TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG TỔ TOÁN LÝ TIN CHUYÊN ĐỀ CẤP CỤM MÔN VẬT LÝ Tên chuyên đề TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 8 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang[.]
Trang 1TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
TỔ TOÁN- LÝ- TIN
CHUYÊN ĐỀ CẤP CỤM MÔN VẬT LÝ
Tên chuyên đề TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 8
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và
bị suy thoái nghiêm trọng đã gây ảnh hởng tới chất lượng cuộc
sống của một bộ phận lớn dân cư trên trái đất
Bảo vệ môi trường (BVMT) sống là bảo vệ ngôi nhàchung của nhân loại Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấpbách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà cả trên toàn thế
giới Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong các con đường
có tác dụng tích cực và hiệu quả đối với việc nâng cao chấtlượng cuộc sống của con người và đảm bảo chiến lược cho cuộc
sống bền vững
Giáo dục BVMT là một quá trình hình thành và phát triển
ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị quan tâm tới nhữngvấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát
triển một xã hội bền vững về sinh thái
Giáo dục BVMT nhằm giúp mỗi cá nhân và cộng đồng có
sự hiểu biết và sự nhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề củanó; những khái niệm cơ bản về môi trường và BVMT; nhữngtình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và BVMT; những
kĩ năng giải quyết cũng như thuyết phục các thành viên kháccùng tham gia; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề vềmôi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn
đề
Mục đích của giáo dục BVMT là làm cho các cá nhân vàcác cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tựnhiên và môi trường nhân tạo, là kết quả tương tác của nhiều
Trang 2nhân tố sinh học, lí học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho
họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kĩ năng thực hành
để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trongphòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường và quản lý
chất lượng môi trường
Sự thiếu hiểu biết về môi trường và giáo dục BVMT củacon người là một trong các nguyên nhân chính gây nên ônhiễm và suy thoái môi trường Do vậy cần phải giáo dục chomọi người biết và hiểu về môi trường, tầm quan trọng của môitrường trong sự phát triển bền vững và làm thế nào để BVMT
Do đó giáo dục BVMT phải là một nội dung giáo dục quantrọng nhằm đào tạo con người có kiến thức về môi trường, cóđạo đức về môi trường, có năng lực phát hiện và xử lý các vấn
đề môi trường trong thực tiễn
Chương trình Vật lí 8 là một trong những chương trình củaVật lí THCS cần thực hiện tích hợp giáo dục BVMT Nhóm GVVật lý THCS Kim Đồng hiểu được sự cần thiết tích hợp giáodục BVMT trong dạy học Vật lý và đã chọn đề tài này
học phần của môn học đó
Dạy học tích hợp được xem là một trong những hướng dạyhọc phù hợp với mục tiêu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiệnnay Mục tiêu của dạy học tích hợp là làm cho các quá trìnhhọc tập của học sinh phong phú hơn, phân biệt được cái cốt lõivới cái ít quan trọng hơn, vận dụng kiến thức giải quyết tìnhhuống cụ thể hiệu quả hơn; từ đó học sinh được tập luyện vànhững kĩ năng đa thành phần trong cuộc sống và học tập
Trang 3– Nguyên tắc 2: Khai thác nội dung giáo dục môi trường
có chọn lọc, có tính tập trung vào chương, mục nhất định,
không tràn lan tùy tiện
– Nguyên tắc 3: Phát huy cao độ các hoạt động tích cựcnhận thức của học sinh vào kinh nghiệm thực tế mà các em đã
có, tận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc với môi
trường
III CƠ SỞ THỰC TIỄN
Có thể tóm tắt tình trạng môi trường của Việt Nam hiệnnay như sau: cạn kiệt tài nguyên rừng, khoáng sản; suy thoáitài nguyên đất; ô nhiễm và suy kiệt tài nguyên biển; ô nhiễmmôi trường đất, nước, không khí; chất độc do chiến tranh để lạigây hậu quả nặng nề; dân số tăng và phân bố không đều gây
sức ép lớn đối với môi trường; …Nguyên nhân:
1 Ô nhiễm do tự nhiên:
Ô nhiễm tự nhiên đến từ việc tuyết tan, mưa, lũ lụt, gióbão… Ngoài ra còn có thể đến từ các hoạt động sống của sinhvật, kể cả xác chết Khi cây cối và sinh vật chết đi, xác củachúng sẽ bị vi sinh vật phân huỷ thành chất hữu cơ Một phầnchất hữu cơ sẽ ngấm vào lòng đất và nước ngầm Điều này gây
ô nhiễm nguồn nước ngầm rồi dần dần ngấm vào sông hồ,
suối, biển…
2 Ô nhiễm do hoạt động của nhà máy, khu công nghiệp
Nước thải công nghiệp không có thành phần cố định.Thành phần cấu tạo phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất củamỗi công ty Nhưng dù thành phần như thế nào thì nó cũng cóhại Các chất gây hại chính có thể kể đến các kim loại nặng,độc hại như Cadimi, Asen, Cacbon monoxít, thủy ngân, chì,Niken…., các anion nitrat, photphat, sunphat… Khi thải ra, cácchất thải sẽ được thải vào sông, biển Khi không được xử lý kỹ
sẽ khiến các nguồn nước này bị ô nhiễm Con người hoặc sinhvật uống phải nước này sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
3 Ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt
Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị, nước thải, rác thảisinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ranguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rất
Trang 4nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnhviện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải, mộtlượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hếtđược… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nguồn nước.
4 Ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp:
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc,thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từcác ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độchại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt
5 Nhận thức về môi trường và BVMT của đại bộ phận nhân
dân còn thấp.
Và còn nhiều nguyên nhân khác
1 IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2 Các phương thức dạy học tích hợp giáo dục BVMT
thường dùng là:
– Tích hợp toàn phần được thực hiện khi hầu hết các kiến thứccủa môn học, hoặc nội dung của một bài học cụ thể cũngchính là các kiến thức về BVMT mà người dạy định đưa vào; – Tích hợp bộ phận được thực hiện khi có một phần kiến thứccủa bài học có nội dung liên quan đến vấn đề BVMT mà người
dạy định đưa vào Đây là trường hợp thường xảy ra
Kinh nghiệm dạy học Vật lí lớp 8 nên theo phương thức tíchhợp bộ phận; vì vậy, cần tuân theo những nguyên tắc nhất
định, trước hết có thể là:
+ Tích cực hóa hoạt động học tập của HS;
+ Tích hợp các nội dung chọn lọc, có trọng tâm, trọng
điểm; không tràn lan, tùy tiện;
+ Không biến bài học Vật lí thành bài học môi trường
1 Thiết kế bài dạy Vật lí 8 theo hướng tích hợp giáo dục
BVMT
Trang 5Có thể nêu ra Qui trình thiết kế bài dạy Vật lí lớp 8 theo
hướng tích hợp giáo dục BVMT bao gồm các bước có liên hệ
cả các pha tích hợp giáo dục BVMT có trong nội dung dạy học
Vật lí
3) Thiết kế phương pháp dạy học: GV cần tổ chức nhữnghoạt động nào và bằng những cách nào để đạt được mục tiêudạy học tích hợp Trong mỗi hoạt động cần phân biệt được hoạtđộng của GV và hoạt động của HS, phân bố thời lượng mộtcách hợp lí Để có thể xác định được các phương pháp dạy họcphù hợp, GV cần tìm hiểu kĩ về nội dung dạy học, điều kiện cơ
sở vật chất, trình độ tiếp thu của HS,… Từ đó có thể lựa chọn
Trang 6– Tích cực, tập trung trong học tập, làm TN.
4.Tích hợp :- Kiến thức môi trường:
+ Trong quá trình lưu thông của các phương tiện giao thông
đường bộ, ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận
cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh xe và vành bánh xe làm
phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi khí
này gây ra tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng đến sự
hô hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật và sự quang hợp
của cây xanh.
+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường có thể bị trượt
dễ gây ra tai nạn, đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn.
– Biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số phương tiện lưu thông
trên đường và cấm các phương tiện đã cũ nát, không đảm bảo
chất lượng Các phương tiện tham gia giao thông cần đảm bảo
các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trường.
+ Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh mặt
đường sạch sẽ.
5 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí,
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực tính toán
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: năng lực thực nghiệm, năng
lực hợp tác trong hoạt động nhóm, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí, năng lực trao
đổi thông tin
II/ Chuẩn bị:
– 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ 1 Thực hiện nhiệm vụ KTBC:
Trang 72 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện mỗi nhómtrình bày nội dung đãthảo luận
– Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
+ Hãy nêu đặcđiểm của hai lựccân bằng? Cho
ví dụ+Quán tính làgì? Cho VD? Hãygiải thích vì saokhi ngồi trên xekhách, khi xecua phải thìngười ta sẽ ngã
sát trượt trong đời sống?
GV: khi lăn quả bóng trên
HS: Thực hiện đọc HS: ma sát trượt
HS: Vật này trượt lên
vật kia
HS: Đẩy cái tủ trên mặt
sàn nhà, chuyển độngcủa bít tông trong xilanh
1.Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
C1: Ma sát giữa
bố thắng vàvành bánh xe
Ma sát giữa trụcquạt với ổ trục
2.Lực ma sát lăn:
Lực này sinh ra khi một vật lăn
Trang 8HS: Quan sát số chỉ của
lực kế lúc vật chưachuyển động
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện nhóm trả lờiC1,C2; hoàn thành kếtluận ghi vở
– Các HS khác có ý kiến
bổ sung
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Có lợi và có hại.
HS: Ma sát làm mòn
giày ta đi, ma sát làmmòn sên và líp của xeđạp …
HS: Bôi trơn bằng dầu,
trên bề mặt vật kia.
C2: – Bánh
xe và mặt đường– Các viên bi vớitrục
3.Lực ma sát
nghỉ:
C4: Vì lực kéo
chưa đủ lớn đểlàm vật chuyểnđộng
Lực cân bằng với lực kéo ở TN trên gọi là lực
ma sát nghỉ.
II/ Lực ma sát trong đời sống
và kỉ thuật:
1.Ma sát có thể có hại:
2.Lực ma sát
có ích:
Trang 9– Các nhóm tự hỏi đáplẫn nhau
– HS trả lời cá nhân
– HS hội ý theo nhómbàn (4bạn) và trả lời câuC
HS: Chống ma sát
HS: vì nó làm giảm
được cản trở chuyểnđộng, góp phần pháttriển ngành động cơhọc…
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– HS nhận xét kết quảcủa bạn
– Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập: 1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 10– Yêu cầu HS đọc thông tin
– Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
– Nêu được điều kiện nổi của vật
– Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời
sống
– Biết được ảnh hưởng của các chất khí thải đối với môi trường
và ảnh hưởng của việc rò rỉ dầu lửa khi vận chuyển đối với sinh
vật trong nước
2 Kĩ năng:
– Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng
3 Thái độ: Rèn tính tích cực, tự giác trong học tập Có ý thức
tìm các biện pháp khắc phục hiện tượng ô nhiễm môi trường
nước và không khí
4 Tích hợp:
Trang 11– Đối với các chất lỏng không hòa tan trong nước, chất nào
có khối lượng riêng nhỏ hơn nước thì nổi trên mặt nước Các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa Vì dầu nhẹ hơn nước lên nổi lên trên mặt nước Lớp dầu này ngăn cản việc hòa tan oxi vào nước vì vậy sinh vật không
lấy được oxi sẽ bị chết.
Hàng ngày, sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượng khí thải rất lớn (các khí thải NO, NO 2 , CO2, SO, SO 2 , H 2 S…) đều nặng hơn không khí vì vậy chúng có
xu hướng chuyển xuống lớp không khí sát mặt đất Các chất khí này ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường và sức khỏe con
người.
– Biện pháp GDMT:
+ Nơi tập trung đông người, trong các nhà máy công nghiệp cần có biện pháp lưu thông không khí (sử dụng các quạt gió, xây dựng nhà xưởng đảm bảo thông thoáng, xây dựng các ống
khói…).
+ Hạn chế khí thải độc hại.
+ Có biện pháp an toàn trong vận chuyển dầu lửa, đồng thời có
biện pháp ứng cứu kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu.
5 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực tính toán
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: năng lực thực nghiệm, năng
lực hợp tác trong hoạt động nhóm, năng lực phát hiện và giảiquyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí, năng lực trao
đổi thông tin
1 CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm học sinh:
– 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước – 1 chiếc đinh– 1 miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh – Hình vẽ tàu
ngầm– 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín
Trang 12III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
– Yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả đã thảo luận
– HS xem hiện tượng
– HS thảo luận theonhóm: Giải đáp thắcmắc của vấn đề vừanêu ra
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện mỗi nhómtrình bày nội dung đãthảo luận
– Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
– Không nhấtthiết phải yêucầu HS trả lờiđúng
I.Điều kiện
để vật nổi, vật chìm
1. P > FA Vật chìm (Vậtchuyển động
Trang 13Nêu phương và chiều của
từng lực?
-Em hãy biểu diễn những lực
này
Yêu cầu HS đọc và trả lời C2
-Khi vận chuyển dầu lửa mà
bị rò rỉ hoặc tràn dầu sẽ gây
ảnh hưởng gì?
-Chất khí thải do sinh họat và
sản xuất của con người cũng
gây ảnh hưởng tới môi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện nhóm trả lời
C1,C2; hoàn thành kếtluận ghi vở
– Các HS khác có ýkiến bổ sung
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
HS: Họat động theonhóm thực hiện các yêu
II Độ lớn
Trang 14FA > P thì vật nổi lên Cuối
cùng vật nổi hẳn trên mặt
thoáng cuả chất lỏng thì sẽ
chuyển động như thế nào?
– Khi vật đứng yên trên mặt
chất lỏng thì quan hệ giữa P
và FA sẽ như thế nào?
GV: Gợi ý thêm Hãy quan
sát phần miếng gỗ nổi trên
án trả lời; nhận xét; bổsung, ghi vở phần chốtkiến thức của GV
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện mỗi nhómtrình bày nội dung đãthảo luận
– Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
của lực đẩy Ác- si – mét khi vật nổi
thoáng của chất lỏng
F = d.VTrong đó:
F: độ lớn lựcđẩy Ác- si –mét(N)
d: Trọng lượngriêng của chấtlỏng(N/m3)
V: thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng(m3)
Trang 152 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– HS nhận xét kết quảcủa bạn và tự nhận xétkết quả của mình theohướng dẫn của GV
– Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
136 000 N/m3
d (sắt) = 78
000 N/m3
d (gỗ) = 8 000N/m3
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– 1HS trình bày bài giải– Các nhóm theo dõinhận xét
– Học sinh nhận nhiệm
Trang 16– Trả lời lại các câu hỏi trong
– Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
– Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng.
Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động
càng nhanh
2.Kĩ năng:
– Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng cách; do các nguyên tử, phân tử chuyển
động không ngừng
–Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
3.Thái độ: Yêu thích môn học Rèn tính độc lập suy nghĩ, ý thức hợp tác làm việc
trong nhóm
4 Đinh hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực tính toán
Trang 17+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: năng lực hợp tác trong hoạtđộng nhóm, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
sử dụng ngôn ngữ vật lí, năng lực trao đổi thông tin
1 THỜI LƯỢNG: 2 tiết ( Tiết 22 + tiết 23)
-Nội dung 1: Các chất được cấu tạo như thế nào?
-Nội dung 2: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
1 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử Nêu
được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
4 Tích hợp :- Kiến thức môi trường:
Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé, riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử Giữa chúng có khoảng cách Nên các nguyên tử, phân tử chất này có thể xen lẫn vào khoảng cách của các nguyên tử, phân tử chất kia và ngược lại Làm cho môi trường nước và môi trường không khí bị ô
nhiễm.
1 Ô nhiễm môi trường nước:
Trang 18
Cách khắc phục:
– Xử lý nước thải đúng cách
-Hướng đến nông nghiệp xanh
-Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường như: vứt rác thải vào đúngnơi quy định, không xả chất độc hại trực tiếp ra ngoài môitrường, sử dụng hàm lượng thuốc hóa học đúng theo hướng
trình, kỹ thuật, an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng
–Hạn chế và tiến đến bỏ thói quen dùng túi ni lông sử dụng 1
lần
5 Đinh hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
-Khoảng 50cm3 rượu và 50cm3 nước
Trang 192 Học sinh : Nghiên cứu trước nội dung bài học
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.
HOẠT ĐỘNG GIÁO
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
hợp rượu và nước hòa
lẫn vào nhau.Gọi vài
-Nhận xét trả lời
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-Đại diện vài HS trảlời
-Nhận xét câu trả lờicủa bạn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tìm hiểu về cấu tạo
của các chất 1 Thực hiện nhiệm I.Các chất được cấu tạo
Trang 20-Hoạt động nhómhoàn thành phiếu họctập.
–Quan sát hình vẽ.
2.Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Đại diện cá nhân lêntrả lời
-CácHS khác nhậnxét,bổ sung
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
-HS quan sát hình vẽtrả lời
-Chú ý GV hướng dẫngiải thích thí nghiệm
từ các hạt riêng biệt không?
* Kết luận:Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi
là nguyên tử, phân tử.
II.Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
Trang 21-Vậy giữa các nguyên
-Rút ra nhận xét trảlời các câu hỏi củaGV
2.Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện các nhómhọc sinh trình bàykết quả
HS thảo luận,giảithích sự hụt thể đó-HS liên hệ giải thích-HS cả lớp nhận xét-
bổ sung-Các học sinh khácnhận xét, bổ sungcho nhau
Trang 22trường nước và môi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
– Cá nhân HS lên trảlời
– Nhận xét, thảo luậntoàn lớp
-HS chú ý và nắmđược kiến thức trọngtâm
D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trang 23chưa biết trong sgk
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Chú ý
– Học sinh nhận
nhiệm vụ GV giao vềnhà
Kính thưa quý thầy giáo, cô giáo! nhóm Vật lý chúng tôi đã cónhiều cố gắng trong nghiên cứu, trình bày nội dung đề tài nêutrên Do khả năng có hạn, nên không thể tránh được nhữngthiếu sót Chúng tôi rất mong sự góp ý chân thành của quýthầy giáo, cô giáo để đề tài trên được hoàn thiện hơn
Đại Đồng, ngày 22 tháng 2 năm 2021 Nhóm GV Vật lý trường THCS Kim Đồng
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
TỔ TOÁN- LÝ- TIN
CHUYÊN ĐỀ CẤP CỤM MÔN VẬT LÝ
Tên chuyên đề TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 8
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 24Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và
bị suy thoái nghiêm trọng đã gây ảnh hởng tới chất lượng cuộc
sống của một bộ phận lớn dân cư trên trái đất
Bảo vệ môi trường (BVMT) sống là bảo vệ ngôi nhàchung của nhân loại Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấpbách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà cả trên toàn thế
giới Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong các con đường
có tác dụng tích cực và hiệu quả đối với việc nâng cao chấtlượng cuộc sống của con người và đảm bảo chiến lược cho cuộc
sống bền vững
Giáo dục BVMT là một quá trình hình thành và phát triển
ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị quan tâm tới nhữngvấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát
triển một xã hội bền vững về sinh thái
Giáo dục BVMT nhằm giúp mỗi cá nhân và cộng đồng có
sự hiểu biết và sự nhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề củanó; những khái niệm cơ bản về môi trường và BVMT; nhữngtình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và BVMT; những
kĩ năng giải quyết cũng như thuyết phục các thành viên kháccùng tham gia; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề vềmôi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn
đề
Mục đích của giáo dục BVMT là làm cho các cá nhân vàcác cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tựnhiên và môi trường nhân tạo, là kết quả tương tác của nhiềunhân tố sinh học, lí học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho
họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kĩ năng thực hành
để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trongphòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường và quản lý
chất lượng môi trường
Sự thiếu hiểu biết về môi trường và giáo dục BVMT củacon người là một trong các nguyên nhân chính gây nên ônhiễm và suy thoái môi trường Do vậy cần phải giáo dục chomọi người biết và hiểu về môi trường, tầm quan trọng của môitrường trong sự phát triển bền vững và làm thế nào để BVMT
Do đó giáo dục BVMT phải là một nội dung giáo dục quantrọng nhằm đào tạo con người có kiến thức về môi trường, cóđạo đức về môi trường, có năng lực phát hiện và xử lý các vấn
đề môi trường trong thực tiễn
Trang 25Chương trình Vật lí 8 là một trong những chương trình củaVật lí THCS cần thực hiện tích hợp giáo dục BVMT Nhóm GVVật lý THCS Kim Đồng hiểu được sự cần thiết tích hợp giáodục BVMT trong dạy học Vật lý và đã chọn đề tài này.
học phần của môn học đó
Dạy học tích hợp được xem là một trong những hướng dạyhọc phù hợp với mục tiêu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiệnnay Mục tiêu của dạy học tích hợp là làm cho các quá trìnhhọc tập của học sinh phong phú hơn, phân biệt được cái cốt lõivới cái ít quan trọng hơn, vận dụng kiến thức giải quyết tìnhhuống cụ thể hiệu quả hơn; từ đó học sinh được tập luyện vànhững kĩ năng đa thành phần trong cuộc sống và học tập
Các nguyên tắc tích hợp:
– Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặctrưng của môn học, không biến bài học bộ môn thành bài học
giáo dục môi trường
– Nguyên tắc 2: Khai thác nội dung giáo dục môi trường
có chọn lọc, có tính tập trung vào chương, mục nhất định,
không tràn lan tùy tiện
– Nguyên tắc 3: Phát huy cao độ các hoạt động tích cựcnhận thức của học sinh vào kinh nghiệm thực tế mà các em đã
có, tận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc với môi
trường
III CƠ SỞ THỰC TIỄN
Có thể tóm tắt tình trạng môi trường của Việt Nam hiệnnay như sau: cạn kiệt tài nguyên rừng, khoáng sản; suy thoáitài nguyên đất; ô nhiễm và suy kiệt tài nguyên biển; ô nhiễmmôi trường đất, nước, không khí; chất độc do chiến tranh để lại
Trang 26gây hậu quả nặng nề; dân số tăng và phân bố không đều gây
sức ép lớn đối với môi trường; …Nguyên nhân:
1 Ô nhiễm do tự nhiên:
Ô nhiễm tự nhiên đến từ việc tuyết tan, mưa, lũ lụt, gióbão… Ngoài ra còn có thể đến từ các hoạt động sống của sinhvật, kể cả xác chết Khi cây cối và sinh vật chết đi, xác củachúng sẽ bị vi sinh vật phân huỷ thành chất hữu cơ Một phầnchất hữu cơ sẽ ngấm vào lòng đất và nước ngầm Điều này gây
ô nhiễm nguồn nước ngầm rồi dần dần ngấm vào sông hồ,
suối, biển…
2 Ô nhiễm do hoạt động của nhà máy, khu công nghiệp
Nước thải công nghiệp không có thành phần cố định.Thành phần cấu tạo phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất củamỗi công ty Nhưng dù thành phần như thế nào thì nó cũng cóhại Các chất gây hại chính có thể kể đến các kim loại nặng,độc hại như Cadimi, Asen, Cacbon monoxít, thủy ngân, chì,Niken…., các anion nitrat, photphat, sunphat… Khi thải ra, cácchất thải sẽ được thải vào sông, biển Khi không được xử lý kỹ
sẽ khiến các nguồn nước này bị ô nhiễm Con người hoặc sinhvật uống phải nước này sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
3 Ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt
Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị, nước thải, rác thảisinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ranguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rấtnhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnhviện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải, mộtlượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hếtđược… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nguồn nước
4 Ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp:
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc,thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từcác ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độchại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt
Trang 275 Nhận thức về môi trường và BVMT của đại bộ phận nhân
dân còn thấp.
Và còn nhiều nguyên nhân khác
1 IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2 Các phương thức dạy học tích hợp giáo dục BVMT
thường dùng là:
– Tích hợp toàn phần được thực hiện khi hầu hết các kiến thứccủa môn học, hoặc nội dung của một bài học cụ thể cũngchính là các kiến thức về BVMT mà người dạy định đưa vào; – Tích hợp bộ phận được thực hiện khi có một phần kiến thứccủa bài học có nội dung liên quan đến vấn đề BVMT mà người
dạy định đưa vào Đây là trường hợp thường xảy ra
Kinh nghiệm dạy học Vật lí lớp 8 nên theo phương thức tíchhợp bộ phận; vì vậy, cần tuân theo những nguyên tắc nhất
định, trước hết có thể là:
+ Tích cực hóa hoạt động học tập của HS;
+ Tích hợp các nội dung chọn lọc, có trọng tâm, trọng
điểm; không tràn lan, tùy tiện;
+ Không biến bài học Vật lí thành bài học môi trường
1 Thiết kế bài dạy Vật lí 8 theo hướng tích hợp giáo dục
BVMT
Có thể nêu ra Qui trình thiết kế bài dạy Vật lí lớp 8 theo
hướng tích hợp giáo dục BVMT bao gồm các bước có liên hệ
cả các pha tích hợp giáo dục BVMT có trong nội dung dạy học
Vật lí
3) Thiết kế phương pháp dạy học: GV cần tổ chức nhữnghoạt động nào và bằng những cách nào để đạt được mục tiêu
Trang 28dạy học tích hợp Trong mỗi hoạt động cần phân biệt được hoạtđộng của GV và hoạt động của HS, phân bố thời lượng mộtcách hợp lí Để có thể xác định được các phương pháp dạy họcphù hợp, GV cần tìm hiểu kĩ về nội dung dạy học, điều kiện cơ
sở vật chất, trình độ tiếp thu của HS,… Từ đó có thể lựa chọn
4.Tích hợp :- Kiến thức môi trường:
+ Trong quá trình lưu thông của các phương tiện giao thông đường bộ, ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận
cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh xe và vành bánh xe làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng đến sự
hô hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật và sự quang hợp
của cây xanh.
+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường có thể bị trượt
dễ gây ra tai nạn, đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn.
– Biện pháp bảo vệ môi trường:
Trang 29+ Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số phương tiện lưu thông
trên đường và cấm các phương tiện đã cũ nát, không đảm bảo
chất lượng Các phương tiện tham gia giao thông cần đảm bảo
các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trường.
+ Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh mặt
đường sạch sẽ.
5 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí,
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực tính toán
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: năng lực thực nghiệm, năng
lực hợp tác trong hoạt động nhóm, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí, năng lực trao
đổi thông tin
II/ Chuẩn bị:
– 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
– HS đọc thong tin SGK
– HS thảo luận theonhóm: Giải đáp thắcmắc về sự khác biệt
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện mỗi nhómtrình bày nội dung đãthảo luận
– Các nhóm khác có ý
KTBC:
+ Hãy nêu đặcđiểm của hai lựccân bằng? Cho
ví dụ+Quán tính làgì? Cho VD? Hãygiải thích vì saokhi ngồi trên xekhách, khi xecua phải thìngười ta sẽ ngã
về trái?
Trang 30sát trượt trong đời sống?
GV: khi lăn quả bóng trên
HS: Thực hiện đọc HS: ma sát trượt
HS: Vật này trượt lên
vật kia
HS: Đẩy cái tủ trên mặt
sàn nhà, chuyển độngcủa bít tông trong xilanh
HS: Quan sát số chỉ của
lực kế lúc vật chưachuyển động
1.Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
C1: Ma sát giữa
bố thắng vàvành bánh xe
Ma sát giữa trụcquạt với ổ trục
2.Lực ma sát lăn:
Lực này sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt vật kia.
C2: – Bánh
xe và mặt đường– Các viên bi vớitrục
3.Lực ma sát
nghỉ:
C4: Vì lực kéo
Trang 312 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện nhóm trả lờiC1,C2; hoàn thành kếtluận ghi vở
– Các HS khác có ý kiến
bổ sung
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Có lợi và có hại.
HS: Ma sát làm mòn
giày ta đi, ma sát làmmòn sên và líp của xeđạp …
HS: Bôi trơn bằng dầu,
Lực cân bằng với lực kéo ở TN trên gọi là lực
ma sát nghỉ.
II/ Lực ma sát trong đời sống
và kỉ thuật:
1.Ma sát có thể có hại:
– Các nhóm tự hỏi đáplẫn nhau
Trang 32HS: Chống ma sát
HS: vì nó làm giảm
được cản trở chuyểnđộng, góp phần pháttriển ngành động cơhọc…
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– HS nhận xét kết quảcủa bạn
– Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
– HS đọc thông tin
– Thảo luận
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Các HS dõi nhận xét
– Học sinh nhận nhiệm
Trang 33– Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
– Nêu được điều kiện nổi của vật
– Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời
sống
– Biết được ảnh hưởng của các chất khí thải đối với môi trường
và ảnh hưởng của việc rò rỉ dầu lửa khi vận chuyển đối với sinh
vật trong nước
2 Kĩ năng:
– Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng
3 Thái độ: Rèn tính tích cực, tự giác trong học tập Có ý thức
tìm các biện pháp khắc phục hiện tượng ô nhiễm môi trường
nước và không khí
4 Tích hợp:
– Đối với các chất lỏng không hòa tan trong nước, chất nào
có khối lượng riêng nhỏ hơn nước thì nổi trên mặt nước Các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa Vì dầu nhẹ hơn nước lên nổi lên trên mặt nước Lớp dầu này ngăn cản việc hòa tan oxi vào nước vì vậy sinh vật không
lấy được oxi sẽ bị chết.
Hàng ngày, sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượng khí thải rất lớn (các khí thải NO, NO 2 , CO2, SO, SO 2 , H 2 S…) đều nặng hơn không khí vì vậy chúng có
xu hướng chuyển xuống lớp không khí sát mặt đất Các chất khí này ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường và sức khỏe con
người.
– Biện pháp GDMT:
Trang 34+ Nơi tập trung đông người, trong các nhà máy công nghiệp
cần có biện pháp lưu thông không khí (sử dụng các quạt gió,
xây dựng nhà xưởng đảm bảo thông thoáng, xây dựng các ống
khói…).
+ Hạn chế khí thải độc hại.
+ Có biện pháp an toàn trong vận chuyển dầu lửa, đồng thời có
biện pháp ứng cứu kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu.
5 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí,
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực tính toán
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: năng lực thực nghiệm, năng
lực hợp tác trong hoạt động nhóm, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí, năng lực trao
đổi thông tin
1 CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm học sinh:
– 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước – 1 chiếc đinh
– 1 miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh – Hình vẽ tàu
ngầm– 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
– HS xem hiện tượng
– HS thảo luận theonhóm: Giải đáp thắc
Trang 35+ Giải đáp hiện tượng trên
2 Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
– Yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả đã thảo luận
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– Đại diện mỗi nhómtrình bày nội dung đãthảo luận
– Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
– Không nhấtthiết phải yêucầu HS trả lờiđúng
Yêu cầu HS đọc và trả lời C2
-Khi vận chuyển dầu lửa mà
bị rò rỉ hoặc tràn dầu sẽ gây
ảnh hưởng gì?
-Chất khí thải do sinh họat và
sản xuất của con người cũng
gây ảnh hưởng tới môi
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
Hs: Nêu phương vàchiều của từng lực?
Hs: Họat động theonhóm thực hiện các yêucầu của GV
2 Báo cáo kết quả
I.Điều kiện
để vật nổi, vật chìm
1. P > FA Vật chìm (Vậtchuyển độngxuống dưới )
Trang 36*Như ở trên ta đã thấy, khi
FA > P thì vật nổi lên Cuối
cùng vật nổi hẳn trên mặt
thoáng cuả chất lỏng thì sẽ
chuyển động như thế nào?
– Khi vật đứng yên trên mặt
chất lỏng thì quan hệ giữa P
và FA sẽ như thế nào?
GV: Gợi ý thêm Hãy quan
sát phần miếng gỗ nổi trên
mặt nước
– Yêu cầu HS trả lời C3, 4,
hoạt động và thảo luận
– Đại diện nhóm trả lời
C1,C2; hoàn thành kếtluận ghi vở
– Các HS khác có ýkiến bổ sung
1 Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
HS: Họat động theonhóm thực hiện các yêucầu của Gv
HS: Thảo luận nhómC3, 4, 5, nêu phương
án trả lời; nhận xét; bổsung, ghi vở phần chốt
(Vật chuyểnđộng xuốngdưới)
II Độ lớn của lực đẩy Ác- si – mét khi vật nổi
thoáng của chất lỏng
F = d.VTrong đó:
F: độ lớn lựcđẩy Ác- si –
Trang 37– Đại diện mỗi nhómtrình bày nội dung đãthảo luận.
– Các nhóm khác có ýkiến bổ sung
mét(N)d: Trọng lượngriêng của chấtlỏng(N/m3)
V: thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng(m3)
Chứng minh cá nhân– HS trả lời cá nhân– HS hội ý theo nhómbàn (3-4bạn) và trả lờicâu C8,9
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– HS nhận xét kết quảcủa bạn và tự nhận xét
Trang 382 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
– 1HS trình bày bài giải– Các nhóm theo dõinhận xét
– Học sinh nhận nhiệm
vụ GV giao về nhà
1 Tiết dạy minh họa
Trang 39CHỦ ĐỀ: CẤU TẠO CỦA CÁC CHẤT
1 MỤC TIÊU CHUNG:
1.Kiến thức:
– Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.
Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
– Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng.
Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động
càng nhanh
2.Kĩ năng:
– Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng cách; do các nguyên tử, phân tử chuyển
động không ngừng
–Giải thích được hiện tượng khuếch tán.
3.Thái độ: Yêu thích môn học Rèn tính độc lập suy nghĩ, ý thức hợp tác làm việc
trong nhóm
4 Đinh hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, nănglực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
năng lực tính toán
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: năng lực hợp tác trong hoạtđộng nhóm, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
sử dụng ngôn ngữ vật lí, năng lực trao đổi thông tin
1 THỜI LƯỢNG: 2 tiết ( Tiết 22 + tiết 23)
-Nội dung 1: Các chất được cấu tạo như thế nào?
-Nội dung 2: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
1 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Nội dung 1:
Tiết 22: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO
NHƯ THẾ NÀO?
Trang 40I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử Nêu
được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách
4 Tích hợp :- Kiến thức môi trường:
Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé, riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử Giữa chúng có khoảng cách Nên các nguyên tử, phân tử chất này có thể xen lẫn vào khoảng cách của các nguyên tử, phân tử chất kia và ngược lại Làm cho môi trường nước và môi trường không khí bị ô
nhiễm.
1 Ô nhiễm môi trường nước:
Cách khắc phục:
– Xử lý nước thải đúng cách
-Hướng đến nông nghiệp xanh
-Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường như: vứt rác thải vào đúngnơi quy định, không xả chất độc hại trực tiếp ra ngoài môitrường, sử dụng hàm lượng thuốc hóa học đúng theo hướng
dẫn,…
-Xử lý rác sinh hoạt đúng cách
1 Ô nhiễm môi trường không khí