1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kĩ thuật nuôi dưỡng gà ISA Brown chuyên trứng

32 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kĩ thuật nuôi dưỡng gà ISA Brown chuyên trứng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật chăn nuôi gia cầm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ thuật nuôi dưỡng gà ISA Brown chuyên trứng

Trang 2

A Kĩ thuật nuôi dưỡng gà ISA Brown chuyên trứng

Ph ần 1: Gi ới thiệu về giống

1 Sơ lược về gà ISA Brow chuyên trứng

Gà ISA Brown là gi ng gà chuyên trứng th ng phẩm của vi n chọn lọc gi ng gia súc

Pháp (ISA), hình thành do vi c lai tạo giữa gi ng Rohde đ và Rohde trắng Nhập vào Vi t

Nam khoảng năm 1998 qua nhi u đợt GƠ con đ ợc phân bi t gi i tính sau khi n qua màu

lông, con mái có màu nâu

Hình 1: Gà mái ISA Brown

B ảng 1: Các chỉ tiêu kĩ thuật v gà mái ISA Brown

Chỉ s Trại thực nghi m (2014-2017) ISA Brown (2010)

Năng suất trứng bình quân 322 trứng/mái 351 trứng/mái

Trang 3

2 Di truy ền liên kết giới tính trên gà ISA Brown chuyên trứng

Để phân bi t đ ợc tr ng mái ngay khi n , ng i ta cho lai giữa gà mái Rohde trắng

v i gà tr ng Rohde đ Gà mái mang 1 gen X trên nhi m sắc thể của nó nh ng gen nƠy chỉ

truy n cho gà con tr ng mà không truy n cho con mái Khi những gen liên k t gi i tính

sinh ra những đ c tính v màu lông (autosexing) trên gà con m i n , con tr ng sẽ có lông

trắng, con mái sẽ có lông nâu Lúc này, nhà chọn gi ng sẽ loại đi những con tr ng và giữ

lại những con mái d dàng

Hình 2: Gà con ISA Brown m i n Hình 3: S đồ lai gà ISA Brown

Ph ần 2: Kĩ thuật nuôi

1 An toàn sinh h ọc trong chăn nuôi:

Vị trí xây dựng trại phải xa khu dơn c , khu vực chăn nuôi các gia cầm khác Có đ ng

giao thông thuận ti n cho vi c chuyên ch , đáp ứng nhu cầu sản xuất Nuôi gà v i cùng lứa

tuổi vƠ cùng n i cung cấp, tuân thủ nguyên tắt “All in-all out” Tuân thủ nguyên tắc v sinh

sát trùng cũng nh hạn ch thấp nhất các hoạt đ ng ra vào trại Loại trừ các tác nhân gây hại

nh : ruồi, chu t, chim hoang, côn trùng trong trại

2 V ệ sinh khử trùng:

2.1 V ệ sinh cơ học:

Sau khi xuất h t gà, cần ti n hành v sinh c học toàn b chuồng trại và xung quanh trại

Thu dọn h t tất cả dụng cụ chăn nuôi ra bên ngoƠi chuồng trại để cọ rửa, v sinh, cọ rửa

mái chuồng, xung quanh chuồng bằng n c sạch

Trang 4

2.2 V ệ sinh hóa học:

Sau khi đư v sinh c học Dùng xút tạt lên b m t chuồng (5kg NaOH/80 lít n c)

Dùng h n hợp sát trùng quét đ u lên toàn b b m t chuồng nuôi:

- Khi pha phải mang găng tay khẩu trang, tránh ti p xúc trực ti p

- Tr n đ u n c và thu c tím tr c khi cho formol vƠo để tránh phản ứng quá mạnh

3 Cách ch ọn gà chuyên trứng thương phẩm:

3.1 Gà con:

Cần đảm bảo đúng gi ng cũng nh đ đồng đ u của đƠn sẽ ảnh h ng đ n chất l ợng

nuôi sau này Gà con m i n cần có m thẳng, mắt sáng, chơn to, bóng, lông t i x p, khi

v vƠo thƠnh thùng đựng gà tất cả nhao lên, xao xác không có dấu hi u của những con nằm

b p xu ng Không chọn những con lông b t dính, h r n, bụng x , chân dị tật

Gà con có nguồn g c rõ ràng, b m đ ợc tiêm phòng vaccine đầy đủ Sau khi bắt gà

v , cần cho ăn ngay để kích thích h tiêu hóa phát triển, rãi thức ăn d i n n chuồng tập

cho gà tìm thức ăn

3.2 Gà h ậu bị

ĐƠn gƠ phải có đ đồng đ u cao, kh i l ợng c thể m i cá thể gần v i chuẩn của gi ng,

chọn những con phát dục t t, mồng cao, đ t i, lông m ợt, chân gà bóng

Khoảng cách giữa hai mõm x ng khum r ng gà sẽ đ trứng to, khoảng cách từ m m

cu i x ng l ỡi hái đ n x ng khum r ng gà sẽ ăn t t sinh sản t t Gà cần tích lũy t t l p

mỡ đ m phần nƠy để cung cấp cho quá trình tích lũy lipid trong trứng

Hình 4: Cách chọn gƠ đ trứng t t

Trang 5

*Điều chỉnh độ đồng đều cho gà mái:

Để đƠn gƠ sinh sản đạt chất l ợng, chúng ta phải kiểm soát ch t chẽ đ đồng đ u của đƠn gƠ hậu bị Khi sắp đ a gƠ hậu bị lên lồng, chúng ta cân kh i l ợng gà theo l n, trung

bình, nh Những con trung bình vẫn nuôi theo khẩu phần bình th ng Đ i v i những con

l n, chúng ta nh t riêng và cho ăn khẩu phần ít năng l ợng h n để đ a gƠ v kh i l ợng

nh ý mu n vƠ t ng tự v i những con nh , chúng ta cho ăn khẩu phần giƠu năng l ợng

h n cho chúng tích lũy mỡ vƠ c ức đ n khi đạt kh i l ợng mong mu n

B ảng 2: Tiêu chuẩn kh i l ợng gà ISA Brown từ 15-18 tuần tuổi

Đi u ki n ô úm: ô úm có đ ng kính 3-3.5m (khoảng 500 con), cao 0,5-0,6m, chất đ n

chuồng dày 5cm, n u quá ít phân sẽ b t vào d gây ô nhi m Có thể úm bằng đèn hồng ngoại

250W ho c bằng gas, cần trang bị chụp úm, 7 máng u ng nh , 10 khơy ăn vƠ đèn chi u sáng

Bật đèn úm từ 24-48 gi tr c khi đ a gƠ con vƠo Duy trì nhi t đ trong chất đ n từ 28-310C

Trấu hay s dừa phải sáng mƠu, khô t i, không có tạp chất hay vón cục Phun sát trùng

lên b m t chất đ n chuồng, sau đó ủ trong 10-15 ngƠy để đảm bảo chất đ n an toàn m i có

thể thả nuôi

Hình 5: Ô úm gà ISA Brown

Trang 6

B ảng 3: Tiêu chuẩn nhi t đ và ẩm đ giai đoạn úm gà con chuyên trứng

Tuổi, ngƠy Nhi t đ úm d i chụp úm, 0 C

Nhi t đ úm 3m từ chụp úm,

2-0 C

Nhi t đ chuồng, 0 C Đ ẩm, %

( Ngu ồn: ISA Brown 2010)

GƠ con giai đoạn này cần đ ợc úm kĩ, tránh tình trạng gió lùa hay đèn úm quá cao

ho c quá thấp Bình n c u ng của gƠ nên tránh để d i ánh đèn trực ti p vì có thể ảnh

h ng đ n chất l ợng n c cũng nh tác dụng của thu c (n u có) Gà cần phân b đ u

trong ô úm

a.Quá lạnh b Quá nóng c Gió lùa d Đạt chuẩn

Hình 6: Sự phân b gà trong ô úm

5 Nuôi dưỡng gà con

Nuôi gà con từ 1-4 tuần tuổi, cần cung cấp đầy đủ n c trong những ngƠy đầu, n c

có nhi t đ khoảng 20-250C Bình quân 1 núm u ng cho 10 gà con Trong những ngƠy đầu

tiên, chi u sáng cho gà con khoảng 22-23 gi /ngƠy, c ng đ chi u sáng khoảng 30-40 lux

để kích thích gƠ ăn u ng t t h n, sau đó giảm từ từ xu ng khoảng 10 lux khi gƠ đạt 15 ngày

tuổi

NgƠy đầu rải thức ăn d i m t sàn cho gà làm quen v i thức ăn, những ngƠy sau đó

cho thức ăn vƠo khơy Cần n i dần di n tích ô úm để phù hợp v i sự phát triển của đƠn gƠ

D i đơy lƠ l ợng ăn cũng nh kh i l ợng c thể của gà ISA Brown chuyên trứng theo

công b của Hà Lan (Bảng 4)

Trang 7

B ảng 4: Tiêu chu ẩn kh i l ợng c thể vƠ l ợng ăn hằng ngày của gà ISA Brown chuyên trứng

Ngu ồn: ISA Brown (2009)

B ảng 5: Thành phần khẩu phần gà con chuyên trứng trong môi tr ng trên 240 C

ThƠnh phần Đ n vị Kh i đ ng, 0-5 tuần tuổi Sinh tr ng, 5-10 tuần tuổi Hậu bị, 10-16 tuần tuổi 112 ngày-đ

Trang 8

6 Nuôi dưỡng gà sinh trưởng và hậu bị

Giai đoạn nuôi gƠ sinh tr ng kéo dài từ 5-10 tuần tuổi Lúc này có thể cho gƠ ăn thức ăn

hạt to h n, ít vụn N u gƠ ăn không h t và chừa lại thức ăn vụn sẽ ảnh h ng t i mức tăng

tr ng chuẩn của gi ng Hằng ngày làm tr ng máng không có thức ăn m t lần

Giai đoạn nuôi gà hậu bị kéo dài từ tuần 10-16, lúc này cần chú ý bổ sung acid amin cho

gà Mức năng l ợng trong khẩu phần không đ ợc quá thấp ho c quá cao sẽ làm giảm tăng

tr ng ho c hạn ch sự phát triển của đ ng tiêu hóa

Cần cho gƠ ăn đủ vào buổi t i trong giai đoạn hậu bị vì lúc này h th ng tiêu hóa đư phát

triển hoàn chỉnh và th a mưn đ ợc nhu cầu năng l ợng của gƠ qua đêm Giai đoạn này gà tiêu

thụ thức ăn m t cách nhanh chóng, sẽ giúp cho di u phát triển t t

Cần cung cấp thêm s i cho gà, từ 3-10 tuần tuổi trung bình từ 2-3g/con, kích th c s i từ

2-3mm Từ 10 tuần tuổi tr lên có thể tăng kích th c viên s i lên 3-5mm, trung bình 4-5g/con

B ảng 6: Tiêu chuẩn v chuồng nuôi và trang thi t bị

Con/ máng (Khí hậu nóng) 75 75

Ngu ồn: ISA Brown (2009)

Cu i giai đoạn hậu bị, từ 16 tuần tuổi đ n đ 2%, gà sẽ đ ợc chuyển sang khẩu phần

tr c khi đ Khẩu phần tr c khi đ sẽ có hƠm l ợng dinh d ỡng cao h n khẩu phần ăn bình

th ng, đ t bi t có hƠm l ợng canxi cao h n nhầm đảm bảo sự phát triển của x ng có tủy để

dự trữ canxi cho quá trình hình thành v trứng giai đoạn đ Để tránh gƠ ăn không đủ b t

canxi trong khẩu phần, có thể bổ sung 50% canxi dạng mảnh (2-4mm) cho gƠ ăn

Khi cho gà hậu bị ăn thức ăn, tránh tồn đọng lại thức ăn do nghi n mịn Khuy n khích

sự phát triển của di u bằng sự tiêu thụ thức ăn nhanh chóng của gƠ GƠ có thói quen ăn những

mảnh thức ăn l n tr c và loại b thức ăn nh mịn, sẽ dẫn đ n khả năng gƠ ăn vƠo d i mức

mà chúng có thể ăn

Tr c khi đ a gƠ lên lồng đ cần kiểm tra kh i l ợng gƠ để có sự đi u chỉnh l ợng thức

ăn cung cấp sao cho phù hợp v i chuẩn là cần thi t N u gƠ không đạt hay v ợt quá mức chuẩn

kh i l ợng c thể thì cần đi u chỉnh l ợng ăn hƠng ngƠy sao cho phù hợp V i những con quá

nh có thể đem nuôi riêng ho c loại

Làm tr ng r ng máng ăn vƠo giữa ngày(13-15h), bắt đầu từ khi gƠ đ ợc 4-8 tuần tuổi

Làm tr ng đ n khi không còn thức ăn trong máng từ từ cho đ n khi đạt mức t i thiểu từ 2-3

Trang 9

gi khi gƠ đ ợc 12 tuần tuổi Cần cung cấp thức ăn cho gƠ vƠo th i điểm tr c khi tắt sáng từ

2-3 gi

Sự chủng ngừa phải hoƠn thƠnh tr c khi chuyển đƠn m t tuần để đảm bảo sự đáp ứng

mi n dịch t t D i đơy chúng ta có thể tham khảo (bảng 5) tiêu chuẩn nuôi gà hậu bị chuyên

trứng

B ảng 7: Tiêu chuẩn kh i l ợng c thể vƠ l ợng ăn của gà hậu bị chuyên trứng

Tuần (ngày) Tuổi ăn/con/ngƠy(gram) L ợng Feed intake/bird cum Thể trọng

B ảng 8: Tiêu chuẩn chi u sáng cho gƠ trong đi u ki n chuồng kín

Tuổi (ngƠy) Đ dƠi chi u sáng (gi ) C ng đ sáng

Mùa ôn hòa Mùa nóng

Trang 10

1.325g 12,5 14,5 5-10

Sau 1, 475g Tăng 30 phút/tuần để đạt 15-16 gi lúc đ 50%

Ngu ồn: ISA Brown (2009)

8. Tiêu chu ẩn nguồn nước:

B ảng 9: Thông s kĩ thuật chỉ tiêu chất l ợng n c

9.1 Chuy ển gà hậu bị sang chuồng gà đẻ

Khi gƠ đạt 16-17 tuần tuổi, ta chuyển gà sang lồng gƠ đ Cần chuyển đƠn tr c khi gƠ đ

trứng đầu tiên Lúc nƠy, do thay đổi môi tr ng s ng cũng nh các tác nhơn khác, gƠ bị stress

khá mạnh Do đó, để giảm stress cho gà, ta cần chuyển đƠn cƠng nhanh cƠng t t

Phải chuyển gà sang chuồng đ vƠo lúc nƠy vì các c quan sinh sản của gà chỉ phát triển

chủ y u trong 10 ngƠy tr c khi r t trứng đầu tiên N u chuyển đƠn tr h n thì sẽ kéo dài th i

gian bắt đầu đ cũng nh gia tăng tỉ l ch t

Để tăng sự thích nghi v i môi tr ng nuôi m i, ngƠy đầu tiên sau khi chuyển cần chi u

sáng liên tục 22 gi Do trong quá trình chuyển chuồng gà mất n c khá nhi u, vì vậy cần

chuẩn bị đầy đủ n c tr c khi chuyển gà hậu bị đ n lồng nuôi Đ n chuồng m i, gà cần đ ợc

cho u ng n c tr c khi ăn Phải đảm bảo toàn b gƠ đ ợc cho u ng n c tr c khi cho ăn từ

3-4 gi

Trang 11

Hình 7: Gà ISA Brown hậu bị

9.2 Nuôi dưỡng gà mái đẻ

Trong giai đoạn sản xuất trứng, cần đáp ứng đủ nhu cầu dinh d ỡng để duy trì sức đ cũng nh phải đảm bảo chất l ợng v trứng Gà có thể đi u chỉnh mức ăn rất t t dựa vào

mức năng l ợng chứa trong khẩu phần

Gà đ sẽ đạt mức ăn cao nhất giai đoạn đỉnh của quá trình sản xuất trứng Để th a

mãn nhu cầu dinh d ỡng hằng ngày cần bi t mức ăn vƠo trung bình hằng ngày của gà từ

17-28 tuần tuổi thấp h n khoảng 7 gram so v i trung bình của giai đoạn từ 28-72 tuần l

Các tiêu chuẩn v protein phải đ ợc tính toán dựa vào mức ăn vƠo trung bình đ ợc ghi

nhận trong giai đoạn này Gà chuyên trứng đ liên tục, trong khẩu phần của gà sinh sản

phải có đủ vƠ cơn đ i các acid amin nh methionine, cystine…để đảm bảm năng suất trứng cũng nh kh i l ợng trung bình của trứng

B ảng 10: Bảng so sánh thành phần dinh d ỡng của cám 522 và 524 công ty CP Vi t Nam

ThƠnh phần dinh d ỡng 522 (9 tuần-18 tuần tuổi) 524 (18 tuần tuổi tr lên)

Năng l ợng trao đổi (t i thiểu) 2800 Kcal/kg 2700Kcal/kg

Methionine+ Cystine tổng s (t i thiểu) 0,5% 0,73%

Trang 12

Nguồn: Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Vi t Nam

B ảng 11: Thành phần dinh d ỡng khẩu phần gƠ đ có mức ăn 110g/con/ngƠy

ThƠnh phần Đ n vị Đ 2%-28 tuần tuổi Sau 28 tuần tuổi Năng l ợng trao

Nhi t đ môi tr ng ảnh h ng mạnh m đ n sự tiêu thụ thức ăn của gƠ đ Để gƠ đ

phát triển khả năng ăn vƠo cũng nh gia tăng đ l n của trứng, nhất lƠ gƠ t m i đ , nhi t

đ thích hợp là từ 21-220C Khi đạt đ n đỉnh sản xuất trứng và mức ăn vƠo đư ổn định 30

tuần tuổi thì nhi t đ trong chuồng nuôi từ từ đạt mức 24,40C

L ợng tiêu thụ thức ăn của gà phụ thu c vào nhi t đ và ẩm đ môi tr ng Khi nhi t

đ môi tr ng tăng trên 200C gà sẽ u ng nhi u n c h n để duy trì thân nhi t ổn định qua

Trang 13

h i th nhi t đ 200C gà cần 1,8 đ n vị n c cho 1 đ n vị thức ăn T ng tự 250C gà

cần 2,1 đ n vị n c và 300C gà cần 3,1 đ n vị n c

B ảng 12: Tiêu chuẩn sản xuất trứng, l ợng ăn hằng ngày của gà ISA Brown

Tuần Tỷ l đ (%) trứng (gam) Kh i l ợng Egg mass/ngày (gam) Mức ăn hằng ngày FCR/ tuần

Trang 14

11 Ki ểm soát tập tính xấu

11.1 C ắt mỏ

Gà chuyên trứng vẫn có tập tính ăn lông vƠ cắn mổ lẫn nhau Để tránh gơy th ng tổn chung cho đƠn, cần cắt m gà

Lần đầu cắt khi gà 10 ngày tuổi, lần 2 là khoảng 8-10 tuần tuổi Chỉ cắt khi đƠn gƠ đạt sức

kh e t t, bổ sung vitamin K 2 ngƠy tr c khi cắt Nên cắt bằng l ỡi dao chuyên dụng của

nhà sản xuất cũng nh không dùng l ỡi cùn Đảm bảo đủ nóng, không quá cao hay quá thấp

- Cắt lần 1: điểm cắt cách mũi ít nhất 2mm, đ nóng l ỡi dao khoảng 600-6500C

- Cắt lần 2: dùng ngón tay đ t giữa m trên và m d i, cắt vuông góc v i trục của phần m

trên và phần m d i V t cắt m tại điểm giữa đầu m và l mũi Đ nóng l ỡi dao duy trì

mức 650-7500C

Sau khi cắt m phải tăng mực n c u ng trong máng cũng nh áp lực trong ng dẫn

n c Đổ thức ăn trong máng đủ dƠy để v t cắt không đụng vào máng Không làm tr ng thức

ăn trong máng trong 1 tuần

Hình 8: M gƠ tr c và sau khi cắt

11.2 Tính m ổ hậu môn

Khi gƠ đ trứng phần cu i ng dẫn trứng th ng h i lồi ra ngoài trong ch c lát N u

d i m t tác nhơn nƠo đó, mƠ các gƠ khác cùng lồng thấy đ ợc phần lồi ra này sẽ có thể bị

cắn mổ, làm tổn th ng l huy t gây mất máu dẫn đ n ch t Có thể ngăn ngừa sự cắn mổ

bằng cách kiểm soát c ng đ ánh sáng, cho gƠ ăn đủ l ợng cũng nh năng l ợng tiêu thụ

không quá cao

Trang 15

A Đánh giá chất lượng trứng

1 Kh ối lượng trứng trung bình

Kh ối lượng trứng trung bình (gram)=�ổ ố ượ ứ đ� �â�ổ ố ượ ứ đ� �â

Kh i l ợng trứng ảnh h ng rõ r t đ n giá trị kinh t cũng nh kh i l ợng con s sinh

S ngày con nuôi= s con nuôi x s ngày nuôi

Tổng s ngày con nuôi trong tuần= Tổng s ngày con nuôi

3 Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình

LTATTTB trong tuần (g/con/ngày) = Tổ ượ ức ă ê ụ ầ

Trong đó: Tổng l ợng thức ăn tiêu thụ trong tuần = Tổng l ợng thức ăn đầu tuần cân -

L ợng thức ăn cu i tuần còn lại

4 T ổng khối lượng trứng (Egg mass)

TKLT= (Tỉ lệ đẻ * khối lượng trứng)/100

5 Tiêu tốn thức ăn

Tiêu t n thức ăn trên 1 kg (TTTA/kg trứng) =Tổ ượ ức ă ê ụ Tổ ố ượ ứ ầ ầ

II Đánh giá chất lượng bên trong trứng

1 Ch ỉ số hình dạng trứng

Tỷ lệ trứng kỳ hình (%) =Tổ ố ứ ỳ ì Tổ ố ứ ầ ầ x100

Trang 16

Th ng ng i ta sẽ tính chỉ s hình dạng trứng dựa vào 2 công thức:

Trứng gà ISA Brown có màu nâu, do sắc t protoporphyrin quy định Đ đậm nhạt

của màu v trứng là do mức đ sắc t nƠy có đ ợc trên v Trong đoạn cu i dạ con, sắc

t màu v sẽ hình thành

Trang 17

Đ dày v trứng phụ thu c vào nhi u y u t nh :

- Thức ăn, sự cơn đ i của P và Ca (1:4,4), vitamin D3.

- Nhi t đ trong th i gian nuôi d ỡng

Ngày đăng: 09/02/2023, 14:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w