Câu 1- Nước ta có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?. Câu 2- Khu vực nào sau đây ở nước ta là nơi dân tộc Kinh Việt cư trú nhiều nhấtA. Câu 4- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta có
Trang 1ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: ĐỊA LÍ – Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ B
A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau và ghi vào giấy làm bài (Ví dụ: Nếu câu 1 chọn ý đúng nhất là ý A thì ghi ở giấy làm bài là 1- A, )
Câu 1- Nước ta có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?
A 55 B 54
Câu 2- Khu vực nào sau đây ở nước ta là nơi dân tộc Kinh (Việt) cư trú nhiều nhất?
A Miền núi B Trung du
C Đồng bằng D Hải đảo
Câu 3- Năm 2019, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích: 21.260 km2, dân số: 22.543 nghìn người Vậy, mật độ dân số của vùng là
A 94 người/km2 B 106 người/km2
C 943 người/km2 D 1.060 người/km2
Câu 4- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta có xu hướng giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng
nhanh là do
A quy mô dân số nước ta lớn
B dân số nước ta có xu hướng già hóa
C chất lượng cuộc sống được nâng cao
D thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình
Câu 5- Một trong những hạn chế của việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nước ta là
A tỉ lệ người lớn biết chữ ngày càng tăng
B tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em ngày càng giảm
C tuổi thọ trung bình của người dân ngày càng tăng
D chất lượng cuộc sống chênh lệch giữa thành thị và nông thôn
Câu 6- Nét đặc trưng của quá trình Đổi mới kinh tế ở nước ta là
A đa dạng hóa sản phẩm B chuyển dịch cơ cấu kinh tế
C mở rộng hợp tác quốc tế D hiện đại hóa nền kinh tế
Câu 7- Tư liệu sản xuất không thể thay thế được của ngành nông nghiệp là
Câu 8- Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển nhiều ở phía Nam chủ yếu là do
A xa các nguồn nhiên liệu than
B xây dựng đòi hỏi vốn lớn hơn
C thường gây ô nhiễm môi trường
D nhu cầu sử dụng điện ít hơn phía Bắc
Câu 9- Nơi thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước mặn là
A bãi triều B đầm phá
C các dải rừng ngập mặn D vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh
Câu 10- Diện tích tự nhiên của Tây Nguyên là 5.464 nghìn hecta, năm 2018 vùng có 2.557 nghìn hecta rừng thì tỉ lệ che phủ rừng của Tây Nguyên là
Trang 2Câu 11- Ở nước ta, loại hình vận tải nào đang chuyên chở được nhiều hàng hóa và hành khách
nhất?
Câu 12- Hiện nay, nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực
Câu 13- Vườn quốc gia nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Câu 14- Vùng nào sau đây có nghề làm muối phát triển nhất ở nước ta?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng
Câu 15- Trong thực tế hiện nay, giải pháp chủ yếu để hạn chế hiện tượng sạt lở đất, lũ quét ở vùng
núi các tỉnh miền Trung nước ta là
A bảo vệ rừng, trồng rừng B xây dựng các hồ thủy điện
C hạn chế khai thác khoáng sản D tổ chức định canh, định cư
B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1- (2,5 điểm):
Nêu tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 2- (2,5 điểm):
a) Trình bày những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm dân cư, xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
b) Cho bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta năm 2010 và năm 2018
(Đơn vị: %)
Năm
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Dựa vào bảng số liệu, nêu nhận xét về cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta năm 2010 và năm 2018
- HẾT -
Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam để làm bài
Trang 3SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: ĐỊA LÍ – Lớp 9
MÃ ĐỀ: B
(Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)
A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng: 0,33 điểm
B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Nêu tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam
- Khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản:
+ Chiếm 27,4% giá trị thuỷ sản khai thác cả nước-năm 2002 (Hoặc cập
nhật số liệu mới)
+ Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mực, tôm, cá đông lạnh
+ Nghề làm muối, chế biến thuỷ sản khá phát triển, nổi tiếng là muối Cà
Ná, Sa Huỳnh, nước mắm Nha Trang, Phan Thiết
0,25
0,25 0,5
chăn nuôi bò; khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản là thế mạnh
của vùng
0,5
- Khó khăn: Quỹ đất nông nghiệp hạn chế
(Hoặc HS nêu được: Đất xấu, thiếu nước, thường bị bão lụt về mùa mưa)
0,5
Câu 1
(2,5đ)
(Nếu HS không nêu đủ nội dung ở trên nhưng có nêu được: Nhà nước
đang đầu tư lớn cho các dự án trồng rừng phòng hộ thì GV chấm 0,25
điểm nhưng tổng điểm của câu 1 không quá 2,5 điểm)
a) Trình bày những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm dân cư, xã hội
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội và Hải
Phòng)
0,25 0,25
0,25
0,25
a
(1,5đ)
- Khó khăn:
+ Sức ép dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
0,25
0,25
b) Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta
năm 2010 và năm 2018
1,0
Câu 2
(2,5đ)
Trang 1/2 - Hướng dẫn chấm MÃ ĐỀ B
Trang 4(1,0đ) 2018 so với năm 2010 có sự thay đổi
- Tỉ trọng lao động ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất và giảm mạnh, giảm 11,8%
- Tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng tăng, tăng 5,8%
- Tỉ trọng lao động ở khu vực dịch vụ tăng, tăng 6,0%
(Nếu HS không trình bày được các ý như trên, nhưng có trình bày được: Tỉ trọng lao động ở khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng
thì GV chấm 0,5đ)
0,25 0,25 0,25
* Học sinh có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng có ý đúng thì chấm theo điểm tối đa của mỗi ý
- HẾT -