ sở để kế toán tập hợp chiphí sản xuất theo yếu tố, phục vụ việc lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính, là cơ
sở để phân tích, kiểm tra dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư,
là cơ sở để tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Tiêu thức phân loại này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh vựchoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành sảnphẩm xây lắp theo khoản mục và phân tích tình hình thực hiện giá thành Trongdoanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vậtkết cấu, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp, không bao gồmchi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công
Trang 16- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền công, tiền lương, các khoảnphụ cấp có tính chất lượng của nhân công trực tiếp xây lắp cần thiết để hoàn chỉnhsản phẩm xây lắp, khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản phẩm xây lắp và chiphí tiền lương nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: Chi phí khấuhao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn sửa chữa thường xuyên máy thi công, chiphí nhiên liệu và động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liênquan đến việc sử dụng máy thi công; chi phí di chuyển, tháo, lắp máy thi công.Khoản mục chi phí máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương công nhân điều khiển máy
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khai thác ngoài các khoản chiphí phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội,các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương phải trả công nhântrực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thicông, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và chi phí liên quanđến hoạt động của tổ, đội
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí, nhữngchi phí này được kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượngchịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí;những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theomột tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách hợp lý
Trang 171.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm 3 loại:
- Chi phí cố định: Là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi vềkhối lượng hoạt động sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
- Chi phí biến đổi: Là những thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức
độ hoạt động, của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí gồm các yếu tố định phí và biến phí; phân loạichi phí sản xuất theo cách này có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanhnghiệp, phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm,tăng hiệu quả kinh doanh
1.2 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Khái niệm
Để xây dựng một công trình, hạng mục công trình thì doanh nghiệp xây dựngphải đầu tư vào quá trình sản xuất thi công một lượng chi phí nhất định Những chiphí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình thi công sẽ cấu thành nên chỉ tiêu giáthành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình đó
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp và toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phívật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác tính chotừng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giaiđoạn quy ước đã nghiệm thu bàn giao và được chấp nhận thanh toán thì giá thànhmang tính chất cá biệt Vì vậy mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượngxây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng
Biết được giá bán trước khi sản phẩm hoàn thành và giá thành thực tế quyếtđịnh tới lỗ lãi của doanh nghiệp Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay để đa dạng hoáhoạt động sản xuất kinh doanh được sự cho phép của nhà nước, một số doanhnghiệp đã chủ động xây dựng một số công trình có quy mô nhỏ sau đó bán lại vớimột giá cả hợp lý thì giá thành sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng xác địnhnên giá bán
Trang 181.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp có thể phân thành các loại giá thành sau:
Giá thành dự toán
Giá thành dự toán của công trình hạng mục công trình là giá thành công tácxây lắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế đượcduyệt, các mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành
và dựa trên khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra
để đảm bảo hạ thấp định mức chi phí, là căn cứ để kế hoạch hóa giá thành công tácxây lắp Giá trị dự toán công trình được xác định theo công thức:
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lãi định mức + Thuế
Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là loại giá thành công tác xây lắp đượcxác định căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đơn vị xây lắp trên cơ sở biện phápthi công, các định mức đơn giá áp dụng trong các đơn vị trong một thời kỳ kế hoạchnhất định
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành thực tế
Giá thành thực tế công tác xây lắp được tính toán theo chi phí thực tế của đơn
vị xây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác xây lắp của công trình, đượcxác định theo số liệu của kế toán
Muốn đánh giá được chất lượng của hoạt động xây lắp thì ta phải tiến hành sosánh các loại giá thành với nhau Giá thành dự toán mang tính chất xã hội nên việc
so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hayyếu kém về trình độ quản lý của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vậtchất, kỹ thuật về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảmbảo:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
Trang 19Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và đáp ứng yêu cầu công tác quản
lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắpgiá thành công tác xây lắp còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:
- Giá thành khối lượng hoàn chỉnh: Là giá thành của công trình, hạng mụccông trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật chất lượng đúng thiết kế như hợp đồng
đã ký kết bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán
- Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: là giá thành của khối lượngcông việc đảm bảo thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế, đạt đến điểmdừng kỹ thuật hợp lý, đảm bảo chất lượng kỹ thuật được chủ đầu tư nghiệm thuchấp nhận thanh toán
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có quan hệ chặt chẽ với nhau trongquá trình thi công các khối lượng xây lắp, chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phítrong sản xuất giá thành biểu hiện mặt kết quả
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện:
+ Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm gắnvới khối lượng công tác hoàn thành
+ Tất cả những khoản chi phí phát sinh bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ, chiphí kỳ trước chuyển sang và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng côngtác xây lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành Nói cách khác, giáthành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ khoản chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc hoànthành trong kỳ
1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, xây dựnggiá thầu hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmphải có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 20- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thíchhợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định.
- Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục côngtrình, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác định phương pháp tínhgiá thành sản phẩm hợp lý
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cung cấp kịpthời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và các yếu tốchi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuốikỳ
- Ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcủa hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cholãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thờinhững yếu tố làm tăng chi phí sản xuất để có những biện pháp khắc phục
1.5 Kế toán chi phí sản xuất
1.5.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.5.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất được tập hợp theonhững phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chiphí và tính giá thành sản phẩm
Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí trước hết phải căn cứ vào địa điểmphát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất, căn cứ vào đặc điểm tìnhhình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độquản lý chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất của đơn vị xây lắp có thể được tiến hành ở nhiều côngtrình, nhiều hạng mục công trình, ở các tổ đội khác nhau
Trang 21Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính đơnchiếc nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng côngtrình, hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ước.Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tìnhhình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng đượcyêu cầu quản lý chi phí sản xuất sẽ giúp cho đơn vị xây lắp tổ chức tốt công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sảnxuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác kịp thời Từ khâughi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ chi tiết đều phải theo
đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
1.5.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống cácphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vigiới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
Phương pháp tập hợp chi phí bao gồm: Phương pháp tập hợp chi phí theo sảnphẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn công nghệ Mỗiphương pháp tập hợp chi phí ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí
Đối với các đơn vị xây lắp do đối tượng hạch toán chi phí được xác định là cáccông trình, hạng mục công trình nên phương pháp tập hợp chi phí thường làphương pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt hàng, theo giaiđoạn công nghệ
Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sửdụng
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ cho từng đốitượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng liên quan
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sảnphẩm hoàn thành
Trang 221.5.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.5.2.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, vật liệu kết cấu cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩmxây lắp Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ tới tậncông trình, hao hụt định mức Trong giá thành sản phẩm xây lắp khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng lớn
1.5.2.2 Tài khoản sử dụng
Để kế toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 - "Chi phí NVLTT",tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (công trình,hạng mục công trình )
TK 621 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Giá trị NVLTT xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
Bên Có:
- Giá trị NVLTT xuất dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT trong kỳ
TK 621 cuối kỳ không có số dư
Giá mua chưa có thuế
(2) Mua NVL đưathẳng chosản xuất
TK 133 (1)Thuế VAT
Thuế VAT
Kếtchuyểnchi phíNVLtrựctiếp
TK 1413
(3) Tạm ứng CPXD
giao khoán nội bộ
(4) quyếttoán giá trịkhối lượng
đã tạm ứng
Phần tínhvào CPNVLTT
TK 111,112,152
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 231.5.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5.3.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trảcho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính,tiền lương phụ, chi phí nhân công trực tiếp ở các đơn vị xây lắp khác với các doanhnghiệp sản xuất khác là không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịuchi phí liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượngtính giá thành mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó chọntiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan
Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lương chủ yếu là tính lươngtheo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian
Nếu tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “hợp đồngkhoán”, trên hợp đồng khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phần việc,nhóm công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơngiá từng phần việc, chất lượng công việc giao khoán Tuỳ theo khối lượng công việcgiao khoán hoàn thành số lương phải trả được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc * Đơn giá khối lượng
hoàn thành công việc
Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là “Bảng chấm công” vàphiếu làm thêm giờ Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiếnhành theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấmcông Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấmcông và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽđược kiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương, theo cách tính lương này,mức lương phải trả trong tháng được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Mức lương một * Số ngày làm việc
trong tháng ngày công trong tháng
Trang 241.5.3.2 Tài khoản sử dụng
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - “Chi phíNCTT” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí (côngtrình, hạng mục công trình )
TK 622 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí NCTT thực tế phát sinhBên Có: Phân bổ và kết chuyển Chi phí NCTTCuối kỳ tài khoản 622 không có số dư
Tạm ứng tiền công cho
các đơn vị nhận khoán
khối lượng xây dựng
TK 1413
Thanh toán giá trịnhân công nhậnkhoán
TK 335
Tiền lương nghỉ
phép phải trả
Trích trước tiềnlương nghỉ phépcủa công nhân thựctế sản xuất
Kết chuyển chiphí NCTT
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 251.5.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.5.4.1 Nội dung
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan đến máy móc thamgia việc thi công công trình nhằm hoàn thành khối lượng công việc Chi phí sử dụngmáy thi công được hạch toán vào giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chiphí về vật tư, lao động và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máy mócthiết bị
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạmthời
- Chi phí sử dụng máy thi công thường xuyên như: tiền lương chính, phụ củacông nhân trực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy (không bao gồm các khoản tríchtheo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, ), chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chiphí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Chi phí tạm thời về máy thi công: chi phí sữa chữa lớn máy thi công, chi phílắp đặt, tháo gỡ vận chuyển máy thi công Máy thi công phục vụ cho công trình nào
có thể hạch toán riêng được thì hạch toán trực tiếp cho công trình đó Nếu máy thicông phục vụ cho nhiều công trình, hạng mục công trình ngay từ đầu không thểhạch toán riêng được thì tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lý (số giờmáy hoạt động, lương của công nhân trực tiếp sản xuất )
1.5.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 623 - "Chi phí sử dụng máy thi công"
Tài khoản dùng để kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hìnhthức sử dụng máy thi công
+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phươngthức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thì sử dụng tài khoản
623 – chi phí sử dụng máy thi công
+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máythì không sử dụng tài khoản 623, các chi phí liên quan đến máy sẽ được hạch toántrực tiếp vào TK 621, 622, 627
Trang 26Tài khoản 623: tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công trong các đơn
vị thi công xây lắp
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợtài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"
Không hạch toán vào tài khoản 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN tính trên lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
TK 334
Lương nghỉphép
Tiềnlương
phải trả
Trường hợp không trích trước
Trích trước tiềnlương nghỉ phép
TK 153,1421
Chi phí công cụ dụng cụ cho máy thi công
TK 152,111,112,331
Giá mua chưa thuế
Chi phí nguyên liệuvật liệu cho máy thi
Chi phí tạm thời thực tế phát
sinh cho máy thi công
Trích trước chi phí tạm thờiChi phí thực tế
TK 335
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trang 271.5.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.5.5.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho SX của đội, công trườngxây dựng, chi phí SXC bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản tríchtheo lương của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điềukhiển máy, nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội, công cụ dụng cụ, khấu hao máymóc thiết bị sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí chung bằngtiền khác
Các khoản chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng địa điểmphát sinh chi phí (tổ, đội ) cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chiphí
Công thức phân bổ chi phí SXC
1.5.5.2 Tài khoản sử dụng
Để kế toán chi phí SXC dùng tài khoản 627 - “Chi phí sản xuất chung” Tàikhoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí của cả đội, công trình xây dựng và
có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Chi phí SXC phát sinh
Bên Có: Các khoản giảm trừ chi phí SXC
Phân bổ và kết chuyển chi phí SXCCuối kỳ tài khoản này không có số dư
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 và được mở chi tiết theo đội
+ TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội: phản ánh các khoản tiền lương và cáckhoản phụ cấp lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp,các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội
Mức chi phi SXC phân
bổ cho từng đối tượng
Tổng chi phí SXC cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Tổng tiêu thức phân
bổ của các đối tượng
x
=
Trang 28+ TK 6272 – chi phí vật liệu
+ TK 6273 – chi phí dụng cụ SX
+ TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 – chi phí bằng tiền khác
1.5.5.3 Phương pháp kế toán
TK 154Kết chuyển chi
phí sản xuấtchung
TK 133VAT
Chi phí điện nước
Quyết toán tạm ứng KL xâydựng hoàn thành bàn giao
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 291.6 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
1.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất
Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đốitượng, (công trình, hạng mục công trình ) và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợtài khoản 154(1541)
TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và có 4 tàikhoản cấp 2
TK 1541 – xây lắp
TK 1542 – sản phẩm khác
TK 1543 – dịch vụ
TK 1544 – chi phí bảo hành xây lắp
Kết cấu của TK 154
Bên Nợ:
- Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí SXC
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Dư Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc khối lượng xây lắp đã hoànthành nhưng chưa được nghiệm thu hạch toán
Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được khái quát qua sơ đồ sau:
xây lắp hoàn thành
TK138,334,152Hạch toán các khoản thiệt
hại trong sản xuất
Trang 301.6.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp, là các công trình, hạng mụccông trình chưa hoàn thành hoặc chưa nghiệm thu, bàn giao chưa chấp nhận thanhtoán
- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lượng sản phẩm
dở dang
- Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết phảixác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.6.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ được xác địnhtheo công thức :
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ
x
Chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo
dự toán
Chi phí của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ theo dự toán
+
Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ
x
Chi phí theo
dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ đã tính theo sản lượng hoàn thành tương đương
Chi phí của khối lượng xây lắp bàn giao trong kỳ theo
dự toán
+
Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang theo dự toán đổi theo sản lượng hoàn thành tương đương
Trang 311.6.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ đượctính theo công thức
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ
x Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
1.7 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.7.1 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết trong toàn bộ côngviệc tính giá thành Để xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểmsản xuất, vào yêu cầu quản lý cũng như vào trình độ nhân viên kế toán
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp được xác định là các công trình,hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần được tính giáthành
Đối tượng tính giá thành có nội dung kinh tế khác với đối tượng hạch toán chiphí sản xuất nhưng trong một số trường hợp nhất định đối tượng hạch toán chi phísản xuất và đối tượng tính giá thành đồng nhất với nhau
1.7.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng hạch toán chi phí với đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn việc
sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từngđối tượng Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giánhư sau:
1.7.2.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Trang 32Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vìsản phẩm xây lắp thường mang tính đơn chiếc do vậy đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất thường phù hợp với đối tượng tính gía thành Ngoài ra áp dụng phương phápnày cho phép cung cấp số liệu kịp thời về giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, đơn giản
dễ làm
Giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp này được xác định như sau:
1.7.2.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng
Hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặthàng, khi nào công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất được tập hợp cũng chính làgiá thực tế của đơn đặt hàng
1.7.2.3 Phương pháp tính giá theo định mức
Theo phương pháp này giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được xác định theocông thức:
Giá thành thực tế
của sản phẩm
xây lắp
Giá thành định mức của sản phẩm xây lắp
Chênh lệch do thay đổi định mức
Chênh lệch
so với định mức
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 33-CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ TƯ VẤN BÌNH LỢI2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi tiền thân thuộc trung đoàn 186chuyển ngành thành lập Công ty xây dựng Thuỷ lợi II Bình Trị Thiên tháng01/1979 Cuối năm 1989 sau khi tái lập tỉnh, theo quyết định số 118/QĐ -UB ngày01/08 /1989 của UBND tỉnh Quảng Bình, Công ty xây dựng Thuỷ lợi II được đổitên thành Công ty xây dựng Thuỷ lợi Quảng Bình Năm 1992 thực hiện chủ trươngthành lập lại doanh nghiệp Nhà nước, UBND tỉnh Quảng Bình có quyết định số 01QĐ/UB ngày 01/10/1992 về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước với nhiệm
vụ chủ yếu là xây dựng các công trình thuỷ lợi và kinh doanh khách sạn dịch vụ Năm 1998 cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Công ty đã mởrộng sản xuất kinh doanh sang các ngành nghề khác Để phù hợp với tính chất vàđặc điểm của sản xuất kinh doanh ngày 30/11/1998 UBND tỉnh đã ra quyết định số
73 QĐ-UB đổi tên Công ty xây dựng Thuỷ lợi Quảng Bình thành Công ty xây dựngCông trình Bình Lợi Năm 2006 thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ vềviệc “Chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần” Ngày 28/11/2006UBND tỉnh ra quyết định số 66/2006/QĐ-UB “Chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước:Công ty Xây dựng Công trình Bình Lợi thành Công ty cổ phần xây dựng và tư vấnBình Lợi"
Từ khi thành lập đến nay công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình lớn,nhỏ nằm rải rác khắp các tỉnh Miền Trung từ Nghệ Tĩnh đến Tây Nguyên Các côngtrình do công ty thi công đều đảm bảo chất lượng và có uy tín, mang lại hiệu quảkinh tế cho xã hội, cho nền kinh tế Nước nhà nói chung và sự trưởng thành củacông ty nói riêng
Trang 34Tên hợp pháp của công ty : Công ty cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi.
Địa chỉ: 54 Lý Thường Kiệt –TP Đồng Hới- Tỉnh Quảng Bình
Điện thoại: 052.822914 - 052.82588
FAX: 052.825880
Website: http://www.binhloi.qbinh.vn
Email: TNXD@yahoo.com
Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách qua các năm của công ty:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty (Đơn vị tính : VND)
1 Tổng doanh thu 24.186.720.000 24.175.150.000 24.586.920.000
2 Lợi nhuận trước thuế 626.241.333 668.929.333 942.666.667
3 Lợi nhuận sau thuế 469.681.000 501.697.000 707.000.000
(Nguồn: Phòng Kế toán – Thống kê)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 352.1.3.1 Loại hình kinh doanh và các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang kinh doanh
+ Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2903000013 ngày 02/1/2004
do Trưởng phòng đăng ký kinh doanh ký, công ty được phép hành nghề:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi; giao thông; dân dụng; công nghiệp, điệnđến 35 KV; hệ thống cấp thoát nước đô thị, hệ thống xử lý nước thải
- Tư vấn xây dựng công trình, khảo sát địa hình, địa chất, thiết kế
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn; Dịch vụ tắm hơi xoa bóp
+ Theo giấy phép số 48/GPNN ngày 20/07/1996 của Bộ nông nghiệp &PTNT, được phép hành nghề: Đào đắp đất đá, sắt mộc nề, bê tông san lấp mặt bằng
2.1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của công ty
Thị trường đầu vào: Các chủ đầu tư, các nhà cung cấp nguyên vật liệu,hàng hóa cho công ty như: Sắt, thép, xi măng, gạch…
Thị trường đầu ra: Môi trường sản xuất kinh doanh của công ty nằm rải ráckhắp các tỉnh Miền Trung từ Nghệ Tĩnh đến Tây Nguyên
2.1.3.3 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
a Vốn
Tổng vốn kinh doanh hiện nay là 105.851.990.466 đồng: trong đó vốn tự có là 17.378.458.891 đồng chiếm khoảng 16.4%, vốn nhà nước là 231.282.685 đồng chiếm 0.22% và vốn vay là 88.242.248.890 đồng chiếm khoảng 83.4% Ta thấy số vốn vay cũng khá lớn, công ty cần có những chính sách nhằm phát huy khả năng sinh lợi của nguồn vốn đi vay, tránh tình trạng ứ động vốn
b Lao động
Bảng 2.2: Số lượng cán bộ công nhân viên trong những năm gần đây
Công nhân trực tiếp sản xuất (người) 100 110 112
Từ một đơn vị chủ yếu là Bộ đội, từ ngày đầu thành lập đến nay đã có một độingũ cán bộ công nhân viên có đầy đủ năng lực và trình độ tay nghề cao với:(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Trang 36- 2 Thạc sĩ khoa học kỹ thuật.
-13 kỹ sư chuyên ngành thuỷ lợi, giao thông, xây dựng, điện
- 8 cử nhân kinh tế, luật
- 28 Cao đẳng, trung cấp kỹ thuật, nghiệp vụ
- 45 công nhân kỹ thuật từ bậc 5 trở lên
- 56 công nhân kỹ thuật bậc 3-4
( Nguồn: Phòng Kế toán – Thống kê )
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Thị trường của công ty chủ yếu là các công trình, dịch vụ trong và ngoài tỉnh,được áp dụng theo 2 trường hợp sau:
- Công ty trực tiếp ký kết hợp đồng giao nhận thầu và chịu trách nhiệm toàn bộvới chủ đầu tư, với cơ quan quản lý Nhà nước Giao cho công ty thi công theo dựtoán thi công
- Công ty tự tìm kiếm việc làm, thông qua tư cách pháp nhân của công ty để kýkết hợp đồng, công ty tự tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ đầu
tư và các cơ quan có liên quan
Trang 37Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ của công ty Cổ phần XD & TV Bình Lợi
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 38 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Ban kiểm soát có nhiệm vụ: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điềuhành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính; thẩmđịnh báo cáo tài chính hàng năm của công ty; Thường xuyên thông báo với Hộiđồng quản trị vế kết quả hoạt động; tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trướckhi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông; điều hànhhoạt động kinh doanh của công ty
Đứng đầu là Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Bổ nhiệm,miển nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọngkhác của công ty; Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty; trìnhbáo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông; quyết định mức cổtức được trả, thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trongquá trình kinh doanh;
Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; Chuẩn bị chươngtrình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hộiđồng quản trị;
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
- Ban giám đốc công ty:
+ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty:
+ 1 Phó giám đốc: Giúp giám đốc công ty chỉ đạo sản xuất, kế hoạch, kỹ thuật,phụ trách phòng kế hoạch kỹ thuật
+ 1 Phó giám đốc: Giúp giám đốc công ty quản lý công tác nội chính, tổ chứclao động và trực tiếp phụ trách một số công việc cần thiết
- Phòng tổ chức hành chính:
+ Chức năng: Giúp giám đốc công ty thực hiện các phương án sắp xếp, cải tiến
sản xuất kinh doanh, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nhân viên
Trang 39+ Nhiệm vụ: Nghiên cứu, đề xuất tổ chức thực hiện quy hoạch đề bạt cán bộ,
công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao năng lực tay nghề cho cán bộ công nhân laođộng của công ty
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật:
+ Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tiếp thị đấu thầu, quản lý
và điều động cung cấp vật tư kỹ thuật, thiết bị cơ giới, quản lý các công trình khoahọc kỹ thuật đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn, hiệu quả
+ Nhiệm vụ: Tiếp thị và lập hồ sơ các công trình đấu thầu xây lắp theo chỉ đạo
của lãnh đạo công ty Lập các biện pháp thi công và đề xuất các giải pháp kỹ thuậttrong hồ sơ dự thầu Xây dựng đơn giá định mức kỹ thuật, lao động nội bộ phục vụcho công tác đấu thầu và thắng thầu trong công ty
- Phòng kế toán - Thống kê:
+ Chức năng: Giúp Giám đốc công ty tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế
toán từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc
+ Nhiệm vụ: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính, xác định định
mức vốn lưu động, các nguồn vốn ngắn hạn, dài hạn đảm bảo đủ vốn cho sản xuấtkinh doanh, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản tại doanh nghiệp
- Phòng tư vấn và thiết kế: Thiết kế, lập dự án thi công các công trình, tư vấn
cho các đơn vị và doanh nghiệp khi có nhu cầu
Do yêu cầu sản xuất và căn cứ vào đặc điểm, tình hình của ngành nghề kinhdoanh khả năng và năng lực hiện có công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn Bình Lợi
đã bố trí các công ty sản xuất như sau:
02 XN xây lắp
01 Xí nghiệp thi công cơ giới
01 Xí nghiệp xây dựng và lắp đặt điện
01 Nhà máy sản xuất tinh bột sắn
01 Khách sạn kinh doanh dịch vụ
Chức năng nhiệm vụ của các công ty là: Công ty sản xuất là một tổ chức thuộccông ty do công ty trực tiếp điều hành quản lý
Trang 402.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.5.1 Mô hình bộ máy kế toán
Cùng với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý hạch toán kinh doanh đảm bảo thực hiện tốt 2 chức năng:
+ Phục vụ sản xuất, kinh doanh có hiệu quả
+ Quản lý tốt tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần xây dựng và tư vấn BìnhLợi Quảng Bình là theo hình thức tập trung
2.1.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán nghiệp vụ
+ Kế toán trưởng: Là trưởng phòng tài vụ kế toán công ty phụ trách
chung, có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán cho phùhợp với trình độ các thành viên kế toán của công ty, cho phù hợp với tổchức sản xuất kinh doanh và tổ chức tài chính của công ty Thực hiện đúng
Kế toánt.hợp vàt.toán vớicác đơn vị
trực thuộc
Kế toán tiềnlương vàtrích theolương
Kế toán chiphí và tínhgiá thànhsản phẩm
Nhân viên kế toán ở các Công ty sảnxuất – bộ phận trực thuộc