ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TRƢƠNG THỊ HỒNG VÂN QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC Chuyên ngành Quản lý giáo dục Mã số 8140114 TÓM TẮ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN
QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng, năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐH ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Văn Hoàng
Phản biện 1: TS Bùi Việt Phú
Phản biện 2: TS Thái Văn Long
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý giáo dục họp tại trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN vào ngày 08 tháng 5 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN
Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trường đại học sư phạm - ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục mầm non là một trong những bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Do đó, bên cạnh việc phát triển
và tăng cường quản lý nội dung, phương pháp chương trình giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, quy hoạch mạng lưới, thì công tác quản lý thiết bị giáo dục có vai trò to lớn trong việc tăng cường chất lượng giáo dục mầm non Bởi vậy, để đạt được mục tiêu giáo dục mầm non trong giai đoạn mới phải không ngừng củng cố, hoàn thiện
và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thiết bị giáo dục Điều đó được thực hiện khi Ban giám hiệu nhà trường thực sực coi trọng, quan tâm đến công tác quản lý hệ thống thiết bị giáo dục, chú trọng nâng cao hiệu quả của công tác này Người quản lý thiết bị giáo dục phải có trình độ, năng lực quản lý, hiểu biết sâu sắc về tình hình kinh
tế, xã hội địa phương biết phát huy những tiềm năng sẵn có trong nhà trường và có kế hoạch khả thi
Thực hiện Thông tư số 4470/BGDĐT-CSVC ngày 28 tháng
9 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ
về cơ sở vật chấ và thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, Đảng bộ và chính quyền tỉnh Bình Phước nói chung, Huyện Chơn Thành nói riêng đang tích cực triển khai công tác bồi dưỡng đội ngũ và tăng cường thiết bị giáo dục, tạo môi trường thuận lợi, phát triển sự bền vững về chất lượng giáo dục, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội, khoa học, công nghệ của địa phương trong giai đoạn mới, đặc biệt là giáo dục mầm non
Thiết bị giáo dục ở trường mầm non đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục trẻ, góp phần phát triển các kỹ năng, cảm xúc cho trẻ, từ đó góp phần đạt được mục tiêu giáo dục Bởi vậy, việc quản lý
Trang 4thiết bị giáo dục ở trường mầm non có ý nghĩa trong việc khai thác,
sử dụng hiệu quả các tính năng của thiết bị vào thực hiện các hoạt động giáo dục trẻ phát triển toàn diện
Trong những năm gần đây, Phòng GD&ĐT huyện Chơn Thành đã có nhiều cố gắng trong việc tham mưu UBND huyện đầu
tư nguồn lực thiết bị dạy học cho các trường học, đặc biệt là việc đầu
tư thiết bị dạy học đạt chuẩn cho các trường Mầm non, chấm dứt tình trạng nghèo nàn, thiếu những trang thiết bị tối thiểu, từng bước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chăm sóc giáo dục thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng đòi hỏi trước mắt và lâu dài của
sự nghiệp giáo dục
Để các trường học trong hệ thống giáo dục nói chung và các Trường MN tại Huyện Chơn Thành nói riêng phát triển toàn diện cần
có điều kiện trang thiết bị giáo dục phù hợp như: hệ thống trang thiết
bị hiện đảm bảo đầy đủ theo quy định, hiện đại, cùng với thiết bị giáo dục đạt chuẩn, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đầy nhiệt huyết, vững chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời, đặc biệt cần có những biện pháp quản lý công tác này có tính khả thi Đó chính là tiền đề tổ chức hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục của các nhà trường, hướng đến đổi mới nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục mầm non
Xuất phát từ lý do nêu trên, đề tài “Quản lý thiết bị giáo dục tại các trường Mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước” được tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản
lý thiết bị dạy học, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý công tác này cho hiệu trưởng các trường Mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát hóa lý luận về quản lý thiết bị giáo
Trang 5dục ở trường mầm non, đề tài phân tích thực trạng quản lý hệ thống thiết bị giáo dục ở các trường Mầm non công lập trên địa bàn huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, đồng thời, đề xuất các biện pháp quản lý thiết bị giáo dục tại các trường mầm non ở địa bàn nghiên cứu
3 Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hệ thống thiết bị giáo dục ở trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý thiết bị giáo dục tại các trường Mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài phân tích thực trạng quản lý thiết bị giáo dục ở các trường mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước giai đoạn 2020-2021 và đề xuất các biện pháp quản lý công tác này giai đoạn 2022-2026
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý thiết bị giáo dục tại các trường Mầm non
công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước ở mức trung bình -khá
Những hạn chế trong công tác quản lý thiết bị giáo dục tại các trường Mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước xuất phát từ những yếu tố bên trong và bên ngoài nhà trường
Có thể đề xuất được các biện pháp quản lý thiết bị giáo dục tại các trường Mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước có tính cấp thiết và khả thi, từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thiết bị giáo dục tại các trường Mầm non công lập ở địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nhiệm
Trang 66 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ
7 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị giáo dục ở trường mầm non
Chương 2 Thực trạng quản quản lý thiết bị giáo dục các trường mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước
Chương 3 Biện pháp quản lý thiết bị giáo dục ở các trường mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO
DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lí được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
Trang 7và kiểm tra đánh giá nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục
uản lý giáo dục l s tác đ ng c ý thức của chủ thể quản lý
t i hách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt đ ng sư phạm của hệ th ng
giáo dục đạt t i ết quả mong mu n ằng cách hiệu quả nh t
1.2.1.3 Khái niệm quản lý nh trường mầm non
Theo quan niệm của chúng tôi, quản lí trường mầm non là
quá trình tác đ ng của chủ thể quản lí đến các hoạt đ ng của nhà trường, thông qua việc th c hiện các chức năng quản lí: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra đánh giá các mặt hoạt đ ng của
nh trường mà trọng tâm l quá trình chăm s c, GD trẻ nhằm giúp trẻ em phát triển về thể ch t, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình th nh những yếu t đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào l p
1.2.2.2 Khái niệm quản lý thiết ị giáo dục
uản lý TBGD l quá trình tác đ ng c chủ đích, c ế hoạch của chủ thể quản lý đến hệ th ng TBGD để xây d ng, trang ị, ảo quản, sửa chữa v tổ chức sử dụng c hiệu quả các thiết ị dạy học nhằm nâng cao ch t lượng dạy học trong nh trường
1.2.2.3 uản lý thiết ị giáo dục trường mầm non
Trang 8Quản lý TBGD nói chung và quản lý TBGD trường mầm non nói riêng là hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục trẻ
Trên cơ sở khái niệm về TBGD và quản lý TBGD, có thể hiểu
quản lý TBGD trường mầm non l quá trình tác đ ng c chủ định, c
ế hoạch của hiệu trưởng trường mầm non đến hệ th ng TBGD nh trường để trang ị, đầu tư, hai thác, sử dụng, ảo quản, thanh lý các TBGD nh trường mầm non nhằm nâng cao hiệu quả, ch t lượng giáo dục trẻ
1.3 Hệ thống thiết bị giáo dục của trường mầm non
1.3.1 Vị trí, vai trò, chức năng của hệ thống thiết bị giáo dục trường mầm non
1.3.1.1 Vị trí, vai trò hệ th ng thiết ị giáo dục trường mầm non
TBGD đóng một vai trò quan trọng trong các trường mầm non
- TBGD là công cụ nhận thức của học sinh Đối với học sinh, TBGD giúp các em có thể học theo nhóm, kịch thích kỹ năng làm việc nhóm, tư duy và sáng tạo Các phương tiện như video, phần mềm, băng đĩa giúp các em tiếp cận được kiến thức không thể tái hiệ tại lớp học Đặc biệt, trong tình hình dịch bệnh, học sinh có thể sử dụng những tài liệu này để tự học ở nhà
- TBGD là sự cụ thể hóa nội dung dạy học, vật chất hóa
Trang 9phương pháp dạy học Cùng với sự phát triển của xã hội, ngày càng
có nhiều phương pháp giáo dục mới được ra đời, TBGD là công cụ phục vụ cho những phương pháp dạy học mới Đứng về mặt nội dung và phương pháp dạy học thì TBGD đóng vai trò hỗ trợ tích cực
vì có TBGD ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy học khoa học, đưa người học tham gia thực sự vào quá trình này, tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên TBGD đầy đủ, đồng bộ, hiện đại và phù hợp nội dung chương trình mới triển khai được các phương pháp dạy học một cách hiệu quả
- TBGD tham gia vào thúc đẩy sự hiện thực hóa mục tiêu dạy học, góp phần làm cho quá trình dạy học có chất lượng, hiệu quả Việc sử dụng TBGD giúp thức đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin,
do đó giúp HS học tập có hiệu quả, tăng cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền, giúp phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực học tập và khuyến khích HS tham gia chủ động vào quá trình học tập
1.3.1.2 Chức năng của hệ th ng thiết ị giáo dục ở trường mầm non
TBGD có chức năng cung cấp kiến thức, giảm nhẹ cường đọ lao động và cụ thể hóa những sự vật, hiện tượng tự nhiên:
- Cung cấp kiến thức cho HS một cách chắc chắn, chính xác và trực quan; do đó hấp dẫn và kích thích được hứng thú học tập của
HS Xuất phát từ đặc trưng tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của trẻ trong gia đoạn giáo dục mầm non; sự trực quan đóng vai trò quan trọng đối với sự lĩnh hội kiến thức của người học
- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn bảo đảm HS lĩnh hội đủ nội dung học tập TBGD giúp giảm nhẹ cường độ lao động của cả
GV và HS; do đó nâng cao hiệu quả dạy học TBGD giúp hỗ trợ hiệu quả cho giáo viên trong quá trình tổ chức các hoạt động nhận thức
Trang 10cho người học bởi đảm bảo quá trình dạy học được sinh động, thuận tiện, chính xác, từ đó rút ngắn thời gian giảng dạy mà vẫn bảo đảm người học lĩnh hội đủ nội dung học tập một cách vững chắc Đồng thời kích thích hứng thú học tập cho người học, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lĩnh hội kiến thức của người học
- Thể hiện được những yếu tố trong thực tế khó hoặc không quan sát, tiếp cận được Nhiều nội dung học tập phức tạp phải cần đến sự hổ trợ tích cực của phương tiện trực quan mới giải quyết được như chứng minh các định luật, các hiện tượng khoa học tự nhiên, các hiện tượng xã hội… Lúc này, TBGD thực hiện chức năng cụ thể, trực quan hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội này
1.3.2 Hệ thống thiết bị giáo dục của trường mầm non
1.3.2.1 Phân loại thiết ị giáo dục ở trường mầm non
Hiện nay có nhiều cách phân loại TBGD ở trường MN Mỗi quan điểm phân loại đều dựa trên tính chất, cấu tạo và mức độ sử dụng TBGD trong quá trình giáo dục
Cơ sở phân loại các TBGD dựa trên các căn cứ chủ yếu như
cơ sở khoa học về những con đường nhận thức của HS trong quá trình học tập; Chức năng của các loại hình TBGD; Yêu cầu về mặt
sư phạm và khả năng trang bị, sử dụng chúng trong nhà trường hiện nay Từ những cơ sở trên có nhiều cách phân loại khác nhau về TBGD:
a) Phân loại theo căn cứ hình thức tồn tại của đối tượng b) Phân loại theo chức năng
d) Phân loại theo hình thức sử dụng
1.3.2.2 Yêu cầu đ i v i thiết ị giáo dục ở trường mầm non
Theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ Trường mầm non; Thông
tư số 01/VBHN-BGD ĐT ngày 23/3/2015, ban hành danh mục Đồ
Trang 11dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non, trong đó có các yêu cầu về TBGD Trên cơ sở đó, chúng tôi cho rằng, TBGD ở trường mầm non có những yêu cầu dưới đây:
Thứ nhất, yêu cầu về số lượng, TBGD cần đảm bảo về số lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Mỗi loại hình TBGD cần bố trí đủ tại thư viện hoặc cho mỗi lớp học ít nhất 01 bộ, đặc biệt những TBGD bắt buộc phải đảm bảo cho mỗi trẻ có 01 bộ
Số lượng TBGD
Thứ hai, yêu cầu chất lượng, TBGD cần đạt chuẩn theo yêu cầu của của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với từng lứa tuổi khác nhau để có thể góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Thứ ba, yêu cầu về sử dụng, bảo quản: Các TBGD ở trường
MN phải được sử dụng và bảo quản theo đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất trong điều kiện hiện có của nhà trường Hơn nữa, mỗi loại TBGD đặc biệt là phương tiện nhe nhìn (máy móc, thiết bị, phần mềm) đều có hướng dẫn sử dụng riêng, cần tuân thủ hướng dẫn khi
sử dụng và không sử dụng vượt quá tần suất, cường độ cho phép Việc sử dụng, bảo quản TBGD không đúng cách ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thiết bị cũng như chất lượng giáo dục trẻ
1.4 Lý luận về quản lý thiết bị giáo dục ở trường mầm non
1.4.1 Quản lý đầu tư mua sắm, trang bị thiết bị giáo dục ở trường mầm non
1.4.2 Quản lý khai thác, sử dụng thiết bị giáo dục ở trường mầm non
1.4.3 Quản lý duy tu, bảo quản, thanh lý thiết bị giáo dục ở trường mầm non
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thiết bị giáo dục ở trường mầm non
1.5.1 Yếu tố bên ngoài
Trang 121.5.2 Yếu tố bên trong
Tiểu kết chương 1
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN CHƠN
THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC 2.1 Khái quát quá trình khảo sát
2.1.1 Mục đích tổ chức khảo sát
Để có thêm cơ sở cho công tác “ uản lý thiết ị giáo dục tại
các trường Mầm non công lập huyện Chơn Th nh tỉnh Bình Phư c”,
công việc khảo sát thực trạng nhằm thực hiện với mục đích sau:
- Tìm hiểu thực trạng của thiết bị giáo dục và công tác quản
lý thiết bị giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
- Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức
mà CBQL, GV gặp phải trong quá trình quản lý thiết bị giáo dục tại đơn vị
2.2.2 Khách thể và thời gian khảo sát
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng qua bảng hỏi, tổng
số CBQL, GV, tham gia khảo sát là 196 người, bao gồm: 10 Hiệu trưởng, 10 Phó hiệu trưởng phụ trách quản lý thiết bị, 27 tổ trưởng tổ chuyên môn, 149 giáo viên
2.2.3 Nội dung khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát các nội dung như sau:
- Nhận thức của CBQL, GV, NV về tầm quan trọng của công tác quản lý thiết bị giáo dục trong trường mầm non
- Thực trạng thiết bị giáo dục ở các trường Mầm non công lập trên tại huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước;
- Thực trạng quản lý thiết bị giáo dục ở các trường Mầm
Trang 13non công lập tại huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thiết bị giáo dục ở các trường Mầm non công lập huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước
2.2.4 Công cụ điều tra, khảo sát
Thang đo sử dụng chủ yếu trong các phiếu khảo sát là thang
đo định danh để xác định tên gọi và một số đặc điểm của đối tượng khảo sát Công cụ điều tra, khảo sát thực trạng trong đề tài là các bảng hỏi trưng cầu ý kiến được thiết kế dựa trên cơ sở lí luận trong chương 1 (phụ lục 1.1 và 1.2); các câu hỏi phỏng vấn (phụ lục 1.3) Trong đó, phiếu hỏi trưng cầu ý kiến đóng vai trò chủ đạo Kết quả phỏng vấn làm minh chứng giúp cho việc phân tích định lượng từ khảo sát bằng bảng hỏi được rõ ràng hơn
Đồng thời, chúng tôi cũng phân tích các sản phẩm hoạt động như kế hoạch, báo cáo, các số liệu thống kê để phục vụ cho việc phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu
2.2.3 Tổ chức điều tra, khảo sát
Để tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng chúng tôi gửi bảng hỏi trưng cầu ý kiến đến 03 đối tượng là: Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng), Giáo viên, Cán bộ phụ trách thiết bị giáo dục (Phó Hiệu trưởng) tại 10 trường MN công lập trên địa bàn huyện Chơn Thành bao gồm: 01 mẫu dành cho CBQL, 01 mẫu dành cho GV
Khi thu thập đầy đủ các phiếu khảo sát, người nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để xử lí thống kê dữ liệu: tính phần trăm (%), điểm trung bình (ĐTB) trong các nội dung khảo sát
Phiếu phỏng vấn cũng được thực hiện với 02 đối tượng là Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng) tại 10 trường MN công lập trên địa bàn huyện Chơn Thành và được chúng tôi mã hóa
cụ thể như sau: 20 CBQL, trong đó, 10 hiệu trưởng được mã hóa bằng kí hiệu HT1 đến HT10, 10 PHT được mã hóa bằng kí hiệu