Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh BIDV Hà Nội
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ,không chỉ bao trùm các khu vực mà còn diễn ra trên phạm vi toàn thế giới.Hoà cùng xu thế ấy, các quốc gia, các ngành kinh tế đang dần chuyển mìnhbắt nhịp với nền kinh tế chung của nhân loại Việt Nam cũng không nằmngoài quy luật ấy Từ đổi mới đến nay, các ngành kinh tế của Việt Nam đangthay đổi diện mạo của mình, mà đặc biệt phải kể tới ngân hàng, lĩnh vực đangphất lên trên nền kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây
Trong bối cảnh ấy, hệ thống ngân hàng của Việt Nam, bao gồm cả Ngânhàng Thương mại quốc doanh và thương mại cổ phần đều đang ra sức đầu tư
để phát triển Ngân Hàng Đầu Từ và Phát Triển Việt Nam (BIDV) cũng vậy,đầu tư theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu đang là phương hướng chiến lược củaBIDV Trải qua quá trình phát triển thăng trầm, đến nay, BIDV đã trở thànhngân hàng có uy tín, có tốc độ tăng trưởng khá cao, đang dần khẳng định vịthế của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng như hệ thống ngânhàng quốc tế
Hoạt động của ngân hàng BIDV đạt được nhiều kết quả khả quan, quy
mô không ngừng mở rộng, chất lượng dịch vụ ngày càng cao Với mục tiêutrở thành ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu ở Việt Nam, BIDV đã khôngngừng nỗ lực phấn đấu, cải thiện bản thân mình để tiến bước nhanh và chắc
Để có thể hình dung được sự phát triển lớn mạnh của BIDV, Báo cáo thực tậptổng hợp về ngân hàng BIDV sẽ đi vào mô tả quá trình hình thành và pháttriển cũng như các mặt hoạt động kinh doanh của BIDV, đồng thời đưa ranhững phương hướng chiến lược cho hoạt động của ngân hàng trong thời giantrước mắt cũng như dài hạn, đề ra những giải pháp nhằm làm cho hoạt độngcủa BIDV được cải thiện tốt hơn, đưa BIDV hoàn thành được mục tiêu chiếnlược của mình
Trang 2Cùng với sự nỗ lực để hoàn thành bản báo cáo về ngân hàng BIDV, emxin chân thành cảm ỏn sự giúp đỡ của các anh chị ở ngân hàng BIDV và đặcbiệt là sự chỉ bảo tận tình của Giáo viên hướng dẫn PGS TS Phan Thị Thu
Hà trong quá trình thực hiện
KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO:
Báo cáo gồm 3 chương
Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Việt Nam
Chương II: Thực trạng hoạt động của Chi Nhánh BIDV Hà Nội trongnhững năm gần đây
Chương III Phương hướng và các giải pháp phát triển hoạt động kinhdoanh của BIDV Hà Nội
Trang 3Chương I: Quá trình hình thành và phát triển
của BIDV Việt Nam I.1 Quá trình hình thành BIDV Việt Nam:
I.1.1 Thời kỳ từ 1957- 1980
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tàichính) - tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ Quy mô ban đầu gồm 8chi nhánh, 200 cán bộ
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản
lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh
tế, xã hội
I.1.2 Thời kỳ 1981- 1989
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, chovay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tếthuộc kế hoạch nhà nước
I.1.3 Thời kỳ 1990 - nay
A Thời kỳ 1990- 1994
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổitên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-
CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước,chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý
Trang 4của Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tụcnhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước;Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinhdoanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắpphục vụ đầu tư phát triển.
B Từ 1/1/1995
Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinhdoanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu chođầu tư phát triển của đất nước
C Thời kỳ 1996 - nay
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đấtnước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV.Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namqua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiềudanh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạngBa; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùnglao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…
I.2 Những thành tựu tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển:
I.2.1 Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)
A Giai đoạn 1957-1960
Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôiphục và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kếhoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiếnthiết Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấpphát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tíchluỹ vốn cho nhà nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện
Trang 5cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứđọng và lãng phí vốn, có tác dụng góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạothuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá cả
Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất củanhân dân miền Bắc khi đó đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phátcủa Ngân hàng Kiến Thiết như: Hệ thống đại Thuỷ Nông Bắc Hưng Hải; Gópphần phục hồi và xây dựng các hầm lò mỏ than ở Quảng Ninh, Bắc Thái; Nhàmáy Xi măng Hải phòng, những tuyến đường sắt huyết mạch ; Góp phầndựng xây lại Nhà máy nhiệt điện Yên Phụ, Uông Bí, Vinh; Xây dựng Đàiphát thanh Mễ Trì rồi các trường Đại học Bách khoa, Kinh tế - Kế hoạch, Đạihọc Thuỷ Lợi
Qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết, các nhà máy phục vụphát triển kinh tế nông nghiệp như Phân Lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc,Supe phốt phát Lâm Thao, Hệ thống Thuỷ Nông Nam Hà gồm 6 trạm bơmlớn Cổ Đam, Cốc Thành, Hữu Bị, Vĩnh Trị, Như Trái, Nham Tràng đã rađời cùng với các nhà máy mới như đường Vạn Điểm, Nhà máy bóng đènPhích nước Rạng Đông, Nhà máy Trung quy mô (Công cụ số I), Nhà máy cơkhí Trần Hng Đạo, Các nhà máy dệt 8/3, 10/10 Cầu Hàm Rồng, đoạn đường
Trang 6sắt Vinh – Hàm rồng, Các trường đại học Giao thông Vận Tải, Bách Khoa,Đài tiếng nói dân tộc khu Tây Bắc
C Giai đoạn 1965-1975
Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thựchiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho cáccông trình phòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quantrọng, cấp vốn kịp thời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giaothông thời chiến, xây dựng công nghiệp địa phương
D Giai đoạn 1975- 1981
Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắnvết thương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ởmiền Nam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát củachiến tranh Hàng loạt công trình mới được mọc lên trên một nửa đất nướcvừa được giải phóng: các rừng cây cao su, cà phê mới ở Tây Nguyên, ĐôngNam Bộ và Quảng Trị; Hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (QuảngNam),… Khu công nghiệp Dầu khí Vũng Tàu, các công ty chè, cà phê, cao su
ở Tây Nguyên, các nhà máy điện Đa Nhim, xi măng Hà Tiên,
Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp,nông nghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốncho những công trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân, gópphần đưa vào sử dụng 358 công trình lớn trên hạn ngạch Trong đó có nhữngcông trình quan trọng như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài truyền hình ViệtNam, 3 tổ máy của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn
và Hoàng Thạch, Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Nhà máy cơ khí đóngtàu Hạ Long, Hồ Thuỷ lợi Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), các nhà máy sợi Nha Trang, HàNội, Nhà máy giấy Vĩnh Phú, Nhà máy đường La Ngà, Cầu Chương Dư-ơng,
Trang 7I.2.2 Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)
Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quantrọng trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơbản, nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tănglên và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trungương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bảnkhông bị ách tắc Các quan hệ tín dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được
mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảmbảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyến khích các đơn vịxây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sảnxuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
Trong khoảng từ 1981- 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
đã từng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếp tụckhẳng định để đứng vững và phát triển Đây cũng là thời kỳ ngân hàng đã cóbước chuyển mình theo định hướng của sự nghiệp đổi mới của cả nước nóichung và ngành ngân hàng nói riêng, từng bước trở thành một trong các ngânhàng chuyên doanh hàng đầu trong nền kinh tế Những đóng góp của Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thời kỳ này này lớn hơn trước gấp bội cả
về tổng nguồn vốn cấp phát, tổng nguồn vốn cho vay và tổng số tài sản cốđịnh đã hình thành trong nền kinh tế
Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những côngtrình to lớn có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫntrong lĩnh vực sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầuThăng Long, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng HoàngThạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long,
Trang 8I.2.3 Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 9/2007)
A Mười năm thực hiện đường lối đổi mới (1990 - 2000)
Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giaiđoạn 10 năm đổi mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất khảquan, được thể hiện trên các mặt sau:
* Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển
BIDV đã chủ động, sáng tạo, đi đầu trong việc áp dụng các hình thứchuy động nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Ngoài các hình thức huy độngvốn trong nước, BIDV còn huy động vốn ngoài nước, tranh thủ tối đa nguồnvốn nước ngoài thông qua nhiều hình thức vay vốn khác nhau như vay thươngmại, vay hợp vốn, vay qua các hạn mức thanh toán, vay theo các hiệp địnhthương mại, vay hợp vốn dài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ vàbảo lãnh Nhờ việc đa phương hoá, đa dạng hoá các hình thức, biện pháphuy động vốn trong nước và ngoài nước nên nguồn vốn của BIDV huy độngđược dành cho đầu tư phát triển ngày càng lớn
* Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Mười năm đổi mới cũng là 10 năm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam nỗ lực cao nhất phục vụ cho đầu tư phát triển Với nguồn vốn huy độngđược thông qua nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu tư cho những chươngtrình lớn, những dự án trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế như:Ngành điện lực, Bưu chính viễn thông, Các khu công nghiệp với doanh sốcho vay đạt 35.000 tỷ Nguồn vốn tín dụng của NHĐT&PT đã góp phần tăngnăng lực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất của các ngành
* Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ
Trang 9Nam và Lào, BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thương Làonhanh chóng thành lập Ngân hàng liên doanh Lào - Việt với mục tiêu "gópphần phát triển nền kinh tế của Lào, góp phần phát triển hệ thống tài chính vàngân hàng của Lào; hỗ trợ quan hệ thương mại cho doanh nghiệp hai nước vàqua đó để góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế toàn diện giữ hai nước Năm 1998, thực hiện chỉ thị của Chính phủ và của Thống đốc NHNN vềviệc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và thu hồi nợ vay của Ngân hàng TMCPNam Đô, Ban xử lý nợ Nam Đô của BIDV đã được thành lập và tích cực thuhồi nợ, xử lý tài sản của Ngân hàng TMCP Nam Đô
BIDV cũng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao về khắcphục lũ lụt, cho vay thu mua tạm trữ lương thực, hỗ trợ cà phê
* Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong giai đoạn này, nhất là từ năm 1996, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam đã hoạch định chiến lược phát triển vừa nỗ lực cao nhất phục
vụ đầu tư phát triển, vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu, xây dựng và hìnhthành các sản phẩm, dịch vụ mới, từng bước xoá thế “độc canh tín dụng”trong hoạt động ngân hàng Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toánquốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bướcđiều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ vàkinh doanh tiền tệ liên ngân hàng
Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nướcngoài để phục vụ phát triển kinh tế đất nước Tháng 5/1992 ngân hàng liêndoanh VID PUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội và các chinhánh ở TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngân hàng liên doanhsớm nhất ở Việt Nam, hoạt động liên tục có hiệu quả, được Thống đốc NHNNtặng Bằng khen
Trang 10* Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống
Vai trò lãnh đạo của Đảng được phát huy mạnh mẽ tại Hội sở chính vàcác đơn vị thành viên trong việc định hướng mục tiêu hoạt động, đề ra giảipháp thực hiện Chỉ đạo điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phâncông trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng ở mỗi cấp điều hành, vì vậy đã pháthuy được vai trò chủ động, sáng tạo cũng như tinh thần trách nhiệm cao củatừng tập thể và cá nhân trong quản trị điều hành toàn hệ thống
Công tác quản trị điều hành, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, phát triểncông nghệ bao gồm nâng cấp và hoàn thiện các sản phẩm đã có, tiếp nhậnchuyển giao công nghệ để dựa vào sử dụng những sản phẩm, dịch vụ mới vàtriển khai có kết quả theo tiến độ dự án hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tiếptục được thực hiện có kết quả
* Xây dựng ngành vững mạnh
Từ chỗ chỉ có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải quanhiều giai đoạn phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, BIDV đã tiến mộtbước dài trong quá trình phát triển, tự hoàn thiện mình Đặc biệt trong 10 nămđổi mới và nhất là từ 1996 đến nay cơ cấu tổ chức và quản lý, mạng lưới hoạtđộng đã phát triển mạnh mẽ phù hợp với mô hình Tổng công ty nhà nước
* Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh:
Trong 10 năm đổi mới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã cóbước phát triển mạnh mẽ về công nghệ từ không đến có, từ thủ công đến hiệnđại Công nghệ tin học được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong các nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, huy động vốn, quản lý tín dụng,kinh doanh tiền tệ và quản trị điều hành Các sản phẩm mới như HomeBanking, ATM… được thử nghiệm và thu được kết quả khả quan Những tiến
Trang 11bộ về công nghệ ngân hàng đã góp phần quan trọng vào kết quả và sự pháttriển của BIDV trong 10 năm đổi mới
B Giai đoạn đổi mới và hội nhập (2000 – 2007)
Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng Để tạo đượcnhững bước bứt phá trong xu thế mới, BIDV đã chủ động thực hiện nhiềubiện pháp cải cách, trong đó có việc triển khai Đề án Cơ cấu lại Sau 5 nămthực hiện Đề án cơ cấu lại (2001 – 2005) và thực hiện các cải cách khác trongnăm 2006, 2007 đã tạo ra bước chuyển biến căn bản về chất trong hoạt độngcủa BIDV, làm tiền đề cho giai đoạn phát triển mới Những thành quả đóđược thể hiện trên một số bình diện sau đây:
* Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:
Đến 30/6/2007, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt mộtquy mô hoạt động vào loại khá, với tổng tài sản đạt hơn 202.000 tỷ đồng, quy
mô hoạt động của NHĐT&PTVN tăng gấp 10 lần so với năm 1995
BIDV vẫn tiếp tục phát huy vai trò phục vụ đầu tư phát triển bằng việc
ký kết các thoả thuận hợp tác toàn diện cùng phát triển bền vững với hơn 20Tổng Công ty lớn BIDV đã và đang ngày càng nâng cao được uy tín về cungứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng bộ cho lực lượng “chủ công” nàycủa nền kinh tế đồng thời khẳng định giá trị của thương hiệu BIDV trong lĩnhvực phục vụ các dự án, chương trình lớn của đất nước Bên cạnh tăng cườngcác quan hệ hợp tác với các “quả đấm thép” của nền kinh tế, BIDV cũng đãchú trọng đến việc mở rộng khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nềnkhách hàng đã đa dạng hơn cả về loại hình sở hữu và ngành nghề
Trang 12* Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:
BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trong dư nợtín dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượngkhách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh BIDVcũng tích chuyển dịch cơ cấu tín dụng, giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dàihạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn cho các khoản tín dụng ngắn hạn BIDVcũng chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhằm tăng thu dịch
vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng
* Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:
BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinhdoanh, là ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế
Từ 1996, BIDV liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kếtquả báo cáo Năm 2006, BIDV cũng là ngân hàng đầu tiên thuê Tổ chức địnhhạng hàng đầu thế giới Moody’s thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV vàđạt mức trần quốc gia Với sự tư vấn của Earns & Young, BIDV đã triển khaithực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp vớichuẩn mực quốc tế và được NHNN công nhận
* Đầu tư phát triển công nghệ thông tin:
Nhận thức công nghệ Thông tin hiện đại là nền tảng cho hoạt động củamột ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh
cạnh tranh của BIDV trên thị trường, BIDV đã hiện đại hóa công nghệ bằng
việc hoàn thành triển khai dự án hiện đại hoá giai đoạn I, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển đã xây dựng được nền móng công nghệ cơ bản cho một ngânhàng hiện đại đa năng, tạo ra bước phát triển mới về chất lượng dịch vụ, tiếntới trình độ của các ngân hàng trong khu vực BIDV đã gia tăng hơn 40 sảnphẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, thoả mãn được các nhu cầu củakhách hàng Bên cạnh đó, hiện đại hoá cũng mở ra những cơ hội mới cho
Trang 13công tác quản trị điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo hướngtập trung, minh bạch, hiệu quả và kịp thời.
* Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:
Một trong những thành công có tính quyết định đến hoạt động hệ thống
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn này là: củng cố và
phát triển mô hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định rõ theo 4
khối chức năng: khối ngân hàng, khối công ty trực thuộc, khối đơn vị sựnghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho việc xây dựng đề án cổphần hoá Cùng với quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, công tác quản lý hệthống cũng đã liên tục được củng cố, tăng cường, phù hợp với mô hình tổchức và yêu cầu phát triển mới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xây dựng
và hoàn thiện kế hoạch phát triển thể chế, ban hành cơ bản đầy đủ hệ thốngvăn bản nghiệp vụ, tạo dựng khung pháp lý đồng bộ cho hoạt động ngân hàngtheo luật pháp, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế Đây là những tiền
đề quan trọng để hoạt động của của BIDV sớm bắt kịp thông lệ và nhanhchóng hội nhập
* Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sản phẩm:
Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, ương xứng với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng, trongnăm 2004 - 2005, BIDV đã thực hiện triển khai một cách bài bản quy hoạch
t-và có kế hoạch đầu tư hệ thống tháp Văn phòng BIDV với tổng diện tích sàntrên 600.000m2, vận hành dự án BIDV Tower tại 194 Trần Quang Khải, Hànội
Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạtđộng, là cơ sở, nền tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá và khẳng định thư-
Trang 14ơng hiệu của ngân hàng Đến nay BIDV đã có 103 chi nhánh cấp 1 với gần
200 phòng giao dịch trên toàn quốc
* Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
BIDV luôn quan tâm thoả đáng tới đời sống vật chất, tinh thần của ngườilao động Bên cạnh việc tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt chongành, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, BIDV đã liên tục tuyển dụng nguồnnhân lực trẻ có tri thức và kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của hội nhập Toàn hệthống đã thực thi một chính sách sử dụng lao động tương đối đồng bộ, trảcông xứng đáng với năng lực và kết quả làm việc của mỗi cá nhân đồng thờitạo ra môi trường làm việc cạnh tranh có văn hoá, khuyến khích được sứcsáng tạo của các thành viên…
* Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới
Song song với việc tiếp tục duy trì các mối quan hệ truyền thống với cácđịnh chế tài chính, các tổ chức ngân hàng quốc tế, trong một vài năm trở lạiđây, BIDV đã bắt đầu mở rộng quan hệ hợp tác sang thị trường mới Các hoạtđộng thanh toán quốc tế cũng đã đạt được những bước tiến đáng kể Liên tụctrong 5 năm từ 2001- 2005, BIDV đều được các ngân hàng lớn trên thế giới
trao tặng chứng nhận Chất lượng thanh toán qua SWIFT tốt nhất của
Citibank, HSBC, Bank of NewYork, Amex…
Từ năm 2002, BIDV trực tiếp quản lý, triển khai bán buôn các dự án tàichính nông thôn do WB uỷ nhiệm Trong quá trình quản lý các dự án này,BIDV đã được WB và các tổ chức tài chính quốc tế đánh giá cao, liên tụctrong 2 năm 2004 - 2005, BIDV đã được nhận 3 giải thưởng: “Tài trợ pháttriển giảm nghèo”; “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ” và “Phát triển kinh
tế địa phương”… Những giải thưởng Quốc tế này đã góp phần nâng cao đáng
kể hình ảnh của BIDV trong con mắt của các đối tác quốc tế
Trang 15* Chuẩn bị tốt các tiền đề cho Cổ phần hóa BIDV:
BIDV đã chủ động xây dựng Đề án cổ phần hóa BIDV, trình và đượcChính phủ chấp thuận Nỗ lực nâng cao năng lực tài chính bằng việc pháthành 3.200 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2; minh bạch hóa hoạt động kinhdoanh với việc thực hiện và công bố kết quả kiểm toán quốc tế; Thực hiệnđịnh hạng tín nhiệm và đạt mức trần quốc gia do Moody’s đánh giá;…
* Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển theo mô hình Tập đoàn:
Được sự chấp thuận của Chính phủ, BIDV đang xây dựng đề án hìnhthành Tập đoàn Tài chính với 4 trụ cột là Ngân hàng – Bảo hiểm – Chứngkhoán – Đầu tư Tài chính trình Thủ tướng xem xét và quyết định
Trang 16Chương II: Thực trạng hoạt động của Chi Nhánh BIDV Hà Nội
trong những năm gần đâyII.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của BIDV Hà Nội:
Chi nhánh của BIDV Hà Nội gồm 23 đầu mối và hơn 350 cán bộ côngnhân viên Mô hinh tổ chức được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1:
Địa chỉ
Số nhà, đườngphố(thôn ấp)
Xã, phường
Huyện/
Quận
Tỉnh/TP
Xã, phường
Huyện/
Quận
Tỉnh/TP
Trang 17Đình Hổ Hai Bà Trưng TP Hà Nội
11 Phòng dịch vụ&QL kho quỹ 93 Lò Đúc Phường Phạm
Đình Hổ Hai Bà Trưng TP Hà Nội
12 Phòng Điệntoán 93 Lò Đúc Phường Phạm
Đình Hổ Hai Bà Trưng TP Hà Nội
13 Văn phòng 93 Lò Đúc Phường Phạm
Đình Hổ Hai Bà Trưng TP Hà Nội
14 Phòng Quản lýTín dụng 93 Lò Đúc Phường Phạm
Đình Hổ Hai Bà Trưng TP Hà Nội
15 Phòng Quản lýrủi ro 93 Lò Đúc Phường Phạm
Đình Hổ Hai Bà Trưng TP Hà Nội
16 Giao dịch 1 Số 24 Yết Kiêu Cửa NamPhường Hoàn Kiếm TP Hà Nội
17 Giao dịch 2
180, đườngTrườngChinh
PhườngPhương Mai
Đống Đa TP Hà Nội
Trang 1818 Giao dịch 6
Số 169, đường LêThanh Nghị
Phường Đồng Tâm
Hai Bà Trưng TP Hà Nội
19 Giao dịch 10 Số 57, phốTuệ Tĩnh Bùi Thị XuânPhường Hai Bà Trưng TP Hà Nội
20 Giao dịch 11
Số 80, phố Hai BàTrưng
Phường CửaNam Hoàn Kiếm TP Hà Nội
21 Giao dịch 12 Số 11, LýThái Tổ Phường LýThái Tổ Hoàn Kiếm TP Hà Nội
22 Giao dịch 17 Số 13, phố Đinh Lễ Phường TràngTiền Hoàn Kiếm TP Hà Nội
23 Giao dịch 18
Số 27, PhốĐinh TiênHoàng
Phường HàngBạc Hoàn Kiếm TP Hà Nội
24 Quỹ TK5 4 B Lê Thánh Tông Phan ChuChinh Hoàn KIếm TP Hà Nội
II.2 Những hoạt động chính của BIDV Hà Nội
+ Huy động vốn bằng nội tệ cũng như ngoại tệ từ dân cư và các tổ chứcthuộc mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và Ngoạitệ
+ Đaị lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thứccủa chính phủ, các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối vớicác DN hoạt động tại Việt nam
+ Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh
tế, TCTD trong và ngoài nước
+ Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua